Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty vật tư tổng hợp Hà Tây

Chi phí bất biến hay định phí : là những khoản chi phí tơng đối ổn định,
không phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ. Chi phí này
bao gồm : chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên quản lý vv Đây là loại chi
phí mà bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh cũng phải thanh
toán, phải trả không phụ thuộc và khối lợng sản phẩm sản xuất kinh doanh nhiều
hay ít, thậm chí đôi khi không hoạt động cũng phải trả. Đặc điểm của chi phí này
là khi khối lợng hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì định phí không đổi. Nhng
định phí cho một đơn vị doanh thu thay đổi theo chiều hớng tỷ lệ nghịch.
*Căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp thì chi phí kinh
doanh đợc phân thành ba loại :
Chi phí mua hàng : gồm chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, chi phí
dịch vụ thuê ngoài nh thuê vận chuyển, thuê kho bãi vv
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trực tiếp tại bộ phận bán
hàng nh tiền lơng nhân viên bán hàng, bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế của nhân
viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản phục vụ hoạt động bán hàng, chi phí đào
tạo, bồi dỡng nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện thoại-điện n-
ớc-dịch vụ khác, chi phí bằng tiền khác vv
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các khoản chi phí cho nhân viên
quản lý nh tiền lơng nhân viên quản lý, bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế của
nhân viên quản lý, chi phí đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, chi phí khấu hao
tài sản cố định phục vụ ở bộ phận quản lý, chi phí tiếp khách, chi phí dịch vụ
mua ngoài nh điện thoại- điện nớc và các chi phí bằng tiền khác vv
Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu t tài
chính. Nội dung các khoản chi phí bao gồm: các khoản lỗ liên quan đến hoạt động
đầu t tài chính chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ
chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, chí phí giao dịch bán chứng khoán khoản
lập và hoàn lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán ,đầu t khác, khoản lỗ về
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
Chi phí khác: bao gồm những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với các hoạt động thông thờng của doanh nghiệp gây ra. Cũng có thể là
những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trớc. Cụ thể các khoản chi phí khác là: chi
Phm Th Hoa_TAKT 2B -5-
phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ, và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nh-
ợng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế truy nộp thuế, các
khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, và các khoản chi
phí khác
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán thì chi phí kinh doanh
đợc phân thành các khoản mục :
Chi phí nhân viên
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí công cụ đồ dùng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí vận chuyển thuê ngoài
Chi phí về điện nớc, điện thoại
Chi phí lãi vay
Các chi phí khác bằng tiền
Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với tình hình đặc
điểm sản xuất kinh doanh và các mục tiêu quản lý kinh tế của doanh nghiệp sẽ
giúp doanh nghiệp xác định đợc xu hơng hình thành kết cấu của chi phí kinh
doanh thơng mại trong từng thời kỳ khác nhau, đồng thời làm cơ sở cho công tác
kế hoạch hoá, kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
3-Vai trò của chi phí kinh doanh trong DN thơng mại :
Chi phí gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nói cách khác doanh nghiệp nếu muốn kinh doanh thì không thể
không bỏ ra chi phí để hoạt động.
Mặt khác chi phí kinh doanh lại có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Khi chi phí kinh doanh giảm sẽ hạ thấp đợc giá thành sản phẩm,
tăng sức cạnh tranh, tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá, từ đó góp phần tăng lợi
nhuận và mở rộng qui mô kinh doanh của doanh nghiệp. Ngợc lại, khi chi phí
kinh doanh tăng không hợp lý sẽ làm giảm lợi nhuận thậm chí còn có thể bị lỗ.
Phm Th Hoa_TAKT 2B -6-
Đánh giá việc sử dụng chi phí là một trong những công việc quan trọng
giúp nhà quản lý một phần nào đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu quản lý và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ tốt hơn và ngợc lại, nếu quản lý chi phí không tốt hay lãng phí sẽ
làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Việc tính đúng, tính đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúp nhà quản trị
doanh nghiệp sẽ hình dung đợc bức tranh thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề không thể thiếu đợc để quyết định đầu vào,
xử lý đầu ra.
Nói tóm lại, chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu rất quan trọng và nó cần
phải đợc quản lý và sử dụng một cách hợp lý nhất.
4-Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh; tính đúng giá vốn của hàng đã bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,v.v nhằm xác định đúng đắn kết quả
kinh doanh.
Kế toán tập hợp chi phí phải kiểm tra giám sát chặt chẽ tính hợp lệ, hợp
pháp của từng khoản chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí, kế
hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ với
Nhà nớc.
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chi phí theo từng yếu tố
từng khoản mục và địa điểm phát sinh.
Cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí trong kỳ.Nếu doanh
nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hạn và lợng hàng hoá tồn kho cuối kỳ lớn thì
chi phí bán hàng có thể kết chuyển một phần cho kỳ kinh doanh , một phần đợc
phân bổ cho kỳ sau.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực cho việc
kiểm tra phân tích đánh giá tình hình chi phí ở doanh nghiệp nhằm xác định kết
quả kinh doanh phục vụ cho công tác lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.
5-Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí.
5.1-Tổ chức hạch toán giá vốn hàng bán:
Phm Th Hoa_TAKT 2B -7-
5.1.1-Bản chất của giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá hàng mua vào để bán hay nói cách khác là cái
giá phải trả để có lợng hàng hoá bán ra trong kỳ.
Theo quan điểm cũ thì giá vốn hàng hoá là số tiền phải ghi trên hoá đơn
bán hàng nhng trong nền kinh tế thị trờng quan niệm đó không hoàn toàn chính
xác vì nó không phản ánh cái giá phải trả để có hàng hoá và việc tính chi phí thu
mua vào chi phí lu thông để phân bổ cho hàng hoá bán ra rất dễ bị nhầm lẫn và
khó kiểm tra đợc tính chính xác. Chính vì vậy trong chế độ kế toán mới giá vốn
của hàng hoá bán ra trong kỳ là giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua phân bố
cho hàng hoá bán ra trong kỳ. Cụ thể là hàng hoá nhập xuất tồn kho theo quy định
đợc tính theo giá thực tế. Trị giá thực tế của hàng hoá mua vào đợc tính theo từng
nguồn nhập, bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua hàng hoá, chẳng hạn trờng
hợp thu mua hàng hoá:
Giá thực tế = Giá mua + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Chi phí mua (vận
chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, hoa hồng môi giới).
5.1.2-Tính giá vốn hàng bán (hàng xuất kho):
Trong doanh nghiệp thơng mại, nghiệp vụ chủ yếu là thu mua, dự trữ và
tiêu thụ hàng hoá, việc tính chính xác giá vốn hàng hoá có ý nghĩa quan trọng ảnh
hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhất là trong nền kinh tế thị trờng
tự do có giá cả hàng hoá thay đổi theo từng ngày, thậm chí từng giờ, thì việc tính
giá vốn hàng hoá đòi hỏi phải chính xác để có thể phản ánh chính xác kết quả
kinh doanh vì giá vốn hàng bán chính là chi phí lớn nhất trong chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp thơng mại.
Tuỳ theo đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp thơng mại ta có
thể áp dụng một trong các phơng pháp tính trị giá hàng xuất kho sau:
* Ph ơng pháp giá thực tế đích danh (ph ơng pháp trực tiếp, ph ơng pháp
đặc điểm riêng):
Khi có thể nhận diện đợc từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần mua và
danh đơn của nó thì phơng pháp này có thể đợc sử dụng để xác định trị giá vốn.
Phơng pháp này áp dụng không rộng rãi chỉ có một số đơn vị áp dụng hình thức
kiểm kê định kỳ và có quy mô nhỏ.
Phm Th Hoa_TAKT 2B -8-
* Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc: FIFO (First in First out)
Phơng pháp này phản ánh chính xác giá trị của hàng hoá nhập, xuất, tồn
nhng nó rất phức tạp do các mặt hàng kinh doanh rất đa dạng và tình hình lu
chuyển rất phức tạp nên nó chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt
hàng đòi hỏi thời gian bảo hành nh thực phẩm, nớc giải khát, thuốc lá, dợc
phẩm
Theo phơng pháp này, hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng hoá nào
nhập sau thì xuất sau, xuất hết hàng nhập trớc mới đến hàng nhập sau.
* Ph ơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị hàng hoá. Căn cứ vào l-
ợng hàng hoá bán ra trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của
hàng hoá bán ra.
Công thức tính phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp
hiện nay vì nó đơn giản và có thể giúp doanh nghiệp tính toán tơng đối chính xác
trị giá vốn hàng bán.
* Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc: LIFO (Last in First out).
Theo phơng pháp này, hàng hoá nào nhập sau cùng thì xuất trớc. Xuất hết
hàng nhập sau mới đến hàng nhập trớc nó. Phơng pháp này áp dụng phổ biến ở
các doanh nghiệp có hàng hoá lâu bền, giá trị lớn. Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng trong thời kỳ lạm phát.
Việc lựa chọn tiêu thức phan bổ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của
từng đơn vị nhng phải bảo đảm tính nhất quán trong niên độ. Việc phân bổ đợc
tiến hành theo công thức sau:
5.1.3-Hạch toán giá vốn hàng bán:
5.1.3.1- Nhiệm vụ:
Phm Th Hoa_TAKT 2B -9-
Chi phí thu
mua phân bổ
cho số hàng
hoá tiêu thụ
trong kỳ
=
Chi phí mua hàng tồn đầu kỳ và chi phí
mua hàng phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của lượng hàng
hoá tồn kho và lượng hàng hoá tiêu thụ
Tiêu thức
phân bổ của
lượng hàng
hoá tiêu thụ
x
Việc hạch toán chính xác và kịp thời giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan
trọng đối với việc quản lý và theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do
giá vốn hàng bán là chi phí lớn nhất của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
thơng mại nên giá vốn đúng hay không có liên quan đến doanh nghiệp có thực lãi
hay không. Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh của doanh
nghiệp, hạch toán giá vốn hàng bán có nhiệm vụ sau:
- Theo dõi và phản ánh chính xác trị giá vốn của hàng bán để giúp cho việc hạch
toán kết quả kinh doanh.
- Tổ chức việc tính trị giá vốn hàng bán phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán và yêu cầu quản
lý.
5.1.3.2-Hạch toán:
* Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán, kết cấu tài khoản nh sau:
+ Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên TK 632 có
kết cấu nh sau:
Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán
Bên Nợ Bên Có
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá đơn
(đã đợc coi là tiêu thụ trong kỳ)
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong
kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
+ Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán:
- Bên Nợ: + Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ:
+ Trị giá vốn thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ cùng giá trị lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
- Bên Có: + Giá trị hàng xuất bán nhng cha xác định là tiêu thụ.
+ Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và kinh
doanh dịch vụ).
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
Phm Th Hoa_TAKT 2B -10-
* Hạch toán giá vốn hàng bán tuỳ theo phơng thức bán hàng:
+ Trờng hợp bán hàng theo phơng thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại
kho bên bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 - Hàng hoá (1561)
+ Trờng hợp hàng hoá mua vào không qua kho mà giao nhận thẳng cho ng-
ời mua:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đờng.
+ Hàng hoá xuất kho gửi cho bên mua theo hợp đồng đã ký hoặc gửi đại lý
nhờ bán hộ, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán.
Có TK 156 (1561) - Hàng hoá
+ Khi bên mua thông báo đã nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Khi hàng bán kế toán xác định giá vốn hàng bán để ghi nhật ký chung và
vào sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán.
5
5.2- Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng:
5.2.1- Khái niệm chi phí bán hàng:
Doanh nghiệp thơng mại trong quá trình tái sản xuất xã hội, lu thông hàng
hoá là khâu quan trọng và rất cần thiết. Nhờ nó mà hàng hoá đợc đa từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu dùng. Từ đó giá trị và giá trị sử dụng của nó mới đợc thực hiện.
Để thực hiện đợc việc tiêu thụ hàng hoá nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của quy luật
kinh tế cơ bản nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phục vụ đời sống thì doanh
nghiệp thơng mại cần hao phí một lợng lao động nhất định (gồm lao động sống và
lao động vật hoá). Nhng chi phí lao động này dùng vào hoạt động tiêu thụ hàng
hoá của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của chi phí lao động đó gọi là chi phí
bán hàng.
Phm Th Hoa_TAKT 2B -11-
Giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Chi phí bán hàng gồm tiền trả cho nhân viên bán hàng, tiền đóng gói bao
bì, chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài v.v Tất
cả những chi phí đó là cần thiết để thu hút và phục vụ khách hàng nhằm có đợc
doanh thu.
Quá trình tái sản xuất xã hội là quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng. Mục đích của sản xuất là tiêu dùng, sản xuất quyết định lu thông và
bán hàng là khâu chủ chốt, tuy nhiên lu thông lại có tác dụng trở lại đối với sản
xuất thông qua mối quan hệ biện chứng.
Nh vậy, chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới
hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo
cáo.
Chi phí bán hàng đợc bù đắp bằng khối lợng doanh thu thuần thực hiện.
Trong trờng hợp đặc biệt, chi phí bán hàng đợc kết chuyển qua kỳ báo cáo (kỳ xác
định kết quả) để chờ doanh thu, khi thơng vụ đợc thực hiện qua nhiều kỳ báo cáo.
5.2.2-Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu
thụ hàng hoá. Xét về nội dung kinh tế các khoản chi phí bán hàng gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm có tiền công và qũy trích nộp bắt buộc theo
tiền công (quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
- Chi phí vật liệu, bao gì chi dùng thực tế cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý
hàng hoá dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thơng mại cho hàng hoá.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là những khoản chi về dụng cụ, đồ dùng phục vụ
bán hàng nh máy tính, cân, bàn ghế v.v
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Của các khâu bán hàng (kho, quầy, cửa hàng,
phơng tiện vận tải, thiết bị cân đo, đong đếm, các công trình kiến trúc, kho bãi,
cầu cảng v.v )
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhân
bên ngoài do cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp phục vụ cho quá
trình bán hàng nh tiền thuê kho, thuê bến bãi, thuê vận chuyển, tiền sửa chữa
tài sản cố định thuê bên ngoài, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị
nhận uỷ thác.
Phm Th Hoa_TAKT 2B -12-
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán
hàng ngoài các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí
giới thiệu quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng.
Các nội dung chi phí bán hàng nêu trên theo yếu tố còn có thể đợc thể hiện
trong hạch toán ban đầu và hệ thống hoá trên sổ kế toán theo mục đích chi tiêu.
Thuộc mục đích chi phí cho nghiệp vụ bán hàng có:
- Chi phí vận chuyển: Bao gồm các tiền trả thuê phơng tiện, thuê kho bãi trung
gian trong quá trình vận chuyển hàng đi bán.
- Chi phí bốc xếp, dỡ hàng hoá: bao gồm cả chi phí kiểm nhận hàng, chi trả thuê
nhân công bốc xếp, dỡ hàng hoá.
- Chi phí bao gói hàng hoá, đóng kiện hàng hoá: bao gồm vật liệu bao gói, công
cụ, dụng cụ (bao bì luân chuyển) đã chi dùng thực tế.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định của toàn bộ phận bán hàng.
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định tự làm hoặc đi thuê thuộc chi phí bán hàng.
- Chi động lực các loại tự chế hoặc mua ngoài.
- Chi trả tiền hoa hồng môi giới, đại lý ký gửi dịch vụ ngân hàng
- Chi trả tiền dịch vụ điện thoại, điện báo, telex, fax
Chi phí bán hàng của trờng hợp kinh doanh hàng thực phẩm tơi sống, động
vật sống còn bao gồm các khoản chi tiếp tục chăn dắt, phơi đảo, bảo quản chất l-
ợng
Trờng hợp chi phí phát sinh liên quan tới lô hàng hoá theo phơng thức vận
chuyển bán thẳng thì mọi phát sinh chi tiêu đều phải ghi vào giá vốn thực tế của
hàng hoá vận chuyển đã bán.
* Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng:
Việc xác định chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại phải dựa trên
các nguyên tắc cơ bản sau:
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến quá trình chuẩn bị bán hàng mới đ-
ợc tính là chi phí bán hàng nh chi phí vận chuyển hàng để bán, chi phí trực tiếp
cho nhân viên bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, khấu hao tài sản cố định
dùng cho công tác bán hàng còn các chi phí khác nh chi phí thu mua, vận
chuyển hàng hoá trong quá trình thu mua, và các chi phí có tính chất gián tiếp
Phm Th Hoa_TAKT 2B -13-
(nh thuế vốn, lệ phí giao thông, chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp ) thì
không đợc tính là chi phí bán hàng.
- Những chi phí cho hàng hoá đem đi tiêu thụ bị trả lại cũng đợc tính vào chi
phí bán hàng.
- Những chi phí có tính chất dự phòng nh dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng nợ phải thu khó đòi không đợc tính vào chi phí bán hàng.
- Không đợc tính vào chi phí bán hàng những chi phí liên quan đến phúc lợi của
công nhân viên chức trong doanh nghiệp (nh các chi phí xây dựng nhà trẻ, câu
lạc bộ). Những khoản thiệt hại và bồi thờng vật chất do nguyên nhân chủ quan
của doanh nghiệp hay cá nhân gây ra, những khoản phạt vi phạm hợp đồng
kinh tế, chế độ tài chính, chế độ tín dụng.
- Các khoản thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, khoản bị phạt thuế trong nộp
thuế, khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi vào sổ cũng không đợc
hạch toán vào chi phí bán hàng.
Xác định rõ phạm vi chi phí bán hàng có tác dụng đảm bảo hạch toán đúng
và đủ chi phí bán hàng, làm cơ sở để đánh giá đúng chất lợng quản lý chi phí bán
hàng, xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp tránh hiện tợng lãi giả, lỗ
thật thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế từ đó giúp doanh nghiệp tự
chủ về tài. chính của mình
5.2.3-Nhiệm vụ hạch toán chi phí bán hàng:
Hạch toán chi phí bán hàng là một công tác quan trọng của doanh nghiệp
nhằm xác định các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp tỷ suất chi phí bán
hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện đầy đủ vai trò của mình, nhiệm vụ kế toán chi phí bán hàng
đặt ra ở các doanh nghiệp nh sau:
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống chi phí bán hàng nhằm đảm bảo tính kịp thời,
hợp pháp của các khoản chi phí nhằm ngăn ngừa hành vi tham ô lãng phí.
- Phản ánh kịp thời, giám đốc thờng xuyên tình hình thực hiện dự toán chi phí
bán hàng.
Phm Th Hoa_TAKT 2B -14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét