Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

ý thức và vai trò của tri thức trong đời sống xã hội

Tiểu luận triết
Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể có từ trớc nhng gần nh đã trở
thành bản năng, kỹ năng nằm sâu trong ý thức của chủ thể
Tình cảm là những xúc động của con ngời trớc thế giới xung quanh đối
với bản thân mình. Cảm gíac yêu ghét một cái gì đó, một ngời nào đó hay
một sự vật, hiện tợng xung quanh.
Tri thức là hiểu biết, kiến thức của con ngời về thế giới. Nói đến tri
thức là nói đến học vấn, tri thức là phơng thức tồn tại của ý thức. Sự hình
thành và phát triển của ý thức có liên quan mật thiết với qúa trình con ngời
nhận biết và cải tạo thế giới tự nhiên. Con ngời tích lũy đợc càng nhiều tri
thức thì ý thức thật cao, càng đi sâu vào bản chất sự vật và cải tạo thế giới có
hiệu quả hơn. Tính năng động của ý thức nhờ đó mà tăng lên. Nhấn mạnh tri
thức là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của ý thức có nghĩa là chống lại quan
điểm giản đơn coi ý thức chỉ là tình cảm, niềm tin và ý chí. Quan điểm đó là
biểu hiện chủ quan, duy ý chí của sự tởng tợng chủ quan. Tuy nhiên cũng
không thể coi nhẹ nhân tố tình cảm, ý chí. Ngợc lại nếu tri thức biến thành
tình cảm, niềm tin, ý chí của con ngời hoạt đọng thì tự nó không có vai trò gì
đối với đời sống hiện thực.
Tóm lại, ý thức bao gồm những yếu tố tri thức và những yếu tố tình
cảm, ý chí trong sự liên hệ tác đọng qua lại nhng về căn bản ý thức có nội
dung tri thức và luôn hớng tới tri thức.
1.1.2- Nguồn gốc của ý thức.
1.1.2.1- Nguồn gốc tự nhiên
Cùng với sự tiến hóa của thế giới, vật chất có tính phân hóa cũng phát
triển từ thấp đến cao. Trong đó ý thức là hình thức phản ánh cao nhất, ý thức
ra đời là kết quả của sự phát triển lâu dài của thế giới tự nhiên cho tới khi
xuất hiện con ngời và bộ óc con ngời. Khoa học đã chứng minh rằng thế giới
vật chất nói chung và trái đất nói chung đã tồn tại rất lâu trớc khi xuất hiện
con ngời, rằng hoạt động tâm lý của con ngời diễn ra trên cơ sở hoạt động
sinh lý thần kinh của não bộ con ngời. Bộ não bao gồm khoảng từ 15- 17 tỉ
Lớp: K40 - 1107
5
Tiểu luận triết
tế bào thần kinh, các tế bào này nhận vô số các mối quan hệ thu nhận, xử lý,
truyền dẫn và điều khiển toàn bộ các hoạt động của cơ thể trong quan hệ đối
với thế giới bên ngoài qua cơ chế phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều
kiện.
Phản ánh là thuộc tính chung của vật chất. Phản ánh đợc thực hiện bởi
sự tác động qua lại của hệ thống vật chất. Đó là những năng lực tái hiện, ghi
lại của hệ thống vật chất những đặc điểm (dới dạng đã thay đổi) của hệ thống
vật chất khác. Phản ánh quá trình phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp.
chặt chẽ với nhau. Bộ não bị tổn thơng thì hoạt động của của nhận thức sẽ bị
rối loạn.
Phản ánh cũng là thuộc tính chung của vật chất. Phản ánh đợc thực
hiện bởi sự tác động qua lại của hệ thống vật chất. Đó là những năng lực tái
hiện, ghi lại của hệ thống vật chất những đặc điểm (dới dạng đã thay đổi) của
hệ thống vật chát khác. Phản ánh quá trình phát triển từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ thụ động đến chủ động, có tổ chức, điều khiển và lựa
chọn đối tợng phản ánh.
Trong thế giới vô cơ có hình thức phản ánh cơ học,vật lý, hóa học. Đây
là phản ánh đơn giản, thụ động không lựa chọn. Tất cả những biến đổi cơ lý
hóa này tuy do những tác động bên ngoài khác nhau gây ra và phụ thuộc vào
các vật phản ánh khác nhau, nhng chúng đều là phản ánh của vật chất vô
sinh.
Giới hữu sinh có tổ chức cao hơn giới vô sinh. Song bản thân giới hữu
sinh lại tồn tại những trình độ khác nhau tiến hóa từ thấp lên cao, từ đơn giản
đến phức tạp nên hình thức phản ánh sinh vật cũng thể hiện ở trình độ khác
nhau tơng ứng. Tính kích thích là hình thức phản ánh đặc trng cho thế giới
thực vật và các động vật bậc thấp cha có hệ thần kinh. Tính cảm ứng hay là
năng lực có cảm giác là hình thức phản ánh của các động vật có hệ thần
kinh. Nét đặc trng cho phản ánh này là ngay trong quá trình hệ thần kinh
điều khiển mối liên hệ giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài thông qua phản xạ
Lớp: K40 - 1107
6
Tiểu luận triết
bẩm sinh hay phản xạ riêng biệt. Do vậy, sinh vật phản ánh có tính lựa chọn
đối với các tính chất riêng biệt của sự vật thành các cảm giác khác nhau rất
đa dạng và phong phú.
Phản ánh tâm lý là hình hức phản ánh của các động vật có hệ thần kinh
trung ơng. Đây là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới động vật gắn liền
với quá trình hình thành các phản xạ có điều kiện. Phản ánh tâm lý đa lại cho
con vật thông tin về các thuộc tính, quan hệ của sự vật bên ngoài và về cả ý
nghĩ của chúng đối với đời sống của con vật. Nhờ vậy mà nó có thể lờng trớc
đợc tất cả những tình huống có thể xảy ra và chủ động điều chỉnh, lựa chọn
đa ra hành động thích hợp nhất. Phản ánh có ý thức là sự phản ánh cao nhất
của sự phản ánh nó chỉ có khi xuất hiện con ngời và xã hội loài ngời. Sự phản
ánh này không thể hiện ở cấp độ cảm tính nh cảm gíac, tri giác, biểu tợng
nhờ hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn thể hiện ở cấp độ lý tính: khái niệm,
phán đoán, suy lý nhờ tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ). Sự phản ánh của ý thức là
sự phản ánh có mục đích, có kế hoạch, tự giác, chủ động tác động vào sự vật
hiện tợng buộc sự vật bộc lộ ra những đặc điểm của chúng. Sự phản ánh ý
thức luôn gắn liền với làm cho tự nhiên thích nghi với nhu cầu phát triển xã
hội.
1.1.2.1- Nguồn gốc xã hội.
ý thức là sự phản ánh thế giới bởi bộ óc con ngời là sự khác biệt về
chất so với động vật. Do sự phản ánh đó mang tính xã hội, sự ra đời của ý
thức gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bộ óc ngời dới ảnh h-
ởng của lao động, của giao tiếp và các quan hệ xã hội.
Lao động là hoạt động vật chất có tính chất xã hội nhằm cải tạo tự
nhiên,thỏa mãn nhu cầu phục vụ mục đích cho bản thân con ngời. Chính nhờ
lao động mà con ngời và xã hội loài ngời mới hình thành, phát triển.
Khoa học đã chứng minh rằng tổ tiên của loài ngời là vợn, ngời
nguyên thủy sống thành bầy đàn, hình thức lao động ban đầu là hái lợm, săn
bắt và ăn thức ăn sống. Họ chỉ sử dụng các dụng cụ có sẵn trong tự nhiên, v-
ợn ngời đã sáng tạo ra các công cụ lao động mới cùng với sự phát triển bàn
Lớp: K40 - 1107
7
Tiểu luận triết
tay dần dần tiến hóa thành con ngời. Lúc này thức ăn có nhiều hơn và quan
trọng là tìm ra lửa để sinh hoạt và nớng chín thức ăn đã làm cho bộ óc đặc
biệt phát triển, bán ccầu não phát triển làm tăng khả năng nhận biết, phản
ứng trớc các tình huống khách quan. Mặt khác, lao động là hoạt động có tính
toán, có phơng pháp mục đích do đó mang tính chủ động.
Thêm vào đó, lao động là sự tác động chủ động của con ngời vào thế
giới khách quan để phản ánh thế giới đó, lao động buộc thế giới xung quanh
phải bộc lộ các thuộc tính, đặc điểm của nó. từ đó làm cho con ngời hiểu biết
thêm về thế giới xung quanh, thấy sự vật hiện tợng xung quanh nhiều đặc
tính mới mà lâu nay cha có. Từ đó sáng tạo ra các sự vật khác cha từng có
trong tự nhiên có thê mang thuộc tính, đặc điểm của sự vật trớc đó, điều đó
đồng nghĩa với việc tạo ra một tự nhiên mới.
Thêm vào đó lao động là qúa trình tác động lặp đi, lặp lại hàng nghìn,
hàng triệu lần phơng pháp giống nhau nhờ vậy mà làm tăng năng lực t duy
trừu tợng của con ngời.
Tóm lại, lao động có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát
triển ý thức. Con ngời thoát ra khỏi động vật là có lao động. Vì vậy mà ngời
ta nói "Một kiến trúc s tồi còn hơn một con ong giỏi", bởi.vì trứơc khi xây
một ngôi nhà ngời kiến trúc s đã phác thảo trong đầu anh ta hình ảnh ngôi
nhà còn con ong chỉ là xây tổ theo bản năng. Qua lao động bộ óc con ngời
hình thành và hoàn thiện. Ăng ghen nói" Sau lao đọng và đồng thời với lao
động là ngôn ngữ, nó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hởng đến bộ óc
con vợn, làm cho bộ óc đó dần dần chuyển biến thành bộ óc ngời.''
Sau đây ta xét đến vai trò của ngôn ngữ trong việc hình thành nên ý
thức. Ngôn ngữ đợc coi là 'cái vỏ vật chất" của t duy, khi mà con ngời có biểu
hiện liên kết với nhau để trao đổi kinh nghiệm, tổ chức lao động tất yếu dẫn
đến nhu cầu " cần nói với nhau một cái gì" đó chính là ngôn ngữ.Với sự xuất
hiện của ngôn ngữ, t tởng con ngời có khả năng biểu hiện thành "hiện thực
trực tiếp", trở thành tín hiệu vật chất tác động vào giác quan của con ngời,
gây ra cảm giác. Do vậy, qua ngôn ngữ con ngời có thể giao tiếp, trao đổi
Lớp: K40 - 1107
8
Tiểu luận triết
kinh nghiệm, t tởng tình cảm cho nhau, từ đó mà ý thức cá nhân trở thành ý
thức xã hội và ngợc lại ý thức xã hội thâm nhập vào ý thức cá nhân. Nhờ
ngôn ngữ mà phản ánh ý thức mới
có thể thực hiện nh là sự phản ánh gián tiếp, khái quát và sáng tạo. Vì vậy
ngôn ngữ trở thành một phơng tiện vật chất không thể thiếu đợc của sự trừu t-
ợng hóa, khái quát hóa hay nói cách kháclà của quá trình hình thành, thực
hiện ý thức. Nhờ khả năng trừu tợng hóa, khái quát hóa mà con ngời có thể đi
sâu vào hơn vào thế giới vật chất, sự vật hiện tợng? đồng thời tổng kết đúc rút
kinh nghiệm trong toàn bộ hoạt động của mình. Vậy ngôn ngữ là một yếu tố
quan trọng để phát triển tâm lý t duy và văn hóa con ngời và xã hội loài ngời.
1.1.3- Bản chất của ý thức.
1.1.3.1- Bản tính phản ánh và sáng tạo.
ý thức mang bản tính phản ánh, ý thức mang thông tin về thế giới bên
ngoài, từ vật gây tác động đợc truyền đi trong quá trình phản ánh. Bản tín
phản ánh quy định tính khách quan của ý thức, túc là ý thức phải lấy tính
khách quan làm tiền đề,bị cái khách quan quy định và có nội dung phản ánh
thế giới khách quan.
ý thức có bản tính sáng tạo do ý thức gắn liền với lao động. Bản thân
lao đọng là hoạt động sáng tạo cải biến và thống trị tự nhiên của con ngời. ý
thức không chụp lạc một cách nguyên si, thụ động sự vật mà đã có cải biến,
quá trình thu thập thông tin gắn liền với quá trình xử lý thông tin. Tính sáng
tạo của ý thức còn thể hiện ở khả năng phản ánh gían tiếp khái quát thế giới
khách quan ở quá trình chủ động tác đọng vào thế giới để phản ánh thế giới
đó. Bản tính sáng tạo quy định mặt chủ quan của ý thức. ý thức chỉ có thể
xuất hiện ở bộ óc ngời, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tợng hóa,
có định hớng, có chọn lọc tồn tại dới hình thức chủ quan, là hình ảnh chủ
quan phân biệt về nguyên tắc hiện thực khách quànva sự vật, hiện tợng, vật
chất, cảm tính.
Phản ánh và sáng tạo có liên quan chặt chẽ với nhau không thể tách
rời. Hiện thực cho thấy: không có phản ánh thì không có sáng tạo, vì phản
Lớp: K40 - 1107
9
Tiểu luận triết
ánh là điểm xuất phát, là cơ sở của sáng tạo. Ngợc lại không có sáng tạo thì
không phải là sự phản ánh của ý thức. Đó là mối liên hệ biện chứng giữa hai
quá trình thu nhận và xử lý thông tin, là sự thống nhất giữa các mặt khách
quan và chủ quan trong ý thức. Vì vậy, Mac đã gọi ý thức, ý niệm là hiện
thực khách quan ( hay là cái vật chất) đã đợc di chuyển vào bộ não ngời và đ-
ợc cải biến đi trong đó. Nói cách khác, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế
giới khách quan. Biểu hiện của sự phản ánh và sáng tạo, giữa chủ quan và
khách quan của ý thức là quá trình thực hiện hóa t tởng. Đó là quá trình t t-
ởng tìm cách tạo cho nó tính hiện thực trực tiếp dới hình thức tính hiện thực
bên ngoài, tạo ra những sự vật hiện tợng mới, tự nhiên "mới" tự nhiên "thứ
hai" của con ngời.
1.1.3.2- Bản tính xã hội.
ý thức đợc hình thành trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới
của con ngời. Trong quá trình đó con ngời nhận ra rằng cần có nhu cầu liên
kết với nhau để trao đổi kinh nghiệm và các nhu cầu khác. Do đó mà khái
niệm hoạt đọng xã hội ra đời. ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội, ý
thức trớc hết là tri thức của con ngời về xã hội, về thế giới khách quan đang
diễn ra xung quanh, về mối liên hệ giữa ngời với ngời trong xã hội. Do đó ý
thức xã hội đợc hình thành cùng ý thức cá nhân, ý thức xã hội không thể tách
rời ý thức cá nhân, ý thức cá nhân vừa có cái chung của giai cấp của dân tộc
và các mặt khác của xã hội vừa có những nét độc đáo riêng do những điều
kiện, hoàn cảnh riêng của cá nhân đó quy định. Nh vậy, con ngời suy nghĩ và
hành động không chỉ bằng bàn tay khối óc của mình mà còn bị chi phối bởi
khối óc bàn tay của ngời khác, của xã hội của nhân loại nói chung. Tự tách ra
khỏi môi trờng xã hội con ngời không thể có ý thức, tình cảm ngời thực sự.
Mỗi cá nhân phải tự nhận rõ vai trò của mình đối với bản thân và xã hội. Ta
phải học làm ngời qua môi trờng xã hội lành mạnh.
Bản tính xã hội của ý thức cũng thống nhất với bản tính phản ánh và
sáng tạo. Sự thống nhất đó thể hiện ở tính năng đọng chủ quan của ý thức, ở
quan hệ giữa vật chất và ý thức trong hoạt động cải tạo thế giới của con ngời.
Lớp: K40 - 1107
10
Tiểu luận triết
1.1.4 Sự tác động trở lại vật chất của ý thức
Vật chát quyết định nội dung của ý thức bởi vì ý thức là sự phản ánh
thế giới khách quan bên ngoài vào trong bộ óc của con ngời. Nhng nếu chỉ
thấy vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức mà không thấy đợc tính
năng động tích cực của ý thức đối với vật chất thì sẽ mắc phải khuyết điểm
của chủ nghĩa duy vật siêu hình.chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng :ý
thức của con ngời không phải là sự phản ánh giản đơn ,mà là sự phản ánh tích
cực của thế giới vật chất
Cùng với sự phát triển của hoạt động biến đổi thế giới ý thức con ngời phát
triển song song với quá trình đó và có tính độc lập tơng đối tác động trở lại
đối với vật chất.Sự tác động trở lại vật chất của ý thức có thể là thúc dẩy hoặc
ở một điều kiện nào đó trong một phạm vi nào đó kìm hãm sự phát triển của
các quá trình hiện thực.
Khi con ngời có những kiến thức khoa học thì sự tác động trở lại vật chất
là tích cực.Con ngời sẽ dựa vào những tri thức và những kiến thức khoa học
để lập ra những mực tiêu ,những kế hoạch hoạt động đúng đắn để cải tạo thế
giớ vật chất, thúc đẩy xã hội ngày một phát triển hơn.
Những tri thức sai lầm phản khoa học hoặc lỗi thời lạc hậu có thể kìm
hãm sự phát triển của thế giới vật chất.Do những t tởng ,đờng lối sai lầm dẫn
đến chiến , đến những chiến lợc phát triển kinh tế không hiệu quả No kéo
lùi sự phát triển của xã hôị. ở một khía cạnh nào đó ta thấy những truyền
thống ,những tâm t tình cảm của con ngời không phụ thuộc vào vật chẩt .Dựa
vào đặc tính này của vật chất con ngời có thể cố phấn đấu đi lên bắng lao
động và học tập ,xây dựng đất nớc và xã hội giàu mạnh hơn ,công bằng hơn.
1.2 Tri thức khoa học và vai trò của nó trong sự phát triển xã hội.
1.2.1- Khái niệm về khoa học
Khoa học có nhiều định nghiã khác nhau. Với tính cách là một lĩnh
vực đặc thù của con ngời khoa học bao gồm hoạt động tinh thần, hoạt động
vật chất, hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn xã hội. Với tính cách là
một hình thái xã hội, khoa học là một hệ thống tri thức khái quát, đợc hình
Lớp: K40 - 1107
11
Tiểu luận triết
thành, phát triển và kiểm nghiệm trên cơ sở thực tiễn. Khoa học phản ánh
một cách chân thực các mối liên hệ bản chất, tất nhiên, các quy luật vận động
của tự nhiên, xã hội và t duy con ngời.
Từ đó thấy rằng: Khoa học khác tôn giáo ở chỗ phản ánh một cách
chân thực hiện thực, sự hình thành, phát triển của thế giới khách quan và đợc
kiểm nghiệm qua thực tiễn; còn tôn giáo phản ánh hiện thực một cách h ảo
với niềm tin mù quáng xa rời thực tiễn. Sự phản ánh của khoa học khác với
các hình thái ý thức xã hội khác ở chỗ phản ánh đúng đắn, chân thực những
gì đang diễn ra và đi sâu vào các mối liên hệ bản chất, tất nhiên, các quy luật
vận động phát triển của hiện thực. Hình thức biểu hiện chủ yếu của khoa học
là các khái niệm, phạm trù, quy luật.
Đối tợng nghiên cứu của khoa học bao hàm cả tự nhiên, xã hội và bản
thân con ngời, các lĩnh vực vật chất, tinh thần và cả các hình thái ý thức xã
hội.
1.2.2- Vai trò của tri thức khoa học đối với sự phát triển của xã hội.
Khoa học hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất và hoạt động
thực tiễn. Vai trò của khoa học ngày càng tăng lên đối với sự phát triển của
xã hội.
Ngày nay, khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp. Vai trò
của nó thể hiện ở chỗ khoa học trở thành điểm xuất phát, ra đời, những
nghành sản xuất mới, công nghệ mới, nguyên liệu mới. Khoa học trở thành
yếu tố tri thức không thể thiếu đợc của ngời lao động, biến ngời lao đọng
thành ngời điều khiển kiểm tra quá trình sản xuất. Đội ngũ các nhà khoa học,
kỹ thuật viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ngày một đông. Bản
thân khoa học cũng trở thành một lĩnh vực hoạt động sản xuất vật chất với
quy mô ngày càng lớn.
Cùng với khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật, các khoa học xã hội
nh kinh tế học, luật học, xã hội học cũng không ngừng phát triển và đóng
vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Khoa học không chỉ góp phần nâng
cao chất lợng cuộc sống mà còn giúp con ngời có đầu óc t duy sáng tạo, tầm
Lớp: K40 - 1107
12
Tiểu luận triết
nhìn sâu rộng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các nhà lãnh đạo vì phải
nắm đợc cơ sở khoa học thực tế thì mới hoạch định đợc chính sách, đờng lối
phát triển của một tổ chức hay một quốc gia.
Tóm lại, có khoa học là bạn đồng hành thì xã hội ngày càng văn minh
tiến bộ.
Lớp: K40 - 1107
13
Tiểu luận triết
chơng 2
Vai trò của tri thức khoa học đối với thực tiễn n-
ớc ta hiên nay
2.1. Vai trò của tri thức khoa học trong công cuộc đổi mới của Việt
Nam.
Trong công cuộc đổi mới, tri thức khoa học đợc xem là nền tảng và
động lực của sự phát triển đất nớc. Những cơ sở khoa học cùng những luận
cứ khoa học đã giúp Đảng có một sự định hớng đúng đắn về đuờng lối chính
sách phát triển của đất nớc; vạch ra kế hoạch phát triển cho từng lĩnh vực cụ
thể: Công nghiệp, Nông nghiệp, du lịch dịch vụ, Khoa học công nghệ Nói
đến vai trò nền tảng và động lực của tri thức Khoa học trong công cuộc đổi
mới là nối đến con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá dựa trên cơ sở Khoa
học và công nghệ, coi khoa học-công nghệ là lực lợng sản xuất trực tiếp và
hàng đầu. Quan điểm này cho tấy rõ sự quyết tâm và lựa chọn sáng suốt của
đảng ta trong đổi mới t duy, đổi mới quan niệm và đổi mới phơng thức phát
triển phù hợp với những đòi hởi phải tiến hành công nghiệp hoá đi đôi với
hiện đại hoá với tốc độ nhanh nhng vẫn đảm bảo tính bền vững trong những
thập niên đầu của thế kỷ 21.
Nhìn lại thế kỷ 20 đã qua chúng ta thấy có những đổi thay to lớn do
khoa học-công nghệ mang lại. Trên thế giới sự xuất hiện các nhóm nớc mới
công nghiệp hoá( NIC ) sau chiến tranh thế giới tthứ 2 cũng không nằm ngoài
ảnh hởng lan toả của các thành tựu khoa học - công nghệ thông qua quá trình
chuyển giao công nghệ tiến bộ bằng các chính sách công nghiệp và nông
nghiệp khôn ngoan, các nớc NIC đã tận dụng đợc cơ hội tiếp thu nhanh
chóng các công nghệ mới, thay đổi phơng thức sản xuất cũ vốn dựa trên lao
động thủ công và tài nguyên chủ yếu để chuyển sang aps dụng các kỹ thuật
cơ khí hoá, tự động hoá theo hớng tạo ra các giá trị gia tăng cao thúc đẩy sự
phát triển, tăng trởng kinh tế. Nhờ đi theo con đờng công nghiệp hoá dự hẳn
Lớp: K40 - 1107
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét