Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

điểm của mỗi phần thi đạt từ điểm 5 trở lên theo thang điểm 10. Người trúng tuyển là người được tính từ
tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu biên chế.
3- Người được tuyển dụng phải đến nhận việc đúng thời gian quy định trong quyết định tuyển dụng. Quá
30 ngày kể từ ngày quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng không đến nhận việc mà không được sự
đồng ý của đơn vị tuyển dụng thì cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định huỷ bỏ quyết
định tuyển dụng.
Điều 13. Tập sự
1- Kể từ khi có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải qua thời gian tập sự. Thời gian tập sự
được tính từ ngày người được tuyển dụng nhận việc:
a) Đối với công chức loại A, thời gian tập sự là 12 tháng. Riêng bác sĩ, thời gian tập sự là 9 tháng;
b) Đối với công chức loại B, thời gian tập sự là 6 tháng;
c) Đối với công chức loại C, thời gian tập sự là 3 tháng.
2- Trong thời gian tập sự, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm cử công chức cùng ngạch trở lên có
năng lực và kinh nghiệm về nghiệp vụ hướng dẫn cho người tập sự về chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ,
nội quy, quy chế của cơ quan, mối quan hệ giữa các đơn vị trong cơ quan, mối quan hệ với các cơ quan liên
quan.
3- Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% hệ số lương khởi điểm của ngạch được tuyển
dụng và các quyền lợi khác như công chức khác trong cơ quan. Công chức hướng dẫn tập sự được hưởng
hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn người tập sự.
4- Người được tuyển dụng làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, làm việc trong các nghề độc
hại, nguy hiểm thì trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương khởi điểm của ngạch được tuyển
dụng và được hưởng phụ cấp, chính sách ưu đãi theo quy định chung.
Điều 14. Bổ nhiệm
1- Hết thời gian tập sự, người tập sự phải làm báo cáo kết quả tập sự. Người hướng dẫn tập sự có bản nhận
xét, đánh giá kết quả đối với người tập sự. Người đứng đầu đơn vị sử dụng công chức đánh giá phẩm chất
đạo đức, kết quả công việc của người tập sự, nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý
công chức ra quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
2- Trong trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu của ngạch tuyển dụng thì người đứng đầu đơn vị sử
dụng công chức đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
3- Trong thời gian tập sự, nếu người tập sự vi phạm quy chế làm việc của cơ quan và quy định của pháp
luật, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu đơn vị sử dụng công chức đề nghị cơ quan có
thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định tuyển dụng và xử lý theo
quy định của pháp luật.
4- Sau thời gian tập sự, người tập sự không được bổ nhiệm vào ngạch tuyển dụng thì được trợ cấp 01 tháng
lương hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi thường trú.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
MỤC 1. PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền quản lý công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
theo nguyên tắc:
1- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, thống nhất trong quản lý công chức, viên chức, đồng thời có sự
phân cấp, uỷ quyền theo quy trình chặt chẽ và chế độ trách nhiệm của thủ trưởng trong công tác quản lý
công chức, viên chức.
Những vấn đề quan trọng về nhân sự như đánh giá, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiện, khen thưởng, kỷ luật phải
được bàn bạc thống nhất trong tập thể lãnh đạo, có sự tham gia của cấp uỷ Đảng;
Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm quản lý công chức, viên chức theo phạm vi được uỷ quyền.
2- Các quyết định về nhân sự do thủ trưởng đơn vị ký và chịu trách nhiệm. Trường hợp thủ trưởng đi vắng,
phó thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản được ký thay những quyết định về nhân sự
sau khi đã thống nhất trong tập thể lãnh đạo đơn vị.
Điều 16. Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước được quyền:
1- Tham gia bàn bạc tập thể về công tác quản lý, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiện, khen thưởng,
kỷ luật, điều động đối với công chức, viên chức thuộc diện Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước quản lý;
2- Nhận xét, đánh giá đối với những công chức, viên chức trong diện Ban cán sự Đảng quản lý, đặc biệt đối
với công chức, viên chức thuộc khối, lĩnh vực hoặc đơn vị được phân công phụ trách;
3- Có ý kiến đề nghị Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức, viên chức trong diện do Thống đốc quản
lý thuộc khối được phân công phụ trách.
Điều 17. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
1- Quản lý và được thừa uỷ quyền Thống đốc ký và chịu trách nhiệm về các quyết định:
a) Bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với công chức của các Vụ, Cục, Văn
phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước trừ Học viện Ngân hàng;
b) Tuyển dụng, điều động, cử biệt phái, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức thuộc
biên chế của các Vụ, Cục, Văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, trừ những
công chức, viên chức có chức vụ từ cấp phòng và tương đương trở lên, các công chức ngạch thanh tra và
kiểm soát.
c) Nâng bậc lương, chuyển ngạch lương, nâng ngạch lương đối với công chức, viên chức thuộc các Vụ,
Cục, Văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, trừ những công chức có chức vụ
từ cấp Vụ, chuyên viên chính và tương đương trở lên, các công chức ngạch thanh tra và kiểm soát. Riêng
Học viện Ngân hàng thực hiện theo Điều 20 của Quy chế này.
2- Tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch đối với công chức, viên chức từ ngạch chuyên viên (01.003) và
tương đương trở xuống thuộc biên chế chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Học viện Ngân
hàng.
3- Thẩm tra, tổng hợp đề nghị của các đơn vị để trình Thống đốc quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
điều động, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức thuộc quyền quyết
định của Thống đốc;
4- Quản lý hồ sơ công chức, viên chức thuộc biên chế các Vụ, Cục, đơn vị sự nghiệp, trừ Học viện Ngân
hàng và Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh; hồ sơ Giám đốc và Phó giám
đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng
giám đốc và Kế toán trưởng các ngân hàng thương mại quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt
Nam; Giám đốc, Phó Giám đốc các nhà máy, công ty trực thuộc; Giám đốc và Phó giám đốc Học viện
Ngân hàng; Trưởng và Phó trưởng Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước.
5- Quản lý biên chế công chức, viên chức trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước;
6- Về đào tạo công chức, viên chức:
a) Cử công chức, viên chức dự tuyển các khoá đào tạo dài hạn ở trong nước, các khoá ngắn và dài hạn ở
ngoài nước trên cơ sở chỉ tiêu được Thống đốc duyệt (trừ diện do Ban cán sự Đảng và Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quản lý);
b) Cử công chức, viên chức dự tuyển và đi học các khoá đào tạo trong nước có thời gian dưới 1 năm sau
khi đã được Thống đốc duyệt chủ trương (trừ diện do Ban cán sự Đảng và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quản lý);
c) Ký quyết định cử công chức hướng dẫn tập sự đối với người mới được tuyển dụng vào làm việc tại các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
7- Tổ chức việc thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch đối với công chức, viên chức trong hệ thống
Ngân hàng Nhà nước theo các loại hình, theo các quy định của Nhà nước và theo sự uỷ quyền của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
8- Chuẩn bị ý kiến về nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức thuộc diện Ban cán sự Đảng và
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý.
Điều 18. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Vụ trưởng - Trưởng Văn phòng đại diện
Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
1- Bố trí, phân công, quản lý công tác đối với công chức, viên chức thuộc biên chế của đơn vị;
2- Đề nghị Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, nâng bậc
lương, cử đi học, khen thưởng, kỷ luật, chuyển công tác và thực hiện các chính sách khác có liên quan đến
công chức, viên chức trong đơn vị;
3- Quyết định cử Tổ trưởng công tác;
4- Nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức có chức vụ từ Phó vụ trưởng và tương đương trở xuống
thuộc đơn vị mình phụ trách;
Điều 19. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
uỷ quyền:
1- Quản lý toàn diện đối với công chức, viên chức thuộc biên chế của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
thành phố;
2- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc chi nhánh Ngân hàng
Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ Chánh thanh tra, Kiểm soát viên trưởng, Trưởng phòng kế toán - thanh toán,
Thanh tra viên, Kiểm soát viên do Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm;
3- Nâng bậc lương đối với công chức, viên chức thuộc biên chế của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,
thành phố, trừ công chức, viên chức có ngạch lương chuyên viên chính và tương đương trở lên;
4- Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng
văn bản.
5- Ký quyết định nghỉ hưu, đình chỉ công tác, thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở xuống đối với
những công chức do Thống đốc quản lý thuộc biên chế của chi nhánh sau khi có ý kiến chấp thuận của
Thống đốc;
6- Có văn bản đề nghị, nhận xét với cấp uỷ, chính quyền, với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
ngân hàng thương mại quốc doanh, tổng công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh, công ty vàng
bạc, đá quý trên địa bàn.
Có quyền kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để xem xét và yêu cầu Chủ tịch Hội đồng Quản
trị, Tổng giám đốc ngân hàng thương mại quốc doanh, tổng công ty vàng bạc, đá quý đình chỉ công tác, xử
lý về mặt hành chính hoặc đưa ra truy tố trước pháp luật đối với viên chức ngân hàng thương mại quốc
doanh, tổng công ty vàng bạc, đá quý do Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc quản lý;
7- Cử công chức, viên chức đi học các khoá đào tạo trong nước có thời gian dưới 3 tháng; cử công chức,
viên chức dự tuyển các khoá đào tạo theo kế hoạch do Ngân hàng Nhà nước và Học viện Ngân hàng tổ
chức;
8- Ký quyết định cử công chức hướng dẫn tập sự đối với người mới được tuyển dụng vào làm việc ở chi
nhánh.
Điều 20. Giám đốc Học viện Ngân hàng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
1- Quản lý toàn diện đối với công chức, viên chức thuộc biên chế của Học viện.
2- Bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc phân viện, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ
tương đương thuộc Học viện sau khi có ý kiến chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trừ Phân
viện thành phố Hồ Chí Minh.
3- Nâng bậc lương đối với công chức, viên chức thuộc biên chế của Học viện, trừ công chức có ngạch
lương từ chuyên viên chính và tương đương trở lên;
4- Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng
văn bản.
5- Ký quyết định nghỉ hưu, đình chỉ công tác và thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở xuống đối với
những công chức thuộc diện Thống đốc quản lý sau khi có ý kiến chấp thuận của Thống đốc.
6- Cử công chức, viên chức đi học các khoá đào tạo trong nước thời gian dưới 9 tháng;
7- Nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức có chức danh từ Phó giám đốc Học viện trở xuống;
8- Ký quyết định cử công chức hướng dẫn tập sự đối với người mới được tuyển dụng vào làm việc ở Học
viện Ngân hàng.
Điều 21.
1- Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại quốc doanh, tổng công ty vàng bạc, đá quý
Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng thương mại); Giám đốc công ty, nhà máy (sau đây gọi là doanh
nghiệp) thực hiện việc quản lý viên chức theo Luật doanh nghiệp nhà nước, điều lệ của ngân hàng thương
mại, điều lệ của doanh nghiệp và quy định của Ban cán sự Đảng và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về bổ
nhiệm, miễn nhiệm, điều động và giải quyết nghỉ hưu đối với cán bộ thuộc diện Ban cán sự Đảng, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý và các quy định khác của Nhà nước.
2- Đối với các viên chức là thành viên Hội đồng quản trị (kể cả Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc), Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát ngân hàng thương mại và Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
3- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc ngân hàng thương mại quyết định về lương đối với viên chức
của đơn vị (trừ các chức danh do Thống đốc và Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước quản lý, chuyên
viên cao cấp và tương đương, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp hạng I). Giám đốc
doanh nghiệp quyết định về lương đối với viên chức của đơn vị (trừ các chức danh do Thống đốc và Ban
cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước quản lý, chuyên viên chính và tương đương trở lên).
MỤC 2. QUẢN LÝ BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG
Điều 22. Đối tượng thuộc chỉ tiêu biên chế được giao của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước
bao gồm:
1- Các công chức, viên chức đang công tác tại đơn vị, được trả lương từ quỹ tiền lương của Ngân hàng Nhà
nước và được tuyển dụng vào biên chế hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên;
2- Công chức, viên chức được cử đi biệt phái;
3- Công chức, viên chức được cử đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước, trừ
công chức không hưởng lương từ quỹ lương của Ngân hàng Nhà nước;
4- Công chức, viên chức đang nghỉ làm thủ tục hưu trí.
Điều 23. Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý biên chế theo các đơn vị thuộc hệ thống dưới đây:
1- Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;
2- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố;
3- Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước;
4- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 24. Lập, duyệt kế hoạch biên chế - tiền lương hàng năm:
1- Các đơn vị được quy định tại Điều 23 của Quy chế này, vào tháng 7 của năm báo cáo, lập kế hoạch biên
chế - tiền lương để gửi về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo).
Việc lập kế hoạch biên chế - tiền lương phải căn cứ vào số lượng công chức, viên chức hiện có và nhiệm vụ
công tác của năm kế hoạch.
2- Căn cứ kế hoạch biên chế - tiền lương của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tổ chức cán bộ và đào
tạo) sẽ bảo vệ kế hoạch biên chế - tiền lương của toàn hệ thống với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3- Trong quý I năm kế hoạch, căn cứ chỉ tiêu biên chế của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ giao cho Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ phân bổ chỉ tiêu biên chế - quỹ tiền lương cho các đơn vị.
Điều 25. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức hiện có để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
Trong năm kế hoạch, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ xem xét điều chỉnh bổ sung biên chế một số
trường hợp đặc biệt do tăng thêm nhiệm vụ đột xuất, bổ sung bộ máy tổ chức.
MỤC 3. ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI
Điều 26. Điều động là điều chuyển công chức từ đơn vị này đến đơn vị khác hoặc cùng đơn vị nhưng ở địa
phương khác nhau, bao gồm:
1- Các Vụ, Cục, Văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước;
2- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Điều 27. Thủ tục đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức có quyền điều động công chức theo uỷ quyền
đến làm việc tại đơn vị khác thuộc hệ thống mình theo yêu cầu nhiệm vụ, công vụ.
Điều 28. Việc thực hiện điều động công chức Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trong các trường hợp:
1- Đơn vị tiếp nhận còn chỉ tiêu biên chế;
2- Tăng cường, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức để đảm
bảo thành nhiệm vụ được giao;
3- Thực hiện việc luân chuyển công chức giữa trung ương và địa phương, giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước theo quy hoạch của đội ngũ công chức, viên chức.
Khi điều động công chức chú ý xem xét tới hoàn cảnh gia đình và bản thân công chức được điều động.
Ngoài ra, việc điều động còn phải dựa trên cơ sở ý kiến của đơn vị chuyển đi và đơn vị chuyển đến. Song
người có quyền điều động có tiếng nói quyết định cuối cùng và đương sự cũng như các tổ chức liên quan
phải chấp hành.
4- Công chức được điều động đến làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo ngoài việc áp dụng các
chính sách ưu đãi còn được hưởng một số chính sách khuyến khích khác theo quy định chung của Nhà
nước;
5- Công chức được điều động đến nơi làm việc có nội dung công việc thay đổi thì được chuyển xếp lại
ngạch công chức. Đơn vị quản lý và sử dụng công chức căn cứ vào vị trí công tác được phân công và tiêu
chuẩn công chức để chuyển xếp lại ngạch công chức và xếp hệ số lương tương đương ngạch cũ.
Điều 29. Do yêu cầu nhiệm vụ, công vụ, Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức cử biệt phái
công chức đến làm việc có thời hạn ở đơn vị khác. Thời hạn cử biệt phái không quá 3 năm.
Điều 30. Việc cử biệt phái công chức thực hiện trong các trường hợp:
1- Do có những nhiệm vụ đột xuất, cấp bách mà chưa có khả năng điều động công chức;
2- Do có những công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
Điều 31.
1- Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công công tác của đơn vị nơi được cử đến. Đơn vị cử biệt
phái công chức có trách nhiệm trả lương và quyền lợi khác (nếu có) của công chức biệt phái. Trường hợp
thu nhập ở nơi được cử đến cao hơn thì nơi cử đến có trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch. Trường hợp thu
nhập nơi được cử đến thấp hơn thì công chức biệt phái được hưởng theo cơ quan cử biệt phái.
2- Công chức được cử biệt phái đến vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo được hưởng các chính sách ưu
đãi theo quy định chung của Nhà nước.
3- Việc đánh giá công chức biệt phái do đơn vị sử dụng công chức thực hiện. Văn bản đánh giá công chức
biệt phái được gửi về đơn vị cử biệt phái để lưu vào hồ sơ công chức.
Điều 32. Khi hết thời hạn biệt phái, công chức được bố trí trở lại làm việc ở cơ quan cũ với vị trí công tác
tương đương trước khi cử đi biệt phái, được quan tâm lưu ý khi xem xét đề bạt.
MỤC 4. BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI VÀ MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ
Điều 33. Yêu cầu đối với công tác bổ nhiệm:
1- Kiện toàn, phát huy năng lực cán bộ lãnh đạo;
2- Bảo đảm cơ cấu đồng bộ để nâng cao chất lượng lãnh đạo tập thể;
3- Đủ mạnh, năng động, sáng tạo, đổi mới trong hoạt động Ngân hàng.
Việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo các cấp trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước phải theo đúng
quy định của Đảng và Chính phủ về nguyên tắc, thủ tục, chức danh, tiêu chuẩn và phân cấp uỷ quyền của
Ban cán sự Đảng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 34. Quy trình thủ tục.
Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý đối với công chức phải tuân thủ đúng quy trình thủ tục quy định
sau:
1- Các đối tượng thuộc Ban cán sự Đảng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thực hiện theo quy
định của Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước;
2- Các đối tượng được uỷ quyền, quy trình phải thực hiện gồm:
a) Lãnh đạo đơn vị (lãnh đạo chuyên môn, cấp uỷ) thống nhất về chủ trương bổ nhiệm công chức (dựa vào
nhu cầu công việc, quy hoạch công chức );
b) Lãnh đạo chuyên môn tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm tại đơn vị nơi người dự kiến bổ nhiệm trực
tiếp làm việc (Phòng, Ban, Tổ, );
c) Căn cứ kết quả thăm dò tín nhiệm, năng lực và phẩm chất cán bộ, lãnh đạo đơn vị (chuyên môn, cấp uỷ)
xem xét, quyết định;
d) Thủ trưởng đơn vị ký quyết định bổ nhiệm;
đ) Lãnh đạo chuyên môn phối hợp với cấp uỷ công bố quyết định bổ nhiệm.
Điều 35. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong
lĩnh vực ngân hàng, kinh tế, tài chính (thạc sĩ, phó tiến sĩ, tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư), có phẩm chất chính
trị tốt và có tâm huyết với ngành Ngân hàng về công tác lâu dài tại Ngân hàng Nhà nước. Nếu người đó đáp
ứng đủ tiêu chuẩn quy định đối với công chức lãnh đạo thì có thể được bổ nhiệm ngay vào chức vụ lãnh
đạo phù hợp với năng lực công chức, không nhất thiết có đủ thời gian công tác trong ngành theo quy định
chung.
Điều 36. Bổ nhiệm lại
1- Thời hạn giữ chức vụ mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm. Khi hết thời hạn giữ chức vụ theo quy định phải xem
xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Cấp nào ra quyết định bổ nhiệm thì cấp đó thực hiện việc bổ
nhiệm lại. Việc bổ nhiệm lại được tiến hành từng bước, bảo đảm ổn định và hiệu quả thiết thực.
2- Điều kiện bổ nhiệm lại:
a) Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ, đủ tiêu chuẩn và vẫn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
trong thời gian tới.
b) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu;
c) Đủ sức khoẻ.
3- Thủ tục bổ nhiệm lại:
a) Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ
chức vụ.
b) Tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị tham gia ý kiến.
c) Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng công chức nhận xét, đánh giá và đề xuất ý kiến có bổ nhiệm lại hay
không bổ nhiệm lại. Tập thể lãnh đạo xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo
phân cấp quản lý công chức.
4- Những công chức không đủ một thời hạn bổ nhiệm lại, còn dưới 5 năm công tác (tính đủ 12 tháng) đến
tuổi nghỉ hưu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thì được kéo dài thời hạn giữ chức vụ cho đến tuổi nghỉ hưu.
5- Công chức không được bổ nhiệm lại sẽ được bố trí công tác khác.
Điều 37. Từ chức
1- Trong thời gian giữ chức vụ, nếu công chức có nguyện vọng xin từ chức thì làm đơn báo cáo lãnh đạo
xem xét.
2- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức xem xét quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền quyết định.
3- Công chức sau khi từ chức được bố trí công tác khác.
Điều 38. Miễn nhiệm.
1- Trong thời gian giữ chức vụ công chức xin từ chức, công chức có sai phạm chưa đến mức phải kỷ luật
cách chức, nhưng không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ thì đơn vị trực tiếp sử dụng công chức
quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm chức vụ đối với công chức và bố trí
công tác khác. Việc miễn nhiệm thực hiện trên nguyên tắc: Cấp nào quyết định bổ nhiệm, cấp đó quyết
định miễn nhiệm.
2- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo có thể miễn nhiệm trong những trường hợp sau:
a) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật Nhà nước chưa đến mức cách chức;
c) Do điều kiện sức khoẻ không còn đảm đương được chức vụ đang giữ;
MỤC 5. ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 39. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
1- Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức để làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, ưu điểm, khuyết
điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, lối sống, năng lực và hiệu quả công tác làm căn cứ để bố
trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên
chức.
2- Việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo các thời hạn sau đây:
a) Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm được tiến hành vào dịp cuối năm ở các đơn vị
cơ sở.
b) Đánh giá cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo trước khi hết thời hạn giữ chức vụ;
c) Đánh giá cán bộ, công chức trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển công tác, khen
thưởng, kỷ luật.
3- Căn cứ để đánh giá cán bộ, công chức, viên chức là tiêu chuẩn cán bộ, đảng viên quy định tại Nghị quyết
Hội nghị Trung ương lần thứ 3 khoá VIII; nghĩa vụ của cán bộ, công chức theo pháp lệnh cán bộ, công
chức; tiêu chuẩn ngạch công chức; chức trách và nhiệm vụ của công chức, viên chức.
4- Nội dung đánh giá cán bộ, công chức, viên chức:
a) Kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao: khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc trong từng
vị trí, từng thời gian.
b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
c) Tinh thần học tập nâng cao trình độ, tính trung thực trong công tác, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách
nhiệm trong công tác, tinh thần tự phê bình và phê bình.
d) Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện
tiêu cực khác;
đ) Đoàn kết, tinh thần phối hợp trong công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.
Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo đơn vị (được bổ nhiệm giữ các chức vụ cấp trưởng, cấp phó phụ
trách đơn vị từ cấp phòng, ban, chi nhánh ) ngoài những nội dung trên đây còn phải đánh giá về kết quả
hoạt động của đơn vị, khả năng tổ chức quản lý đơn vị, tinh thần hợp tác với đơn vị bạn và mức độ tín
nhiệm với mọi người.
5- Quy trình đánh giá cán bộ, công chức, viên chức:
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Cán bộ, công chức, viên chức tự nhận xét,
đánh giá (bằng văn bản) theo các nội dung quy định tại khoản 4 điều này, tập thể cán bộ trong đơn vị cơ sở
tham gia ý kiến vào bản tự nhận xét và ghi phiếu phân loại (không ký tên); thủ trưởng trực tiếp của cán bộ,
công chức, viên chức nhận xét, đánh giá và xếp loại cán bộ, công chức, viên chức.
b) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo: Công chức tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo các nội
dung quy định tại khoản 4 điều này và thực hiện tự phê bình trước đơn vị; tập thể cán bộ trong đơn vị cơ sở
tham gia ý kiến; thủ trưởng cấp trên trực tiếp nhận xét, đánh giá.
c) Thủ trưởng phụ trách trực tiếp đánh giá công chức thông báo ý kiến đánh giá đến từng công chức của
đơn vị.
d) Công chức có quyền được trình bày ý kiến, bảo lưu ý kiến những nội dung không nhất trí về đánh giá đối
với bản thân mình nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
6- Căn cứ vào kết quả đánh giá tiến hành phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo ba mức như sau:
a) Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ;
b) Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ;
c) Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.
7- Tài liệu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm được lưu giữ trong hồ sơ của họ.
MỤC 6. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CỬ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG ĐI CÔNG TÁC
NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Công chức, viên chức ngành Ngân hàng được cử đi tham quan, khảo sát, học tập, công tác, hội
thảo ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài), là
những công chức, viên chức thuộc các đối tượng sau:
1- Là biên chế chính thức của Ngân hàng Nhà nước hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng dài hạn được xếp
lương theo Nghị định 25/CP, 26/CP của Chính phủ;
2- Đã có thời gian công tác (không kể thời gian tập sự, thử việc) trong ngành Ngân hàng từ 3 năm trở lên.
Điều 41. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài, ngoài quy định đã nói tại Điều
40 của Quy chế này, phải có các điều kiện sau:
1- Phải nằm trong nội dung chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được phía
nước ngoài chấp thuận bằng văn thư hoặc thoả thuận trên cơ sở hiệp định đã ký kết với phía nước ngoài;
2- Phải được Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp và cấp uỷ cùng cấp nhất trí bằng văn bản cho đi nước
ngoài;
3- Không thuộc đối tượng đang xem xét xử lý vi phạm hoặc đang trong thời gian thi hành án, thi hành kỷ
luật;
4- Có lý lịch gia đình, bản thân rõ ràng, không thuộc đối tượng xem xét hoặc cấm xuất cảnh của cơ quan
chức năng Việt Nam.
Điều 42. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải đảm bảo các tiêu chuẩn
sau:
1- Phải có lập trường tư tưởng vững vàng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, trung thành
với chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt;
2- Quá trình công tác luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có sức khoẻ, có kiến thức và năng lực đảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ khi ra nước ngoài.
Điều 43. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét quyết định cử công chức, viên chức Ngân hàng đi công tác
nước ngoài gồm có:
1- Văn thư mời (bản chính) của phía nước ngoài hoặc Hiệp định đã được phía ta và phía nước ngoài thoả
thuận ký kết.
Các giấy tờ trên đều phải có một bản bằng tiếng nước ngoài và một bản bằng tiếng Việt có chữ ký của Thủ
trưởng đơn vị xác nhận và chịu trách nhiệm.
2- Tờ trình hoặc công văn đề nghị của Thủ trưởng đơn vị có nội dung đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Nội dung chuyến đi công tác;
b) Thời gian, địa điểm làm việc ở nước ngoài;
c) Các chi phí do ta hay bạn đài thọ (nếu trọn gói) hoặc bạn đài thọ khoản nào? ta chịu khoản nào? (nếu
không trọn gói).
3- ý kiến bằng văn bản của cấp uỷ cùng cấp thuộc đơn vị mình đồng ý cho đi công tác nước ngoài;
4- Bản cam kết của công chức, viên chức được cử đi công tác nước ngoài (nếu có quy định);
5- Giấy xác nhận đã nộp hộ chiếu của cơ quan quản lý theo quy định (nếu đã đi nước ngoài).
Điều 44. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo; đơn vị chức năng thuộc các ngân hàng thương mại quốc doanh,
Tổng công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam trong thời hạn 3 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều
43, phải hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định.
Điều 45. Thẩm quyền xét, quyết định cử công chức, viên chức Ngân hàng đi công tác nước ngoài:
1- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xét, quyết định cử công chức, viên chức thuộc Ngân hàng Nhà nước,
các công ty, nhà máy trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng các ngân hàng thương mại quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc, đá quý
Việt Nam;
2- Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam xét,
quyết định cử cán bộ, viên chức thuộc đơn vị mình theo phân cấp về thẩm quyền quản lý cán bộ, viên chức
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (trừ các đối tượng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý, quyết
định).
Điều 46. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài được hưởng các quyền lợi theo
quy định hiện hành của Nhà nước và của ngành, kể cả các quyền lợi khác do phía nước ngoài đài thọ (nếu
có).
Điều 47. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải tuân thủ các quy định của
Ngân hàng Nhà nước và pháp luật của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
Điều 48. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải trở về cơ quan đúng thời
hạn quy định. Trường hợp vì các lý do khách quan không thể thực hiện đúng thời hạn quy định thì phải báo
cáo cấp có thẩm quyền (người ra quyết định cử công chức, viên chức đi nước ngoài) và phải thực hiện đúng
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 49. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải có trách nhiệm hoàn thành
tốt nhiệm vụ chuyến đi. Khi về nước, chậm nhất là 10 ngày phải báo cáo kết quả công tác của đoàn (nếu
được giao làm trưởng đoàn hoặc phụ trách đoàn) hoặc của cá nhân trong thời gian ở nước ngoài cho Thủ
trưởng đơn vị quản lý. Đồng thời phải nộp lại hộ chiếu cho cấp có thẩm quyền quản lý theo quy định.
Điều 50. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài nếu tự ý ở lại không về nước
đúng hạn thì sẽ bị xử lý đưa ra khỏi biên chế và cắt các khoản quyền lợi ở trong nước, truy hoàn các quyền
lợi đã được hưởng trong thời gian quá hạn (nếu có).
Nếu công chức, viên chức là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam thì Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo
cáo đầy đủ với cấp uỷ cùng cấp để có biện pháp xử lý về đảng theo quy định của Điều lệ Đảng.
Điều 51. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài, nghiên cứu sinh, thực tập sinh,
lưu học sinh do Nhà nước, ngành đảm bảo chi phí hoặc được phía nước ngoài đài thọ theo hiệp định, thoả
thuận giữa ta với phía nước ngoài, nếu không về nước đúng hạn thì ngoài việc xử lý theo quy định tại Điều
50 nói trên còn phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước và cơ quan.
Chương IV
TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 52. Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước như sau:
1- Có phẩm chất chính trị vững vàng, có tinh thần yêu nước, trung thành với Đảng, chấp hành chủ trương
đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, tham gia tích cực vào công cuộc đổi mới hoạt động
ngân hàng.
2- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý
thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, đoàn kết nội bộ và gắn bó mật thiết với nhân dân;
3- Có trình độ hiểu biết lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, có
trình độ văn hoá, chuyên môn và đủ năng lực để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao;
4- Có sức khoẻ tốt để đảm bảo yêu cầu công tác.
MỤC 1. TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO
Điều 53. Tiêu chuẩn đối với Vụ trưởng và tương đương
1- Chức trách:
Vụ trưởng và các chức vụ tương đương ở Ngân hàng Nhà nước là công chức lãnh đạo đứng đầu một Vụ,
chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Vụ để thực hiện chức năng tham mưu giúp Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
2- Nhiệm vụ:
a) Lãnh đạo điều hành công chức trong Vụ thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chức năng:
- Tổ chức thực hiện việc tham mưu giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xây dựng quy hoạch, kế hoạch
ngắn hạn và dài hạn về phát triển lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
- Chủ trì hoặc tổ chức phối hợp với các Vụ chức năng của Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu xây dựng hoặc
kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách có liên quan đến công tác quản lý
hoạt động ngân hàng để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành.
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra trong phạm vi toàn ngành việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
các chế độ, chính sách đã ban hành có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ và kiến nghị xử lý những
vi phạm.
- Chuẩn bị nội dung tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn, chuyên ngành theo chức
trách được giao.
- Tổ chức nắm tình hình, tổng hợp thông tin, thống kê, lưu trữ số liệu quản lý nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ
trách.
b) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa
phương trong lĩnh vực quản lý chuyên môn, chuyên ngành được giao.
c) Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn của Vụ.
d) Quản lý công chức, viên chức và bảo vệ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản cơ quan đã giao cho Vụ
theo quy định của Nhà nước và của ngành.
3- Phẩm chất:
a) Trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân, tích cực thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao;
b) Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân, dám đấu tranh chống
những biểu hiện tiêu cực, bảo thủ trì trệ;
c) Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả, không vi phạm pháp luật và các quy
định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan;
d) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi quần chúng, chí
công vô tư và được quần chúng tín nhiệm.
4- Năng lực:
a) Có năng lực quản lý, điều hành các hoạt động của Vụ và năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành;
b) Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ
mô và đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động của ngành.
5- Hiểu biết:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực được giao;

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét