Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lớn mạnh về chất lợng, kĩ s và cử nhân kinh tế là 7% trên 371 lao động. Với 43 năm
hoạt động công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng:
01 huy chơng lao động hạng nhất
01 huy chơng lao động hạng nhì
01 huy chơng lao động hạng ba
Đảng bộ công ty đã liên tục đạt đảng bộ công ty vững mạnh, công ty công đoàn
công ty liên tục đạt công đoàn vững mạnh và đợc công đoàn thành phố tặng danh
hiệu công đoàn giỏi.
2 Công tác tổ chức nhân sự của công ty Dệt 19-5
2.1-Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty dệt 19-5 Hà Nội đợc tổ chức quản lý theo chế độ một thủ tởng( cơ
cấu trực tuyến) trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động.
Cơ cấu quản lý gồm có:
+Bộ máy điều hành hoạch định quản trị gồm:
- Giám đốc phụ trách kinh doanh : 01
- Phó giám đốc kĩ thuật đầu t : 01
- Phó giám đốc nội chính : 01
- QMR đại diện lãnh đạo về chất lợng : 01
+ Các phòng ban tham mu cho giám đốc gồm:
- Phòng lao động tiền lơng
- Phong kế hoạch thị trờng
- Phòng tài vụ
- Phòng kiểm toán thống kê
- Phòng vật t
- Phòng kĩ thuật sản xuất
- Phòng KCS
- Phòng y tế đời sống
- Phòng hành chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Các phân xởng sản xuất
- Phân xởng sợi
- Phân xởng dệt
- Phân xởng hoàn thành
Trong đó bộ máy điều hành phân xởng gồm:
- Quản đốc phân xởng
- Phó quản đốc phân xởng
- Nhân viên kinh tế
- Nhân viên kĩ thuật công nghệ
- Trởng ca
- Các tổ sản xuất.
(Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty dệt 19-5 Hà Nội (HATECCO)
Nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
- Phòng lao động tiền lơng: Quản lý lao động và đào tạo các khoá cán bộ công
nhân viên phục vụ sản xuất. Định mức lao động sản xuất ở các phân xởng và đề ra
mức đơn giá sản phẩm.
- Phòng vật t: Cung ứng vật t phục vụ cho sản xuất (vật t chính là sợi, bông).
Quản lý các kho vải - sợi - phụ tùng.
- Phòng kế hoạch: Tìm nguồn tiêu thụ vải - sợi có doanh thu cho công ty. Ký
kết hợp đồng bán hàng và hợp đồng gia công.
- Phòng tài vụ: Quản lý vốn và cung ứng tiền vốn phục vụ cho sản xuất. Lên
bản cân đối kế toán và tính giá thành sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Nhiệm vụ chính quản lý thiết bị công ty, lên kế
hoạch sửa chữa máy móc theo định kỳ (tiểu - trung - đại tu) của hai phân xởng dệt
và sợi.
- Phòng KCS: Có trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm sản xuất ra sợi - vải
để có biện pháp phòng ngừa.
- Phòng y tế: chăn lo đời sống cán bộ công nhân viên.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phòng hành chính: Phục vụ văn th, đánh máy, tiếp khách.
- Phòng kiểm toán thống kê: Chịu trách nhiệm phục hồi các chỉ tiêu của công
ty, nhằm báo cáo tháng, quý báo cáo giám đốc và kiểm tra các số liệu của các
phòng .
2.2-Tình hình lao động tiền lơng ở công ty dệt 19-5 Nà Nội
2.2.1-Đặc điểm về lao động của công ty.
Năm 1999 lực lợng lao động của công ty là 317 ngời .Trong đo lao động nữ
là 80% tôngr số lao động .Tỷ lệ này phù hợp với đặc thù của ngành dệt sử dụng đại
đa số nữ , đòi hỏi sự khéo léo ,tính dẻo dai , kiên nhẫn của ngời thợ nhiều hơn là đòi
hỏi thể lực trong sản xuất . Trong các khâu chính hầu hết là nữ , nam giới chỉ tập
chung ở các khâu :bộ phận sửa chữa,dịch vụ ,bảo vệ , hành chính
Trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty lên đến 1250
ngời.Hiện nay trong thời kỳ kinh tế thị trờng do nhu cầu tinh giảm lao động gián
tiếp cùng với quá trình tổ chức , sắp xếp lại lao động ở các phân xởng sản xuất ,tổng
số lao động hiện nay của công ty là 385 ngời.
Xét về tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp ta thấy lao động gián tiếp
chiếm 9,77% trong tổng lao động. Nh vậy bộ phận lao độnggián tiếp chiếm phần
nhỏ trong tổng số lao động ,đièu này cho phép công ty tinh giảm đợc chi phí và
quản lý và tăng cờng lao đọng trực tiếp ,làm tăng têmkhối lợng sản phẩm, giảm chi
phí sản xuất tăng lợi nhuận cho công ty.
Về chất lợng lao động của công ty nói chung là giàu kinh nghiệm năng
động , đợc đào tạo cơ bản. Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học chiêm 78,2%. Còn
đội ngũ công nhân bậc thơ bình quân t bậc 3 trở lên , riêng công nhân dệt đòi hỏi
thấp nhất là bậc 4. Hàng năm công ty tổ chức thi thợ giỏivà tổ chức thi nâng bạc co
công nhân để động viên họ phấn khởi thi đua sản xuất tốt. Cùng với dó là việc trang
bị đièu kiện lao động ,vệ sinh và an toàn lao động khá đầy đủ đúng qu định. Tất cả
cán bộ công nhân viên đều đợc phổ biến và đào tạo (nếu cần) về hệ thống chất lợng
ISO 9002 TQM (2001)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Kết cấu lao động và chất lợng lao động
STT Chỉ tiêu 2000 2001 2003
1 Số lợng CB-CNV 385 500 600
2 Tỉ lệ % nữ 80 82 86
3 Trong đó :
Công nhân sản xuất 340 450 535
Hành chính 45 50 65
4 Trình độ:
Kỹ s khoa học kỹ thuật 25/385 41/500 55/600
Công nhân bậc cao 45/385 85/500 115/600
5 Theo tính chất lao động
Lao động trực tiếp 351 451 564
Lao động gián tiếp 34 49 63
(Số liệu Phòng lao động tiền lơng)
2.2.2- Tình hình lao động tiền lơng
Bảng 2: Tình hình lao động tiền lơng của công ty
STT Chỉ tiêu ĐVT 1999 2000 2001
1 Tổng quỹ tiền lơng 1.000đ 3.670.050 4.665.780 5.320.500
2 Tổng số lao động Ngời 350 385 500
3 Thu nhập bình quân 1.000đ 740 793 940
Phân xởng sợi 1.000đ 680 725 745
Phân xởng dệt 1.000đ 630 670 704
4 Ngày công sản xuất Ngày 24 26 26
Qua trên ta thấy trong những năm gần đây hoạt động cung ứng vật liệu cạnh
tranh gay gắt . Nhng nhờ sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty đã duy trì và nâng cao thu nhập cho ngời lao động đặc biệt năm 2001
thu nhập bình quân của công nhân là 940.000đ tăng 147.000 đ so với năm 2000, thu
nhập vào loại khá trong số các doanh nghiệp ở miền Bắc. Thu nhập của công nhân
sản xuất ở phân xởng sợi cao hơn công nhân ở phân xởng dệt với mức trung bình
khoảng 41.000đ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Do năm 2001, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lợngISO 9002 và đã đầu
t vào một số lĩnh vực trọng điểm nh : nghiên cứu mở rộng thị trờng , nâng cao chất
lợng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất làm tăng khả năng cạnh tranh của công
ty.Tổng quỹ lơng của công ty chiếm khoảng 16% so với tổng doanh thu , công ty
trả lơng theo hai hình thức:
- Đối với công nhân trực tiếp : trả lơng theo sản phẩm
- Đối với lao động gián tiếp và cán bộ hành chính , văn phòng :trả lơng theo khối
lợng công việc và hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch.
Ngoài ra công ty còn áp dụng các hình thức thởng hoặc bồi dỡng thêm trong tr-
ờng hợp công nhân làm ca 3 hoặc phải tăng ca, tăng giờ để kịp tiến độ sản xuất.
2.3 Về việc đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân trong công ty.
Công ty rất chu ý đến việc chăm lo đời sống của anh chị em cán bộ công nhân
viên nh: hàng năm cấp cho mỗi ngời công nhân 2 bộ quần áo bảo hộ lao động, có
các hình thức khuyến học cho con em cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt
động, phong trào của đoàn thanh niên Nâng cao chất lợng phục vụ nhà ăn trong
công ty. Ngoài ra, công ty còn gửi quà tặng sinh nhật đến anh chị em cán bộ công
nhân viên .
3.Chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của công ty dệt 19-5
3.1 Phơng hớng hoạt động của công ty.
Trong cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc cần phải
năng động thích nghi với cơ chế mới . Xuất phát từ lý do đó ,công ty đã đề ra phơng
hớng phát triển trong thời gian tới nh sau :
+ Đầu t đổi mới máy móc thiết bị ở dạng trung bình khá và khá, sao cho đảm bảo
các yêu cầu về:
- Mức độ đầu t phù hợp với khả năng tài chính của công ty.
- Trình độ tự động hoá của máy móc thiết bị đảm bảo chất lợng liên tục ổn
định .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Xúc tiến hơn nữa hoạt động nghiên cứu thị trờng,tè đó có khả năng củng cố và
mở rộng thị trờng .
Công ty đang từng bớc chuẩn bị cho quá trình hội nhập thị trờng khu vực và thế
giới .Với nhiệm vụ trớc mắt:
- Tiếp tục hoàn thiện các mặt hàng vải đang sản xuất hiện nay để phục vụ chủ
yếu cho đối tợng khách hàng trực tiếp là các doanh nghiệp may giầy vải xuất khẩu.
- Đồng thời đa dạng hoá mặt hàng để có thể đáp ứng tốt hơn , linh hoạt hơn
nhu cầu của mọi đối tợng khách hàng
3.2_Kế hoạch phát triển danh nghiệp đến năm 2003
+đến năm 2003 doanh nghiệp sẽ chiếm 20-30%thị phần nội địa
+100%sản phẩm đó là tẩy nhuộm, xử lý hoàn tất
+Tổng sản phẩm tiêu thụ tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam là 20%
+Xuất khẩu vải bạt , sản phẩm dùng nguyên liệu vải tỷ trọng 10-20% doanh
số
+Nộp tích luỹ tăng so với thực hiện 2000 là 10-15%
+Hoàn chỉnh dây truyền công nghệ sản xút từ kéo sợi dệt xử lý hoàn tất
4-Tình hình quản lý các yếu tố vật chất của công ty dệt 19-5
4.1 Văn phòng , nhà xởng
+ Năm 1999 tổng diện tích 14.600m trong đó văn phòng là 1600m nhà xởng là
1300m
+ Năm 2001 tổng diện tích là 17000m trong dó năn phòng là 1600m, nhà xởng là
15400m
+ Dự kiến năm 2003 tổng diện tích là 22000m
4.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ :là doanh nghiệp công nghiệp , sản xuất có tính chất hàng
loạt với khối lợng lớn , dây truyền sản xuất của công ty đợc ktổ chức theo kiểu nớc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chảy. quy trình sản xuất sản phẩm đợc chia thành nhiều bớc công việc và rất phức tạp.
điều này đợc thấy qua sơ đồ dới đây (sơ đồ 2).
Trong quá trình sản xuất mỗi phân xởng có dây truyền sản xuất riêng với các công
đoàn khác nhau, ảnh hởng đến nhau.Vì vậy quy trình công nghệ nào , công doạn nào
bị gián đoạn sẽ ảnh hởng đến kết quả sản xuất của công đoạn sau và cuối cùng ảnh h-
ởng đến kế hoạch sản xuất, tiêu thụ của công ty, đặc biệt là việc thực hiện các đơn
đặt hàng theo tiến độ và thời điểm giao hàng. Do vậy phải thờng xuyên theo dõi và
kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2 : Cơ cấu sản xuất công ty dệt 19/5 Hà Nội
Cơ cấu sản xuất công ty
dệt 19/5
Phân xưởng
sợi
Phân xưởng dệt
A
Phân xưởng
dệt B
Phân xưởng
hoàn thành
Chải
Đậu
Suốt
Mắc
Dệt
Ghép
Se
Thô
ống
Sợi
con
Suốtss
ssssss
ssssss
ssssss
sssss
Nốitrục
Mắc
Dệt
Đánh
ống
KCS
Đo gấp
Đóngkiện
Nhậpkho
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ tổng quát
Đờng nét đứt biểu thị công đoạn gia công ngoài
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất gia công ngoài
4.3Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
4.3.1 Hiện nay công ty có 4 phân xởng sản xuất :
Năm 1999 dây truyền hoàn chỉnh 01 dây truyền dệt
Năm 2000 dây truyền hoàn chỉnh 01 dây truyền dệt
thêm 01 dây truyền sợi
Bông
Sợi
Dệt
Nhuộm
Sợi
Vải mộc
Vải mầu
Sợi
dọc
Đậu
Se
ống
Mắc
Sợi
ngang
Đậu
Se
ống
Suốt
Dệt
Đóng
điện
Đo gấp KCS Xử lý, soạn vải,
đóng kiện
Nhập kho bán
thành phẩm
Kho thành
phẩm
Khách hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Năm 2003 sẽ hoàn thiện thêm một dây truyền nhuộm.
Tơng ứng mỗi dây truyền gồm các phân xởng : phân xởng sợi , phân xởng dệt ,
phân xởng hoàn thành.
Ngoài ra hệ thống kho tàng của công ty :Gồm kho nguyên liệu(kho sợi), kho thành
phẩm, kho bán thành phẩm, kho vật t phụ tùng. Nhìn chung các kho của công ty rất
chật hẹp. Công ty phải sử dụng thêm một phân xởng sản xuất để làm kho. đây cũng là
bộ phận ảnh hởng rất lớn dến công tác lập kế hoạch và tiêu thụ, cụ thể ảnh hởng trực
tiếp đến kế hoạch dự trữ vải trong tháng trái vụ tiêu thụ, dự trữ nguyên vật liệu trong
thời điểm giá xuống thấp
4.3.2 Hệ thống máy móc thiết bị
Phân xưởng
Phân xưởng sợi Phân xưởng dệt Phân xưởng hoàn thành
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét