Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội

Qua bảng phân tích, mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối kỳ so
với đầu kỳ có tăng lên cả về số tuyệt đối nhưng về tỉ trọng trong Tổng nguồn
vốn lại giảm (từ 86,3% giảm xuống còn 79,4%) trong khi đó Nợ phải trả
lại tăng lên 4, 015 539 757 triệu đồng. Chứng tỏ trong kỳ công ty đã tăng
cường việc chiếm dụng vốn. Trong thực tế tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn
của công ty cuối kỳ so với đầu kỳ (theo số liệu của BCĐKT) tăng lên 435, 329
961 triệu đồng chứng tỏ lượng vốn công ty đi vay để đầu tư xây dựng cơ bản và
mua sắm tài sản cố định tăng lên.
Đây là một cố gắng lớn của công ty nhằm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật,
trang bị công nghệ mới cho sản xuất kinh doanh.
Về tình hình tài chính năm 2004, Tổng nguồn vốn và tài sản sử dụng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn tương đương với năm 2003 và
đầu tư đạt ở mức 49, 850 470 970 tỷ đồng. Có thể thấy được Tỷ suất tài trợ của
công ty vẫn đạt được ở mức cao.
39 565 106 749
Tỷ suất tài trợ = = 79,36%
49 850 470 970
Tuy nhiên cần phải xác định được khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
của công ty thông qua tỷ suất thanh toán hiện hành của công ty. Với số liệu trên
BCTC : Tổng tài sản lưu động tính đến cuối kỳ là 12, 526 386 843 tỷ đồng,
Tổng nợ ngân hàng tính đến cuối kỳ là 9, 847 946 176 tỷ đồng.
Khả năng Tổng TS 12 562 386 843
thanh toán = = = 1,27
hiện hành (NH) Tổng Nợ NH 9 847 946 176
Với khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là 1,27 chứng tỏ công ty có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, và tình hình tài chính là rất khả
quan. Tuy nhiên khả năng khai thác hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn chưa
cao, vốn bằng tiền còn tồn đọng chưa sử dụng hết làm giảm vòng quay của vốn.
Các số liệu về cơ cấu nguồn vốn của công ty được thể hiện ở bảng sau:

5
Chỉ tiêu

Đầu năm
Số tiền Tỷ trọng
Cuối kỳ
Số tiền Tỷ trọng
CK so với ĐN
Số tiền Tỷ trọng
I. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
3. Nợ khác
II. Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Nguồn vốn - quỹ
2. Nguồn kinh phí
11 005 575 249 21,8%
10 235 157 249 20,3%
70 418 000 1,5%
39 562 205 624 78,2%
39 562 205 624 78,2%
10 285 364 176 20,6%
9 847 946 176 19,8%
410 418 000 0,8%
39 565 106 794 79,4%
39 565 106 794 79,4%
-720 211 073 100,4%
-360 211 073 50,22%
-360 000 000 50,18%
+2 901 770 -0,4%
+2 901 170 -0,4%
Cộng 50 567 780 873 100% 49 850 470 970 100% -717 309 903 100%

Bảng Cơ cấu nguồn vốn năm 2004
6
Qua bảng phân tích, Tổng nguồn vốn của công ty cuối kỳ so với đầu kỳ
giảm 717, 039 903 triệu đồng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu hầu như không
tăng (chỉ tăng 2, 901 170 triệu đồng so với đầu kỳ). Các khoản nợ phải trả cũng
giảm đi 720, 211 073 triệu đồng, xét về tỷ trọng giảm so với đầu kỳ là 1,2%
trong tổng nguồn. Chứng tỏ công ty đã chú ý đến việc đầu tư cho nguồn vốn
chủ sở hữu đồng thời cũng trang trải cho các khoản nợ đến hạn nhằm duy trì
khả năng thanh toán của công ty.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÀ
PHÒNG HÀ NỘI
1.Phân tích sự biến động và mối quan hệ giữa các khoản mục trên BCĐKT.
Để có thể nắm bắt được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình
hình tài sản của công ty thì vấn đề cẩn thiết là phải đi sâu phân tích các mối
quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trên Bảng Cân đối Kế toán,
thực chất mối quan hệ này là phản ánh quan hệ giữa vấn đề sử dụng và phát
huy vốn của công ty từ đó thấy được sự cân đối hay mất cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn. Cụ thể các số liệu kỳ sản xuất kinh doanh trong năm 2005 được
giới thiệu trên Bảng Cân đối Kế toán như sau:
Công ty Xà phòng Hà nội
Bảng Cân đối Kế toán
(Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005)
Tài sản Mã
số
Số đầu năm Số cuối kỳ
A. TSLĐ & ĐTNH
I. Tiền mặt
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gửi ngân hàng
100
110
111
112
13 950 058 877
589 709 522
31 987 004
557 722 518
16 311 401 278
4 128 348 172
11 593 388
4 116 754 784

7
3. Tiền đang chuyển
II. Các khoản đầu tư tài chính NH
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
2. Đầu tư ngắn hạn khác
3. Dự phòng giảm giá đầu tư NH khác
III. Các khoản phải thu
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Thuế GTGT được khấu trừ
4. Phải thu nội bộ
-Vốn KD ở các đơn vị trực thuộc
-Phải thu nội bộ khác
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng mua đang đi trên đường
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
3. Công cụ, dụng cụ trong kho
4. Chi phí SXKD dở dang
5. Thành phẩm tồn kho
6. Hàng hoá tồn kho
7. Hàng gửi đi bán
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. TSLĐ khác
1. Tạm ứng
2. Chi phí trả trước
3. Chi phí chờ kết chuyển
113
120
121
128
129
130
131
132
133
134
135
136
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
149
150
151
152
153
6 706 524 520
1 439 051 432
332 049 493
363 783 781
4 593 579 445
-21 939 631
6 556 109 296
2 967 487 963
988 857 404
2 599 763 929
97 715 539
97 715 539
4 436 986 262
3 175 670 098
294 725 406
880 753 964
85 836 794
6 799 472 903
1 439 954 647
520 015 216
4 839 503 040
946 593 941
80 594 741

8
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
5. Các khoản thế chấp ký cược ký quỹ
NH
VI. Chi sự nghiệp
1. Chi sự nghiệp năm trước
2. Chi sự nghiệp năm nay
B. TSCĐ & ĐTDH
I. TSCĐ
1. TSCĐ hữu hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế
2. TSCĐ thuê tài chính
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế
3. TSCĐ vô hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế
II. Các khoản đầu tư tài chính DH
1. Đầu tư chứng khoán DH
2. Góp vốn liên doanh
3. Các khoản đầu tư DH khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư DH
III. Chi phí XDCB dở dang
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược DH
154
155
160
161
162
200
210
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
228
229
230
240
37 324 084 127
3 649 955 857
3 649 955 857
8 131 386 800
-4 481 431 023
33 340 000 000
10 000 000
33 330 000 000
334 128 270
865 999 200
40 162 667 344
3 333 219 689
3 333 219 689
7 080 293 225
-3 747 073 536
33 330 000 000
33 330 000 000
3 499 447 655
Tổng cộng Tài sản 250 51 274 143 004 56 474 068 622

9

Nguồn vốn Mã
số
Số đầu năm Số cuối kỳ
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Nợ dài hạn đến hạn trả
3. Phải trả người bán
4. Người mua trả tiền trước
5. Thuế và các khoản phải nộp NN
6. Phải trả công nhân viên
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ
8. Các khoản phải trả khác
II. Nợ dài hạn
1. Vay dài hạn
2. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
1. Chi phí phải trả
2. Tài sản thừa chờ xử lý
3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
I. Nguồn vốn - quỹ
1. Nguồn vốn kinh doanh
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3. Chênh lệch tỷ giá
4. Quỹ đầu tư phát triển
5. Quỹ dự phòng tài chính
6. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
300
310
311
312
313
314
315
316
317
318
320
321
322
330
331
331
333
400
410
411
412
413
414
415
416
11 711 937 380
11 301 519 380
3 452 219 325
748 062 934
2 747 204 399
4 064 794 869
108 764 740
180 473 113
410 418 000
410 418 000
39 562 205 624
39 562 205 624
39 613 388 465
7 951 665
3 886 000
15 830 031 272
13 174 236 862
200 000 000
5 297 390 535
2 597 704 715
4 424 203 336
490 247 196
164 691 044
2 655 794 410
2 655 794 410
40 644 037 350
40 644 037 350
39 613 388 465
7 954 665
3 886 000

10
7. Lợi nhuận chưa phân phối
8. Quỹ khen thưởng,phúc lợi
9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
II. Nguồn kinh phí
1. Quỹ quản lý của cấp trên
2. Nguồn kinh phí sự nghiệp
-Năm trước
-Năm nay
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
417
718
419
420
421
422
423
424
425
-63 023 506
1 081 831 726
-63 023 506
Tổng cộng Nguồn vốn 430 51 274 143 004 56 474 068 622
Từ phương trình cân bằng TS = NV ta có phương trình cân bằng sau:
B.Nguồn vốn = A.Tài sản[I+II+IV+V(2,3)] + B.Tài sản(I+II+III)
(1)
Tuy nhiên cân bằng này chỉ mang tính chất lý thuyết, nghĩa là với NV
CSH doanh nghiệp chỉ đủ trang trải các loại TS cho hoạt động chủ yếu mà
không phải đi vay hay chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Thực tế phương trình
có thể được viết lại như sau:
B.Nguồn vốn + A.Nguồn vốn[I(1)+II] = A.Tài sản[II+II+IV+V(2,3)+VI]
+ B.Tài sản[II+II+III] (2)
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi NV CSH không đáp ứng đủ nhu
cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ xung vốn kinh doanh.
Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn (của Ngân
hàng hay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước) chưa đến hạn trả dùng cho
mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy, về lý thuyết
phương trình có thể được viết lại như sau như phương trình (2).
Mặt khác, do tính chất cân bằng của BCĐKT, Tổng TS luôn bằng Tổng NV
nên cân đối (2) có thể được viết lại:

11
[A.I(1),II + B].Nguồn vốn + [A.I(2,3, 8),III].Nguồn vốn =
= [A.I,II,IV,V(2,3),VI + B.I,II,III].Tài sản +
+ [A.III,V(1,4,5) + B.IV].Tài sản (3)
Từ (3) có thể biến đổi như sau:
[A.I(1),II + B].Nguồn vốn - [A.I,II,IV,V(2,3),VI + B.I,II,III].Tài sản =
= [A.III,V(1,4,5) + B.IV].Tài sản - [A.I(2,3 8),III].Nguồn vốn (4)
Từ cấn đối (4) cho thấy số vốn mà công ty bị chiếm dụng (hay đi chiếm
dụng) đúng bằng số chênh lệch giữa số TS phải thu và số công nợ phải trả. Với
số liệu thực tế trên BCĐKT, ta có:
Đầu năm:
[3 452 219 325 + 410 418 000 + 39 562 205 624] - [(589 709 522 + 0 + 6 556
109 296 + 0 + 0 + 0) + (3 649 955 857 + 33 340 000 000 + 334 128 270)] = [(6
706 524 520 + 97 715 539 + 0 + 0) + 0] - [0 + 748 062 934 + 2 747 204 399 +
4 064 794 869 + 108 764 740 + 0 + 180 473 113]
Tương đương: -1 045 059 996 = -1 045 059 996
Cuối năm:
[200 000 000 + 2 655 794 410 + 40 644 037 350] - [(4 128 348 172 + 0 + 6 799
472 903 + 0 + 0) + (3 333 219 689 + 33 330 000 000 + 3 499 447 655)] = [(4
436 986 262 + 80 594 741 + 0 + 865 999 200) + 0] - [0 + 5 297 390 535 + 2
597 704 751 + 4 424 203 336 + 490 247 196 + 0 + 164 691 044 + 0]
Tương đương: -7 590 656 659 = -7 590 656 659
Như vậy, do nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trải cho nhu cầu kinh
doanh nên đầu năm công ty đi chiếm dụng 1 045, 059 996 triệu đồng, cuối năm
số vốn công ty đi chiếm dụng lên tới 7 590, 656 659 triệu đồng.
Thông qua kết quả này có thể đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty là tương đối tốt. Công ty đã sử dụng hết nguồn vốn của
mình đồng thời còn sử dụng vốn của các đối tác để đầu tư cho hoạt động của

12
mình. Tuy vậy, công ty cần phải chú ý đến tỷ trọng nguồn vốn đi chiếm dụng
cho phù hợp để giữ vững khả năng thanh toán.
2 Phân tích nguồn vốn và việc sử dụng nguồn vốncủa Công ty Xà phòng Hà
nội.
2.1.Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Xà phòng Hà nội.
Với việc phân tích tình hình nguồn vốn (còn gọi là nguồn hình thành tài sản)
sẽ giúp nhà phân tích thấy được quy mô, kết cấu của các nguồn vốn mà công ty
đã đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh như thế nào. Đồng thời cũng
thấy được mức độ pháp lý của công ty đối với các đối tượng cấp vốn cho công
ty như các cổ đông, các đối tác kinh doanh, khách hàng Thực tế bảng phân
tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005 của công ty như sau:

13
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005
Đơn vị: đồng.
Chỉ tiêu
Đầu năm
Số tiền Tỷ trọng
Cuối kỳ
Số tiền Tỷ trọng
CK so với ĐN
Số tiền Tỷ trọng
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
I. Nguồn vốn - quỹ
II. Nguồn kinh phí
11 711 937 380 22,84%
11 301 519 380 22,04%
410 418 000 0,8%
39 562 205 624 77,16%
39 562 205 624 77,16%
15 830 031 272 28,03%
13 174 236 862 23,3%
2 655 794 410 4,73%
40 644 037 350 71,97%
40 644 037 350 71,97%
4 118 093 892 135,2%
1 872 717 482 116,6%
2 245 376 410 647,0%
1 081 831 726 102,7%
1 081 831 726 102,7%
Cộng 51 274 143 004 100% 56 474 068 622 100% 5 199 925 618

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét