Việc cấp Giấy chứng nhận Mẫu E do các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại
Hà nội, Hải phòng, Đà nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng
Tàu và các cơ quan thẩm quyền được Bộ Thương mại uỷ quyền thực hiện và danh sách
này có thể được Bộ Thương mại bổ sung bằng các văn bản tương ứng.
Điều 15: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận mẫu E:
1. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Hà nội có trách nhiệm cấp giấy chứng
nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh doanh đặt trên địa bàn từ
Hà tĩnh trở ra phía Bắc (trừ 5 tỉnh ghi tại điểm 2 dưới đây);
2. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Hải phòng có trách nhiệm cấp giấy
chứng nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh doanh đặt tại: Thái
bình, Hải dương, Hưng yên, Hải phòng, Quảng ninh;
3. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Đà nẵng có trách nhiệm cấp giấy chứng
nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh doanh đặt tại: Quảng
bình, Quảng trị, Thừa thiên-Huế, Quảng nam , Đà nẵng, Quảng ngãi, Bình định, Phú yên,
Khánh hoà, Gia lai, Kon tum, Đắc lắc;
4. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh có trách
nhiệm cấp giấy chứng nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh
doanh đặt trên các địa bàn từ Ninh thuận, Lâm đồng trở vào phía Nam (trừ tỉnh Đồng nai
và tỉnh Bình dương);
5. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Đồng Nai có trách nhiệm cấp giấy
chứng nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh doanh đặt tại tỉnh
Đồng nai.
6. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Bình dương có trách nhiệm cấp giấy
chứng nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh doanh đặt tại Tỉnh
Bình dương.
7. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Vũng Tàu có trách nhiệm cấp giấy
chứng nhận cho người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trụ sở kinh doanh đặt tại Tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu;
Điều 16: Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy chứng nhận mẫu E
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận Mẫu E có trách nhiệm:
- Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận Mẫu E;
- Kiểm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu E;
- Duyệt ký và cấp giấy chứng nhận Mẫu E;
- Lưu trữ hồ sơ cấp giấy chứng nhận Mẫu E;
- Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng giấy chứng nhận Mẫu E;
- Báo cáo những vấn đề liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận Mẫu E.
IV/ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17: Cơ quan giải quyết khiếu nại
Trong trường hợp bị từ chối cấp hoặc quá thời hạn được quy định tại Điều 8 và Điều 10
mà chưa được cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận Mẫu E, người xin cấp Giấy chứng nhận
Mẫu E có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận Mẫu E hoặc ngày cuối cùng của
thời hạn cấp theo Điều 8. Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm giải quyết trong
vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
là quyết định cuối cùng.
Điều 18: Giấy chứng nhận Mẫu E cấp sau
Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp Giấy chứng nhận Mẫu E hoặc vì các trường
hợp bất khả kháng của người xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu E, cơ quan cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ cấp Giấy chứng nhận Mẫu E sau khi giao hàng theo các quy định tại Điều 9.
Điều 19: Thu hồi Giấy chứng nhận Mẫu E
Sau khi cấp Giấy chứng nhận Mẫu E, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có trách
nhiệm cùng với các cơ quan hữu quan khác tiếp tục kiểm tra, giám sát việc sử dụng Giấy
chứng nhận Mẫu E của người đước cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu E. Trong trường
hợp có đủ lý do để xác định có hành vi vi phạm quy chế cấp và sử dụng Giấy chứng nhận
Mẫu E, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có quyền thu hồi Giấy chứng nhận Mẫu E
đã cấp.
Điều 20: Cơ quan đầu mối giải quyết khiếu nại
Vụ Xuất nhập khẩu là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết khiếu
nại của nước ngoài và / hoặc trong nước. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có liên
quan đến việc khiếu nại này chịu trách nhiệm giải trình trước Vụ Xuất nhập khẩu và/
hoặc trước Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Điều 21: Xử phạt hành vi vi phạm
Mọi hành vi gian dối trong quá trình cấp và sử dụng Giấy chứng nhận Mẫu E, tuỳ theo
mức độ, sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật.
PHỤ LỤC 1
QUY TẮC XUẤT XỨ DÙNG CHO KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN-TRUNG
QUỐC
Để xác định xuất xứ của hàng hoá được hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định
khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á và Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa (sau đây được gọi là "Hiệp định khung ACFTA"), các quy tắc sau
đây sẽ được áp dụng:
QUY TẮC 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA
Chỉ nhằm mục đích trong Phụ lục này:
(a) "một Bên" nghĩa là các bên riêng rẽ của Hiệp định, có nghĩa là các nước Brunây
Darussalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà Inđônêxia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào (Laos PDR), Malaixia, Liên bang Mianma, Cộng hoà Philippin, Cộng hoà Singgapo,
Vương quốc Thái Lan, Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa ("Trung Quốc").
(b) "nguyên vật liệu" sẽ bao gồm các nguyên vật liệu cấu thành, linh kiện, cụm lắp ráp
và/hoặc hàng hoá vật chất được đưa vào trong hàng hoá khác hoặc theo một công đoạn
trong quá trình sản xuất hàng hoá khác.
(c) "các sản phẩm có xuất xứ" là các sản phẩm có xuất xứ phù hợp với các quy định trong
Quy tắc 2.
(d) "sản xuất" là các phương thức để có được hàng hoá bao gồm việc nuôi trồng, khai
thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, sinh sản, chiết xuất, thu gom, thu lượm, săn bắt, đánh bắt,
bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công chế biến hoặc lắp ráp một hàng hoá.
(e) "Các quy tắc Cụ thể về sản phẩm" là các quy tắc quy định rằng nguyên vật liệu đã có
sự thay đổi về phân loại thuế quan hoặc quá trình chế tạo hoặc chế biến nhất định, hoặc
thoả mãn một tiêu chuẩn theo giá hàng hoặc kết hợp bất kỳ tiêu chuẩn nào trong số các
tiêu chuẩn này.
QUY TẮC 2: TIÊU CHUẨN XUẤT XỨ
Theo Hiệp định này, các mặt hàng được một Bên nhập khẩu sẽ được xem là có xuất xứ
và được hưởng các nhân nhượng có tính ưu đãi nếu các mặt hàng này phù hợp với các
yêu cầu về xuất xứ theo bất kỳ quy định nào dưới đây:
(a) Các mặt hàng hoàn toàn có được hoặc được sản xuất theo như quy định và định nghĩa
trong Quy tắc 3; hoặc
(b) Các mặt hàng không hoàn toàn có được hoặc sản xuất được miễn là các mặt hàng này
phù hợp các quy định của Quy tắc 4, Quy tắc 5 hoặc Quy tắc 6.
QUY TẮC 3: CÁC SẢN PHẨM THUẦN TUÝ
Trong phạm vi nghĩa của Quy tắc 2(a), các sản phẩm sau sẽ được xem là hoàn toàn được
sản xuất hoặc có được của một Bên:
(a) Cây trồng[1] và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm ở nước
đó;
(b) Động vật sống[2] được sinh ra và nuôi dưỡng ở đó;
(c) Các sản phẩm[3] từ động vật sống được đề cập đến ở đoạn (b) ở trên;
(d) Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu
lượm hoặc săn bắt ở đó;
(e) Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê trong các đoạn (a)
tới (d), được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước
đó;
(f) Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài hải phận của Bên
đó; với điều kiện là Bên đó có quyền khai thác vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển đó
theo luật quốc tế;
(g) Các sản phẩm đánh bắt ở biển và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển khơi bằng
tàu được đăng ký với một bên hoặc được phép treo cờ của bên đó;
(h) Các sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký với
một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó, loại trừ các sản phẩm được đề cập đến trong
đoạn (g) ở trên;
(i) Các vật phẩm được thu thập ở nước đó hiện không còn thực hiện được những chức
năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc
dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế[4]; và
(j) Các hàng hoá có được hoặc sản xuất được ở một nước chỉ từ các sản phẩm được đề
cập đến trong các đoạn từ (a) đến (i) nói trên.
QUY TẮC 4: CÁC SẢN PHẨM KHÔNG THUẦN TUÝ
(a) Trong phạm vi của quy tắc 2(b), một mặt hàng sẽ được xem là có xuất xứ nếu:
(i) Không dưới 40% của hàm lượng sản phẩm có xuất xứ từ bất kỳ một Bên nào; hoặc
(ii) Nếu tổng giá trị của các nguyên vật liệu, một phần hoặc cả sản phẩm có xuất xứ từ
bên ngoài lãnh thổ của một bên (ví dụ không thuộc ACFTA) không vượt quá 60% giá trị
của sản phẩm tính theo giá FOB được sản xuất hoặc có được với điều kiện là quy trình
cuối cùng trong quá trình sản xuất được thực hiện trong phạm vi của lãnh thổ của Bên đó.
(b) Trong phạm vi của Hiệp định này, các tiêu chuẩn xuất xứ được nêu trong Quy tắc 4(a)
(ii) sẽ được đề cập đến như là "hàm lượng ACFTA". Công thức 40% hàm lượng ACFTA
được tính toán như sau:
Giá trị của các nguyên vật liệu không thuộc ACFTA + Giá trị của
các linh kiện có xuất xứ không xác định được
Giá FOB
Do đó, hàm lượng ACFTA=100% - các nguyên vật liệu không
thuộc ACFTA = ít nhất 40%
* 100% < 60%
(c) Giá trị của các nguyên vật liệu không có xuất xứ sẽ là:
(i) Giá trị tính theo giá CIF vào thời điểm nhập khẩu các nguyên vật liệu; hoặc
(ii) Giá xác định ban đầu của các nguyên vật liệu không xác định được xuất xứ tại lãnh
thổ của Bên diễn ra quy trình sản xuất hay chế biến.
(d) Trong phạm vi của Quy tắc này, "nguyên vật liệu có xuất xứ" sẽ được xem là nguyên
vật liệu mà nước xuất xứ của nó, như được xác định theo các quy tắc này, chính là nước
nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất.
Quy tắc 5: Quy tắc xuất xứ cộng gộp
Trừ khi có quy định khác, các sản phẩm phù hợp với các yêu cầu về xuất xứ được quy
định trong Quy tắc 2 và được sử dụng trong phạm vi lãnh thổ của một Bên như là nguyên
vật liệu cho một thành phẩm được hưởng ưu đãi theo Hiệp định sẽ được xem là các mặt
hàng có xuất xứ từ lãnh thổ của Bên diễn ra quá trình sản xuất hoặc chế biến của thành
phẩm, với điều kiện là tổng hàm lượng ACFTA (có nghĩa là cộng gộp toàn bộ, được áp
dụng đối với tất cả các Bên) của thành phẩm đó sẽ không thấp hơn 40%.
QUY TẮC 6: TIÊU CHÍ CỤ THỂ VỀ MẶT HÀNG
Các mặt hàng đã qua biến đổi đáng kể tại một Bên sẽ được coi là hàng hóa xuất xứ từ
Bên đó. Các mặt hàng đáp ứng các Quy tắc cụ thể về mặt hàng được đưa ra trong Bản
đính kèm B sẽ được coi là hàng hóa đã qua biến đổi đáng kể tại một Bên.
QUY TẮC 7: THAO TÁC VÀ CHẾ BIẾN TỐI THIỂU
Thao tác hay chế biến, chỉ bản thân chúng hay liên hợp với nhau nhằm các mục đích
được liệt kê dưới đây, được coi là tối thiểu và sẽ không được tính đến trong việc xác định
hàng hóa được sản xuất thuần túy tại một nước hay không:
a) bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt nhằm mục đích vận chuyển hay lưu kho;
b) hỗ trợ gửi hàng hay vận chuyển;
c) đóng gói5 hoặc trưng bày hàng hóa để bán.
QUY TẮC 8: VẬN CHUYỂN HÀNG TRỰC TIẾP
Các trường hợp sau được coi là chuyển hàng trực tiếp từ Bên xuất khẩu đến Bên nhập
khẩu:
(a) nếu các mặt hàng được vận chuyển qua lãnh thổ của bất kỳ nước không phải là thành
viên ACFTA nào khác;
(b) nếu các mặt hàng được vận chuyển không đi qua lãnh thổ của bất kỳ một nước không
phải thành viên ACFTA;
(c) các hàng hóa liên quan đến vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian
không phải là nước thành viên ACFTA có hoặc không có chuyển tải hay lưu kho tạm thời
tại các nước đó, miễn là:
(i) việc quá cảnh phải được biện minh bởi lý do địa lý hoặc xem xét liên quan đến các
yêu cầu vận tải;
(ii) mặt hàng không được đưa vào thương mại hoặc tiêu thụ tại đó; và
(iii) mặt hàng không qua bất cứ một khâu xử lý nào tại đấy ngoại trừ việc bốc dỡ và chất
lại hoặc bất kỳ yêu cầu xử lý nào để lưu giữ hàng hóa trong điều kiện tốt.
QUY TẮC 9: QUY CHẾ ĐÓNG GÓI
(a) Nếu vì mục đích tính thuế hải quan, một Bên sẽ xử lý riêng rẽ các mặt hàng với bao
bì, nước nhập khẩu hàng hóa từ Bên khác có thể xác định xuất xứ của quy trình đóng gói
bao bì riêng rẽ.
(b) Nếu phần (a) kể trên không được áp dụng, việc đóng gói sẽ được coi là một phần làm
nên toàn bộ sản phẩm đó và không có một phần đóng gói nào vì yêu cầu vận chuyển hoặc
lưu kho sẽ được coi là được nhập khẩu từ bên ngoài ACFTA khi xác định xuất xứ hàng
hóa một cách tổng thể.
QUY TẮC 10: PHỤ KIỆN, LINH KIỆN VÀ PHỤ TÙNG
Xuất xứ của các phụ kiện, linh kiện và phụ tùng và tài liệu hướng dẫn hoặc thông tin
nguyên liệu khác được kèm theo hàng hóa sẽ bị loại trừ trong việc xác định xuất xứ hàng
hóa, miễn là các phụ kiện, linh kiện, phụ tùng và các tài liệu thông tin được phân loại và
thu thuế nhập khẩu cùng với hàng hóa bởi nước nhập khẩu.
QUY TẮC 11: CÁC YẾU TỔ TRUNG GIAN
Nếu như không có quy định khác, nhằm mục đích xác định xuất xứ hàng hóa, xuất xứ của
năng lượng và nhiên liệu, nhà máy và thiết bị, hoặc máy móc và phụ tùng được sử dụng
để có được hàng hóa, hoặc các tài liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất mà không
có trong hàng hóa hoặc hình thành một phần của hàng hóa, sẽ không được tính đến.
QUY TẮC 12: GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
Việc khiếu nại các sản phẩm đã được chấp thuận được hưởng ưu đãi sẽ được bảo đảm
bằng Giấy chứng nhận xuất xứ do một cơ quan có thẩm quyền cấp được ủy quyền của
Chính phủ của Bên xuất khẩu và thông báo tới các Bên khác trong Hiệp định phù hợp với
các thủ tục chứng nhận, được quy định tại Phô lôc 2.
QUY TẮC 13: RÀ SOÁT VÀ SỬA ĐỔI
Các quy tắc này sẽ được rà soát và sửa đổi khi cần thiết khi có yêu cầu của một nước
thành viên và có thể được đưa ra rà soát và sửa đổi khi có sự đồng ý của Héi nghị Bé
trưởng Kinh tõ ASEAN-Trung Quèc (AEM-MOFCOM).
PHỤ LỤC 2
THỦ TỤC HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ CỦA KHU VỰC
MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN-TRUNG QUỐC
Để thực thi các quy tắc xuất xứ của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc, các
thủ tục hướng dẫn cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (Mẫu E) và các thủ tục hành
chính có liên quan khác được quy định như sau :
I. CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
QUY TẮC 1
Các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Bên xuất khẩu sẽ cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ.
QUY TẮC 2
(a) Một Bên sẽ thông báo cho tất cả các Bên khác tên và địa chỉ của các cơ quan có thẩm
quyền cấp C/O của nước mình và sẽ cung cấp chữ ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu chính
thức của cơ quan có thẩm quyền thuộc Chính phủ của nước mình nói trên.
(b) Các thông tin và mẫu chữ ký và con dấu nói trên phải được gửi đến các Bên tham gia
Hiệp định và một bản sao cho Ban thư ký ASEAN. Bất cứ thay đổi tên, địa chỉ hoặc con
dấu chính thức cũng sẽ được thông báo ngay lập tức theo cách thức nói trên.
QUY TẮC 3
Để kiểm tra các điều kiện được hưởng đối xử ưu đãi, các cơ quan có thẩm quyền được
Chính phủ ủy quyền cấp C/O có quyền yêu cầu xuất trình các bằng chứng hỗ trợ bằng
văn bản hoặc tiến hành bất kỳ kiểm tra nào khi cần thiết. Nếu các quyền này không được
quy định trong các luật và quy định quốc gia hiện hành, các quyền này phải được nêu
thành một điều khoản trong đơn xin cấp C/O được đề cập trong các quy tắc 4 và 5 sau
đây.
II. HỒ SƠ XIN CẤP C/O
QUY TẮC 4
Nhà xuất khẩu và/hoặc nhà sản xuất của các mặt hàng đủ điều kiện để hưởng đối xử ưu
đãi sẽ nộp đơn yêu cầu cho các cơ quan Chính phủ có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra xuất
xứ của hàng hóa trước khi xuất khẩu. Kết quả những đợt kiểm tra tiến hành định kỳ hoặc
tiến hành khi cần thiết sẽ được chấp nhận sau khi có bằng chứng hỗ trợ để xác định xuất
xứ của các hàng hóa được xuất khẩu sau đó. Việc kiểm tra trước có thể không áp dụng
với những mặt hàng căn cứ theo bản chất của hàng hóa đó có thể dễ dàng xác định được
xuất xứ và những sản phèm thuần tuý nêu tại Quy tắc 3 của Phô lôc 1 của Quyõt định
này.
QUY TẮC 5
Tại thời điểm tiến hành các thủ tục xuất khẩu các mặt hàng thuộc diện được hưởng ưu
đãi, nhà xuất khẩu hoặc đại diện được ủy quyền của nhà xuất khẩu sẽ xuất trình đơn xin
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ kèm theo các tài liệu hỗ trợ phù hợp để chứng minh rằng
các mặt hàng xuất khẩu đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ.
III. KIỂM TRA C/O TRƯỚC KHI XUẤT KHẨU
QUY TẮC 6
Các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ được ủy quyền cấp C/O phải tận dụng hết các
kỹ năng và khả năng của mình để tiến hành kiểm tra các đơn xin cấp C/O để đảm bảo
rằng:
(a) Đơn xin cấp và C/O được hoàn thành kịp thời và được người có thẩm quyền ký;
(b) Xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định của Quy tắc xuất xứ ASEAN-Trung Quốc;
(c) Các lời khai khác trong C/O phù hợp với các bằng chứng bằng văn bản hỗ trợ;
(d) Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng của hàng hóa, ký hiệu và số kiện hàng hóa,
số lượng và loại hàng hóa như quy định phù hợp với các mặt hàng xuất khẩu.
IV. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
QUY TẮC 7
(a) Giấy chứng nhận xuất xứ phải là giấy khổ A4 theo tiêu chuẩn ISO phù hợp với mẫu
trong Phần C đính kèm. Giấy chứng nhận xuất xứ phải được viết bằng tiếng Anh.
(b) Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm một bản gốc và ba (3) bản sao giấy than với những
màu sau đây:
Bản gốc-màu be (beige) (mã màu: 727c)
Bản thứ 2: Xanh nhạt (mã màu Pantone: 622c)
Bản thứ 3: Xanh nhạt (mã màu Pantone: 622c)
Bản thứ 4:Xanh nhạt (mã màu Pantone: 622c)
(c) Mỗi Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ ghi một số tham chiếu riêng do địa điểm nơi đặt Cơ
quan cấp C/O cấp.
(d) Người xuất khẩu sẽ chuyển bản gốc và bản thứ 3 cho người nhập khẩu để người nhập
khẩu nộp cho Cơ quan hải quan tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản thứ 2 sẽ được Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ của Bên xuất khẩu lưu. Bản thứ 4 sẽ do người xuất khẩu
lưu. Sau khi hàng hóa được nhập khẩu, bản thứ 3 sẽ được đánh dấu hợp lệ ở ô số 4 và sẽ
được trao trả lại cho Cơ quan cấp C/O trong một thời hạn hợp lý.
QUY TẮC 8
Để thực hiện các quy định trong Quy tắc 4 và 5 của Quy tắc xuất xứ ASEAN-Trung
Quốc, Giấy chứng nhận xuất xứ do Bên xuất khẩu cuối cùng xuất trình sẽ tuân thủ các
quy tắc có liên quan và tỷ lệ phần trăm tương xứng về hàm lượng ACFTA quy định trong
ô số 8.
QUY TẮC 9
Không được phép gạch xóa hoặc viết thêm vào Giấy chứng nhận xuất xứ. Bất kỳ việc sửa
đổi C/O nào sẽ được thực hiện bằng cách gạch đi những chỗ sai và thêm vào những chỗ
cần thiết. Việc sửa đổi này phải do chính người khai C/O thực hiện và được cơ quan có
thẩm quyền của Chính phủ thích hợp chứng nhận. Những khoảng trống không dùng đến
phải được gạch chéo để ngăn chặn việc có thêm những sửa đổi sau đó.
QUY TẮC 10
(a) Cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ của Bên xuất khẩu sẽ cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ vào thời điểm xuất khẩu hoặc ngay sau thời điểm khi hàng hóa được
xuất khẩu có thể được coi là có xuất xứ từ Bên đó theo quy định trong Quy tắc xuất xứ
ASEAN-Trung Quốc.
(b) Trong những trường hợp ngoại lệ, Giấy chứng nhận xuất xứ không được cấp vào thời
điểm xuất khẩu hoặc ngay sau thời điểm đó vì những lỗi không cố ý hoặc do bỏ sót hoặc
những nguyên nhân hợp lệ khác, thì Giấy chứng nhận xuất xứ có thể được cấp có hiệu
lực hồi tố nhưng không được muộn hơn 1 năm kể từ ngày giao hàng, phải ghi dòng chữ
"Có hiệu lực hồi tố".
QUY TẮC 11
Trong trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ bị ăn trộm, đánh mất hoặc bị tiêu hủy, nhà
xuất khẩu có thể nộp đơn cho Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ chịu trách nhiệm
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, để xin cấp bản sao chứng thực của bản C/O gốc và bản
C/O thứ 3 dựa trên bộ hồ sơ xuất khẩu mà các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nói
trên giữ và trên những bản sao này phải ghi dòng chữ chứng nhận "Bản sao chứng thực"
ở ô 12. Trên bản sao này phải ghi ngày cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bản gốc. Bản sao
chứng thực của Giấy chứng nhận xuất xứ phải được cấp không muộn hơn 1 năm kể từ
ngày cấp Giấy chứng nhận xuất xứ gốc và với điều kiện là nhà xuất khẩu phải nộp cho cơ
quan ban hành có liên quan bản sao thứ 4.
V. XUẤT TRÌNH C/O
QUY TẮC 12
Bản gốc Giấy chứng nhận xuất xứ phải được xuất trình cùng với bản thứ 3 cho các cơ
quan Hải quan vào thời điểm kê khai nhập khẩu hàng hóa liên quan.
QUY TẮC 13
Việc xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ phải tuân thủ các thời hạn sau đây:
(a) Giấy chứng nhận xuất xứ phải được đệ trình cho Cơ quan Hải quan của Bên nhập
khẩu trong vòng bốn (4) tháng kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính
phủ của Bên xuất khẩu đồng ý cấp C/O;
(b) Trong trường hợp hàng hóa đi qua lãnh thổ của 1 hoặc nhiều nước không tham gia
Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN-Trung Quốc theo các quy định của
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét