Trờng THCS Tân Trờng
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu đợc
những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều.
- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
II- Chuẩn bị:
Bảng phụ.
III- Các bớc tiến hành dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thíc các ký hiệu các đại l-
ợng có trong công thức?
? Nêu tên các đơn vị vận tốc thờng dùng?
? Đổi 54 km/h ra m/s.
Hoạt động 2: Định nghĩa (20')
GV: Đa thông báo định nghĩa :
Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn
chuyển động trên máng nghiêng và
trên đờng nằm ngang.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển
động không đều.
Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển
động đều
Câu C
2
: Chuyển động a là đều, chuyển
động b,d,e là không đều.
H: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD
trung bình 1 giây xe lăn đợc bao nhiêu
m ?
1. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời
gian.
Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Y/C HS đọc SGK.
? Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
không?
? Có phải trên đoạn AB vận tốc của
vật cũng có giá trị bằng v
AB
không?
2. Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều.
AB
AB
AB
t
s
v =
BC
BC
BC
t
s
v =
CD
CD
CD
t
s
v =
CDBCAB
CDBCAB
AD
ttt
sss
v
++
++
=
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
D
C
B
A
F
E
Trờng THCS Tân Trờng
? v
AB
chỉ có thể gọi là gì?
? Tính vận tốc trung bình trên các
đoạn đờng AB, BC, CD?
? Muốn tính vận tốc trung bình ta làm
thế nào?
GV: Đa ra công thức tính vận tốc
trung bình.
Chú ý: v
tb
khác trung bình cộng vận
tốc (v=
n
vvv
n
+++
21
)
v
t
b
=
t
s
=
n
n
ttt
sss
+++
+++
21
21
s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng đó
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C
4
, C
5
.
Vận dụng.
C
4
: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến
Hải Phòng là chuyển động không đều vì
trong các khoảng thời gian nh nhau thì
quãng đờng đi đợc khác nhau.
Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là
nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên
cả đoạn đờng
C
5
: s
1
= 120m , s
2
= 60m , t
1
= 30s,
t
2
= 24s. tính v
tb
.
V
TB1
=
1
1
t
s
=
sm /4=
30
120
.
V
TB2
=
sm
t
s
/,52=
24
60
=
2
2
V
TB
=
sm
tt
SS
/,33=
54
180
=
24+30
60+120
=
+
+
12
21
C
6
: Quãng đờng tàu đi là: s = v
tb
.t = 30.5
=150km.
Dặn dò: Làm bài thực hành câu C
7
.
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2007
Ngày dạy: 17 tháng 9 năm 2007
Tiết 4:
Biểu diễn lực
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
T
1
S
1
S
2
T
2
Trờng THCS Tân Trờng
- Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.
II - Chuẩn bị:
xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK.
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu
của các đại lợng có mặt trong công thức?
? Làm bài tập 3.6 SBT.
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm về lực
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
? Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6 .
GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2
SGK.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
I- Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật
hoặc làm cho vật bị biến dạng.
Hoạt động 3: Biểu diễn lực
? Lực tác dụng của nam châm vào xe có
phơng và chiều nh thế nào?
? Lực tác dụng của ngón tay vào quả
bóng có phơng và chiều nh thế nào?
GV: Thông báo : Những đại lợng vừa
có phơng, chiều và độ lớn gọi là đại l-
ợng véc tơ.
GV: Đa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phơng,
chiều và độ lớn của các lực.
II- Biểu diễn lực:
1- Lực là đại l ợng vec tơ.
Lực là đại lợng vừa có phơng, chiều và độ
lớn lực là đại lợng véc tơ.
2- Các cách biểu diễn lực.
a. Biểu diễn lực bằng mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực.
- Phơng và chiều của mũi tên là phơng và
chiều của lực.
- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực
theo tỷ xích cho trớc.
b. Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
GV: Đa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu hỏi
C
3
.
III- Vận dụng:
Câu C
3
:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Câu C
2
: Học sinh tự lên bảng làm
H
c
: Lực tác dụng vào điểm C có phơng
xiên góc 30
0
so với phơng nằm ngang,
chiều hớng lên và có độ lớn F
3
= 30N.
m=5kg
P= 50N
A
F
F
H
a
: Lực tác dụng vào điểm A có phơng
thẳng đứng, chiều từ dới lên trên và có
độ lớn F
1
= 20N.
H
b
: Lực tác dụng vào điểm B có phơng
nằm ngang, chiều từ trái sang và có độ
lớn F
2
= 30N
Củng cố:
? Qua bài em ghi nhớ điều gì? Để biểu diễn lực ta làm thế nào? Tại sao nói
lực là đại lợng vec tơ?
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 29 tháng 9 năm 2007
Tiết 5:
Cân bằng lực - Quán tính
I - Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của hai lực
cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực.
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
II - Chuẩn bị:
- xe lăn, búp bê, máy A tút.
III - Tổ chức dạy - học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập
1. Kiểm tra bài cũ:
?1 Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa BT 4.4 SBT.
?2 Tại sao nói lực là bđại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?
?3 Biểu diễn các véc tơ lực của các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo
trên sợi chỉ tơ tỷ xích tuỳ chọn.
2. Tổ chức tình huống học tập
Nh SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
GV: Từ các câu hỏi 2 bài cũ cho học
sinh nhận xét độ lớn, phơng, chiều của
hai lực cân bằng,
GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên.
? Dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đang chuyển động?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm với máy A Tút, và trả lời câu hỏi
C2; C3; C4 và C5
? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì? ?
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động vât nh thế nào?
I - Lực cân bằng.
1/ Hai lực cân bằng là gì ?
- Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ
lớn, phơng cùng nằm trên một đờng
thẳng, chiều ngợc nhau.
2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động.
a- Dự đoán.
b- Thí nghiệm kiểm tra.
c- Kết luận:
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục
chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì?
Yêu cầu HS đọc nhận xét và nêu thí dụ
chứng minh nhận xét đó.
II - Quán tính.
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- GV thông báo:
M lớn
quán tính lớn
khó thay đổi
vận tốc
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hớng dẫn về nhà
? Trả lời câu C
6
làm thí nghiệm chứng
minh.
? Trả lời câu C
7
làm thí nghiệm chứng
minh.
HS: Đọc và trả lời câu C
8
.
III. Vận dụng:
Câu C
6
: Búp bê ngã về phía sau vì chân
búp bê chuyển động theo xe nhng thân
cha kịp chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
Câu C
7
: Búp bê ngã về phía trớc vì chân
búp bê không chuyển động theo xe nhng
thân vẫn chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
HS hoạt động theo nhóm câu hỏi C
8
Củng cố dặn dò:
- Hai lực cân bằng là 2 lực có đặc điểm nh thế nào?
- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
- Giải thích một số hiện tợng chuyển động theo quán tính/
Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
- Đọc mục Có thể em cha biết
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 6 tháng 10 năm 2007
Tiết 6:
Lực ma sát.
I- Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân biệt sự
xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn. Đặc điểm của
mỗi loại ma sát này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời
sống và trong kỹ thuật.
- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong
từng trờng hợp.
II- Chuẩn bị:
1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
1.Kkiểm tra bài cũ:
?1 Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?. Chữa bài tập 5.1; 5.2; 5.4
?2 Quán tính là gì?. chữa bài tập 5.3; 5.5; 5.6
2. Tổ chức tình huống học tập:
Y/C HS đọc tình huống của SGK; Bánh xe bò ngày xa có ổ trục, trục bằng gỗ nên
kéo xe rất nặng.
Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, tra dầu mỡ.
Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?
Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?
? Đọc tài liệu nhận xét F
ms
trợt suất hiện
ở đâu
- Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn.
? Mô tả hiện tợng xãy ra? Và giải thích?
? Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát tr-
ợt trong đời sống và trong kỹ thuật ?
- Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng
vào xe lăn trên bàn.
? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có lực
nào tác dụng vào xe?
? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
Y/c Hs trả lời cá nhân câu C2
- Hãy phân tích hình 6.1 và trả lời câu
C3
- Y/C HS tiến hành TN trả lời C4 và C5
- Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống
và kỹ thuật?
I- Khi nào thì có lực ma sát trợt.
1/ Lực ma sát trợt.
- Trả lời các câu hỏi của GV
Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật trợt
trên mặt một vật khác.
- Lấy ví dụ về lực ma sát trợt
2/ Ma sát lăn.
- Làm TN theo nhóm
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn
trên mặt một vật khác.
Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn cờng
độ của lực ma sát lăn.
3/ Ma sát nghỉ.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt
khi bị lực khác tác dụng.
- Lấy ví vụ
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
- Cho Hs làm C6
? Trong hình vễ 6.3 hãy mô tả tác hại
của lực ma sát và nêu các tác hại đó.
Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì?
- Sau khi HS làm xong GV chốt lại tác
hại của ma sát và cách làm giảm ma sát.
- Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm
ma sát từ 8 đến 10 lần.
- Biện pháp 2 làm giảm từ 20 đến 30 lần.
- Cho HS làm C7
? Hãy quan sát hình 6.4 và cho biết F
ms
có tác dụng nh thế nào?
? Biện pháp làm tăng lụ ma sát?
II- Lực ma sát trong đời sống và kỹ
thuật.
1/ Ma sát có hại.
- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn
đĩa và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ
bôi trơn xích và đĩa.
- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục
và cản chuyển động quay của bánh xe:
Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ
bi.
- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách
làm giảm: thay bằng ma sát lăn.
2/ Ma sát có thể có ích.
- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn
quá không thể viết đợc: Cách làm giảm:
Tăng độ nhám của bảng và phấn.
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của
ốc vít con ốc sẽ lỏng dần khi bị rung
động:
Cách làm giảm: Làm các rãnh của ốc vít.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
-
Hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS nghiên cứu C8
- Y/C HS đọc và trả lời câu C
9
.
III- Vận dụng:
Câu C
8
: Ma sát giữa chân và nền nhà nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
- Ma sát giữa lốp xe và mặt đờng nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
Củng cố: Qua bài em ghi nhớ điều gì?
Dặn dò: Đọc thuộc phần ghi nhớ. Làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 14 tháng 10 năm 2007
Tiết 7:
áp suất
I- Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt
trong công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất.
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số
hiện tợng đơn giản thờng gặp.
II- Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS:
- Một Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau, hình vẽ 7.4.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
1/ Kiểm tra bài cũ:
?1 Lực ma sát sinh ra khi nào? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo trên
mặt đất chuyển động thẳng đều.
?2 Chữa bài 6.4 F
kéo
2/ Tổ chức tình huống học tập:
GV: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy bình thờng trên nền đất mềm (H.7.1a), còn ô
tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính đoạn đờng này (H.7.1b)?
Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì? (10 phút)
- Cho HS đọc thông báo cho bết áp lực là
gì? Ví dụ
- Trả lời câu C
1
.
- H
a
: Lực tác dụng của máy kéo tác dụng
lên mặt đờng.
- H
b
: Cả hai lực.
? Tìm thêm ví dụ về áp lực.
I- áp lực là gì?
- áp lực là lực ép có phơng vuông góc
với mặt bị ép.
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lên
sàn nhà một lực F=P có phơng vuông
góc với sàn nhà
F
1
=F
2
=P/2
- Lấy thêm thí dụ về áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất (20 phút)
GV: Kết quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật.
- Các nhóm học sinh làm thí nghiệm
hình 7.4 và ghi kết quả vào bảng 7.1
- Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả.
- GV ghi vào bảng phụ.
? So sánh độ lún trong trờng hợp (1) và
(2).
? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay
đổi, đại lợng nào cố định?
II- áp suất:
1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
áp lực F
Diện tích bị ép S Độ lún (h)
F
2
F
1
S
2
= S
1
h
2
h
1
F
2
= F
1
S
2
S
1
h
2
h
1
- Trả lời các câu hỏi của GV
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
F
1
F
2
Trờng THCS Tân Trờng
? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào lớn
hơn? Trong hai trờng hợp này so sánh
đại lợng p và S.
? Từ bảng 7.1 hãy so sánh và rút ra kết
luận.
? Vậy Muốn tăng tác dụng của áp lực,
phải có những biện pháp nào?
- Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào 2 yếu tố là áp lực F diện tích bị ép S
Khái niệm áp suất
- Y/C HS đọc mục 2 và rút ra áp suất là
gì?
- Độ lớn áp lực là F. Diện tích bị ép là S
- GV thông báo kí hiệu của áp suất là p
áp suất đợc tính nh thế nào?
? Đơn vị áp suất là gì?
Tác dụng của áp suất càng lớn khi áp lực
càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Tăng F; giảm S; cả hai.
2 - Công thức tính áp suất.
* áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.
* Công thức tính áp suất.
p =
S
F
Trong đó: F là áp lực tác dụng.
S là diện tích mặt bị ép. p là áp suất.
Đơn vị áp suất thờng dùng là: N/m
2
gọi
là Pa đọc là paxcan. 1 Pa = 1N/m
2
.
Hoạt động 4: Vận dụng
-
Củng cố
-
Hớng dãn về nhà (8 phút)
- Y/C HS làm việc cá nhân câu hỏi C
4
?
? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng
áp suất, giảm áp suất.
- Yêu cầu HS làm vận dụng C
5
.
GV: Cho hs đọc và ghi tóm tắt đề.
P
xt
= 34000N
S
xt
= 1,5 m
2
.
P
ô
= 20000N
S
ô
= 250 cm
2
= 0.025 m
2
?
=
oto
xt
P
P
III- Vận dụng.
C
4
: Dựa vào nguyên tắc áp suất càng lớn
khi lực ép càng lớn, diện tích mặt bị ép
càng nhỏ và ngợc lại để làm giảm áp suất
ta giảm áp lực và tăng diện tích bị ép. p
=
S
F
tăng áp lực
* Tăng áp suất giảm diện tích bị ép
* Giảm áp suất
ngợc lại.
Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng
sắc. Vì dới tác dụng của cùng một áp lực
nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất
càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn.
C
5
:
áp suất tác dụng lên mặt đờng của ô tô
là: p
ô
=
2
/800000
25,0
20000
mN
S
F
oto
oto
==
.
áp xuất của xe tăng lên mặt đờng là:
p
x
=
2
/6,226666
5,1
34000
mN
S
F
x
x
==
Vì áp suất của xe tăng lên mặt đờng nhỏ
hơn áp xuất của ô tô lên mặt đờng nên ô
tô dễ bị lún.
Củng cố:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
áp lực
áp suất =
Diện tích bị ép
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét