Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Tín dụng thơng mại
Tín dụng ngân hàng
1.3.1 Khái niệm tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn: là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay
vốn trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ
đời sống. Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể của
hoạt động tín dụng trung dài hạn. ở Việt Nam, về thời hạn cho vay đợc xác định phù
hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và tính
chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng. Hiện nay thời hạn của tín dụng trung dài
hạn đợc xác định nh sau:
Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 5 năm.
Thời hạn cho vay dài hạn từ 5 năm trở lên nhng không quá thời hạn hoạt động
còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và
không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống.
Nh vậy nhìn chung các khoản tín dụng trung dài hạn có các đặc trng cơ bản
sau:
Chúng có thời hạn trên một năm.
Chúng đợc trả bằng những khoản trả vay theo thời gian (có thể theo quý,
tháng, năm hoặc nửa năm) trong kỳ hạn của khoản vay.
Chúng thờng đợc đảm bảo bằng những tài sản lu động đem ra thế chấp hoặc
văn tự cầm cố tài sản cố định.
Mục đích của hoạt động tín dụng trung dài hạn là để đầu t dự án, xây dựng
mới, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến thiết bị
công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính
sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định.
1.3.2. Nguồn vốn để cho vay trung dài hạn
Có thể nói rằng nguồn vốn cho hoạt động tín dụng trung dài hạn ở Việt Nam
hiện nay là rất nhỏ bé đợc hình thành từ các nguồn sau:
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Nguồn vốn tự có: nguồn vốn này rất hạn chế vì nó chỉ chiếm từ 5 đến 10%
tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
Nguồn vốn huy động từ hình thức phát hành trái phiếu trung dài hạn hoặc huy
động tiền gửi trung dài hạn.
Nguồn huy động ngắn hạn định kỳ. Nguồn này có thể đợc xem xét, tính trích
ra một tỷ lệ phần trăm nào đó tuỳ thuộc vào sự biến động của tiền gửi.
Nguồn vốn vay từ ngân hàng nhà nớc. Nguồn này bị hạn chế vào chính sách
tiền tệ quốc gia của NHNN. Các ngân hàng thơng mại rất khó thuyết phục NHNN
cho vay trung dài hạn vì nó rất dễ gây ra lạm phát, nhất là trong thời kỳ xây dựng cơ
bản cha có hàng hoá đối ứng.
Nguồn nhận vốn uỷ thác và vốn tài trợ cho vay theo chơng trình hoặc dự án
đầu t của nhà nớc, của tổ chức kinh tế - tài chính - tín dụng trong và ngoài nớc.
1.3.3. Sự cần thiết của tín dụng trung dài hạn
Trong một nền kinh tế nhu cầu tín dụng trung dài hạn thờng xuyên phát sinh
do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công
nghệ, Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhu cầu về vốn xây dựng cơ
bản là rất lớn, trong lúc các nhà kinh doanh cha tích luỹ đợc nhiều, cha có thời gian
để tích luỹ vốn, tâm lý đầu t trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn
chế. Do vậy các doanh nghiệp khi tiến hành đầu t chủ yếu phải dựa vào nguồn vốn tự
có của mình và bộ phận chủ yếu còn lại phải dựa vào sự tài trợ của hệ thống ngân
hàng. Trong hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp ngày càng thích huy
động vốn để tiến hành đầu t thông qua hình thức đi vay trung dài hạn tại các ngân
hàng hơn là việc phát hành cổ phiếu hoặc phát hành trái phiếu dài hạn vì:
Việc đi vay vốn trung dài hạn ở ngân hàng sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự
chủ và khả năng kiểm soát độc lập đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà
không bị pha loãng quyền kiểm soát doanh nghiệp với các cổ đông mới trong trờng
hợp phát hành thêm cổ phiếu mới.
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Trong trờng hợp phát hành trái phiếu, không phải doanh nghiệp nào khi cần huy
động vốn trung dài hạn chỉ cần bán trái phiếu là có ngời mua ngay mà còn tuỳ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa nh uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng. Các
nhà đầu t chỉ tiến hành mua trái phiếu của doanh nghiệp khi họ thật sự tin tởng
vào doanh nghiệp mà yếu tố này không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
có đợc.
Khi doanh nghiệp vay vốn trung dài hạn ngân hàng, ngân hàng sẽ có thể điều
chỉnh đợc kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi
họ không cần phải sử dụng đến vốn vay trung dài hạn. Khi doanh nghiệp gặp khó
khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định thì cũng có thể xin ngân hàng gia
hạn nợ. Còn việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái
phiếu thì doanh nghiệp luôn phải đối mặt với việc trả lãi trái phiếu, cổ phiếu u đãi khi
công việc kinh doanh gặp khó khăn.
Việc trả nợ vốn vay trung dài hạn cũng đợc ấn định theo một sự phân chia hợp
lý và ổn định vì vậy các doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các khoản trả nợ
một cách dễ dàng hơn.
Tín dụng trung dài hạn ngày càng đợc các doanh nghiệp a thích hơn vì phù
hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, các doanh
nghiệp nhỏ. Các công ty cổ phần lớn cũng thích vay vốn trung dài hạn để tránh
những sự phân chia quyền lợi, kiểm soát công ty do việc phát hành cổ phiếu đem lại.
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn tín dụng trung dài hạn
cho đầu t phát triển, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ là rất lớn. Nhu cầu vốn
này đợc thoả mãn một phần nhờ vốn do ngân sách nhà nớc cấp phát, vay nớc ngoài
và một phần huy động từ dân c. Nhng cho dù là nguồn vốn xuất phát từ đâu, việc
cung cấp vốn thông qua hệ thống ngân hàng dới hình thức tín dụng trung dài hạn là
rất quan trọng.
Hệ thống ngân hàng thơng mại là một hệ thống kinh doanh tiền tệ, có kinh
nghiệm thẩm định các dự án, các chơng trình đầu t do vậy việc các ngân hàng thơng
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
mại cung cấp vốn trung dài hạn cho các doanh nghiệp sẽ đảm bảo lợi ích cho doanh
nghiệp. Khi ngân hàng cho vay thì có thể soạn thảo hộ những doanh nghiệp các dự
án đầu t, có thể t vấn cho các doanh nghiệp về đầu t và giúp đỡ các doanh nghiệp
trong quan hệ thanh toán với khách hàng, thông tin cho khách hàng những thông tin
cần thiết.
1.3.4. Các hình thức tín dụng trung dài hạn:
Hoạt động tín dụng theo dự án đầu t: đây là hình thức tín dụng trung dài hạn chủ
yếu của các ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay. Dự án đầu t là tợp hợp
những đề xuất dựa trên cơ sở căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn để cải
tạo đổi mới kỹ thuật và công nghệ những đối tợng là tài sản cố định nhằm đạt đợc
sự tăng trởng về số lợng hoặc nâng cao chất lợng của sản phẩm hàng hoá hay dịch
vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Dự án do doanh nghiệp đa ra và sau khi
đợc các cấp có thẩm quyền xét duyệt về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội sẽ đ-
ợc gửi tới ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vay vốn tài trợ của dự án. Dựa vào lĩnh
vực tài trợ mà ta chia làm hai hình thức phổ biến:
-) Hình thức tín dụng trung dài hạn nhằm cải tạo, khôi phục, mở rộng, thay thế tài
sản cố định. Trong hình thức này, nguồn vốn của Ngân hàng tham gia vào dự án
tơng đối lớn, thời gian tín dụng của dự án không dài, các dự án này thờng có quy
mô vừa và nhỏ. Các dự án loại này đã và đang đợc ngân hàng tài trợ có hiệu quả.
-) Hình thức tín dụng trung dài hạn nhằm để đầu t xây dựng theo dự án mới, đổi mới
kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi tham gia vào hình thức này nguồn vốn của ngân hàng tham gia thờng nhỏ hơn
nguồn vốn tự có của chủ đầu t, thời gian của dự án thờng dài.
Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho
thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi hết
thời hạn thuê, khách hàng có thể thuê tiếp hoặc mua lại theo các thoả thuận trong
hợp đồng thuê. Trong thời hạn thuê các bên không đợc đơn phơng huỷ bỏ hợp
đồng
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Thấu chi: tức là ngân hàng chấp thuận cho khách hàng đợc quyền chi vợt số d trên
tài khoản tiền gửi với những điều kiện nhất định. Chi phí cơ bản đối với ngời vay
là lãi suất đánh vào số d thấu chi ngày. Ngời vay nói chung chỉ phải trả lãi số tiền
đã sử dụng vì không có yêu cầu số d bồi thờng và cho trong giai đoạn số tiền bị
lấy đi. Vì lý do đó, chi phí hữu hiệu của một khoản nợ thấu chi là lãi suất đợc
định ra trên số d thấu chi.
Bảo lãnh trung dài hạn mua thiết bị trả chậm: là cam kết của ngân hàng về việc
thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho chủ đầu t, đứng trả nhập thiết bị máy móc, thiết
bị với thời hạn ít nhất là một năm trong trờng hợp khách hàng không thực hiện đ-
ợc nghĩa vụ trả nợ với nhà xuất khẩu. Hình thức này đợc áp dụng khi chủ đầu t
không đủ khả năng trả nợ ngay một lần. Họ ký hợp đồng với bên xuất khẩu xin
trả nợ dần theo giá trị của thiết bị hàng năm dới sự bảo lãnh của ngân hàng. Hình
thức này rất có lợi cho chủ đầu t vì họ không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để
mua máy móc thiết bị mà khoản tiền nay sẽ đợc trả dần theo một chuỗi niên kim
khi các máy móc này sinh lời. Tuy nhiên, nếu chủ đầu t không thực hiện đợc
nghĩa vụ trả nợ cho nhà xuất khẩu thì ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay
cho chủ đầu t, lúc này ngân hàng trở thành chủ nợ chính của nhà đầu t.
2. Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinh tế thị trờng.
2.1. Đối với ngân hàng
Ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nhận gửi và huy động
các nguồn tài chính nhằm mục tiêu lợi nhuận. An toàn trong lợi nhuận là mục của
ngân hàng, nói cách khác ngân hàng là một kinh doanh gặp nhiều rủi ro do phần lớn
tài sản có của nó là bộ phận tài sản sinh lợi lại không do ngân hàng trực tiếp sử dụng
do vậy mà trong quá trình hoạt động, ngân hàng đạt đợc mục tiêu lợi nhuận nhng vẫn
phải đảm bảo an toàn. Vì vậy ngân hàng luôn quan tâm đến những dự án mang hiệu
quả cao. Hơn thế nữa, ngày nay sản phẩm ngân hàng cung ứng ngày càng đa dạng
không chỉ giới hạn trong những nghiệp vụ truyền thống nh nhận gửi, cho vay hay
trung gian thanh toán mà còn rất nhiều các nghiệp vụ đa dạng khác. Lợi nhuận do
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
các nghiệp vụ này ngày một chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân
hàng. Một trong những khách hàng quan trọng nhất của những nghiệp vụ này không
ai khác chính là các doanh nghiệp. Do vậy để tạo đợc mối quan hệ lâu dài trong tơng
lai, cũng là thị trờng sinh lợi chính của mình, ngân hàng sử dụng tín dụng trung dài
hạn nh là một công cụ cuốn hút các khách hàng, củng cố lòng trung thành của các
khách hàng truyền thống, đồng thời tạo ra các mối quan hệ mới với các khách hàng
mới. Ngân hàng thông qua nguồn vốn tín dụng u đãi cung cấp tín dụng trung dài hạn
cho các khách hàng, không những thu đợc lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đem lại
mà còn thu thêm đợc lợi nhuận từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng. Hơn
nữa năng lực cung cấp tín dụng trung dài hạn cũng chứng tỏ ngân hàng có đợc niềm
tin lớn từ khách hàng cũng nh công chúng, trong giai đoạn hiện nay nó cũng chứng
tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
2.2. Đối với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển nh hiện nay, các doanh
nghiệp đang phải tham gia vào cuộc cạnh tranh gay gắt, đây là một thực tế tất yếu
xảy ra ở bất kỳ nền kinh tế nào. Do sức ép của cạnh tranh mà các doanh nghiệp luôn
có những nhu cầu đầu t để tái sản xuất mở rộng, tăng khả năng sản xuất, phát triển
thị trờng, nâng cao chất lợng sản phẩm, có nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo tồn tại
và phát triển. Nhng muốn thực hiện các kế hoạch nh vậy doanh nghiệp cần có một l-
ợng vốn nhất định. ở Việt Nam hiện nay khi mà thị trờng tài chính cha hoàn thiện thì
tín dụng ngân hàng là một giải pháp tối u nhất cho các doanh nghiệp. Đối với tất cả
các dự án trên doanh nghiệp cần phải đợc tài trợ bằng một nguồn vốn trung dài hạn,
tín dụng trung dài hạn của ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này của doanh nghiệp. Nó
giúp cho doanh nghiệp có những công nghệ mới để nâng cao chất lợng sản phẩm,
củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, giúp cho doanh nghiệp có thể chịu đ-
ợc những sức ép ban đầu của cạnh tranh và của môi trờng kinh doanh mới, giúp cho
doanh nghiệp yên tâm hơn trong đầu t và rảnh tay tính toán với những dự án lớn, hiệu
quả cao. An toàn về tài chính và khả năng thanh toán là mối quan tâm của nhiều phía
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
đặc biệt là các doanh nghiệp. Vì vậy tín dụng trung dài hạn của ngân hàng vô cùng
quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
2.3. Đối với nền kinh tế
Đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu: Nhu cầu về tín dụng đặc biệt là tín
dụng trung dài hạn tồn tại trong tất cả các nền kinh tế, không phụ thuộc vào trình
độ phát triển cũng nh chế độ chính trị xã hội bởi vì tất cả các quốc gia đều có
chung một nhu cầu đó là nhu cầu đầu t để phát triển. Một nền kinh tế chỉ có thể
phát triển mạnh và bền vững nếu trong nền kinh tế đó các hoạt động đầu t đợc đẩy
mạnh. Khác với các loại hình đầu t khác, hoạt động tín dụng trung dài hạn cho
phép các tổ chức có đợc nguồn vốn với thời hạn hoàn vốn lâu dài đủ để đầu t vào
các dự án mang ý nghĩa chiến lợc, phát huy đợc hiệu quả trong trung dài hạn. Đối
với các Chính phủ, đầu t vào các công trình cơ sở hạ tầng nh: đờng xá, cầu cảng,
sân bay, nâng cấp, xây mới các đô thị không thể đem lại hiệu quả trong chốc lát
nhng nó sẽ mang lại ích lợi to lớn sau này. Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài chính trung dài hạn, đối với các chính phủ sẽ giúp họ theo đuổi đợc các chính
sách kinh tế vĩ mô từ đó có thể hớng đợc đầu t t nhân vào các ngành mà họ đang
khuyến khích phát triển, đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững trong dài hạn.
Với những công trình lớn do Chính phủ thực hiện, sẽ tạo ra nhiều việc làm mới,
hình thành nhiều công ty đứng ra phục vụ các nhu cầu còn bỏ ngỏ. Những công
trình phúc lợi đợc tài trợ bằng nguồn vốn trung dài hạn không đem lại lợi ích cho
cá nhân thực hiện nhng lợi ích mà nó tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế là vô cùng to
lớn. Nh vậy có thể nói tín dụng trung dài hạn đóng một vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo thực hiện các chơng trinh kinh tế xã hội của một quốc gia, đảm bảo
cho nền kinh tế phát triển vững chắc, theo chiều sâu.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu của Chính phủ: Hiện
nay ở nớc ta đang tiến hành CNH - HĐH. Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là
tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp mà là quá trình chuyển dịch cơ
cấu gắn với đổi mới về công nghệ tạo nền tảng cho sự phát triển nhanh và bền
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
vững, hiệu quả cao cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện hiện nay
khi thị trờng vốn của nớc ta cha phát triển thì hiện tại và trong thời gian tới tín
dụng trung dài hạn vẫn đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình
CNH - HĐH. Thông qua hoạt động tín dụng trung dài hạn, ngân hàng có thể cho
vay đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành kinh tế này cũng nh hạn chế đối với
ngành kinh tế khác. Nh vậy qua chính sách tín dụng trong từng thời kỳ mà các
NHTM có thể tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo thị trờng sử dụng vốn ngắn hạn: tín dụng trung dài hạn đầu t cho một dự án
mới để đầu t vào các máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sẽ
kích thích sản xuất phát triển. Khi đó nhu cầu vôn lu động sẽ tăng lên để đáp ứng
nhu cầu sản xuất. Tốc độ phát triển sản xuất càng lớn thì nhu cầu vốn ngắn hạn
càng lớn.
Thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu: Nhờ có tín dụng trung dài hạn của
ngân hàng mà các doanh nghiệp có thể nhập khẩu công nghệ mới từ đó nâng cao
đợc năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm, đợc thị trờng quốc tế chấp nhận. Thị
trờng của doanh nghiệp đợc mở rộng ra thị trờng quốc tế góp phần tăng kim
ngạch xuất nhập khẩu.
Đảm bảo nguồn thu vững chắc cho Ngân sách nhà nớc: Thuế là nguồn thu chủ
yếu của ngân sách nhà nớc. Khối lợng sản phẩm lớn đợc sản xuất và tiêu thụ sẽ
tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách từ các loại thuế nh VAT, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế XNK Trong trờng hợp hàng hoá đợc xuất khẩu thì chúng ta sẽ thu đợc
một nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu.
Ngoài ra, tín dụng trung dài hạn còn mang ý nghĩa to lớn đối với các cá nhân
trong xã hội và trong toàn bộ nền kinh tế. Sản xuất phát triển, các doanh nghiệp có
vốn để mở rộng sản xuất, tích luỹ trong xã hội tăng lên, nền kinh tế biến đổi về chất,
phúc lợi xã hội đợc đảm bảo, việc làm tạo ra ngày càng nhiều, tỷ lệ thất nghiệp giảm
đi đôi với chất lợng cuộc sống ngày một tăng lên của các tầng lớp dân c trong xã hội.
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
II. Chất l ợng của tín dụng và mục đích nâng cao chất l ợng tín
dụng trụng và dài hạn.
1. Chất lợng tín dụng:
1.1. Khái niệm chất lợng tín dụng trung dài hạn.
Tín dụng ngân hàng là một sản phẩm của ngân hàng cung ứng phục vụ các
khách hàng của mình. Cũng nh các sản phẩm khác nó cũng có chất lợng, tuy nhiên vì
ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều lĩnh vực
của nền kinh tế nên chất lợng tín dụng ngân hàng có những đặc trng riêng.
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa chọn,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế xã hội
Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng của các khoản vay có thời hạn
trên một năm, đợc đánh giá là có chất lợng tốt khi vốn vay đợc sử dụng đúng mục
đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả
nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đặp đợc chi phí vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu
quả kinh tế xã hội
Từ khái niệm trên ta thây rằng khách hàng, NHTM, và bối cảnh kinh tế là ba
nhân tố đợc đề cập đến khi xem xét chất lợng hoạt động tín dụng trung dài hạn. Việc
xem xét chất lợng tín dụng trung dài hạn mà thiếu đi một trong ba nhân tố đó là
phiến diện vì ba nhân tố này tác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn nhau.
Do đó chúng ta xem xét chất lợng tín dụng trung dài hạn trên ba giác độ đó
Đối với ngân ngân hàng: chất lợng tín dụng trung dài hạn thể hiện ở phạm vi, mức
độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực theo hớng tích cực của ngân hàng
và phải bảo đảm đợc khả năng cạnh tranh trên thị trờng, làm lành mạnh hoá các
quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trởng và phát triển. Chất lợng tín dụng trung dài hạn
thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, d nợ tăng trởng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm
bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắn hạn, trung dài hạn trong nền kinh tế.
Đối với khách hàng: chất lợng tín dụng trung dài hạn là sự thoả mãn yêu cầu hợp
lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu hút khách
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam
hàng nhng vẫn tuân thủ đúng những quy định của tín dụng, góp phần làm lành
mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh
doanh và duy trì sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: khoản tín dụng trung dài hạn có chất lợng phải hỗ trợ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế, vừa thúc đẩy tiêu dùng, thu hút tối đa nguồn vốn trong nớc, đồng thời
tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
Chỉ tiêu về huy động vốn trung dài hạn:
Tổng nguồn vốn trung dài hạn và tốc độ tăng trởng của nguồn vốn này: chỉ tiêu
này thể hiện tốc độ tăng trởng và khả năng huy động vốn trung dài hạn của ngân
hàng.
Vốn trung dài hạn / Tổng nguồn vốn huy động: phản ánh cơ cấu vốn trung dài
hạn của ngân hàng và khả năng cung ứng vốn cho đầu t phát triển. Ngân hàng không
có cơ hội mở rộng hoạt động tín dụng nếu nh tỷ lệ này quá thấp.
Nhóm chỉ tiêu cho vay trung dài hạn
Doanh số cho vay trung dài hạn: phản ánh lợng vốn mà ngân hàng đã giải ngân
giúp doanh nghiệp trong đầu t cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới
Con số này thể hiện xu hớng hoạt động tín dụng trung dài hạn mở rộng hay thu hẹp.
Tuy nhiên việc doanh số cho vay tăng không phải lúc nào cũng là tốt và ngợc lại
doanh số cho vay thu hẹp không phải lúc nào cũng là xấu, vấn đề này còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố nh tiềm lực của ngân hàng, điều kiện của nền kinh tế trong một thời
kỳ nhất định.
Doanh số thu nợ trung dài hạn: phản ánh lợng vốn trung dài hạn mà ngân hàng
đã đợc hoàn trả trong một thời kỳ. Doanh số này có thể phản ánh doanh nghiệp do
tình hình kinh doanh ổn định mà trả nợ ngân hàng đúng hạn hoặc ngân hàng nhận
thấy những dấu hiệu không lành mạnh trong việc kinh doanh của khách hàng mà
tăng cờng việc thu hồi vốn.
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Nngân hàng ngoại thơng Việt Nam

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét