Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt - May Hà Nội

Lê Thu Hương


-5-
- Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở
vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ chỉ có
vai trò phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp
với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của
sản phẩm, hoặc được sử dụng để đảm b
ảo cho công cụ lao động hoạt
động bình thường, hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản
lý.
- Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao
gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm cho các phương tiện vật tải máy móc thiết bị hoạt động
trong quá trình sản xu
ất kinh doanh như: xăng, dầu, than Nhiên liệu
thực chất là vật liệu phụ để tách thành một nhóm riêng do vai trò quan
trọng của nó nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để
thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất phương tiện vận tải.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bả
n: là các vật liệu, thiết bị
phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tải tạo tài sản cố định.
- Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản
xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài.
Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản
chi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Tuy
nhiên do quá trình sản xuấ
t cụ thể được tiến hành ở các doanh nghiệp
khác nhau nên việc phân loại nguyên vật liệu như trên chỉ mang tính chất
tương đối.
Ngoài ra có thể phân loại nguyên vật liệu theo các loại sau:
- Căn cứ vào nguồn thu nhập, nguyên vật liệu được chia thành.
. Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc
mua nhập khẩu.
. Nguyên vật liệu từ qua công chế biến
. Nguyên vật liệu thu ngoài qua công sản xuất.
. Nguyên vậ
t liệu nhập góp vốn.
Lê Thu Hương


-6-
- Căn cứ vào chức năng nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất
thì nguyên vật liệu bao gồm:
. Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm và sản xuất
. Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ ở các phân
xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.
2.2 Định giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật liệu là cách xác định giá trị của chúng theo từng
nguyên t
ắc nhất định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập xuất, tồn
nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá trị kinh tế, khi xuất kho cũng phải
xác định giá trị thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định. Sau
đây là một số phương pháp định giá nguyên vật liệu.
2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá trị thực tế.
a. Giá trị thực tế vật liệu nhập kho.
- Đối với nguyên vậ
t liệu ngoài là trị giá vốn thực tế nhập kho




Chi phí mua thực tế gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,
chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thường
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
thì giá mua thực tế là giá không thuế VAT đầu vào.
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT trực tiếp và là cơ sở kinh
doanh không thuộc đối trọng chịu thuế
thì giá mua thực tế là giá mua đã
có thuế VAT.
+ Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạt
động chịu thuế và không chịu thuế VAT thì về nguyên tắc phải hạch toán
riêng và chỉ được khấu từ VAT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu
chịu thuế VAT đầu ra.
+ Trường hợp không thể hạch toán riêng thì toàn bộ VAT đầu vào
của nguyên vật liệu đều phản ánh trên tài kho
ản 113 (1331) đến cuối kỳ
Trị giá vốn
thực tế của
nguyên vật
liệu
Giá mua
vật liệu
(theo hoá
đơn)
=
+ +
Chi phí
khâu
mua
Thuế
nhập
khẩu
(nếucó)
Lê Thu Hương


-7-
kế toán mới phân bổ VAT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm
giữa doanh thu chịu thuế VAT trên tổng doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp. Số thuế VAT không được khấu trừ sẽ phản ánh vào giá tồn hàng
bán (632) trường hợp số tồn kho quá lớn thì sẽ được phản ánh vào tài
khoản 142 (1422).
+ Trường hợp nguyên vật liệu doanh nghiệp thu mua của các cá
nhân hoặc tổ chức sản xuất đem bán sản ph
ẩm chính họ (thường là
nguyên vật liệu thuộc hàng nông sản) thì phải lập bảng kê thu mua hoa
hồng và sẽ được khấu trừ VAT theo tỷ lệ 2% trên tổng giá trị hàng mua
vào. Trường hợp khấu trừ này không được áp dụng đối với các doanh
nghiệp thu mua nguyên vật liệu để xuất khẩu hoặc để sản xuất hàng xuất
khẩu.
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá
th
ực tế nguyên vật liệu là giá vật liệu xuất gia công, chế biến, cộng với
các chi phí gia công chế biến. Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công,
chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.



Chi phí thuê ngoài gia công gồm: tiền thực gia công phải trả chi
phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại.
- Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trị
vật liệu do hội đồng gia công đánh giá.
- Đối với vật liệu do nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực
tế được tính là giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi
theo giá trị vật hiến tặng, thưởng tương đương với giá trị trường.
- Đối với phế liệu thu hồi: được đánh giá theo giá ước tính hoặc
giá thực tế (có thể bán được).

b. Giá thực tế vật liệu xuất kho.
Giá thực tế
của nguyên
vật liệu
Giá trị
nguyên vật
liệu xuất
gia công
Chi phí
thuê ngoài
gia công
= +
Lê Thu Hương


-8-
Vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho thường xuyên
từ nhiều nguồn khác nhau. Do vậy giá thực tế của từng lần, từng đợt
nhập cũng không hoàn toàn giống nhau vì trong khi xuất kho kế toán
phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối tượng sử dụng
theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã được đăng ký áp dụng
trong các niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệ
u xuất
kho các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau.
* Phương pháp tính giá theo giá đích danh.
- Phương pháp này được áp dụng với các vật liệu có giá trị cao,
các loại vật tư đặc chủng. Giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ
vào đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từng loạt nhập, và
số lượng xuất kho theo từng lần.
Sử dụ
ng phương pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong
việc tính toán giá thành vật liêụ được chính xác, phản ánh được mối
quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị nhưng có nhược điểm là phải
theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập nếu không vật
liệu xuất kho sẽ không sát với giá thực tế của thị trường.
* Phương pháp tính giá theo giá bình quân gia quyền.
Phương pháp này thích hợp v
ới những doanh nghiệp có ít danh
điểm vật tư. Theo phương pháp này căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn
đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một
đơn vị vật liệu. Căn cứ vào lượng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị
bình quân để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ.




Tính theo phương pháp này sẽ có kết quả chính xác, nh
ưng nó đòi
hỏi doanh nghiệp phải hạch toán được chặt chẽ về một số lượng của từng
loại vật liệu, công việc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
* Phương pháp tính giá theo giá thực tế nhập trước - xuất trước.
Giá thực tế
xuất kho
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + giá trị thực tế nhập kho trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
=
Lê Thu Hương


-9-
Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới
xuất dùng đến lần nhập sau. Do đó, giá vật liệu xuất dùng được tính hết
theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau.
Như vậy giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập
kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
Như vậy nếu giá có xu hướng tăng lên thì giá của vậ
t liệu tồn kho
cuối kỳ sẽ cao và giá trị vật liệu sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành phẩm
giảm, lợi nhuận trong kỳ tăng. Trường hợp ngược lại giá cả có xu hướng
giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn. Do đó lợi nhuận trong kỳ sẽ
giảm và giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ nhỏ.
* Phương pháp tính giá theo giá thực tế
nhập sau – xuất trước.
Theo phương pháp này, những vật liệu mua sau sẽ được xuất trước
tiên phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất
trước.
2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thường áp dụng trong
các doanh nghiệp có quy mô không lớn, chủng loại vật tư không nhiều.
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng chủng lo
ại vật tư
nhiều tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên thì việc xác định giá
thực tế của vật liệu hàng là rất khó khăn tốn nhiều chi phí. Trong những
trường hợp đó để đảm bảo theo dõi kịp thời việc giá hạch toán là giá tạm
tính hay giá kế hoạch được quy định thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp và được sử dụng trong kỳ chúng ta có thể tiến hành đánh giá hạch
toán theo các bướ
c sau:
* Hàng ngày sử dụng giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu
ghi vào tài khoản số kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức.



Hệ số giá
vật liệu
Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ + trị giá thực tế VL nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + trị giá hạch toán VL nhập trong kỳ
=
Lê Thu Hương


-10-



Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu, trình độ quản lý của doanh
nghiệp mà hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ từng loại
hoặc cả loại vật liệu. Tuy có nhiều phương pháp tính giá vật liệu nhưng
mỗi doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong những phương pháp đó vì
mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng nên áp dụng ph
ương
pháp nào cho phù hợp với đặc điểm, quy mô là vấn đề đặt ra cho mỗi
doanh nghiệp.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
3.1 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu.
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp tiến hành được đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho
nó các loại nguyên vật liệu đủ về số lượng, k
ịp về thời gian, đúng về quy
cách phẩm chất. Đấy là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể
có quá trình sản xuất sản phẩm được. Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử
dụng tiết kiệm các loại nguyên vật liệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó yêu cầu quản lý
chúng thể hi
ện một số điểm sau:
- Thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xẩy ra
biến động do các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành cung ứng
vật tư nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Cho nên khâu mua phải quản
lý về khối lượng quản lý có hiệu quả, chống thất thoát vật liệu, việc thu
mua theo đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợ
p lý, thích hợp với chi phí
thu mua để hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Bảo quản: việc dự trữ vật liệu hiện tại kho, bãi cần được thực
hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính
chất lý, hoá của mỗi loại, mỗi quy mô tổ chức của doanh nghiệp tránh
tình trạng thất thoát, lãng phí vật liệu đảm bảo an toàn là một trong các
yêu cầ
u quản lý đối với vật liệu.
Giá vật liệu
thực tế xuất
trong kỳ
Giá vật liệu
xuất kho trong
kỳ

Hệ số giá
= x
Lê Thu Hương


-11-
- Dự trữ: xuất phát từ đặc điểm của vật liệu chỉ tham gia việc dự
trữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng. Mục đích của dự trữ là đảm bảo
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá ứ đọng vốn nhưng không
làm gián đo
ạn quá trình sản xuất. Hơn nữa, doanh nghiệp cần phải xây
dựng định mức dự trữ vật liệu cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất,
xây dựng xác định mức tiêu hao vật liệu.
- Sử dụng: sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định mức chi
phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp, chi phí sản xuất, giá thành
sản ph
ẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu
sử dụng cần quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng mức quy định sử dụng
đúng quy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành.
Như vậy để tổ chức tốt công tác quản lý nguyên vật liệu nói chung
và hạch toán nguyên vật liệu nói riêng đòi hỏi phải có những điều kiện
nhất định. Điều kiệ
n quan trọng đầu tiên là các doanh nghiệp phải có đầy
đủ kho tàng để bảo quản nguyên vật liệu, kho phải được trang bị các
phương tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết, phải bố trí thủ
kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm
vững và thực hiện việc ghi chép ban đầu cũng như sổ sách hạch toán
kho. Việc bố trí, sắp xếp nguyên vật li
ệu trong kho phải đúng yêu cầu và
kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho việc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra.
Đối với mỗi thứ nguyên vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác
định rõ giới hạn dự trữ tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa các
trường hợp thiếu vật tư phục vụ sản xuất hoặc dự
trữ vật tư quá nhiều
gây ứ đọng vốn.
Ngoài ra phải xác định rõ trách nhiệm vật chất của các cá nhân và
tổ chức có liên quan đến sự an toàn của nguyên vật liệu trong các khâu
thu mua, dự trữ và sử dụng. Xây dựng quy chế xử lý rõ ràng, nghiêm
ngặt các trường hợp nguyên vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, hao hụt,
giảm giá
3.2 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
Nhận thức
được vị trí của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
sản xuất đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác đầy đủ các thông
Lê Thu Hương


-12-
tin số liệu về nguyên vật liệu. Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác
hạch toán nguyên vật liệu là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu
mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất tồn nguyên vật liệu. Tính giá
thực tế của nguyên vật liệu đã mua. Kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chấ
t lượng, chủng loại, giá
cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán nguyên vật liệu.
Hướng dẫn và kiểm tra các phân xưởng, các phòng ban trong đơn vị thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự tr
ữ, sử dụng nguyên
vật liệu. Kiểm tra tình hình nhấp xuất nguyên vật liệu. Phát hiện, ngăn
ngừa đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém
phẩm chất để động viên đúng mức nguồn vốn nội bộ, tăng nhanh tốc độ
chu chuyển vốn. Tính toán chính xác số lượng, giá trị nguyên vật liệu
thực tế đã đưa vào sử
dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Phân bổ các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng
sử dụng.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy
định. Lập các bản báo cáo về nguyên vật liệu. Phân tích kinh tế tình hình
thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
II. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
1. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản trị doanh nghiệp hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại,
từng nhóm, từng thứ vật liệu và phải được tiến hành đồng thời ở kho và
phòng kế toán trên cùng một cơ sở kế toán chứng từ.
Theo chế độ chứng từ
kế toán quy định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các
chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dùng cụ gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
Lê Thu Hương


-13-
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
- Phiếu xuất vận tải theo hạn mức (mẫu 04 – KT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 –VT)
- Thuê kho (mẫu 06 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 – VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Hoá đơn cước vận chuyển (mẫ
u 03 – VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định nhà
nước trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kê khai chung
những các chứng từ khác tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở
hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải kị
p thời đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung và phương pháp. Tuỳ thuộc vào
phương pháp, kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng
các sổ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ, kho)
- Sổ (thẻ, kế toán chi tiết nguyên vật liệu)
- Sổ đối chiếu vận chuyển.

Số (thẻ) kho (mẫu 06 – VT) được sử dụng để theo dõi số lượng
nhập, xuấ
t, tồn từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế
toán lập và ghi các chỉ tiêu: tên nhiên liệu, quy cách, đơn vị tính Sau
đó gửi cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế
toán chi tiết theo phương pháp nào.
Các só thẻ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, số dư
vật liệu được sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập xuất, tồn kho v
ật liệu
về mặt giá trị tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong
doanh nghiệp. Ngoài các sổ kế toán chi tiết còn có thêm các bảng kê
nhập, bảng kê xuất bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập – xuất tồn kho vật
Lê Thu Hương


-14-
liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanh chóng và kịp
thời.
2. Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu
Vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường
bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một chủng loại nào đó có
thể gây ngừng sản xuất. Chính vì vậy hạch toán vật liệu phải đảm bảo
theo dõi được tình hình biến động c
ủa từng chủng loại vật liệu. Đây là
công tác phức tạp và khó khăn đòi hỏi phải thực hiện kế toán chi tiết vật
liệu hạch toán chi tiết vật liệu là theo dõi ghi chép thường xuyên liên tục
sự biến động nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng tỏng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp về số lượng (hiện vật, và giá trị
)
Trong công tác kế toán hiện nay ở nước ta nói chung và ở các nước
công nghiệp nói riêng đang áp dụng một trong ba phương pháp hạch toán
chi tiết vật liệu sau: phương pháp thẻ song song, phương pháp số đối
chiếu luân chuyển, phương pháp số dư.
2.1 Phương pháp thẻ song song.
- Tại kho: việc ghi chép tình nhập – xuất – tồn kho hàng ngày do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về một số lượng. Khi nhận
được các chứng từ nhập, xuất vậ
t liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số dư thực nhập thực xuất
chứng từ và thẻ kho. Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toán xuống kho
nhận) các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu
cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ
) kế toán chi tiết vật
liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá
trị. Về cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ
kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
cuối tháng kế toán sổ chi tiết vât liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho
ngoài ra để có số liệu đối chiế
u kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải
tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp. Có thể
khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét