Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tổng quan về công ty bia Hà Nội

* Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý Nhà nớc và cơ
quan quản lý cấp trên.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Hiện nay Công ty Bia đang tiến hành sản xuất kinh doanh ba mặt hàng
Bia là: Bia Chai, Bia Lon và Bia Hơi. Cả ba loại Bia này đều mang nhãn hiệu
Bia Hà Nội, Ngoại trừ mặt hàng Bia lon do mới thâm nhập vào thị trờng cha lâu
và còn đang trong giai đoạn phát triển thì các mặt hàng Bia chai và Bia hơi của
Công ty đang có uy tín rất cao và đợc rộng rãi ngời tiêu dùng a chuộng.
Bia Chai Hà Nội: Là lại sản phẩm truyền thống của Công ty và đang đợc
ngời tiêu dùng rất a chuộng, hàng năm mức lợi nhuận của loại sản phẩm này
chiếm khoảng trên 60% tổng lợi nhuận của toàn Công ty. Bia chai đợc đóng
trong chai thuỷ tinh dung tích 450 ml mầu nâu, xếp trong két nhựa màu xanh
(nâu) đợc in biểu tợng của Công ty và dòng chữ HABECO màu vàng, với số l-
ợng 20 chai/két, số đăng ký chất lợng - VTHN 153/97. Thời gian bảo quản 100
ngày, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ và vận chuyển đi xa.
Sảm phẩm Bia chai có chất lợng tốt, giá cả hợp lý phù hợp với thu nhập
của phần lớn ngời tiêu dùng, hiện nay rất đợc thị trờng a chuộng, do đó sản
phẩm Bia chai đang đợc coi là sản phẩm mũi nhọn của Công ty.
Bia hơi Hà Nội: Là loại Bia tơi mát, thời gian, bảo quản trong 24 giờ,
khó vận chuyển đi xa, chủ yếu đợc tiêu thụ ở thị trờng Hà Nội và một số tỉnh
lân cận. Bia hơi sau khi lọc đợc chiết vào thùng innox dung tích 50 lít hoặc 30
lít để dễ vận chuyển. Do luôn bảo đảm chất lợng tốt cùng với uy tín và mức giá
phù hợp nên sản phẩm Bia hơi của Công ty đang đợc thị trờng u chuộng và có
sức tiêu thu mạnh, đặc biệt là khu vực Hà Nội hiện đang là thị trờng chính của
loại sản phẩm này với mức tiêu thụ hàng năm chiếm khoảng trên 90%.
5
Bia lon Hà Nội: Từ tháng 8 - 1996 sau một thời gian lắp đặt, Công ty Bia
Hà Nội đã vận hành một dây truyền sản xuất Bia lon mới thay thế cho dây
truyền sản xuất Bia lon Trúc Bạch đã có từ những năm 1960. Từ đó Công ty đã
cung cấp ra thị trờng một loại Bia lon mới với nhãn hiệu " Bia lon Hà Nội",
Dung tích của một lon là 330ml vỏ đợc làm bằng nhôm, trên mặt ngoài của vỏ
lon đợc in Biểu Tợng của Công ty và các thông số khác nh: Thời gian bảo quản
của Bia lon là 12 tháng kể từ ngày sản xuất nên rất thuận tiện cho việc vận
chuyển đi xa. Tuy nhiên, về mặt mẫu mã sản phẩm Bia lon của Công ty còn cha
thực sự thu hút khách hàng so với các sản phẩm Bia lon đang có trên thị trờng,
mặt khác do chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm đến ngời tiêu dùng của Công
ty còn nhiều hạn chế do đó khách hàng cha biết nhiều đến sản phẩm Bia lon của
Công ty. Thêm vào đó là sự xuất hiện muộn trên thị trờng cùng với chi phí sản
xuất của loại sản phẩm này khá cao nên khả năng tiêu thụ sản phẩm còn gặp
nhiều hạn chế do đó mặc dù có tỷ xuất lợi nhuận cao nhng tỷ lệ lợi nhuận của
Bia lon trong tổng lợi nhuận của Công ty chỉ chiếm khoảng 5 - 6 %.
Trong những năm qua, do nhu cầu thị trờng về sản phẩm ngày càng tăng
cao, Công ty Bia Hà Nội đã không ngừng đầu t đổi mới công nghệ sản xuất Bia
hiện đại trên thế giới, từng bớc đồng bộ hoá dây truyền công nghệ nhằm nâng
cao năng lực sản xuất của Công ty.
Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu t còn hạn chế nên trong dây truyền công
nghệ sản xuất hiện nay vẫn còn tồn taị một số trang thiết bị cũ làm ảnh hởng
đến công xuất của cả dây truyền. Tình hình sản xuất của Công ty Bia Hà Nội
trong 3 năm qua đợc thể hiện trong bảng sau:
6
Bảng 1: Sản lợng Bia của Công ty sản xuất qua các năm 1999, 2000
và 2001.
Đơn vị: Lít
Năm Tổng sản lợng Bia hơi Bia chai Bia lon
1999 49.913.246 16.970.504 31.445.345 1.497.397
2000 53.150.638 18.602.723 33.484.902 1.063.013
2001 56.795.183 19.310.362 36.348.917 1.135.904
(Theo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất của Công ty)
Từ bảng trên ta thấy sản lợng Bia sản xuất ra của Công ty năm sau luôn
cao hơn năm trớc mỗi năm tăng trung bình khoảng 6,5 %. Đặc biệt trong 2 năm
2000 và 2001 Công ty đã đầu t một dây truyền chiết Bia chai hiện đại của Đức
với công xuất 30.000 chai/ giờ thay thế dây truyền chiết Bia chai cũ nhờ đó
công xuất của nhà máy đợc nâng cao. Tuy vậy, lợng sản phẩm Bia chai và Bia
hơi của Công ty vẫn cha đáp ứng đủ nhu cầu của thị trờng.
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3 năm qua:
Loại sản phẩm Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Bia hơi Lít 16.970.504 18.602.723 19.310.362
Bia chai Két 3.144.534 3.348.490 4.038.769
Bia lon Thùng 189.065 134.219 143.422
(Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Qua bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty ta thấy, lợng tiêu thụ
Bia của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm, loại sản phẩm có sức tiêu
thụ mạnh nhất là Bia Chai (năm 2000 tăng 9,7% so với năm 1999; năm 2001
tăng 3,7% so với năm 2000), sau đó là Bia hơi (năm 2000 tăng 6,5 so với năm
1999, năm 2001 tăng 20,6% so với năm 2000), Bia lon (năm 2000 giảm 30% so
với năm 1999, năm 2001 tăng 6,9 % so với năm 2000 nhng lại giảm 25% so
với năm 1999) là sản phẩm có mức thấp nhất trong tiêu thụ so với Bia hơi và Bia
chai.
Bảng 3: Doanh thu theo sản phẩm của Công ty qua các năm
1999, 2000, 2001:
Đơn vị: 1000đ
7
Loại sản phẩm Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Bia hơi 74.410.893 77.241.449 80.546.346
Bia chai 334.849.019 375.605.477 381.321.689
Bai lon 16.106.254 17.210.662 18.132.456
Tổng cộng 425.366.166 470.057.588 48.000.491
(Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Từ kết quả doanh thu qua từng năm chứng tỏ Công ty Bia Hà nội đang
ngày càng phát triển tổng doanh thu của Công ty năm sau luôn cao hơn năm tr-
ớc, mức tăng doanh thu của năm 2001 so với năm 2000 rất cao (khoảng 10,5%),
đây là mức tăng doanh thu lớn nhất của Công ty từ trớc đến nay. Điều này có đ-
ợc là vì ngoài việc đầu t cho dây truyền sản xuất để nâng cao công xuất, Công
ty còn thực hiện việc giảm dung tích vỏ chai Bia từ 500 ml xuống còn 450 ml
đồng thời hạ giá bán sản phẩm xuống 7000 đ/két, ớc tính mức doanh thu tăng
thêm từ việc này là 37.560.547.691 VNĐ.
Bia chai là sản phẩm mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty, có doanh
thu trung bình hàng năm chiếm khoảng 78% tổng doanh thu, tiếp theo là Bia
hơi chiếm khoảng 26,9% Bia lon có doanh thu hàng năm khoảng 5% tổng
doanh thu của toàn Công ty.
8
Bảng 4: Lợi nhuận theo từng loại sản phẩm của Công ty
Đơn vị: 1000đ
Sản phẩm Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Bia hơi 25.337.203 27.999.276 29.175.245
Bia chai 51.491.736 56.901.754 57.773.381
Bia lon 4.903.975 5.491.215 5.708.411
Tổng cộng 81.732.914 90.320.245 92.657.037
(Theo báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh của Công ty)
Qua bảng trên ta thấy tổng lợi nhuận của Công ty trong 3 năm qua
không ngừng tăng lên, tuy nhiên chủ yếu là do mức tăng lợi nhuận của Bia Chai
và Bia hơi, bên cạnh đó mức lợi nhuận của Bia lon có xu hớng giảm sút. Trong
tổng lợi nhuận của Công ty năm 2001, Bia chai chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng
62,35% sau đó là Bia hơi chiếm khoảng 31% Bia lon chiếm khoảng 6,65% tổng
lợi nhuận. Mặc dù lợi nhuận hàng năm của Công ty vẫn tăng lên, nhng mức
tăng lợi nhuận của năm 2001 so với năm 2000 là 2,6% trong khi đó tỷ lệ tăng
lợi nhuận của năm 2000 so với năm 1999 là 19,5%, nguyên nhân chính của việc
này là do chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất tăng lên trong khi giá bán sản
phẩm của Công ty lại hầu nh không thay đổi.
9
Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 1999 - 2000
Đơn vị: 1000.000 đ
STT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
So sánh
Số tiền Tỉ Lệ (%)
1 Doanh thu 425.366,166 476.057,588 50.691,422 11,91
2 Giá trị tổng sản lợng 342.623,252 385.737,343 42.104,091 12,25
3 Nộp ngân sách 209.360 223.185 13.825 6,60
- Thuế doanh thu 200 260 40 25
- Thuế TTĐB 184.800 194.779 9.979 5,39
- Thuế lợi tức 19.662 23.640 3.978 20,23
- Thuế vốn 4.698 4.506 - 192 - 4,08
4 Số lao động 653 644 - 9 - 1,37
5 Thu nhập bình quân 1,600 1,850 0,250 15,62
(Theo báo cáo kết qủa kinh doanh của Công ty)
Qua bảng trên ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm 1999 và năm
2000 thể hiện: Giá trị tổng sản lợng và doanh thu đều tăng (giá trị tổng sản lợng
tăng 42.104.091 triệu đồng, ứng với 12,25%; doanh thu tăng 50.691.422 triệu
đồng ứng với 11,91%). Đảm bảo nộp ngân sách với mức tăng hàng năm là
6,60% ứng với số tiền là 13.825 triệu đồng. Riêng năm 2000, số lao động giảm
1,37% ứng với 9 ngời và thu nhập bình quân tăng 15,62% ứng với 0,250 triệu
đồng. Nh vậy tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty là rất tốt.
10
II. Quy trình công nghệ (hoạt động) và tổ chức sản xuất của Công ty
Bia Hà Nội.
1. Quy trình công nghệ sản xuất Bia:
Là quy trình sản xuất liên tục (khép kín) các nguyên liệu chính chủ yếu
là ngoại nhập. Nấu Bia là quá trình xay nhỏ nguyên liệu, đờng hoá học, tinh bột
thành đờng, lọc bỏ cặn bã, rút lấy nớc, pha chế houblon. Trớc khi nấu nguyên
liệu phải đợc xay nhỏ để các chất hoà tan dễ tan và các chất không tan dễ bị
men thuỷ phân. Trong quá trình nấu, nhờ các chất men ở các nhiệt độ và thời
gian thích hợp làm hoà tan các chất trong nguyên liệu nh đờng albumin và các
sản vật của nó péctine, chất béo, muối vô cơ tamin vv
Số lợng thu đợc không những phải nhiều mà sự tạo thành của nó phải có
tỷ lệ thích đáng phù hợp với phẩm chất của từng loại Bia.
Vì vậy nhiệt độ và thời gian là yếu tố quan trọng trong kỹ thuật nấu và
cần phân phối với những yếu tố khác.
Sau khi đờng hoá, ta lọc bỏ cặn Bia, thu hồi nớc mạch nha đầu, pha thêm đ-
ờng kính nấu sôi với hoa houblon. Trong giai đoạn này hoà tan các chất tamin, tinh
dầu thơm làm tăng vị đặc biệt của Bia, chất tamin của hoa kết tủa với albumine của
nớc mạch nha giúp cho nớc mạch nha trong.
Quá trình nấu có tầm quan trọng đặc biệt về sản lợng, chất lợng và giá
thành phẩm, cho nên hiện nay sự cạnh tranh về mặt hàng Bia vẫn gay gắt. Vì
vậy kế hoạch sản xuất Bia cũng là kế hoạch tiêu thụ nó đợc xây dựng trên cơ sở
mức phấn đấu sản xuất đạt tối đa.
Cách chế biến:
Gạo say nhỏ với nớc nâng nhiệt độ qua giai đoạn hồ hóa 60
0
rồi đến giai
đoạn dịch hóa 75
0
tiến đến đun sôi 120
0
trong một giờ rồi trộn với hỗn hợp Malt
và nớc ở giai đoạn 52
0
C và 65
0
C, 75
0
C Malt sẽ dịch hóa các tinh bột của gạo
thành đờng Malto, lấy dung dịch có dung dịch có độ đờng 10
0
C cho Bia hơi,
10,5
0
C cho Bia chai, 12
0
C cho Bia lon.
Lên men: Dung dịch đờng Malt theo nh độ đờng cho từng loại qui định
sau khi đun sôi làm nguội xuống 12
0
C bắt đầu lên men.
11
Men chính: Cho men vào dung dịch nớc - mạch nha quá trình này đều
tiến hành cồn và CO
2
độ đờng hạ từ 10,5
0
C xuống 3,5
0
C thời gian 7 ngày độ
men cao nhất là 13
0
C kết thúc lên men chính xuống men phụ.
Men phụ: Lên men phụ ở nhiệt độ 57
0
C mục đích bão hòa CO
2
và ổn định
thành phần hóa học Bia, chất Bia sẽ lắng lại để men chính, thời gian lên men phụ
đối với Bia hơi là 15 ngày, Bia chai 20 ngày, lon 45 ngày.
Lọc: Sau khi kết thúc lên men phụ sẽ lọc để loại bỏ các hợp chất hữu cơ
và men có trong Bia làm cho Bia trong, tăng thời gian bảo quản lọc qua máy
khung bản có bão hòa CO
2
đối với Bia chai và Bia hơi.
Chiết Bia: Bia đã lọc xong đa vào chiết ở áp suát 3 kg/ cm
3
. Bia sau khi
chiết qua thanh trùng ở nhiệt độ 62
0
C - 68
0
C để tiêu diệt vi sinh. Men Bia để
tăng thời gian bảo quản cho Bia sau đó đợc qua khâu soi xem có dị vật loại bỏ,
dán nhãn, bọc giấy, in ngày.
Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất Bia của Công ty đợc quy định thời
gian nh sau: Bia hơi 20 ngày; Bia lon, Bia chai 28 ngày
12
Sơ đồ 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất Bia
13
Gạo
Gạo
Sàng
Sàng
Xay, Malt + ướt
Xay, Malt + ướt
Trộn nước
Trộn nước
Nâng 86
0
C (30
0
)
Nâng 86
0
C (30
0
)
Dịch hóa 72
0
C (20
0
)
Dịch hóa 72
0
C (20
0
)
Đun sôi 100
0
C (60
0
)
Đun sôi 100
0
C (60
0
)
Malt
Malt
Sàng
Sàng
Ngâm
Ngâm
Say nghiền nhỏ
Say nghiền nhỏ
Trộn nước
Trộn nước
Nâng 52
0
C (30
0
)
Nâng 52
0
C (30
0
)
Nâng 65
0
(30
0
)
Nâng 65
0
(30
0
)
Nâng 75
0
C
Nâng 75
0
C
Lọc dịch đường
Lọc dịch đường
Đung sôi với hoa Hublon
Đung sôi với hoa Hublon
Tách bã hoa
Tách bã hoa
Lắng trong
Lắng trong
Làm lạnh
Làm lạnh
Lên men chính
Lên men chính
Lên men phụ
Lên men phụ
Tách men giống
Tách men giống
Lọc Bia + KCS
Lọc Bia + KCS
Chiết Bia
Chiết Bia
Hơi
Hơi
Chai
Chai
Lon
Lon
Men giống
Men giống
2. Tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty
Đặc điểm về tổ chức sản xuất:
Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của phân xởng, bộ phận sản xuất
của Công ty Bia Hà Nội, hoàn toàn phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm, bao gồm :
- Một phân xởng sản xuất chính
- Một phân xởng cơ điện
- Một đội sửa chữa kiến trúc
- Một ngành chuẩn bị
* Phân xởng sản xuất chính : Có nhiệm vụ nhận nguyên liệu thực hiện
quy trình công nghệ sản xuất thành phần Bia. Tổng số công nhân là 650 ngời
chia thành nhiều tổ làm việc 3 ca. Có 1 quản đốc kỹ s kinh tế, hai phó quản đốc,
1 một kỹ s viên, bậc thợ trung bình 3/7
- Tổ nấu : Có hơn 20 ngời làm nhiệm vụ giai đoạn nấu
Nhiệm vụ: Nấu Bia theo qui định công nghệ.
- Tổ men : Làm nhiệm vụ giai đoạn ủ men, hạ nhiệt độ, lên men sơ bộ,
lên men chính, lên men phụ.
- Tổ lọc : Có nhiệm vụ lọc Bia bán thành phẩm, tách men để đợc Bia
trong, bán thành phẩm.
- Tổ chiết Bia hơi : Chiết Bia hơi vào thùng 50 lít hoặc 30 lít
- Tổ chiết Bia chai : Chiết Bia vào chai
- Tổ chiết Bia lon : Chiết Bia vào lon.
Các tổ phụ trợ : Tổ lạnh, tổ lò hơi, tổ điện, Tổ sửa chữa.
Tổ lạnh: Cung cấp lạnh cho hầm ủ trong quá trình lên men.
Tổ CO
2
: Thu hồi khí CO
2
trong quá trình lên men, cung cấp cho tổ lạnh
bổ sung thêm vào Bia khi thừa nạp đóng chai, dự phòng khi thiếu. Bổ sung thêm
vào dây truyền.
Tổ lò hơi: Cung cấp hơi nóng cho nấu Bia và các bộ phận tiêu dùng.
Tổ phục vụ lò hơi: Cung cấp than thu hồi xỉ than.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét