Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Bài tập vật lí 12 Bộ CB (Vũ Kim Phượng)

Câu hỏi:
1. Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần.
Nguyên nhân là do lực ma sát làm tiêu hao năng lượng.
2. Dao động duy trì là dao động được cung cấp năng lượng bằng phần năng lượng đã bị mất sau
mỗi chu kì sao cho chu kì dao động riêng không thay đổi.
3. Dao động cưỡng bức là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn.
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
- Biên độ không đổi, tần số dao động bằng tần số của ngoại lực.
- Biên độ dao động phụ thuộc vào biên của lực cưỡng bức và chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng
bức và tần số riêng của hệ dao động.
4. Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của lực cưỡng bức
bằng tần số dao động riêng gọi là hiện tượng cộng hưởng.
Điều kiện khi tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.
Bài tập:
5. Chọn B.
Vì cơ năng tỉ lệ vớ bình phương biên độ dao động.
6. Chọn B.
Chu kì dao động của con lắc là
g
l
2T
π=
= 1,33 s. Khi dao động của con lắc có biên độ lớn
nhất, tức là dao động cưỡng bức của con lắc xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Vận tốc của tàu là v =
l/T = 12,5/1,33 = 9,4 m/s = 33,84 km/h. Ta thấy 33,84 km/h gần với 40 km/h nhất nên chọn B.
Bài 5: Tổng hợp dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ vectơ.
C1. Dao động điều hoà x = 3cos(5t + π/3) cm được biểu diễn bằng mọt vectơ quay có độ dài 3 đơn
vị, hợp với trục 0x một góc 60
0
.
Câu hỏi:
1. Phần I SGK
2. Phần II SGK
3. a. Hai dao động cùng pha: A = A
1
+ A
2

b. Hai dao động ngược pha: A = |A
1
- A
2
|
c. Hai dao động vuông pha: A
2
= A
1
2
+ A
2
2

Bài tập:
4. Chọn D.
5. Chọn B. x = 2cos(t +
6
π
)
- Có độ lớn bằng hai đơn vị dài lên A = 2đvcd
- Quay quanh O với tốc độ 1rad/s lên ω = 1 rad/s
- Khi t = 0 ta có φ = 30
0
=
6
π
rad
6. Phương trình của dao động tổng hợp: x = 2,3cos(5πt + 0,68π) (cm)
Hướng dẫn: A
2
= x
2
1m
+ x
2
2m
+ 2.x
1m
.x
2m
.cos(φ
2
– φ
1
) = 5,25 → A = 2,29

2,3 cm
tan φ =
2m21m1
2m21m1
cosxcosx
sin.xsin.x
ϕ+ϕ
ϕ+ϕ
= -
3
33
+
= - 1,5773 = 0,68π
Bài 6: Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn.
Câu hỏi:
1. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng đặc trưng l, m, α
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 5
Cần dùng thí nghiệm thay đổi một đại lượng khi giữ nguyên các đại lượng kia kiểm tra từng dự
đoán
2. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm.
Làm thí nghiệm với con lắc có chiều dài không đổi tại những nơi khác nhau để kiểm chứng
3. Không đo chu kỳ của con lắc đơn có chiều dài l < 10 cm vì khi đó kích thước quả cân là đáng kể
so với chiều dài này, vì kho tạo ra dao động với biên độ nhỏ và chu kỳ T nhỏ khó đo.
4. Dùng con lắc dài khi xác định gia tốc g cho kết quả chính xác hơn vì
l
l
T
T2
g
g

+

=


3. Câu hỏi và bài tập vận dụng, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.
1.1 Phương trình tổng quát của dao động điều hoà là
A. x = Acotg(ωt + φ).
B. x = Atg(ωt + φ).
C. x = Acos(ωt + φ).
D. x = Acos(ωt
2
+ φ).
1.2 Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), mét(m) là thứ nguyên của đại lượng
A. Biên độ A.
B. Tần số góc ω.
C. Pha dao động (ωt + φ).
D. Chu kỳ dao động T.
1.3 Trong các lựa chọn sau đây, lựa chọn nào không phải là nghiệm của phương trình x” + ω
2
x =
0?
A. x = Asin(ωt + φ).
B. x = Acos(ωt + φ).
C. x = A
1
sinωt + A
2
cosωt.
D. x = Atsin(ωt + φ).
1.4 Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Cứ sau một khoảng thời gian T(chu kỳ) thì vật lại trở về vị trí ban đầu.
B. Cứ sau một khoảng thời gian T thì vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
C. Cứ sau một khoảng thời gian T thì gia tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
D. Cứ sau một khoảng thời gian T thì biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
1.5 Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
B. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
C. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
D. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
1.6 Trong dao động điều hoà của chất điểm, chất điểm đổi chiều chuyển động khi
A. lực tác dụng đổi chiều.
B. lực tác dụng bằng không.
C. lực tác dụng có độ lớn cực đại.
D. lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
1.7 Trong dao động điều hoà
A. vận tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với li độ.
B. vận tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với li độ.
C. vận tốc biến đổi điều hoà sớm pha π/2 so với li độ.
D. vận tốc biến đổi điều hoà chậm pha π/2 so với li độ.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 6
1.8 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cơ năng của dao động tử điều hoà luôn bằng
A. tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ.
B. động năng ở thời điểm ban đầu.
C. thế năng ở vị trí li độ cực đại.
D. động năng ở vị trí cân bằng.
1.9 Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 6cos(4πt)cm, biên độ dao động của vật là :
A. A = 4cm.
B. A = 6cm.
C. A = 4m.
D. A = 6m.
1.10 Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 5cos(2πt)cm, chu kỳ dao động của
chất điểm là
A. T = 1s.
B. T = 2s.
C. T = 0,5s.
D. T = 1Hz.
1.11 Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
A. Động năng và thế năng biến đổi điều hoà cùng chu kỳ.
B. Động năng biến đổi điều hoà cùng chu kỳ với vận tốc.
C. Thế năng biến đổi điều hoà với tần số gấp 2 lần tần số của li độ.
D. Tổng động năng và thế năng không phụ thuộc vào thời gian.
1.12 Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa li độ, vận tốc, gia tốc là đúng?
A. Trong dao động điều hoà vận tốc và li độ luôn cùng chiều.
B. Trong dao động điều hoà vận tốc và gia tốc luôn ngược chiều.
C. Trong dao động điều hoà gia tốc và li độ luôn ngược chiều.
D. Trong dao động điều hoà gia tốc và li độ luôn cùng chiều.
1.13 Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
A. Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua VTCB.
B. Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
C. Thế năng đạt giá trị cực đại khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
D. Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
1.14 Động năng của dao động điều hoà
A. biến đổi theo thời gian dưới dạng hàm số sin.
B. biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2.
C. biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T.
D. không biến đổi theo thời gian.
1. 15 Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động
của vật
A. tăng lên 4 lần.
B. giảm đi 4 lần.
C. tăng lên 2 lần.
D. giảm đi 2 lần.
1.16 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 7
B. Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
C. Chu kỳ của dao động cưỡng bức không bằng chu kỳ của dao động riêng.
D. Chu kỳ của dao động cưỡng bức bằng chu kỳ của lực cưỡng bức.
1.17 Nhận xét nào sau đây về biên độ dao động tổng hợp là không đúng?
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số
A. có biên độ phụ thuộc vào biên độ của dao động hợp thành thứ nhất.
B. có biên độ phụ thuộc vào biên độ của dao động hợp thành thứ hai.
C. có biên độ phụ thuộc vào tần số chung của hai dao động hợp thành.
D. có biên độ phụ thuộc vào độ lệch pha giữa hai dao động hợp thành.
1.18 Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
B. Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
C. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
1.19 Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là
A. do trọng lực tác dụng lên vật.
B. do lực căng của dây treo.
C. do lực cản của môi trường.
D. do dây treo có khối lượng đáng kể.
1.20 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là tần số góc lực cưỡng bức bằng tần số góc dao
động riêng.
B. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
C. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là chu kỳ lực cưỡng bức bằng chu kỳ dao động
riêng.
D. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động
riêng.
1.21* Một chất điểm khối lượng m = 100g, dao động điều điều hoà dọc theo trục Ox với phương
trình x = 4cos(2t)cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm là
A. E = 3200J.
B. E = 3,2J.
C. E = 0,32J.
D. E = 0,32mJ.
1.22 Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 4.cos10πt (cm,s).
a. Hãy xác định biên độ, tần số góc, tần số, chu kì của dao động.
b. Tính li độ của chất điểm khi pha dao động bằng 30
0
.
1.23 Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 5.cos(πt + π/2) (cm,s). Hãy xác định
li độ, vận tốc, gia tốc của chất điểm tại thời điểm t = 2 s.
1.24 Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox với chu kì T = 2 s, chất điểm vạch ra một
quỹ đạo có độ dài S = 12 cm.
a. Hãy viết phương trình dao động của chất điểm, chọn gốc thời gian là lúc chất điểm chuyển động
qua vịt trí cân bằng theo chiều dương.
b. Chất điểm chuyển động qua vị trí x = 3 cm vào những thời điểm nào?
c. Xác định vận tốc và gia tốc của chất điểm khi chất điểm chuyển động qua vị trí có li độ x = 6
cm.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 8
1.25* Một con lắc lò xo dọc gồm một lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật m = 100g, dao động theo
phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s
2
, bỏ qua mọi ma sát. Đưa vật đến vị trí lò xo không bị biến
dạng rồi thả nhẹ.
a. Viết phương trình dao động của con lắc, chọn gốc thời gian là lúc thả vật.
b. Tìm lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo tác dụng lên vật nặng.
1.26 Một con lắc lò xo gồm vật m = 100g và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà, trong khoảng
thời gian 30 s nó thực hiện được 20 lần dao động toàn phần.
a. Hãy xác định độ cứng của lò xo.
b. Nếu thay vật m nói trên bằng vật m
1
= 200 g thì chu kì dao động của m
1
là bao nhiêu?
c. Hãy trình bày cách xác định khối lượng của một vật bằng con lắc lò xo.
1.27* Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật m = 100g. Người ta kéo con lắc
lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ.
a. Xác định vận tốc cực đại của vật m.
b. Tính cơ năng trong dao động của con lắc.
c. Xác định khoảng thời gian ngắn nhất để vật m chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ
2 cm.
1.28* Khi gắn vật m
1
vào lò xo k thì con lắc dao động với chu kì T
1
= 0,8 s. Khi gắn vật m
2
vào lò
xo k nói trên thì con lắc dao động với chu kì T
2
= 0,6 s. Hỏi khi gắn đồng thời m
1
và m
2
vào lò xo
k thì con lắc dao động với chu kì bằng bao nhiêu?
1.29 Con lắc đơn tại Hà Nội dao động với chu kì 2 s. Hãy tính
a. Chiều dài của con lắc.
b. Chu kì của con lắc đó tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Biết gia tốc trọng trường tại Hà Nội là 9,7926 m/s
2
và tại Thành phố Hồ Chí Minh là 9,7867 m/s
2
.
1.30 Hãy trình bày cách đo gia tốc trọng trường tại một điểm trên mặt đất bằng con lắc đơn.
1.31 Hãy xác định cơ năng của con lắc đơn dài l = 2 m, dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng
trường g = 9,81 m/s
2
. Biên độ góc α
0
= 4
0
, khối lượng của vật là m = 100 g.
1.32* Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động
riêng của nước trong xô là 1 s. Người đó đi với vận tốc bằng bao nhiêu thì nước trong xô bị sóng
sánh mạnh nhất.
1.33* Tìm phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà sau: x
1
= 3cos(10πt) cm và
x
1
= 4sin(10πt) cm bằng phương pháp giản đồ vectơ quay. Không dùng phương pháp giản đồ
vectơ quay có thể xác định được phương trình dao động tổng hợp hay không? Nếu có hãy trình
bày phương pháp đó.
4. Câu hỏi và bài tập ôn tập chương I.
1.34 Phát biểu nào sau đây với con lắc đơn dao động điều hoà là không đúng?
A. Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
B. Thế năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
C. Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ góc của vật.
D. Cơ năng không đổi theo thời gian và tỉ lệ với bình phương biên độ góc.
1.35 Trong dao động điều hoà
A. gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với vận tốc.
B. gia tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với vận tốc.
C. gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha π/2 so với vận tốc.
D. gia tốc biến đổi điều hoà chậm pha π/2 so với vận tốc.
1.36 Một con lắc lò xo dọc gồm một lò xo có độ cứng 24 N/m và một quả cầu nhỏ khối lượng 180
g. Kéo quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng xuống dưới một đoạn 3 cm, rồi thả
không vận tốc ban đầu. Lấy g = 10 m/s
2
.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 9
a. Chứng minh vật m dao động điều hoà, xác định chu kì dao động của vật.
b. Viết phương trình dao động của vật, chọn trục toạ độ 0x có gốc 0 trùng vị trí cân bằng của vật,
hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, gốc thời gian là lúc thả vật.
c. Tính lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo.
1.37* Một con lắc gồm một vật nặng, khối lượng m = 200g và
một lò xo lí tưởng, có độ dài tự nhiên l
0
= 12 cm, độ cứng k =
49 N/m. Cho con lắc dao động trên mặt phẳng nghiêng góc α
= 30
0
so với mặt phẳng ngang (HV). Lấy g = 9,8 m/s
2
, bỏ qua
mọi ma sát.
a. Xác định chiều dài của lò xo khi m ở vị trí cân bằng.
b. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng theo phương mặt phẳng nghiêng một đoạn 3cm, rồi thả nhẹ.
Chứng minh vật dao động điều hoà, viết phương trình dao động của vật, chọn trục toạ độ có
phương song song với mặt phẳng nghiêng, chiều từ trên xuống, gốc 0 là vị trí cân bằng của vật,
gốc thời gian là lúc thả vật.
1.38 Một vật khối lượng 200g, được treo vào một lò xo khối lượng không đáng kể. Vật dao động
điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 2,5 Hz. Trong khi dao động chiều dài của lò xo biến
thiên từ 20 cm đến 24 cm. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Viết phương trình dao động của vật, chọn trục toạ độ 0 x có gốc 0 trùng vị trí cân bằng của vật,
hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, gốc thời gian là lúc vật ở vị trí cao nhất.
b. Viết biểu thức vận tốc, gia tốc của vật. Tính vận tốc, gia tốc cực đại, cực tiểu của vật.
c. Viết biểu thức lực đàn hồi của lò xo.
d. Tính chiều dài tự nhiên của lò xo.
1.39 Một con lắc lò xo ngang dao động điều hoà với biên độ 10 cm. Vật có vận tốc cực đại 1,2 m/s
và cơ năng 1 J. Hãy xác định:
a. Độ cứng của lò xo.
b. Khối lượng của vật.
c. Tần số dao động.
1.40* Tính chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài 1,5 m treo trên trần của một thanh máy
trong hai trường hợp sau:
a. Thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc 2 m/s
2
.
b. Thang máy chuyển động chậm dần đều lên trên với gia tốc 2 m/s
2
.
1.41** Một con lắc đơn gồm một quả cầu kim loại nhỏ, khối lượng 1 g, tích điện +5,66.10
-7
C,
được treo trên một dây mảnh cách điện dài 1,4 m. Con lắc được đặt trong một điện trường đều có
phương ngang, độ lớn 10
4
V, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s
2
.
a. Xác định vị trí cân bằng của vật.
b. Cho con lắc dao động với biên độ nhỏ quanh vị trí cân bằng. Tính chu kì dao động của quả cầu.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 10
k
m
α
Chương II: Sóng cơ và sóng âm.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và kiến thức trọng tâm.
1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
2. Sóng cơ
a) Khái niệm
sóng cơ. Sóng
ngang. Sóng
dọc
b) Các đặc
trưng của
sóng: tốc độ
truyền sóng,
bước sóng, tần
số sóng, biên
độ sóng, năng
lượng sóng
c) Phương
trình sóng
d) Sóng âm.
Độ cao của
âm. Âm sắc.
Cường độ âm.
Mức cường độ
âm. Độ to của
âm
e) Giao thoa
của hai
sóng cơ.
Sóng
dừng.
Cộng
hưởng âm
Kiến thức
- Phát biểu được các định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc,
sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang.
- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ sóng, bước
sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng sóng.
- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.
- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và
đơn vị đo mức cường độ âm.
- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc.
Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm.
- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm
sắc) và các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và
các hoạ âm) của âm.
- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai
sóng.
- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và
nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó.
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.
- Mức cường độ
âm là:
L (dB) = 10lg
o
I
I
.
- Không yêu cầu
học sinh dùng
phương trình
sóng để giải
thích hiện tượng
sóng dừng.
Kĩ năng
- Viết được phương trình sóng.
- Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa và sóng
dừng.
- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một
sợi dây.
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng
phương pháp sóng dừng.
1.2 Kiến thức trọng tâm.
1. Sóng cơ học. Phương trình sóng.
- Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao động cơ học trong một môi trường liên tục.
- Các đại lượng đặc trưng cho sóng: Chu kì T, tần số f , vận tốc sóng v, bước sóng λ.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 11
- Phương trình sóng : Phương trình dao động của tâm sóng s
A
= a.cos(ωt + φ), phương trình dao
động của một điểm M cách tâm sóng A một khoảng x là s
M
= a.cos2π






λ

x
T
t
.
2. Hiện tượng giao thoa sóng.
- Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai hay nhiều sóng kết hợp tăng cường hoặc triệt tiêu lẫn
nhau tuỳ thuộc vào hiệu đường đi của chúng.
- Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa là hai sóng phải là hai sóng kết hợp.
- Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số, cùng pha hoặc lệch pha
nhau một góc không đổi.
- Vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại : δ = d
2
– d
1
= k.λ
Vị trí các điểm dao động với biên độ cực tiểu: δ = d
2
– d
1
= (2k + 1).λ/2
- Trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là sóng dừng: Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề là
λ/2. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là λ/2. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút
sóng liền kề là λ/4.
- Hiện tượng giao thoa là một tính chất đặc trưng của sóng.
3. Sóng âm.
- Sóng âm là sóng cơ học có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.
- Sóng âm có đầy đủ các tính chất vật lí của sóng cơ học, thường dùng nhất là áp suất âm thanh và
cường độ âm.
- Tính chất sinh lí của âm là độ cao, độ to và âm sắc.
2. Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong SGK.
Bài 7: Sóng và sự truyền sóng.
C1. Ta trông thấy các gợn sóng tròn, đồng tâm O, lan rộng dần.
C2. Được, nhưng đầu dưới của dây được tự do nên đầu dưới cung dao động như mọi điểm của
dây, còn thí nghiệm hình 7.2 SGK thì điểm P bị giữ cố định, nên không dao động.
Câu hỏi:
1. Dao động có thể lan truyền hoặc không, khi dao động lan truyền thì nó trở thành sóng.
2. Phương dao động của các phần tử môi trường: Sóng ngang có phương dao động của các phần tử
vuông góc với phương truyền sóng, còn sóng dọc có phương dao động của các phần tử song song
với phương truyền sóng.
3. Kéo dây căng mạnh hơn thì biến dạng lan truyền nhanh hơn.
4. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc môi trường truyền sóng, mà λ = v.T nên bước sóng cũng phụ thuộc
vào môi trường.
5. Vì li độ là hàm tuần hoàn của hai biến số độc lập t và x là s = Acos2π(t/T – x/λ).
6. Chỉ cần dật mạnh đầu dây một cái theo phương ngang (vuông góc với tay co gầu) rồi chờ cho
xung động của dây truyền xuống tới gàu thì gàu sẽ lật. Không nên lắc đi, lắc lại đầu dây.
Bài tập:
7. Chọn A.
8. Chọn C.
9. Vận tốc truyền sóng là v = 50cm/s.
Hướng dẫn: Ta có 2λ
1
= 14,3 – 12,4 = 1,9 cm ; 2 λ
2
= 16,35 – 14,3 = 2,05cm ; 2λ
3
= 18,3 – 16,35 =
1,95 cm; 2λ
4
= 20,45 – 18,3 = 2,15 cm.
λ
=
4
4321
λλλλ
+++

1cm, với f = 50Hz ta được v =
λ
.f = 1.50 = 50cm/s
10. Vận tốc truyền sóng là v = 20 cm/s
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 12
Hướng dẫn: λ =
10
2
= 0,2 cm; v = λf = 0,2.100 = 20 cm/s.
Bài 8: Sự giao thoa sóng.
C1. Biên độ sóng là A = a
2
Vì tại đó hai sóng tổng hợp vuông pha nhau.
Câu hỏi:
1. Hiện tượng giao thoa và hiện tượng nhiễu xạ.
2. Ta cần chứng minh rằng hiện tượng vật lý đó có một trong hai khả năng : hoặc giao thoa hoặc
nhiễu xạ.
3. Không, vì theo định nghĩa chỉ cần chúng có cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian.
4. Hiệu pha giữa chúng phải bằng 2kπ, ( k = 0,±1, ±2, ….)
5. Hiệu pha giữa chúng phải bằng (2k + 1)π, ( k = 0,±1, ±2, ….)
6. a =
π+++
)1k2cos(aa2aa
21
2
2
2
1
= | a
1
–a
2
|; do hai dao động ngược pha.
Bài tập:
7. Chọn D.
8. Chọn B.
9. i

0,625cm
Ta có i =
8
5
40.2
50
f2
V
2
===
λ
10. Vận tốc truyền sóng là v = 0,25m/s.
S
1
, S
2
là hai nút, giữa S
1
, S
2
có 10 nút khác, vậy khoảng cách S
1
S
2
là 10 + 1 khoảng giữa hai nút.
Khoảng cách giữa hai nút bằng một nửa bước sóng là
i =
1
11
11
11
ss
2
21
===
λ
cm do đó λ = 2cm.
Vận tốc truyền sóng là v = f.λ = 26.2 = 52cm/s.
Bài 9: Sự phản xạ của sóng. Sóng dừng.
C1. Vật cản ở đây là điểm gắn cố định sợi dây.
C2. Vật cản ở đây là điểm đầu P của sợi dây tự do nó ngăn không cho sóng truyền tiếp theo chiều
đó.
Câu hỏi:
1. Phản xạ đổi dấu là phản xạ trong đó, li độ của sóng phản xạ tại mỗi điểm thì bằng và trái dấu
với li độ của sóng tới, sau cùng một lộ trình.
Trong phản xạ không đổi dấu, li độ của sóng phản xạ bằng và cùng dấu với li độ của sóng tới
2. Phản xạ đổi dấu xảy ra khi sóng phản xạ trên một vật cản cố định.
Phản xạ không đổi dấu khi vật cản di động được.
3. Sóng dừng được tạo thành do sự dao thoa của sóng phản xạ với sóng tới.
4. Nút dao động trong một hệ sóng dừng là điểm, tại đó dao động tổng hợp của sóng tới và sóng
phản xạ có bên độ cực tiểu (hoặc bằng không, nếu sóng phản xạ có biên độ bằng sóng tới)
Bụng dao động (trong hệ sóng dừng) là điểm tại đó, dao động tổng hợp (của sóng tới và sóng phản
xạ) có biên độ cực đại.
Khoảng cách giữa hai nút - hoặc hai bụng- liên tiếp bằng một nửa bước sóng; khoảng cách từ một
nút đến bụng gần nhất bằng một phần tư bước sóng.
5. Trong phản xạ đổi dấu, điểm phản xạ luôn luôn là một nút; còn trong phản xạ không đổi dấu,
điểm phản xạ luôn luôn là một bụng.
Bài tập:
6. Chọn C.
7. Chọn D.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 13
8. a. λ = 1,2m.
Dây dao động với một bụng sóng lên l = λ/2 hay λ = 2.l =2.0,6 = 1,2m
b. λ = 0,4m
Khi dao động với N bụng thì
N
l
=
2
'
λ
với N = 3 thì
3
2,1.2.2
==
N
l
λ
= 0,4m
9. f = 100Hz
Giữa bốn nút có ba bụng, tức là trên dây có ba nửa bước sóng nên
l =3
2
λ
hay
3
2l
=
λ
. Tần số dao động f =
λ
V
=
HZ
l
V
l
V
100
2,1.2
80.3
2
3
3
2
===
Bài 10: Tính chất vật lí của âm thanh.
C1 Vì âm còn truyền qua giá gắn chuông, bàn đặt chuông, và chuông thuỷ tinh, rồi qua không khí
ở ngoài chuông tới tai ta.
Có thể xác minh bằng cách đặt giá chuông lên một tấm nhựa xốp, mềm để chuông cách âm đối với
bàn. Nếu tấm nhựa cách âm tốt thì tai không nghe thấy gì nữa.
C2. Ta trông thấy tia chớp, khá lâu sau mới nghe thấy tiếng sấm.
Một người đánh tiếng trống rời rạc, đứng cách xa ta khoảng 100m thì thấy rõ từ lúc dùi đập vào
mặt trống đến lúc nghe thấy tiếng ‘tùng’ có một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng rất rõ.
Câu hỏi:
1. Hai sóng có cùng bản chất, nhưng khác nhau về tần số.
2. Sóng âm là sóng dọc, nên mới truyền được qua không khí.
3. Nhạc âm có tần số xác định và thường kéo dài, tiếng động không có tần số xác định và không
kéo dài.
4. Nghe một dàn nhạc trình diễn, dù đứng gần hay đứng xa, đều không thấy có gì khác về giai
điệu, tuy bản nhạc có nhiều nốt nhạc tần số rất khác nhau.
5. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường rắn rồi đến môi trường lỏng cuối cùng là môi
trường khí
6. Áp suất âm thanh là độ biến thiên áp suất tại mỗi điểm của môi trường mà sóng âm truyền qua.
7. Đơn vị cường độ âm được đo bằng oát trên mét vuông ( kí hiệu : W/m
2
)
Bài tập:
8. Chọn C.
9. Chọn A.
10. Không nghe được .
Ta có f =
T
1
= 12,5Hz < 16 Hz là sóng hạ âm lên không nghe thấy.
11. Ta có λ =
6
10
331
f
V
=
= 0,331mm ; λ

mm5,1
10
1500
f
V
6
===
.
12. v = 341 m/s.
a. Loại trừ ảnh hưởng của gió
b. v =
879,340
6,54
18612
=
m/s

341 m/s.
13. V
g
= 3194m/s

31943,3194
5,2.34025,951
25,951.340
t.Vl
l.V
V
V
l
V
l
t
o
o
g
g0
≈=

=
∆−
=⇒−=∆
m/s
Bài 11: Tính chất sinh lí của âm thanh.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 14

Chương trình RLDV K.7

Tuần: 01
BÀI: NỘI QUY HỌC SINH
NHỮNG YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG NGƯỜI CHỈ HUY
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm được về nội quy của nhà trường , của Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Bảng nội quy về trường THCS Lạc xuân
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nội quy HS TRƯỜNG THCS LẠC XUÂN:
Đ1 : HS đi học phải chuyên cần, không bỏ tiết, nghỉ học phải có đơn
xin phép của phụ huynh.
Đ2 : Đi học đúng giờ, mặc đồng phục, đầu tóc gọn gàng, tác phong
chuẩn mực, lễ phép …
Đ3 : Trong giờ học, HS phải chấp hành tốt quy đònh của GV bộ
môn, chép bài làm bài đầy đủ, không nói chuyện, gây mất trật tự …
Đ4 : Bảo vệ CSVC, không gây mất vệ sinh, không tàng trữ, sử dụng
Ma túy, chất kích thích, thuốc lá, rượu …
Đ5 : Không được mang hung khí đến trường, không gây gỗ trong và
ngoài nhà trường, không tụ tập các hàng quán ở trước cổng trường
vào đầu giờ và cuối buổi học.
II. Những yêu cầu về kỹ năng chỉ huy :
1) Người chỉ huy phải là một Đội viên gương mẫu, đi đầu trong
các hoạt động.
2) Có giọng nói tốt, có khả năng điều khiển một nhóm các Đội
viên.
3) Phải nắm đầy đủ các thao tác, nghi thức điều lệ Đội.
4) Được mọi người tín nhiệm.
5) Khi tham gia sinh hoạt phải đạt đủ các yêu cầu: Trang phục,
kiến thức,có khả năng đưa ra và lập các kế hoạch nhỏ cho từng
phân Đội, chi Đội …
6) Thường xuyên tham mưu với TPT + GVCN để nắm được các kế
hoạch, yêu cầu của nhà trường của Đội …
7) Khi điều khiển thì khẩu lệnh phải dứt khoát, to rõ và chuẩn
xác.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 02
BÀI: HỌC BÀI HÁT THEO CHỦ ĐỀ : BÀI “ĐỘI CA”
MỘT SỐ BÀI HÁT SINH HOẠT TẬP THỂ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện Đội ca
- Nắm được một số bài hát sinh hoạt tập thể
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách bài hát
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bài hát : “Cùng nhau ta đi lên (Đội ca)”
- Nhạc và lời : “Phong Nhã”
- Ôn lại cho toàn bộ đội viên khối 6 bài hát “Đội ca”
- Hát đúng, cguẩn xác cao độ, trường độ và lời ca của bài
hát.
- Hát to rõ và đều
“ Cùng nhau ta đi lên … ngày một tiến xa”
II. Bài hát : “Vui là vui”
“Vui là vui vui là vui chúng mình vui nhiều. Vui là vui vui là
vui chúng mình vui quá. Vui là vui là vui chúng mình vui
nhiều. Vui là vui là vui chúng mình vui quá vui”
- GV tập cho đội viên hát đúng nhòp, sau đó hướng dẫn HS
làm các động tác cho sinh động
III. Hoan hô
“Hoan hô anh này một cái. Hoan hô anh này. Nào chúng mình
hoan hô ! Nào chúng mình hoan hô ! Nào ta hoan hô, hoan
hô !”
- Giới thiệu cho HS nắm được ý nghóa của những bài hát
vui  Nhằm để cổ vũ, động viên ; khen ngợi, góp cho
buổi sinh hoạt thêm vui vẻ, thoải mái …
Cuối buổi GV cho Đội viên sinh hoạt tập thể.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 03
BÀI: ÔN LUYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾT 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Tháo – thắt khăn quàng
1) Động tác thắt khăn : KL :“Thắt khăn”
2) Động tác tháo khăn : KL:“Tháo khăn”
- Tay trái giữ nút khăn, tay phải cầm đầu khăn bên phải ở trên
nút khăn  kéo khăn ra.
- Sau khi rút khăn ra, tay phải nắm khăn (1/4 đáy khăn) đưa
thẳng ra.
II. Chào đội viên :
- KL :“Chào cờ – chào”
- Sau khẩu lệnh  Đội viên thực hiện động tác chào :
(+) Nghỉ, Nghiêm! mặt hướng về phía cờ.
(+) Chào bằng tay phải, các ngón tay khép lại cách thùy trán
khoảng 5cm
(+) KL :“Thôi”  bỏ tay xuống
- GV giải thích thêm về ý nghóa của động tác chào Đội viên.
III. Hát đúng Quốc ca, Đội ca :
- KL :“Quốc ca”
• Bài : “Tiến quân ca (Quốc ca)”
Nhạc & lời : Văn Cao
- KL :“Đội ca”
• Bài : “Cùng nhau ta đi lên”
Nhạc & lời : Phong Nhã
IV. Hô đáp khẩu hiệu :
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghóa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vó đại”
 Đáp :“Sẵn sàng”
Hô phải đồng thanh, rõ ràng, đúng ngữ điệu  thể hiện được ý chí
quyết tâm của người Đội viên.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 04
BÀI: ÔN LYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾP THEO).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang, cờ, trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Cầm cờ, giương cờ và vác cờ :
a. Cầm cờ : Ở tư thế nghỉ & nghiêm
* GV chú ý đến tư thế của tay (Phải vuông góc) và hướng chếch của đốc cờ

b. Giương cờ : Gồm 3 bước :
- Cầm cờ bằng tay phải, đưa ra trước mặt.
- Tay trái đặt xuống phía đốc cờ, tiếp theo tay phải đặt xuống 2 lần.
- Kéo tay phải về chống ở hông …
c. Vác cờ :
Tư thế giương cờ  tay trái kéo cờ về hướng vai  đặt lên vai …
VI. Các bài trống :
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345

_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
3) Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234

567
x x x x x
123456789
- GV chỉ giới thiệu qua & cho đội trống đánh  còn các Đội viên khác có
tiết học trống riêng.
TPT ĐỘI
ng1
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 05
BÀI: ÔN LUYỆN ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện về đội hình – đội ngũ
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Còi
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Đội hình hàng dọc
- Người chỉ huy dơ tay trái lên cao
- Các phân đội phát triển về phía trái của người chỉ huy.
- Khẩu lệnh : “Chi đội (n) hàng dọc tập hợp”
- Chỉnh đốn : Phân đội : “Nhìn trước thẳng”
Chi đội : “Cự li (hẹp / rộng) nhìn chuẩn,
thẳng
- Khẩu lệnh : “thôi”
II. Đội hình hàng ngang :
- Chỉ huy giơ tay trái sang ngang.
- KL :“Thành (n) hàng ngang tập hợp”
- Chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng
- “Thôi”
III. Hình chữ U
- Chỉ huy dùng tay trái ra hiệu chữ U
- KL :“Phân đội (chi đội) tập hợp hình chữ U”
- Chỉnh đốn : Giống chỉnh đốn hàng dọc, hàng ngang
IV. Hình tròn :
- Chỉ huy chọn đòa điểm  ra hiệu
- Các chi đội chạy lần lượt (theo chiều ngược kim đồng hồ)
tâm là chỉ huy.
- KL chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) – chỉnh đốn đội ngũ !”
V. Các động tác di động tại chỗ :
- Quay phải, quay trái, sau quay
- Đi đều (giậm chân tại chỗ  đi đều)
- Tiến, lui, sang trái, sang phải (bước)
- Chạy đều.
* GV ôn lại cho HS => sửa lỗi.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 06
BÀI: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện các bài đã học
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nghi thức :
1) Tháo, thắt khăn quàng.
2) Chào Đội viên
3) Hát Quốc ca, Đội ca
4) Hô đáp khẩu hiệu
5) Giương cờ, vác cờ và cầm cờ.
6) Các bài trống
7) Đội hình, đội ngũ.
II. Nội dung :
Ôn tập lại các điều lệ trong nội quy học sinh  kiểm tra HS –
Đội viên thực hiện như thế nào.
III. Ôn tập các bài hát chủ đề :
1) Bài hát : Vui là vui.
2) Bài hát : Hoan hô.
IV. Tổ chức chơi trò chơi :
- GV cho HS chơi một số trò chơi  hướng dẫn cách tổ
chức chơi trò chơi của từng chi đội, liên đội
- Hướng dẫn một số hình thức phạt.
- Cho các chi đội trưởng tự sinh hoạt ở chi đội mình.
V. Kiểm tra – đánh giá :
GV sau khi cho các chi đội tự tập, tự sinh hoạt  kiểm tra Đội
viên.
TPT ĐỘI
ng1
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 07
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bệnh tiêu chảy, mất nước :
- Dấu hiệu : “miệng nôn – trôn tháo” : Miệng nôn ra thức ănhoặc
nước, đi ngoài như tháo cống (toàn nước).
- Nếu không được cấp cứu kòp thời sẽ dẫn đến tử vong.
- Cách cấp cứu nhanh : cần pha một gói bột thuốc “Orezol” vào 1
lít nước đun sôi để nguội rồi lắc đều và uống luôn (khát đến đân
uống đến đó). Nếu không có Orezol thì pha một thìa đường, một
thìa muối vào một lít nước.
- Sau đó phải đi bệnh viện.
II. Đau bụng :
- Dấu hiệu : đau âm ỉ ở bụng (dưới rốn) người hơi sốt.
- Không được uống hoặc tiêm các loại thuồc giảm đau.
- Phải đến ngay bệnh viện vì có thể bò viêm ruột thừa cấp.
III. Chảy máu :
Nếu máu đỏ tươi chảy thành tia thì phải :
a) Trước tiên lấy dây, khăn mùi xoa (có sẵn) buộc chặt phía
trên vết thương lại (garô).
b) Tiếp theo đưa nạn nhân đến bệnh viện cấp cứu ngay.
IV. Say nắng :
- Đưa bệnh nhân đến chỗ râm mát, thoáng khí.
- Đặt nằm, đầu hơi cao, cởi nút áo, nới thắt lưng quần (hoặc dây
rút).
- Lấy khăn chườm (dấp) nước lạnh ở đầu (trán, gáy) ở ngực bụng
và hai đùi. Quạt nhẹ.
- Cho uống nhiều nước lạnh có pha nước muối (nửa thìa cà phê
cho 1 lít nước)
- Chuyển bệnh nhân lên bệnh viện, không đắp chăn. Tiếp tục
chườm lạnh.
* Sinh hoạt trò chơi :
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 08
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 2).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Cảm nhiểm lạnh :
Đưa ngay nạn nhân vào chỗ ấp áp. Cởi bỏ quần áo ướt (nếu bò ướt) lau khô
người, cho mặc quần áo khô sạch. Đắp chăn, đốt lửa sưởi ấm. Cho uống
nước trà, (chè), đường. Xoa dầu nóng vào bàn chân, bàn tay, cổ, ngực, trán
và mũi.
VI. Chữa rắn cắn :
Nguyên tắc chữa rắn cắn là phải chữa nhanh. Tìm mọi cách làm sao cho nọc
độc của rắn không ngấm vào máu, lan rộng đi khắp cơ thể, nhiểm vào hệ
thần kinh trung ương. Cụ thể như sau :
- Dùng băng cuộn hay nẹp vải băng chặt phía trên vết rắn cắn 5cm.
Nhưng cứ 15 – 20 phút, lại phải nới dây buộc giãn một chút rồi lại buộc
chặt.
- Khử khuẩn vết rắn cắn bằng thuốc tím hoặc cồn iốt. Cho nạn nhân uống
cà phê hoặc chè đặc. Hoặc luộc dao sắc, rạch rộng nơi bò cắn, nặn máu
ra để nọc độc theo ra. Đặt ống giác để hút nọc độc ra.
- Rửa vết rắn cắn bằng BI-pô-clo-xit vôi 1% hay 2%. Nếu không có thuốc
trên thì rửa bằng nước muối hoặc thuốc tím (1%).
- Tiêm huyết thanh chống nọc đặc hiệu dưới da. Một ống ở gần chỗ rắn
cắn xa mạch máu, một ống ở mặt ngoài đùi (trường hợp uy nhất người
cứu thương được phép tiêm).
- Sau đó băng lại và đưa nạn nhân đi cấp cứu ở bệnh viện gần nhất hay
thầy thuốc trò rắn cắn.
VII.Chảy máu cam :
- Ngồi yên, không khòt mũi, khạc nhổ, không nuốt máu.
- Bóp chặt hai cánh mũi bằng hai ngón tay trong 10 phút hoặc cho đến khi
máu ngừng chảy.
- Nếu máu vẫn chảy, làm một nút bông dài thấm bông vào một nửa ống
adrenalin rồi nút vào lỗ mũi, để thò đầu bông ra ngoài.
- Tiếp tục bóp chặt mũi.
- Vài giờ sau, bỏ tay ra kiểm tra xem còn chảy máu không.
- Ở người nhiều tuổi, máu thường chảy ở lỗ mũi sau, khó cầm, cho nạn
nhân cúi đầu về phía trước, ngậm một khăn tay mùi soa đã gấp nhỏ,
không được nuốt.
Sau đó đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 09
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 3).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
VIII. Cách hà hơi thổi ngạt : Khi cấp cứu nạn nhân bò ngừng thở, hiện
nay thường áp dụng rộng rãi phương pháp hà hơi thổi ngạt vì đem
được nhiều dưỡng khí vào phổi hơn.
- Để nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra sau. Nhanh chóng lau sạch mồn
nạn nhân. Đặt mảnh gạt hoặc vãi mỏng trên mồn nạn nhân.
- Đứng bên cạnh nạn nhân (bên phải tương ứng với đầu và cổ.
- Lấy tay trái bòt hai mũi củqa nạn nhân lại để khi thổi khí từ mồn
không qua mũi ra ngoài.
- Dùng tay phải áp cả bàn tay vào mặt dưới xương hàm dưới để hàm
dưới củq nạn nhân áp khít vào mồm người thổi, tránh các khe hở làm
khí ra ngoài, đẩy xương hàm trên để đầu lưỡi lên, không để lưỡi rơi
lấp thanh hầu.
- Hít vào thật mạnh rồi áp mồm vào khít với mồm nạn nhân và thổi hơi
vào phổi nạn nhân.
- Đưa mồm ra khỏi mồm nạn nhân, thả hai lỗ mũi nạn nhân ra. Bàn tay
lúc nãy áp vào mặt dưới xương hàm dưới, bây giờ áp vào lồng ngực
nạn nhân và ấn nhanh để giúp cho lồng ngực đẩy khí ra ngoài nhiều
hơn.
- Cứ theo như trên mà làm với nhòp độ 10 – 15 lần/ phút. Làm cho đến
khi nạn nhân tự thở được mơi thôi.
IX. Gãy xương : Xương gãy nhất là xương tay và xương chân. Phân
biệt hai loại gãy xương (gãy xương hở và gãy xương kín). Gãy
xương kín da thòt xung quanh còn nguyên. Nạn nhân mất dáng
điệu tự nhiên. Nếu tay bò gãy thì tay lành đỡ tay đau. Khi gặp
người gãy xương cần phải :
- Làm cho tay hay chân gãy bất động bằng cách bó các nẹp tre hoặc
nẹp gỗ.
- Giữ ấp cho nạn nhân, để đầu thấp xuống.
- Nếu gãy xương hở có chảy máu, phải lo cầm máu và rửa sạch vết
thương với nước muối pha loảng (8%)
Chuyển ngay nạn nhân vào trạm y tế. Khi khiêng cán nạng nhân tránh làm
động nhiều
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 10
BÀI: CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được cách bảo quản thức ăn
- ý nghóa của việc bảo quản thức ăn
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của việc bảo quản thức ăn :
- Đảm bảo hợp vệ sinh
- Đảm hất lượng  không ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Phòng chống bệnh
II. Cách bảo quản
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và khai thác vốn kiến thức của
HS, yêu cầu các HS liên hệ thực tế tại gia đình, tập thể để
hiểu biết cách bảo quản thức ăn như thế nào, liên hệ đến
các chuyến dã ngoại.
- GV hướng thêm một số biện pháp bảo quản thức ăn khi
cắm trại :
1) Thức ăn nấu chín không để quá lâu, nên sử dụng ngay
sau khi nấu là tốt nhất.
2) Đối với những thức ăn còn dư lại thì chúng ta phải bảo
quản để dùng vào những bữa ăn sau :
(+) Để tránh hướng ánh năng soi vào
(+) Không nên bọc thức ăn vào trong bọc nilon và cột
chắc  rất mau hỏng
(+) Chọn nơi mát, thoáng để thức ăn
(+) Bảo quản thức ăn nơi sạch sẽ, tránh dơ bẩn
(+) Các loại thức ăn khác nhau thì để riêng biệt 
không trộn lẫn …
3) Khi ăn lại phải hâm nóng thức ăn, không nên ăn nguội
 ảnh hưởng đến sức khoẻ.
GV cho HS phát biểu thêm ý kiến.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 11
BÀI: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được cách bảo quản thực phẩm
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của vệ sinh an toàn thực phẩm :
Thức ăn bò nhiễm trùng sẽ gây ngộ độc, rối loạn tiêu hóa vì
vậy cần phải vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày.
II. Cách bảo quản thực phẩm :
- Bảo quản thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp,
hợp vệ sinh, tránh để ruồi, muỗi, sâu bọ xâm nhập.
- Bảo đảm thực phẩm an toàn từ khi sản xuất, mua sắm
cũng như khi chế biến, bảo quản để tránh ngộ độc thức
ăn.
- Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc
thực phẩm để bảo đảm an toàn trong ăn uống.
III. Khi sử dụng thực phẩm cần lưu ý :
- Sử dụng thực phẩm tươi ngon, tinh khiết, hợp vệ sinh.
- Không sử dụng thực phẩm bò hôi thối, biến chất, ươn, ôi …
• Trong mỗi yêu cầu GV cần phải giải thích thêm về ý
nghóa của nó và phương pháp lựa chọn rau quả, thức ăn
tươi, khô …
• Liên hệ đến tình trạng ngộ độc hiện nay
 Rút ra nguyên nhân & cách phòng tránh.
IV.Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng khi dùng thực
phẩm tại nhà :
1) Rửa sạch tay trước khi ăn
2) Vệ sinh nhàbếp
3) Rửa kỹ thực phẩm
4) Nấu chín thực phẩm
5) Đậy thức ăn cẩn thận
6) Bảo quản thực phẩm chu đáo
* GV củng cố lại bài.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 12
BÀI: HỌC BÀI HÁT CHỦ ĐỀ :
“NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA”
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được nội dung bài hát
- Bài hát “Những bông hoa ,những bài ca”
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang
- đàn
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Học bài hát :
- Lời bài hát :
Cùng nhau cầm tay đi đến thăm các thầy các cô, lời hát rộn
rã bao bé em bước trên đường phố. Ngàn hoa nở tươi khoe sắc
hương dưới ánh mặt trời. Náo nức tiếng cười say sưa yêu đời.
Những đoá hoa tươi màu đẹp nhất. Chúng em xin tặng các
thầy các cô.
Thầy cô dạy em mong chúng em mỗi ngày lớn khôn, học tốt
làm tốt mãi ghi nhớ trong trang vở mới. Mùa thu đẹp tươi bao
ước mơ sáng gương mặt người. Nhớ mãi công thầy, nhớ mãi
ơn này. Những khác ca bao lời đẹp nhất. chúng em xin tặng
các thầy các cô.
II. Giáo viên thực hiện :
- GV giải thích ý nghóa của bài hát.
- GD được thái độ “Tôn sư trọng đạo”, nhớ ơn nhớ ơn
những thầy cô đã, đang và sẽ dìu dắt các em trên con
đường học vấn.
- GV hát bắt nhòp từng câu 1.
- HS hát theo
- Tự hát
- GV sửa lỗi
* Ôn lại các bài hát sinh hoạt, các bài hát theo chủ đề.
III. Sinh hoạt trò chơi :
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 13
BÀI: ÔN LUYỆN BÀI TRỐNG CHÀO CỜ
TRỐNG CHÀO MỪNG.
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên biết 2 bài trống
- đội viên biết đánh và thuộc
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang công tác đội
- trống, dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Báo cáo só số
- Sinh hoạt tập thể
Bài mới :
- Giới thiệu về ý nghóa của 2 bài trống : chào cờ, chào mừng.
- Mỗi bài trống được dùng ở những thời gian, công việc khác nhau.
- GV thực hiện mẫu qua 1  2 lần 2 bài trống trống trên.
- GV ghi các tiết tấu của bài trống.
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345

_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
- Trống con : Các số liệu.
- Trống cái : Rơi vào các nhòp có đánh dấu x
- Sau đó GV đánh qua một lần  đánh lại & chậm để phân tích cho HS
thấy và nắm được.
- Y/c HS thực hành  chia nhóm (mỗi nhóm 4 trống con & 1 trống cái)
- GV nhận xét & cho các em.
3) Đặc biệt : Chú ý kỹ thuật “ra” của các bài trống  yêu cầu nghỉ
đúng nhòp
- HS thực hành, GV nhận xét & sửa.
Dặn dò :
- Nhắc nhở về tự thực hành, chia nhóm để hôm sau sẽ có buổi thực hành.
- Sinh hoạt của buổi
Nhận xét của GV …
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 14
BÀI: TRỐNG HÀNH TIẾN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm và đánh được trống hành tiến
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách hướng dẫn
- Trống , dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Kiểm tra só số.
- Sinh hoạt tập thể.
Bài mới :
4) B1 : Ôn lại 2 bài trống chào cờ & chào mừng
5) B2 :
- GV giới thiệu trống hành tiến  áp dụng ở thời điểm nào (dùng
trong buổi diễn kết hợp với đi đều …)
- GV đánh giá 1 lần
- Giới thiệu tiết tấu trống
Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234

567
x x x x x
123456789
x
- Trong trống hành tiến, GV cần lưu ý cho HS đánh đúng kỹ thuật
ra ở các nốt.
- Sau khi HS đánh được thì GV kết hợp cho HS vừa đánh vừa dậm
chân (Có thể đi đều, có thể dậm tại chỗ)
6) Yêu cầu :
- Trống hành tiến phải đánh chậm, rõ ràng phù hợp với nhòp chân
đi đều bước.
- Cho các nhóm tự tập với nhau.
- GV kiểm tra và chỉnh sửa
Dặn dò.
+ Nhận xét
+ Đánh giá
+ Sinh hoạt cuối buổi.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.

Xem chi tiết: Chương trình RLDV K.7


Giáo án Vật lí 8 (Đã sửa)

Trờng THCS Tân Trờng
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu đợc
những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều.
- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
II- Chuẩn bị:
Bảng phụ.
III- Các bớc tiến hành dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thíc các ký hiệu các đại l-
ợng có trong công thức?
? Nêu tên các đơn vị vận tốc thờng dùng?
? Đổi 54 km/h ra m/s.
Hoạt động 2: Định nghĩa (20')
GV: Đa thông báo định nghĩa :
Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn
chuyển động trên máng nghiêng và
trên đờng nằm ngang.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển
động không đều.
Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển
động đều
Câu C
2
: Chuyển động a là đều, chuyển
động b,d,e là không đều.
H: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD
trung bình 1 giây xe lăn đợc bao nhiêu
m ?
1. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời
gian.
Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Y/C HS đọc SGK.
? Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
không?
? Có phải trên đoạn AB vận tốc của
vật cũng có giá trị bằng v
AB
không?
2. Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều.
AB
AB
AB
t
s
v =

BC
BC
BC
t
s
v =

CD
CD
CD
t
s
v =
CDBCAB
CDBCAB
AD
ttt
sss
v
++
++
=
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
D
C
B
A
F
E
Trờng THCS Tân Trờng
? v
AB
chỉ có thể gọi là gì?
? Tính vận tốc trung bình trên các
đoạn đờng AB, BC, CD?
? Muốn tính vận tốc trung bình ta làm
thế nào?
GV: Đa ra công thức tính vận tốc
trung bình.
Chú ý: v
tb
khác trung bình cộng vận
tốc (v=
n
vvv
n
+++
21

)
v
t
b
=
t
s
=
n
n
ttt
sss
+++
+++
21
21


s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng đó
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C
4
, C
5
.
Vận dụng.
C
4
: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến
Hải Phòng là chuyển động không đều vì
trong các khoảng thời gian nh nhau thì
quãng đờng đi đợc khác nhau.
Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là
nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên
cả đoạn đờng
C
5
: s
1
= 120m , s
2
= 60m , t
1
= 30s,
t
2
= 24s. tính v
tb
.
V
TB1
=
1
1
t
s
=
sm /4=
30
120
.
V
TB2
=
sm
t
s
/,52=
24
60
=
2
2
V
TB
=
sm
tt
SS
/,33=
54
180
=
24+30
60+120
=
+
+
12
21
C
6
: Quãng đờng tàu đi là: s = v
tb
.t = 30.5
=150km.
Dặn dò: Làm bài thực hành câu C
7
.
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:


Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2007
Ngày dạy: 17 tháng 9 năm 2007
Tiết 4:
Biểu diễn lực
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
T
1
S
1
S
2
T
2
Trờng THCS Tân Trờng
- Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.
II - Chuẩn bị:
xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK.
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu
của các đại lợng có mặt trong công thức?
? Làm bài tập 3.6 SBT.
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm về lực
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
? Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6 .
GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2
SGK.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
I- Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật
hoặc làm cho vật bị biến dạng.
Hoạt động 3: Biểu diễn lực
? Lực tác dụng của nam châm vào xe có
phơng và chiều nh thế nào?
? Lực tác dụng của ngón tay vào quả
bóng có phơng và chiều nh thế nào?
GV: Thông báo : Những đại lợng vừa
có phơng, chiều và độ lớn gọi là đại l-
ợng véc tơ.
GV: Đa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phơng,
chiều và độ lớn của các lực.
II- Biểu diễn lực:
1- Lực là đại l ợng vec tơ.
Lực là đại lợng vừa có phơng, chiều và độ
lớn lực là đại lợng véc tơ.
2- Các cách biểu diễn lực.
a. Biểu diễn lực bằng mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực.
- Phơng và chiều của mũi tên là phơng và
chiều của lực.
- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực
theo tỷ xích cho trớc.
b. Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
GV: Đa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu hỏi
C
3
.
III- Vận dụng:
Câu C
3
:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Câu C
2
: Học sinh tự lên bảng làm
H
c
: Lực tác dụng vào điểm C có phơng
xiên góc 30
0
so với phơng nằm ngang,
chiều hớng lên và có độ lớn F
3
= 30N.
m=5kg

P= 50N
A
F
F
H
a
: Lực tác dụng vào điểm A có phơng
thẳng đứng, chiều từ dới lên trên và có
độ lớn F
1
= 20N.
H
b
: Lực tác dụng vào điểm B có phơng
nằm ngang, chiều từ trái sang và có độ
lớn F
2
= 30N
Củng cố:
? Qua bài em ghi nhớ điều gì? Để biểu diễn lực ta làm thế nào? Tại sao nói
lực là đại lợng vec tơ?
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:



Ngày 29 tháng 9 năm 2007
Tiết 5:
Cân bằng lực - Quán tính
I - Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của hai lực
cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực.
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
II - Chuẩn bị:
- xe lăn, búp bê, máy A tút.
III - Tổ chức dạy - học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập
1. Kiểm tra bài cũ:
?1 Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa BT 4.4 SBT.
?2 Tại sao nói lực là bđại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?
?3 Biểu diễn các véc tơ lực của các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo
trên sợi chỉ tơ tỷ xích tuỳ chọn.
2. Tổ chức tình huống học tập
Nh SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
GV: Từ các câu hỏi 2 bài cũ cho học
sinh nhận xét độ lớn, phơng, chiều của
hai lực cân bằng,
GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên.
? Dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đang chuyển động?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm với máy A Tút, và trả lời câu hỏi
C2; C3; C4 và C5
? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì? ?
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động vât nh thế nào?
I - Lực cân bằng.
1/ Hai lực cân bằng là gì ?
- Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ
lớn, phơng cùng nằm trên một đờng
thẳng, chiều ngợc nhau.
2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động.
a- Dự đoán.
b- Thí nghiệm kiểm tra.

c- Kết luận:
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục
chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì?
Yêu cầu HS đọc nhận xét và nêu thí dụ
chứng minh nhận xét đó.
II - Quán tính.
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- GV thông báo:
M lớn

quán tính lớn

khó thay đổi
vận tốc
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hớng dẫn về nhà
? Trả lời câu C
6
làm thí nghiệm chứng
minh.
? Trả lời câu C
7
làm thí nghiệm chứng
minh.
HS: Đọc và trả lời câu C
8
.
III. Vận dụng:
Câu C
6
: Búp bê ngã về phía sau vì chân
búp bê chuyển động theo xe nhng thân
cha kịp chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
Câu C
7
: Búp bê ngã về phía trớc vì chân
búp bê không chuyển động theo xe nhng
thân vẫn chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
HS hoạt động theo nhóm câu hỏi C
8
Củng cố dặn dò:
- Hai lực cân bằng là 2 lực có đặc điểm nh thế nào?
- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
- Giải thích một số hiện tợng chuyển động theo quán tính/
Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
- Đọc mục Có thể em cha biết
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:



Ngày 6 tháng 10 năm 2007
Tiết 6:
Lực ma sát.
I- Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân biệt sự
xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn. Đặc điểm của
mỗi loại ma sát này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời
sống và trong kỹ thuật.
- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong
từng trờng hợp.
II- Chuẩn bị:
1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
1.Kkiểm tra bài cũ:
?1 Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?. Chữa bài tập 5.1; 5.2; 5.4
?2 Quán tính là gì?. chữa bài tập 5.3; 5.5; 5.6
2. Tổ chức tình huống học tập:
Y/C HS đọc tình huống của SGK; Bánh xe bò ngày xa có ổ trục, trục bằng gỗ nên
kéo xe rất nặng.
Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, tra dầu mỡ.
Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?

Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?
? Đọc tài liệu nhận xét F
ms
trợt suất hiện
ở đâu
- Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn.
? Mô tả hiện tợng xãy ra? Và giải thích?
? Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát tr-
ợt trong đời sống và trong kỹ thuật ?
- Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng
vào xe lăn trên bàn.
? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có lực
nào tác dụng vào xe?
? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
Y/c Hs trả lời cá nhân câu C2
- Hãy phân tích hình 6.1 và trả lời câu
C3
- Y/C HS tiến hành TN trả lời C4 và C5
- Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống
và kỹ thuật?
I- Khi nào thì có lực ma sát trợt.
1/ Lực ma sát trợt.
- Trả lời các câu hỏi của GV
Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật trợt
trên mặt một vật khác.
- Lấy ví dụ về lực ma sát trợt
2/ Ma sát lăn.
- Làm TN theo nhóm
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn
trên mặt một vật khác.
Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn cờng
độ của lực ma sát lăn.
3/ Ma sát nghỉ.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt
khi bị lực khác tác dụng.
- Lấy ví vụ
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
- Cho Hs làm C6
? Trong hình vễ 6.3 hãy mô tả tác hại
của lực ma sát và nêu các tác hại đó.
Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì?
- Sau khi HS làm xong GV chốt lại tác
hại của ma sát và cách làm giảm ma sát.
- Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm
ma sát từ 8 đến 10 lần.
- Biện pháp 2 làm giảm từ 20 đến 30 lần.
- Cho HS làm C7
? Hãy quan sát hình 6.4 và cho biết F
ms
có tác dụng nh thế nào?
? Biện pháp làm tăng lụ ma sát?
II- Lực ma sát trong đời sống và kỹ
thuật.
1/ Ma sát có hại.
- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn
đĩa và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ
bôi trơn xích và đĩa.
- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục
và cản chuyển động quay của bánh xe:
Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ
bi.
- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách
làm giảm: thay bằng ma sát lăn.
2/ Ma sát có thể có ích.
- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn
quá không thể viết đợc: Cách làm giảm:
Tăng độ nhám của bảng và phấn.
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của
ốc vít con ốc sẽ lỏng dần khi bị rung
động:
Cách làm giảm: Làm các rãnh của ốc vít.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
-
Hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS nghiên cứu C8
- Y/C HS đọc và trả lời câu C
9
.
III- Vận dụng:
Câu C
8
: Ma sát giữa chân và nền nhà nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
- Ma sát giữa lốp xe và mặt đờng nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
Củng cố: Qua bài em ghi nhớ điều gì?
Dặn dò: Đọc thuộc phần ghi nhớ. Làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:


Ngày 14 tháng 10 năm 2007
Tiết 7:
áp suất
I- Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt
trong công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất.
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số
hiện tợng đơn giản thờng gặp.
II- Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS:
- Một Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau, hình vẽ 7.4.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
1/ Kiểm tra bài cũ:
?1 Lực ma sát sinh ra khi nào? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo trên
mặt đất chuyển động thẳng đều.
?2 Chữa bài 6.4 F
kéo
2/ Tổ chức tình huống học tập:
GV: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy bình thờng trên nền đất mềm (H.7.1a), còn ô
tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính đoạn đờng này (H.7.1b)?

Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì? (10 phút)
- Cho HS đọc thông báo cho bết áp lực là
gì? Ví dụ
- Trả lời câu C
1
.
- H
a
: Lực tác dụng của máy kéo tác dụng
lên mặt đờng.
- H
b
: Cả hai lực.
? Tìm thêm ví dụ về áp lực.
I- áp lực là gì?
- áp lực là lực ép có phơng vuông góc
với mặt bị ép.
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lên
sàn nhà một lực F=P có phơng vuông
góc với sàn nhà

F
1
=F
2
=P/2
- Lấy thêm thí dụ về áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất (20 phút)
GV: Kết quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật.
- Các nhóm học sinh làm thí nghiệm
hình 7.4 và ghi kết quả vào bảng 7.1
- Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả.
- GV ghi vào bảng phụ.
? So sánh độ lún trong trờng hợp (1) và
(2).
? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay
đổi, đại lợng nào cố định?
II- áp suất:
1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
áp lực F
Diện tích bị ép S Độ lún (h)
F
2


F
1
S
2
= S
1
h
2


h
1
F
2
= F
1
S
2


S
1
h
2


h
1
- Trả lời các câu hỏi của GV
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
F
1
F
2
Trờng THCS Tân Trờng
? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào lớn
hơn? Trong hai trờng hợp này so sánh
đại lợng p và S.
? Từ bảng 7.1 hãy so sánh và rút ra kết
luận.
? Vậy Muốn tăng tác dụng của áp lực,
phải có những biện pháp nào?
- Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào 2 yếu tố là áp lực F diện tích bị ép S

Khái niệm áp suất
- Y/C HS đọc mục 2 và rút ra áp suất là
gì?
- Độ lớn áp lực là F. Diện tích bị ép là S
- GV thông báo kí hiệu của áp suất là p

áp suất đợc tính nh thế nào?
? Đơn vị áp suất là gì?
Tác dụng của áp suất càng lớn khi áp lực
càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Tăng F; giảm S; cả hai.
2 - Công thức tính áp suất.
* áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.
* Công thức tính áp suất.
p =
S
F
Trong đó: F là áp lực tác dụng.
S là diện tích mặt bị ép. p là áp suất.
Đơn vị áp suất thờng dùng là: N/m
2
gọi
là Pa đọc là paxcan. 1 Pa = 1N/m
2
.
Hoạt động 4: Vận dụng
-
Củng cố
-
Hớng dãn về nhà (8 phút)
- Y/C HS làm việc cá nhân câu hỏi C
4
?
? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng
áp suất, giảm áp suất.
- Yêu cầu HS làm vận dụng C
5
.
GV: Cho hs đọc và ghi tóm tắt đề.
P
xt
= 34000N
S
xt
= 1,5 m
2
.
P
ô
= 20000N
S
ô
= 250 cm
2
= 0.025 m
2
?
=
oto
xt
P
P
III- Vận dụng.
C
4
: Dựa vào nguyên tắc áp suất càng lớn
khi lực ép càng lớn, diện tích mặt bị ép
càng nhỏ và ngợc lại để làm giảm áp suất
ta giảm áp lực và tăng diện tích bị ép. p
=
S
F
tăng áp lực
* Tăng áp suất giảm diện tích bị ép
* Giảm áp suất

ngợc lại.
Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng
sắc. Vì dới tác dụng của cùng một áp lực
nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất
càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn.
C
5
:
áp suất tác dụng lên mặt đờng của ô tô
là: p
ô
=
2
/800000
25,0
20000
mN
S
F
oto
oto
==
.
áp xuất của xe tăng lên mặt đờng là:
p
x
=
2
/6,226666
5,1
34000
mN
S
F
x
x
==
Vì áp suất của xe tăng lên mặt đờng nhỏ
hơn áp xuất của ô tô lên mặt đờng nên ô
tô dễ bị lún.
Củng cố:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
áp lực
áp suất =
Diện tích bị ép

Quyết định 157/2006/QĐ-UBND về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: 157/2006/QĐ-UBND Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2006
QUYẾT

ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN,
AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
ỦY

BAN

NHÂN

DÂN

TỈNH

NGHỆ

AN
Căn

cứ

Luật

Tổ

chức

HĐND



UBND

ngày

26/11/2003; Căn

cứ

Luật

Đất

đai

ngày

26/11/2003;
Căn

cứ

các

Nghị

định

của

Chính

phủ:

số

181/2004/NĐ-CP

ngày

29/10/2004

về

thi hành

Luật

Đất

đai;

số

198/2004/NĐ-CP

ngày

03/12/2004

về

thu

tiền

sử

dụng

đất;

số

17/2006/NĐ-CP

ngày

27/01/2006

về

việc

sửa

đổi,

bổ

sung

một

số

điều

của

các

Nghị

định hướng

dẫn

thi

hành

Luật

Đất

đai;
Căn

cứ

các

Thông



của

Bộ

Tài

nguyên



Môi

trường:

số

01/2005/TT-BTNMT

ngày 13/4/2005

về

việc

hướng

dẫn

thực

hiện

một

số

điều

của

Nghị

định

số

181/2004/NĐ-CP ngày

29/10/2004

của

Chính

phủ;

số

28/2004/TT-BTNMT

ngày

01/11/2004

về

việc

hướng dẫn

thực

hiện

thống

kê,

kiểm



đất

đai



xây

dựng

bản

đồ

hiện

trạng

sử

dụng

đất;
Căn

cứ

các

Thông



của

Bộ

Tài

chính:

số

117/2004/TT-BTC

ngày

07/12/2004

về

việc

hướng

dẫn

thực

hiện

Nghị

định

số

198/2004/NĐ-CP

ngày

03/12/2004

của

Chính

phủ; số

70/2006/TT-BTC

ngày

02/8/2006

hướng

dẫn

sửa

đổi,

bổ

sung

Thông



số

117/2004/TT-BTC

ngày

07/12/2004

của

Bộ

Tài

chính

về

việc

hướng

dẫn

thực

hiện

Nghị định

số

198/2004/NĐ-CP

ngày

03/12/2004

của

Chính

phủ;
Căn

cứ

các

Quyết

định:

số

08/2006/QĐ-BTNMT

ngày

21/7/2006

của

Bộ

Tài

nguyên và

Môi

trường

ban

hành

quy

định

về

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất;

số

2746/QĐ- BTC

ngày

16/8/2006

của
Bộ

Tài

chính

về

việc

đính

chính

Thông



số

70/2006/TT-BTC của

Bộ

Tài

chính;
Theo

đề

nghị

của

Giám

đốc

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường

Nghệ

An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều

1.

Ban

hành

kèm

theo

Quyết

định

này

bản

quy

định

về

việc

cấp

giấy

chứng

nhận quyền

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



cho

hộ

gia

đình,



nhân đang

sử

dụng

nhưng

chưa

được

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

trên

địa

bàn

tỉnh Nghệ

An.
Điều

2.

Quyết

định

này



hiệu

lực

sau

10

ngày

kể

từ

ngày

ký;

thay

thế

Quyết

định

số 48/2005/QĐ-
UB

ngày

31/3/2005

của

UBND

tỉnh

Nghệ

An

về

việc

ban

hành

quy

định

cấp giấy

chứng

nhận

quyền
sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở.Các

quy

định

trước

đây

của

UBND

tỉnh

Nghệ

An

trái

với

quyết

định

này

đều

bãi

bỏ.
Điều

3.

Các

ông:

Chánh

văn

phòng

UBND

tỉnh;

Giám

đốc

các

Sở:

Tài

nguyên



Môi trường,

Tài

chính,

Xây

dựng;

Cục

trưởng

Cục

Thuế;

Giám

đốc

Kho

bạc

Nhà

nước

tỉnh; Chủ

tịch

UBND

các

huyện,

thành

phố,

thị

xã;

Chủ

tịch

UBND

các

phường,

xã,

thị

trấn; Thủ

trưởng

các

ngành



liên

quan



hộ

gia

đình,



nhân

trên

địa

bàn

tỉnh

Nghệ

An

căn cứ

quyết

định

thi

hành.

/.
TM.

ỦY

BAN

NHÂN

DÂN

TỈNH
KT.

CHỦ

TỊCH
PHÓ

CHỦ

TỊCH
Nguyễn

Đình

Chi
QUY

ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG
THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương

1:
NHỮNG

QUY

ĐỊNH

CHUNG
Điều

1.

Phạm

vi

điều

chỉnh



đối

tượng

áp

dụng
Bản

quy

định

này

quy

định

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn, ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



cho

hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

nhưng

chưa

được cấp

giấy

chứng
nhận

quyền

sử

dụng

đất

(sau

đây

gọi

tắt



giấy

chứng

nhận)

trên

địa

bàn tỉnh

Nghệ

An.
Điều

2.

Những

quy

định

chung
1.

Giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở được

cấp

theo

mẫu

do

Bộ

Tài

nguyên



Môi

trường

phát

hành

(mẫu

được

quy

định

tại Quyết

định

số

08/2006/QĐ-BTNMT

ngày

21/7/2006

của

Bộ

Tài

nguyên



Môi

trường)

là chứng

thư

pháp



thay

thế

các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

được

cấp

trước

ngày

quyết định

này



hiệu

lực

thi

hành

(trừ

các

trường

hợp

đã

được

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử dụng

đất

hoặc

giấy

chứng

nhận

quyền

sở

hữu

nhà

-

quyền

sử

dụng

đất

theo

thẩm

quyền).
2.

Giấy

chứng

nhận

được

cấp

đến

từng

thửa

đất

gồm

2

bản,

trong

đó

một

bản

cấp

cho người

sử

dụng

đất

(bìa

ngoài

màu

đỏ)



một

bản

lưu

tại

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp

huyện

(bìa

ngoài

màu

trắng).

Trường

hợp

chưa

thành

lập

Văn

phòng

Đăng

ký quyền

sử

dụng

đất

thì

lưu

tại

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
3.

UBND

thành

phố

Vinh,

UBND

thị



Cửa





UBND

các

huyện





quan

có thẩm

quyền

quyết

định

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

cho

hộ

gia

đình,

cá nhân

tại

địa

phương

mình.
4.

Hộ

gia

đình,



nhân

sử

dụng

đất

tại

xã,

phường,

thị

trấn

phải

lập

hồ





khai, đăng



tại

UBND

xã,

phường,

thị

trấn.
5.

Hộ

gia

đình,



nhân



một

trong

những

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

(được quy

định

tại

Chương

III

của

bản

quy

định

này)

hoặc

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất nhưng

sử

dụng

trước

ngày

15/10/1993



đảm

bảo

các

điều

kiện

khác



pháp

luật

quy định

thì

không

phân

biệt

người

xin

cấp

giấy

chứng

nhận



sử

dụng

trước

ngày

15/10/1993 hay

sau

ngày

15/10/1993

(do

nhận

chuyển

nhượng,

thừa

kế,

tặng,

cho)

đều

được

cấp

giấy chứng

nhận

không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
Các

trường

hợp

còn

lại

hoặc



không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

hoặc



nhưng không

đầy

đủ

cho

toàn

bộ

thửa

đất

hoặc

chưa

hoàn

thành

các

nghĩa

vụ

tài

chính

như

tiền

sử dụng

đất

(nếu

có),
thuế

chuyển

quyền

sử

dụng

đất

(nếu

có),

lệ

phí

trước

bạ

(nếu

có),

thuế nhà

đất

(nếu

có)

hoặc

không

bảo

đảm

các

điều

kiện

khác



pháp

luật

quy

định

thì

được xem

xét,

xử



cụ

thể

phần

nào
được

cấp

giấy

chứng

nhận,

phần

nào

không

được

cấp

giấy chứng

nhận.
6.

Diện

tích

đất



được

xác

định

để

cấp

giấy

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,



nhân

căn cứ

vào

các

yếu

tố

sau:

Giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất,

thời

điểm

sử

dụng

đất,

hạn

mức

công nhận

đất





hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương.
7.

Các

trường

hợp

đã

được

cấp

chứng

nhận

theo

thẩm

quyền

trước

ngày

quyết

định này



hiệu
lực

thi

hành

không

phải

cấp

lại

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định

tại

quyết

định này.

Khi

hộ

gia

đình,



nhân

thực

hiện

các

quyền

của

người

sử

dụng

đất

theo

quy

định

của pháp

luật



phát

sinh

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

mới

thì

giấy

chứng

nhận

được

cấp

cho

các trường

hợp

đó

được

thực

hiện

theo
quy

định

tại

quyết

định

này.
8.

Tiền

sử

dụng

đất

phải

nộp

được

thực

hiện

theo

bản

quy

định

này;

còn

các

khoản nghĩa

vụ

tài

chính

khác

được

thực

hiện

theo

các

quy

định

hiện

hành.
Chương

2:
ĐIỀU

KIỆN,

DIỆN

TÍCH

ĐẤT



ĐƯỢC

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN
Điều

3.

Điều

kiện

để

được

cấp

giấy

chứng

nhận
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở được

cấp

giấy

chứng

nhận

khi



đủ

các

điều

kiện

sau:
1.

Trường

hợp



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất:
a)



một

trong

những

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

được

quy

định

tại

Chương III

của

bản

quy

định

này;
b)

Được

UBND

cấp



xác

nhận



đất

sử

dụng

ổn

định

về

ranh

giới,

mục

đích

sử

dụng,

không


tranh

chấp;
c)

Đã

hoàn

thành

các

nghĩa

vụ

tài

chính

đối

với

Nhà

nước

về

sử

dụng

đất.
d)

Đất

chưa



quyết

định

thu

hồi

của



quan

nhà

nước



thẩm

quyền.
Trường

hợp

sử

dụng

đất

trong

hành

lang

bảo

vệ

an

toàn

công

trình

công

cộng

ngoài thỏa

mãn

các

điều

kiện

trên,

phải

không

ảnh

hưởng

đến

đời

sống,

sức

khỏe

của

người

sử

dụng

đất



tuân

theo

các

quy

định

về

bảo

vệ

an

toàn

công

trình.
2.

Trường

hợp

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất:
Ngoài

việc

phải

đảm

bảo

các

điều

kiện

được

quy

định

tại

Điểm

b,

c,

d

Khoản

1

Điều này

cần

phải

đảm

bảo

các

điều

kiện

sau:
a)

Đất

đã

được

sử

dụng

trước

thời

điểm

quy

hoạch,

kế

hoạch

sử

dụng

đất

hoặc

quy hoạch

chi

tiết

xây

dựng

đô

thị

hoặc

quy

hoạch

xây

dựng

điểm

dân



nông

thôn

được

xét duyệt;

trường

hợp

đất

được

sử

dụng

sau

thời

điểm

quy

hoạch,

kế

hoạch

sử

dụng

đất

hoặc quy

hoạch

chi

tiết

xây

dựng

đô

thị

hoặc

quy

hoạch

xây

dựng

điểm

dân



nông

thôn

được xét

duyệt

thì

phải

phù

hợp

với

quy

hoạch

hoặc

kế

hoạch

đó.
b)

Khu

vực

chưa



quy

hoạch,

kế

hoạch

thuộc

điểm

a

Khoản

này

thì

đất

đã

được

sử dụng

phải

không



nguồn

gốc

từ

lấn,

chiếm,

vi

phạm

pháp

luật.
Điều

4.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

trường

hợp

thửa đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980
Hộ

gia

đình,



nhân

sử

dụng

đất

trước

ngày

18/12/1980

đủ

điều

kiện

theo

quy

định tại

Điều

3

của
bản

quy

định

này

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

thửa

đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980



trong

hồ



địa chính

hoặc

trong

các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

quy

định

tại

Điều

10,

Điều

12

và Điều

13

của

bản

quy
định

này



ghi

nhận



ranh

giới

thửa

đất



(hoặc

thổ

cư)

thì

toàn

bộ diện

tích

thửa

đất

theo

hồ



địa

chính



giấy

tờ

đó

được

xác

định



đất

ở.
2.

Trường

hợp

thửa

đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980



ranh

giới

thửa

đất chưa

được

xác

định

trong

hồ



địa

chính

hoặc

trong

các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất quy

định

tại

Điều

10,

Điều

12



Điều

13

của

bản

quy

định

này



những

trường

hợp

chưa được

đo

đạc

theo

Chỉ

thị

299/TTg

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

bằng

(05)

lần

hạn

mức giao

đất



tại

địa

phương

(được

quy

định

tại

Quyết

định

số

39/2005/QĐ-UB

ngày 21/3/2005

của

UBND

tỉnh

Nghệ

An

về

việc

ban

hành

quy

định

giao

đất

gắn

với

cấp

giấy chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất



cho

hộ

gia

đình,



nhân

trên

địa

bàn

tỉnh

Nghệ

An); trường

hợp

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

(05)

lần

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì

diện tích

đất



được

xác

định



toàn

bộ

thửa

đất.
Điều

5.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng đất
Hộ

gia

đình,



nhân



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



hiện

trạng

sử

dụng

đất

phản ánh

đúng

nội

dung

trong

giấy

tờ

đó



đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy định

này

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

giấy

tờ



ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Trường

hợp

thửa

đất



không



vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích đất



được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Trường

hợp

thửa

đất





vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

theo

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà



và các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện

tích

đất



ghi

trên

giấy

tờ

thì

phần

diện

tích

vượt được

xác

định



đất





không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
2.

Trường

hợp

giấy

tờ

không

ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương (được

quy

định

tại

Điều

14

của

bản

quy

định

này)

thì

diện

tích

đất



được

xác

định



toàn bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích đất



được

xác

định

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất

ở.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở và

các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

công

nhận

đất



thì

phần

diện

tích

vượt được

xác

định



đất




không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
Điều

6.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng đất
Hộ

gia

đình,



nhân



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



hiện

trạng

sử

dụng

đất

phản ảnh

đúng

nội

dung

trong

giấy

tờ

đó



đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy định

này

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

giấy

tờ



ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Trường

hợp

thửa

đất



không



vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích đất



được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Trường

hợp

thửa

đất





vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

theo

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà



và các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện

tích

đất



ghi

trên

giấy

tờ

thì

phần

diện

tích

vượt được

xác

định



đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Khoản

2

Điều

5

Nghị

định 17/2006/NĐ-CP

ngày

27/01/2006

của

Chính

phủ

về

việc

sửa

đổi,

bổ

sung

một

số

điều

của các

Nghị

định

hướng

dẫn

thi

hành

Luật

Đất

đai



Nghị

định

số

187/2004/NĐ-CP

về

việc chuyển

công

ty

nhà

nước

thành

công

ty

cổ

phần

(sau

đây

gọi



Nghị

định

17).
2.

Trường

hợp

giấy

tờ

không

ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương thì

diện

tích

đất



được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích đất



được

xác

định

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất

ở.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở, các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

phần

diện tích

vượt

được

xác

định



đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Khoản

2

Điều

5

Nghị định

17.
Điều

7.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993

không



giấy

tờ

về

quyền sử

dụng

đất:
Hộ

gia

đình,



nhân

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng

thửa

đất

hiện

trạng đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy

định

này



được

hình

thành

từ

ngày 18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì diện

tích

đất


được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
2.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

bằng

hạn

mức

giao

đất

ở.

Trường

hợp

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở,

các công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

giao

đất



thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định là

đất





không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
Điều

8.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004

không



giấy

tờ

về

quyền

sử dụng

đất:
Hộ

gia

đình,



nhân

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng

thửa

đất

hiện

trạng đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy

định

này



được

hình

thành

từ

ngày 15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì diện

tích

đất


được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
2.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

bằng

hạn

mức

giao

đất

ở.

Trường

hợp

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà



các công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

giao

đất



thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định là

đất





phải

nộp

tiền
sử

dụng

đất

theo

Khoản

2

Điều

5

Nghị

định

17.
Điều

9.

Quy

định

phần

diện

tích

còn

lại

sau

khi

đã

trừ

diện

tích

đất

ở:
1.

Phần

diện

tích

đất

vườn,

ao

còn

lại

sau

khi

đã

xác

định

diện

tích

đất



(theo

quy định

tại

Điều

4,

Điều

5,

Điều

6,

Điều

7



Điều

8

của

bản

quy

định

này)

thì

mục

đích

sử dụng



thời

hạn

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
2.

Nếu

hộ

gia

đình,



nhân



nhu

cầu

mở

rộng

diện

tích

đất



trên

phần

diện

tích

đất quy

định

tại

Khoản

1

của

Điều

này

thì

phải

xin

phép

chuyển

mục

đích

sử

dụng

đất



phải nộp

tiền

chuyển

mục

đích

sử

dụng

đất

theo

quy

định

hiện

hành.
Chương

3:
CÁC

LOẠI

GIẤY

TỜ

VỀ

QUYỀN

SỬ

DỤNG

ĐẤT

ĐỂ

ĐƯỢC

XÉT

CẤP GIẤY
CHỨNG

NHẬN

KHÔNG

PHẢI

NỘP

TIỀN

SỬ

DỤNG

ĐẤT
Điều

10.

Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



trước

ngày

15/10/1993
Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



trước

ngày

15/10/1993

(ngày

Luật

Đất

đai năm

1993



hiệu

lực

thi

hành)

bao

gồm:
1.

Giấy

tờ

giao

đất,

cấp

đất

của

UBND

tỉnh.
2.

Giấy

tờ

giao

đất,

cấp

đất,

cho

mượn

đất

làm

nhà



hoặc

giấy

phép

cho



nhân

xây dựng

nhà



của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị



cấp.
3.

Thông

báo

quyền

sử

dụng

đất

hợp

pháp

cho

từng

hộ

gia

đình,



nhân

hoặc

thông báo

danh

sách

các

hộ

gia

đình,



nhân

được

giao

đất

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị

xã tại

các

khu

đất

đã


quyết

định

giao

đất

tổng

thể

của

UBND

tỉnh

kèm

theo

các

chứng

từ nộp

tiền

vào

ngân

sách

xã,

phường,

thị

trấn

hoặc



quan



đất

bị

thu

hồi.
4.

Giấy

tờ

giao

đất,

cấp

đất

của

Thủ

trưởng



quan

quản



Đất

đai,



quan

quản

lý Xây

dựng

cấp

tỉnh

được

UBND

tỉnh

ủy

quyền.
5.

Giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

tạm

thời

được



quan

Nhà

nước



thẩm quyền

cấp

hoặc



tên

trong

sổ

đăng



ruộng

đất,

sổ

địa

chính

đã

được



quan

Nhà

nước có

thẩm

quyền

phê

duyệt.
6.

Giấy

tờ

do



quan



thẩm

quyền

của

chế

độ



cấp,

giấy

tờ

do

chính

quyền

cách mạng

giao

cho

người

sử

dụng

trong

cải

cách

ruộng

đất



họ

vẫn

sử

dụng

ổn

định,

liên

tục từ

trước

đến

nay.
7.

Giấy

tờ

về

quyền

sở

hữu

nhà

theo

quy

định

tại

Thông



47/BXD

-

XDCBĐT

ngày 05/8/1989



Thông



số

02/BXD

-

ĐT

ngày

29/4/1992

của

Bộ

Xây

dựng



trong

giá nhà

đã

tính

đến

giá

đất



của

nhà

đó.
8.

Giấy

tờ

về

mua

thanh

lý,

hóa

giá

nhà



gắn

liền

với

đất



của

các



quan,

tổ

chức.
9.

Giấy

tờ

chuyển

quyền

sử

dụng

đất

theo

quy

định

tại

Điều

16

Luật

đất

đai

năm

1988: ở

nông

thôn

do

UBND



cấp,



đô

thị

do

UBND

cấp

huyện

cấp.
10.

Giấy

tờ

của

UBND

xã,

phường,

thị

trấn

cấp

đất

cho

hộ

gia

đình,



nhân.
11.

Giấy

tờ

của

Chủ

nhiệm

HTX

nông

nghiệp

cấp

cho



viên

HTX



Giám

đốc

các nông,

lâm

trường

cấp

đất

cho

nông,

lâm

trường

viên



các

khu

quy

hoạch

đã

được

cấp

thẩm quyền

phê

duyệt

làm

đất

ở.
12.

Giấy

tờ

chuyển

nhượng

quyền

sử

dụng

đất,

mua

bán

nhà

gắn

liền

với

đất



trước ngày

15/10/1993,

nay

được

UBND

xã,

phường,

thị

trấn

xác

nhận

đã

sử

dụng

trước

ngày 15/10/1993.
13.

Chứng

từ

nộp

tiền

hoặc

giấy

biên

nhận

đổi

vật

liệu

lấy

đất

của

hộ

gia

đình,



nhân với

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

hoặc



quan



đất



các

khu

quy

hoạch

đã

được

cấp

thẩm quyền

phê

duyệt

làm

đất

ở.
14.

Giấy

tờ

giao

đất



hóa

đơn

nộp

tiền

đền



thiệt

hại

theo

Quyết

định

số

186- HĐBT

ngày

31/5/1990

của

Hội

đồng

Bộ

trưởng

(nay



Chính

phủ)

về

đền



thiệt

hại

đất nông

nghiệp,

đất



rừng

khi

chuyển

sang

mục

đích

khác.
Điều

11.

Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



từ

ngày

15/10/1993

đến

ngày 01/7/2004
Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày 01/7/2004

(ngày

Luật

Đất

đai

năm

2003



hiệu

lực

thi

hành)

bao

gồm:
1.

Quyết

định

giao

đất

của

UBND

tỉnh

cho

hộ

gia

đình,



nhân

làm

nhà



theo

thẩm quyền.
2.

Quyết

định

giao

đất

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị



cho

hộ

gia

đình,



nhân để

làm

nhà



theo

thẩm

quyền.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp
4. Giấy tờ cho phép chuyển quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
định tại các Quyết định số 669/QĐ-UB ngày 129/03/1995; số 1068/1998/QĐ-UB ngày 08/04/1998 của
UBND tỉnh
5.

Thông

báo

quyền

sử

dụng

đất

hợp

pháp

cho

từng

hộ

hoặc

thông

báo

danh

sách

các hộ

gia

đình,



nhân

được

giao

đất

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị



do

UBND

tỉnh

ủy quyền

tại

các

khu

đất



quyết

định

giao

đất

tổng

thể

của

UBND

tỉnh

kèm

theo

chứng

từ

nộp

đủ

tiền

sử

dụng

đất

vào

ngân

sách

Nhà

nước

hoặc

chứng

từ

nộp

đủ

tiền

vào

ngân

sách xã,

phường,

thị

trấn.
6.

Hóa

đơn

nộp

tiền

sử

dụng

đất

vào

ngân

sách

Nhà

nước

theo

Quy

định

tại

Thông

tư số

60-
TC/TCT

ngày

16/71993

của

Bộ

Tài

chính

khi

mua

nhà

thuộc

sở

hữu

Nhà

nước

cùng với

nhận

quyền
sử

dụng

đất



nhà

trên

đó.
7.

Giấy

tờ

mua

nhà

thuộc

sở

hữu

Nhà

nước,

mua

nhà

của

các

Công

ty

kinh

doanh

nhà của

Nhà

nước

theo

quy

định

tại

Nghị

định

số

61/CP

ngày

05/7/1994

của

Chính

phủ

về

mua bán



kinh

doanh
nhà

ở.
8.

Mua

nhà

cùng

với

nhận

quyền

sử

dụng

đất



nhà

trên

đó

thuộc

diện

đã

nộp

thuế thu

nhập

theo

Pháp

lệnh

thuế

thu

nhập

đối

với

người



thu

nhập

cao.
9.

Giấy

tờ

giao

đất

thay

cho

thanh

toán

giá

trị

công

trình

xây

dựng



sở

hạ

tầng.
Điều

12.

Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

khác
1.

Giấy

tờ

hợp

pháp

về

thừa

kế,

tặng

cho

quyền

sử

dụng

đất

hoặc

tài

sản

gắn

liền

với đất,

giấy

tờ

giao

nhà

tình

nghĩa

gắn

liền

với

đất.
2.

Bản

án

hoặc

quyết

định

của

tòa

án

nhân

dân,

quyết

định

thi

hành

án

của



quan

thi hành

án,

quyết

định

giải

quyết

tranh

chấp

đất

đai

của



quan

nhà

nước



thẩm

quyền

đã được

thi

hành

sau

khi

thực

hiện

nghĩa

vụ

tài

chính

theo

quy

định

của

pháp

luật.
3.

Giấy

tờ

nhận

quyền

sử

dụng

đất

khi

xử



hợp

đồng

thế

chấp,

bảo

lãnh

quyền

sử

dụng

đất

để

thu

hồi

nợ

theo

quy

định

của

pháp

luật.
4.

Hồ



trúng

đấu

giá

quyền

sử

dụng

đất.
Điều

13.

Các

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

đối

với

người

sử

dụng

đất

không

chính chủ
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất



một

trong

các

loại

giấy

tờ

quy

định

tại

Điều 10,

11,

12

của

bản

quy

định

này



trên

giấy

tờ

đó

ghi

tên

người

khác

kèm

theo

giấy

tờ

chuyển

quyền

sử

dụng

đất



chữ



của

các

bên

liên

quan,

nhưng

trước

ngày

01/7/2004 chưa

thực

hiện

thủ

tục

chuyển

quyền

sử

dụng

đất

theo

quy

định

của

pháp

luật,

nay

được UBND

xã,

phường,

thị

trấn

xác
nhận



đất

không



tranh

chấp

thì

được

cấp

giấy

chứng nhận

không

thu

tiền

sử

dụng

đất

nhưng

phải

nộp

thuế

chuyển

quyền

sử

dụng

đất



lệ

phí trước

bạ

theo

quy

định.
Chương

4:
HẠN

MỨC

CÔNG

NHẬN

ĐẤT



ĐỂ

XÁC

ĐỊNH

DIỆN

TÍCH

ĐẤT

Ở KHI

XÉT

CẤP
GIẤY

CHỨNG

NHẬN
Điều

14.

Hạn

mức

công

nhận

đất


Hạn

mức

công

nhận

đất



để

xác

định

diện

tích

đất



đối

với

trường

hợp

thửa

đất



có vườn,

ao

được

hình

thành

từ

ngày

18/12/1980

đến

01/7/2004



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng đất

nhưng

trong

giấy

tờ

đó

không

ghi



diện

tích

đất



được

quy

định

theo

số

lượng

nhân khẩu

hiện

nay



trong

sổ

hộ

khẩu

của

hộ

gia

đình

của

từng

khu

vực

trên

địa

bàn

tỉnh

Nghệ An

như

sau:
Đơn

vị

tính:

m
2
TT
K
H
U

V

ỰC
Từ

4
khẩu

trở
xuống
Từ

5-6
khẩu
Từ

7-8
khẩu
Từ 9
khẩu

trở
lên
1
2
3
3.1
3.2
4
4.1
4.2
Thành

phố

Vinh
Thị



Cửa


Thị

trấn

các

huyện
Vùng

đồng

bằng
Vùng

trung

du,

miền

núi
Nông

thôn
Trong



ngoài

khu

dân


-

Vùng

đồng

bằng
-

Vùng

trung

du,

miền

núi
Ven

đô,

đầu

mối

giao

thông

tỉnh

lộ,

Quốc

lộ
-

Vùng

đồng

bằng
-

Vùng

trung

du,

miền

núi
150
200
200
250
300
400
200
250
250
300
350
450
250
300
300
350
400
500
300
350
350
400
450
550
Chương

5:
MỘT

SỐ

VẤN

ĐỀ

CỤ

THỂ TRONG

XỬ



HỒ



XIN

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN
Điều

15.

Trường

hợp

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

đã



quyết

định

quản



của

Nhà nước

trong

quá

trình

thực

hiện

chính

sách

đất

đai
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất



trước

đây

Nhà

nước

đã



quyết

định

quản lý

trong

quá

trình

thực

hiện

chính

sách

đất

đai

của

Nhà

nước

nhưng

trong

thực

tế

Nhà

nước chưa

quản



thì

phần

diện

tích

đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Khoản

2

Điều

3

của

bản

quy định

này

được

cấp

giấy

chứng

nhận

không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất



diện

tích

đất

ở được

xác

định

theo

Điều

4,

Điều

7,

Điều

8

của

bản

quy

định

này.
Điều

16.

Trường

hợp

người

sử

dụng

đất



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng diện

tích

thực

tế

lớn

hơn

diện

tích

ghi

trên

giấy

tờ
Hộ

gia

đình,



nhân



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng

diện

tích

thực

tế

của

thửa đất

lớn

hơn

diện

tích

của

thửa

đất

ghi

trong

giấy

tờ

đó

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

phải đảm

bảo

điều

kiện

được

quy

định

tại

Khoản

2

Điều

3

của

bản

quy

định

này

mới

được

xét cấp

giấy

chứng

nhận

(trường

hợp

đặc

biệt

cụ

thể

do

UBND

tỉnh

quyết

định)



được

xử

lý như

sau:
1.

Nếu

phần

diện

tích

tăng

thêm

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

diện

tích

theo

tỷ

lệ

quy

định

sau đây

so

với

diện

tích

ghi

trong

giấy

tờ

thì

được

coi



hợp

lệ



không

phải

nộp

tiền

sử

dụng đất:
a)

Đất

giáp

các

trục

đường

chính

(đường

đã



tên

hoặc

chưa



tên

nhưng



chiều rộng

hiện

trạng

tính

cả

lòng



lề

đường

từ

10

mét

trở

lên):

5%.
b)

Các

vị

trí

còn

lại:

10%.
2.

Nếu

phần

diện

tích

tăng

thêm

lớn

hơn

diện

tích

theo

tỷ

lệ

quy

định

tại

Khoản

1Điều

này

thì
phần

diện

tích

tăng

thêm

được

xử



như

sau:
a)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

được

sử

dụng

trước

ngày

15/10/1993

thì

không

thu

tiền

sử dụng

đất.
b)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

được

sử

dụng

sau

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày 01/7/2004

thì

thu
50%

tiền

sử

dụng

đất

theo

mục

đích

sử

dụng.
3.

Cách

xác

định

diện

tích

đất



trong

trường

hợp

thửa

đất



phần

diện

tích

tăng

thêm lớn

hơn

tỷ

lệ
quy

định

tại

Khoản

1

Điều

này

được

xác

định

như

sau:
a)

Phần

diện

tích



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

thì

diện

tích

đất



được

xác

định theo

Điều

4,
Điều

5,

Điều

6

của

bản

quy

định

này.
b)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
-

Trường

hợp

diện

tích

đất



đã

được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này



nhỏ

hơn hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

trong

hạn

mức

công nhận

đất



được

xác

định



đất





phần

diện

tích

tăng

thêm

ngoài

hạn

mức

công

nhận

đất ở,

mục

đích

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
-

Trường

hợp

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này

lớn

hơn

hoặc

bằng hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

mục

đích

sử

dụng được

xác

định

theo

hiện

trạng

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
4.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở,

các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện tích

đất



được

xác

định

theo

Khoản

3

Điều

này

thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định

là đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Điều

4,

Điều

5,

Điều

6

của

bản

quy

định

này.
Điều

17.

Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất trong

quá

trình

sử

dụng



phát

sinh

phần

diện

tích

tăng

thêm
1.

Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

trong quá

trình

sử

dụng



phát

sinh

phần

diện

tích

tăng

thêm

nếu

đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại Khoản

2

Điều

3

của

bản

quy

định

(trừ

điểm

c

Khoản

1

Điều

3)

này

thì

được

xét

cấp

giấy chứng

nhận

như

sau:
a)

Sử

dụng

đất

ổn

định

từ

trước

ngày

15/10/1993

thì

không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
b)

Sử

dụng

đất

ổn

định

từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004

thì

phải

nộp 50%

tiền

sử

dụng

đất

theo

mục

đích

sử

dụng.
2.

Cách

xác

định

diện

tích

đất



của

thửa

đất

như

sau:
a)

Phần

diện

tích

sử

dụng

ổn

định

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điều

4,

Điều 7,

Điều

8

của

bản

quy

định

này.
b)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

trong

quá

trình

sử

dụng

thì

được

xử



như

sau:
-

Phần

diện

tích

tăng

thêm

sử

dụng

từ

ngày

18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993

thì không

thu

tiền

sử

dụng

đất.

Việc

xác

định

mục

đích

sử

dụng

đối

với

phần

diện

tích

tăng thêm

được

quy

định

như

sau:
+

Nếu

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này

nhỏ

hơn

hạn

mức

giao đất

tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

dưới

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương

được xác

định



đất

ở;
phần

diện

tích

tăng

thêm

ngoài

hạn

mức

giao

đất

ở,

mục

đích

sử

dụng được

xác

định

theo

hiện

trạng

sử

dụng

đất

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
+

Nếu

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này

lớn

hơn

hoặc

bằng

hạn mức

giao

đất
tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

mục

đích

sử

dụng

được

xác

định theo

hiện

trạng

sử

dụng

đất

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
-

Phần

diện

tích

tăng

thêm

sử

dụng

sau

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004

thì thu

50%

tiền

sử

dụng

đất.

Việc

xác

định

mục

đích

sử

dụng

đối

với

phần

tăng

thêm

được quy

định

như

sau:
+

Nếu

tổng

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này



theo

phần

diện tích

tăng

thêm

trước

ngày

15/10/1993

nhỏ

hơn

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương

thì

phần diện

tích

tăng

thêm

dưới

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương

được

xác

định



đất

ở;

phần

diện tích

tăng

thêm

ngoài

hạn

mức

giao

đất



mục

đích

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng sử

dụng

đất

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
+

Nếu

tổng

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này



theo

phần

diện tích

tăng

thêm

trước

ngày

15/10/1993

lớn

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

mục

đích

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng

sử

dụng

đất thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
3.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở,

các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện tích

đất



được

xác

định

theo

Khoản

2

Điều

này

thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định

là đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Điều

4,

Điều

7,

Điều

8

của

bản

quy

định

này.
4.

Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở nhưng

hộ

khẩu

thường

trú

tại

địa

phương



trực

tiếp

sản

xuất

nông,

lâm

nghiệp,

nuôi

trồng thủy

sản,

làm

muối

tại

vùng



điều

kiện

kinh

tế

-



hội

khó

khăn



miền

núi,

hải

đảo

thì được

cấp

giấy

chứng

nhận



không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất;

diện

tích

đất



được

xác định

theo

quy

định

tại

Khoản

1,

Khoản

2

Điều

này.
Điều

18.

Trường

hợp

thanh

lý,

hóa

giá

nhà



tập

thể

gắn

liền

với

đất



không đúng

với

quy

định

của

pháp

luật
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

do

tổ

chức

sử

dụng

đất

được

Nhà

nước

giao

đất không

thu

tiền

sử

dụng

đất,

được

Nhà

nước

cho

thuê

đất

tự

thanh

lý,

hóa

giá

nhà



tập

thể gắn

liền

với

đất



cho

cán

bộ,

công

nhân

viên

của

tổ

chức

đó

không

đúng

quy

định

của pháp

luật,

nếu

đủ

điều

kiện

theo

Điều

3

của

bản

quy

định

này

(trừ

điểm

c

Khoản

1

Điều

3) thì

căn

cứ

vào

khuôn

viên

thửa

đất

đang

sử

dụng

hoặc



các

gian

nhà

tập

thể

đang

sử

dụng (nếu

không



khuôn

viên



ràng)

để

xét

cấp

giấy

chứng

nhận.

Phần

diện

tích

đất

gắn

liền với

nhà



tập

thể

nếu

đã

mua

thanh

lý,

hóa

giá

trước

ngày

15/10/1993

thì

không

phải

nộp tiền

sử

dụng

đất,

còn

nếu

mua

sau

ngày

15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004

thì

phải

nộp

50% tiền

sử

dụng

đất

đối

với

phần

diện

tích

trong

hạn

mức

giao

đất

ở,

nộp

100%

tiền

sử

dụng đất

đối

với

phần

diện

tích

vượt

diện

tích

giao

đất

ở.

Trường

hợp

nhà



tập

thể

đã

được

cải tạo

không

thể

xác

định

được

diện

tích

chiếm

đất

của

nhà



tập

thể

tại

thời

điểm

thanh



thì lấy

mức

bình

quân

diện

tích

đất

gắn

liền

với

1

gian

nhà



tập

thể



30

m
2
.

Việc
xử



cụ

thể được

quy

định

như

sau:
1.

Nếu

khuôn

viên

thửa

đất

đang

sử

dụng

hoặc



các

gian

nhà

tập

thể

đang

sử

dụng mà

đảm

bảo
các

điều

kiện

sinh

hoạt

thì

giữ

nguyên

hiện

trạng



xử



cấp

giấy

chứng

nhận theo

Điều

5,

Điều

6,

Điều

16

của

bản

quy

định

này.
2.

Nếu

khuôn

viên

của

thửa

đất

đang

sử

dụng

hoạch



các

gian

nhà

tập

thể

đang

sử

dụng



xét
thấy

không

đảm

bảo

các

điều

kiện

sinh

hoạt

thì

phải

quy

hoạch

lại,

sau

đó

xử lý

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

5,

Điều

6,

Điều

16

của

bản

quy

định

này.
Điều

19.

Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

được

UBND

cấp



giao

đất

không

đúng quy

định

của

pháp

luật

kể

từ

ngày

15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004:
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

do

UBND

cấp



giao

đất

không

đúng

quy định

của

pháp

luật

kể

từ

ngày

15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004,

nếu

đủ

điều

kiện

theo

Điều 3

của

Bản

quy

định

này

(trừ

điểm

c

Khoản

1

Điều

3)

thì

căn

cứ

vào

khuôn

viên

thửa

đất đang

sử

dụng

để

xét

cấp

giấy
chứng

nhận.

Phần

diện

tích

đất

đã

nộp

đủ

tiền

sử

dụng

đất

thì không

bị

truy

thu.

Việc

xử



cụ

thể

được

quy

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

đã

nộp

đủ

tiền

theo

giá

đất

tại

thời

điểm

giao

đất

thì

diện

tích

đất

ở,

đất vườn,

ao

được

xác

định

theo

giấy

tờ

đó



xử



cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

5,

Điều

6, Điều

16

của

bản

quy

định

này.
2.

Trường

hợp

chưa

nộp

đủ

tiền

theo

giá

đất

của

UBND

tỉnh

quy

định

tại

thời

điểm giao

đất

thì

tính

tỷ

lệ

phần

trăm

(%)tiền

đã

nộp

trong

tổng

số

tiền

phải

nộp

tại

thời

điểm giao

đấtt,

phần

còn

lại

chưa

nộp

nay

phải

nộp

50%

tiền

sử

dụng

đất

với

giá

đất

theo

mục đích

sử

dụng

tại

thời

điểm

cấp

giấy

chứng

nhận



xử



cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

5, Điều

6,

Điều

16

của

bản

quy

định

này.
Điều

20.

Trường

hợp

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

thửa

đất



nguồn

gốc

do

tách thửa

từ

thửa

đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

thửa

đất



nguồn

gốc

do

tách

thửa

từ

thửa

đất được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980,

nếu

đủ

điều

kiện

theo

Điều

3

của

bản

quy

định

này thì

được

xét

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

4



Điều

16

của

bản

quy

định

này.
Điều

21.

Thể

hiện

trên

giấy

chứng

nhận

đối

với

trường

hợp



diện

tích

không phù

hợp

với

quy

hoạch
1.

Trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

được

cấp

giấy

chứng

nhận

thep

quy

định

tại

bản quy

định

này,

nếu



một

phần

hoặc

cả

thửa

đất

nằm

trong

quy

hoạch

cho

mục

đích

không phải



đất



nhưng

được

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

phần

nằm

trong

quy

hoạch

đó

phải

thể hiện

vào



đồ

thửa

đất

tại

giấy

chứng

nhận



quy

định

phần

diện

tích

này

giữ

nguyên

hiện trạng,

không

được

xây

dựng,
cơi

nới

nhà

cửa

hoặc

các

công

trình

khác.
2.

Trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

được

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định

tại

bản quy

định

này,

nếu



một

phần

thửa

đất

nằm

trong

quy

hoạch

cho

mục

đích

không

phải

là đất





không

được

câp

giấy

chứng

nhận

thì

phần

nằm

trong

quy

hoạch

đó

cũng

phải

thể hiện

vào



đồ

thửa

đất

tại

giấy

chứng

nhận



nói



phần

diện

tích

này

không

được

cấp giấy

chứng

nhận.
Điều

22.

Cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất



đối

với

đất

xây

dựng

nhà chung


1.

Việc

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

cho

chủ

đầu

tư,

chủ

sở

hữu

nhà

chung cư



tổ

chức

được

thực

hiện

theo

quy

định

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

cho

các tổ

chức.
2.

Trường

hợp

chủ

đầu



sử

dụng

đất

để

thực

hiện

dự

án

xây

dựng

nhà



chung



kinh

doanh

thì

người

mua

căn

hộ

chung



được

cấp

giấy

chứng

nhận

với

hình

thức

sử

dụng

đất



sử

dụng

chung.

Trên

giấy

chứng

nhận

vẽ



đồ

thửa

đất



nhà

chung

cư,

vị

trí nhà

chung





vị

trí

căn

hộ
chung

cư,

phần

tài

sản



trên

đất

ghi

trên

giấy

chứng

nhận

là số

hiệu

của

căn

hộ



diện

tích

sử

dụng

của

căn

hộ.
Điều

23.

Giá

đất

để

tính

tiền

sử

dụng

đất



ghi

nợ

nghĩa

vụ

tài

chính
1.

Giá

đất

tính

thu

tiền

sử

dụng

đất



giá

đất

theo

mục

đích

sử

dụng

của

UBND

tỉnh Nghệ

An

tại

thời

điểm

cấp

giấy

chứng

nhận.Đối

với

những

thửa

đất

chưa



giá

được

áp

theo

giá

đất

của

thửa

liền

kề

tương đương.
2.

Trường

hợp

các

hộ

gia

đình,



nhân

chưa

đủ

khả

năng

tài

chính

để

nộp

tiền

sử

dụng

đất

cho

Nhà

nước

được

UBND

cấp



xác

nhận

thì

cho

phép

ghi

nợ

tiền

sử

dụng

đất trên

giấy

chứng

nhận;
trên

giấy

chứng

nhận

ghi



“Nợ

tiền

sử

dụng

đất

với

số

tiền ”.

Tiền

sử

dụng

đất

được

xác

định

cụ

thể

theo

giá

đất

tại

thời

điểm

được

cấp giấy

chứng

nhận.

Khi

các

hộ

gia

đình,



nhân

này

thực

hiện

các

giao

dịch

về

quyền

của người

sử

dụng

đất

(chuyển

nhượng,

cho

thuê,

thế

chấp,
góp

vốn

bằng

quyền

sử

dụng

đất), tặng

cho

quyền

sử

dụng

đất

đối

với

người

ngoài

diện

thừa

kế

theo

quy

định

của

pháp

luật dân

sự

(trừ

trường

hợp

quy

định

tại

điểm

c

khoản

2

Điều

110

của

Luật

Đất

đai)

hoặc

được bồi

thường

về

đất

khi

Nhà

nước

thu

hồi

hoặc



khả

năng

trả

được

tiền

sử

dụng

đất

đã

nợ thì

Nhà

nước

tiến

hành

thu

số

tiền

sử

dụng

đất

còn

nợ.
Chương

6:
HỒ

SƠ,

TRÌNH

TỰ,

THỦ

TỤC



KHAI, XÉT

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN,

LẬP

HỒ


ĐỊA

CHÍNH
Điều

24.

Quy

định

về

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận
Hồ





khai

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

của

hộ

gia

đình,



nhân

do

hộ

gia

đình,

cá nhân

lập;

bao

gồm:
1.

Đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

(theo

mẫu

ban

hành

kèm

theo)
2.

Giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

được

quy

định

tại

Chương

III

của

bản

quy

định

này (nếu

có).
3.

Văn

bản

ủy

quyền

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

(nếu

có).
Đối

với

trường

hợp

đã

lập

hồ



theo

mẫu



trước

đây

(theo

Quyết

định

số

3979/QĐ- UB

hoặc

theo

Quyết

định

số

06/1999/QĐ-UB

hoặc

theo

Quyết

định

số

102/2001/QĐ-UB) đã

được

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

xác

nhận

thì

hoặc



giữ

nguyên

nhưng

phải

bổ

sung những

thông

tin

cần

thiết
hoặc



lập

lại

theo

quy

định

tại

bản

quy

định

này.
Điều

25.

Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng đất

tại

phường,

xã,

thị

trấn
1.

Hộ

gia

đình,



nhân

nộp

một

(01)

bộ

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

UBND phường,

xã,

thị

trấn

nơi



đất.
2.

Trong

thời

hạn

không

quá

25

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ



hợp

lệ, UBND

phường,

xã,

thị

trấn

nơi



đất



trách

nhiệm

thẩm

tra

xác

nhận

vào

đơn

xin

cấp giấy

chứng

nhận

các

thông

tin

về

người

sử

dụng

đất,

thời

điểm,

nguồn

gốc

sử

dụng

đất,

tình trạng

tranh

chấp

đất

đai

đối

với

thửa

đất,

sự

phù

hợp

với

quy

hoạch

sử

dụng

đất

đã

được

xét duyệt,

xác

định

diện

tích,

mục

đích

sử

dụng

đất

theo

hiện

trạng;

công

bố

công

khai

danh sách

các

trường

hợp

đủ

điều

kiện



không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

trụ

sở

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

trong

thời

gian

15

ngày;

xem

xét

các

ý

kiến

đóng

góp



xử

lý dứt

điểm

các

tồn

tại

trong

hồ

sơ;

gửi

hồ



đến

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp huyện.
3.

Trong

thời

hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ

sơ,

Văn

phòng đăng



quyền

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ,

xác

minh

thực

địa

khi

cần

thiết. Đối

với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

gửi

trả

hồ



cho

UBND phường,

xã,

thị

trấn

hoặc

người

sử

dụng

đất.

Đối

với

trường

hợp

đủ

điều

kiện

xét

cấp

giấy chứng

nhận

thì

ghi

ý

kiến

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận,

làm

trích

lục

bản

đồ

địa

chính thửa

đất

hoặc

trích

đo

địa

chính

thửa

đất

đối

với

nơi

chưa



bản

đồ

địa

chính,

trích

sao

hồ sơ

địa

chính

(sử

dụng

hồ



kỹ

thuật

thửa

đất,

biên

bản

xác

định

ranh

giới

mốc

giới

thửa đất

(nếu

có)),

tổ

chức

đo

vẽ

hiện

trạng,

xác

định

diện

tích

nhà





công

trình

phục

vụ

đời sống,

xác

định

tài

sản

gắn

liền

với

đất

(nếu

có).
a)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

không

phải

nộp

nghĩa

vụ

tài

chính,

thực hiện

tiếp

các

bước

tiếp

theo

từ

Khoản

6

đến

Khoản

10

Điều

này.
b)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

phải

thực

hiện

nghĩa

vụ

tài

chính,

Văn phòng

Đăng


quyền

sử

dụng

đất

gửi

thông

báo

cho

người

sử

dụng

đất

đến



khai

các khoản

thu

người

sử

dụng

đất

phải

nộp,

đồng

thời



trách

nhiệm

cấp

phát

đầy

đủ

các

tờ

khai



hướng

dẫn

người

sử
dụng

đất



khai

theo

mẫu

quy

định;

gửi

số

liệu

địa

chính

đến Chi

cục

Thuế

để

xác

định

mức

nghĩa

vụ

tài

chính

theo

quy

định

của

pháp

luật.
4.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

số

liệu

địa

chính, Chi

cục

Thuế



trách

nhiệm

xác

định

nghĩa

vụ

tài

chính



gửi

thông

báo

cho

Văn

phòng đăng



quyền

sử

dụng
đất.
5.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

thông

báo

nộp

các khoản

nghĩa

vụ

tài

chính,

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

gửi

thông

báo

nộp

nghĩa vụ

tài

chính

cho

UBND

cấp



để

trao

cho

người

sử

dụng

đất.
Người

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

nộp

tiền

vào

ngân

sách

nhà

nước

theo

thông

báo

và gửi

lại

chứng

từ

gốc

cho

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất.
Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

xin

ghi

nợ

nghĩa

vụ

tài

chính

do

chưa

đủ

khả

năng

tài chính

để

nộp
được

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

xác

nhận

thì

gửi

đơn

đề

nghị

ghi

nợ



xác nhận

của

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

cho

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất.
6.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

chứng

từ

thực hiện

nghĩa

vụ

tài

chính,

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

lập

danh

sách

các

trường hợp

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận,

in

giấy

chứng

nhận



gửi

toàn

bộ

hồ



đến

Phòng Tài

nguyên



Môi

trường.
7.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc,

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

có trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ,

trình

UBND

cùng

cấp

quyết

định

cấp

giấy

chứng

nhận;

trả

lại Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

những

hồ



không

đủ

điều

kiện



thông

báo



lý do.
8.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

tờ

trình,

UBND cấp

huyện



trách

nhiệm

xem

xét,





gửi

cho

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất (qua

phòng

Tài

nguyên



Môi

trường)

giấy

chứng

nhận

đối

với

trường

hợp

đủ

điều

kiện, trả

lại

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

(qua

phòng

Tài

nguyên



Môi

trường)

đối với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
9.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

giấy

chứng

nhận hoặc

hồ

sơ,

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

gửi

cho

UBND

phường, xã,

thị

trấn

nơi



đất

bản

chính

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

đối với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
10.

Trong

thời

hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc,

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

nơi



đất có

trách

nhiệm
trao

trực

tiếp

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ



cho

người

sử

dụng

đất

đối

với trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
Điều

26.

Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

những

nơi

chưa

thành

lập

Văn phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp

huyện
Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

tại

xã,

thị trấn

đối

với

những

nơi

chưa

thành

lập

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp

huyện như

sau:
1.

Hộ

gia

đình,



nhân

nộp

một

(01)

bộ

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

UBND

xã, thị

trấn

nơi



đất.
2.

Trong

thời

hạn

không

quá

25

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ



hợp

lệ, UBND

xã,

thị

trấn

nơi



đất



trách

nhiệm

thẩm

tra

xác

nhận

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng nhận

các

thông

tin

về

người
sử

dụng

đất,

thời

điểm,

nguồn

gốc

sử

dụng

đất,

tình

trạng

tranh chấp

đất

đai

đối

với

thửa

đất,

sự

phù

hợp

với

quy

hoạch

sử

dụng

đất

được

xét

duyệt,

xác định

diện

tích,

mục

đích

sử

dụng

đất

theo

hiện

trạng;

công

bố

công

khai

danh

sách

các trường

hợp

đủ

điều

kiện



không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

trụ

sở

UBND

xã, thị

trấn

trong

thời

gian

15

ngày;

xem

xét

các

ý

kiến

đóng

góp



xử



dứt

điểm

các

tồn

tại trong

hồ

sơ;

gửi

hồ



đến

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
3.

Trong

thời

hạn

không

quá

9

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ

sơ,

Phòng

Tài nguyên



Môi

trường



trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ,

xác

minh

thực

địa

khi

cần

thiết.

Đối với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

gửi

trả

hồ



cho

UBND

xã,

thị trấn

hoặc

người

sử

dụng
đất.

Đối

với

trường

hợp

đủ

điều

kiện

xét

cấp

giấy

chứng

nhận

thì ghi

ý

kiến

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận,

tổ

chức

trích

lục

bản

đồ

địa

chính

thửa

đất hoặc

trích

đo

địa

chính

thửa

đất

đối

với

nơi

chưa



bản

đồ

địa

chính,

trích

sao

hồ



địa chính

(sử

dụng

hồ



kỹ

thuật

thửa

đất,

biên

bản

xác

định

ranh

giới

mốc

giới

thửa

đất

(nếu có)),

tổ

chức

đo

vẽ

hiện

trạng,

xác

định

diện

tích

nhà





công

trình

phục

vụ

đời

sống,

xác định

tài

sản

gắn

liền

với

đất

(nếu

có).
a)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

không

phải

nộp

nghĩa

vụ

tài

chính,

thực hiện

tiếp

các

bước

tiếp

theo

từ

Khoản

6

đến

Khoản

9

Điều

này.
b)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

phải

thực

hiện

nghĩa



tài

chính,

Phòng Tài

nguyên


Môi

trường

gửi

thông

báo

cho

người

sử

dụng

đất

đến



khai

các

khoản

thu người

sử

dụng

đất

phải
nộp,

đồng

thời



trách

nhiệm

cấp

phát

đầy

đủ

các

tờ

khai



hướng dẫn

người

sử

dụng

đất



khai

theo

mẫu

quy

định;

gửi

số

liệu

địa

chính

đến

Chi

cục

Thuế
để

xác

định

mức

nghĩa

vụ

tài

chính

theo

quy

định

của

pháp

luật.
4.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

số

liệu

địa

chính, Chi

cục

Thuế



trách

nhiệm

xác

định

nghĩa

vụ

tài

chính



thông

báo

cho

Phòng

Tài nguyên



Môi

trường.
5.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

thông

báo

nộp

các khoản

nghĩa

vụ

tài

chính.

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

trao

thông

báo

nộp

các

khoản nghĩa

vụ

tài

chính

cho

người

sử

dụng

đất.
Người

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

nộp

tiền

vào

ngân

sách

nhà

nước

theo

thông

báo

và gửi

lại

chứng

từ

gốc

cho

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

xin

ghi

nợ

nghĩa

vụ

tài

chính

do

chưa

đủ

khả

năng

tài chính

để

nộp
được

UBND

xãT,

thị

trấn

xác

nhận

thì

gửi

đơn

đề

nghị

ghi

nợ



xác

nhận của

UBND

xã,

thị

trấn

cho

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
6.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

chứng

từ

thực hiện

nghĩa

vụ

tài

chính,

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường



trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ, trình

UBND

cùng

cấp

quyết

định

cấp

giấy

chứng

nhận.
7.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

tờ

trình,

UBND huyện



trách
nhiệm

xem

xét,





gửi

cho

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

giấy

chứng nhận

đối

với

trường

hợp
đủ

điều

kiện;

trả

lại

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

hồ



xin cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

đối

với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông báo





do.
8.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

giấy

chứng

nhận hoặc

hồ

sơ,

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường



trách

nhiệm

gửi

cho

UBND

xã,

thị

trấn nơi



đất

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

đối

với trường

hợp

không

đủ

điều

kiện


thông

báo





do.
9.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

giấy

chứng

nhận hoặc

hồ

sơ,

UBND

xã,

thị

trấn

nơi



đất



trách

nhiệm

trao

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ

sơ cho

người

sử

dụng

đất

đối

với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
Điều

27.

Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

những

trường

hợp

đã



khai đăng



theo

các

quy

định

trước

đây
Đối

với

trường

hợp

đã



khai

đăng



lập

hồ



theo

quy

định

tại

các

Quyết

định:

số 3979/QĐ-UB

ngày

30/9/1997,

số

06/1999/QĐ-UB

ngày

18/01/1999



số

102/2001/QĐ- UB

ngày

31/10/2001

của

UBND

tỉnh

nhưng

chưa

được

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

giao UBND

các

huyện,

thành,

thị

tiếp

tục

xem

xét

xử



cho

phù

hợp.
Chương

7:
TỔ

CHỨC

THỰC

HIỆN
Điều

28.

Trách

nhiệm

của

các

sở,

ngành

cấp

tỉnh
1.

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường

chịu

trách

nhiệm

cung

cấp

bản

đồ



liên

quan

đến việc

quản

lý,

sử

dụng

đất

cho

UBND

huyện,

thành,

thị



UBND

xã,

phường,

thị

trấn

để

tổ chức

thực

hiện

việc

cấp

giấy

chứng

nhận;

ban

hành

văn

bản

hướng

dẫn,

tổ

chức

tập

huấn chuyên

môn

nghiệp

vụ;

kiểm

tra

việc

cấp

giấy

chứng

nhận,

lập



chỉnh



hồ



địa

chính theo

quy

định.
2.

Sở

Tài

chính

chủ

trì

phối

hợp

với

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường,

UBND

các

huyện, thành,

thị

xây

dựng

bảng

giá

đất



những

nơi

chưa



bảng

giá

trình

UBND

tỉnh

phê

duyệt; cung

cấp

bảng

giá

đất

qua

các

thời

kỳ

cho

UBND

các

huyện,

thành,

thị

để

xử



các

trường hợp

truy

thu

tiền

sử

dụng

đất.
3.

Sở

Xây

dựng



trách

nhiệm

thẩm

định,

trình

duyệt

quy

hoạch

xây

dựng,

công

khai quy

hoạch

đã

được

duyệt



chỉ

đạo

việc

cắm

mốc

quy

hoạch

ngoài

thực

địa.
4.

Cục

Thuế

tỉnh

ban

hành

văn

bản

hướng

dẫn,

tập

huấn

chuyên

môn

nghiệp

vụ;

kiểm tra

việc

thu

đúng,

thu

đủ

tiền

sử

dụng

đất



các

khoản

tiền

khác



hộ

gia

đình,



nhân phải

nộp

vào

ngân

sách

theo

quy

định

trong

việc

cấp

giấy

chứng

nhận.
5.

Kho

bạc

Nhà

nước

tỉnh

chỉ

đạo

Kho

bạc

Nhà

nước

cấp

huyện

thu

đủ

số

tiền

sử

dụng

đất



các

khoản

thu

khác

trong

việc

cấp

giấy

chứng

nhận



hộ

gia

đình,



nhân phải

nộp

ngay

trong

ngày

nộp

tiền

của

hộ

gia

đình,



nhân.
Điều

29.

Trách

nhiệm

của

UBND

cấp

huyện
1.

Thành

lập

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

để

xem

xét,

thẩm

định

hồ



xin cấp

giấy

chứng

nhận;

chỉ

đạo

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

(đối

với

nơi

chưa

thành

lập Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất),

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

chủ

trì phối

hợp

với

UBND

các



thu

phí,

lệ

phí

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định.
2.

Chỉ

đạo

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường,

UBND

xã,

phường,

thị

trấn

lập

phương án

triển

khai

thực

hiện

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

đất



trên

địa

bàn

từng

xã,

phường,

thị trấn

theo

quy

định

tại
Điều

25,

Điều

26



Điều

27

của

bản

quy

định

này,

hướng

dẫn

cho UBND

cấp



tổ

chức



khai

đăng

ký,

xét

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định.
3.



duyệt

quyết

định

cấp

giấy

chứng

nhận



giấp

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,

cá nhân;

tổ

chức
trao

giấy

chứng

nhận

cho

UBND

xã,

phường,

thị

trấn.
Điều

30.

Trách

nhiệm

của

UBND

cấp


1.

Chỉ

đạo

cán

bộ

Địa

chính

chủ

trì

phối

hợp

với

các

khối

(xóm)

trưởng

làm

tốt

chức năng

tham

mưu

về

lĩnh

vực

cấp

giấy

chứng

nhận.
2.

Lập

phương

án

triển

khai

bao

gồm:

thời

gian,

nhân

lực,

dự

toán

kinh

phí

thu,

chi trên



sở

hướng

dẫn

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị

xã,

tổ

chức

triển

khai

theo

phương án

đã

lập.
3.

Phổ

biến

chủ

trương

của

Nhà

nước



những

nội

dung

của

quy

định

này

đến

tận nhân

dân.

Bố

trí

địa

điểm,

lịch



khai

đăng

ký.
4.

Xác

nhận

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

của

hộ

gia

đình,



nhân

trong

phạm

vi địa

phương

mình

quản

lý,

đồng

thời

chịu

trách

nhiệm

trước

pháp

luật

về

những

ý

kiến

xác nhận

đó;

lập

hồ



trình

duyệt

theo

quy

định.
5.

Phối

hợp

với

Văn

phòng

Đăng



đất

đai

(đối

với

nơi

đã

thành

lập)

hoặc

Phòng

Tài nguyên



Môi
trường

để

thông

báo

các

khoản

thu

nộp

của

hộ

gia

đình,



nhân,

thu

phí

và lệ

phí

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định



trực

tiếp

giao

giấy

cho

hộ

gia

đình,



nhân.
Điều

31.

Tổ

chức

thực

hiện
1.



quan,

tổ

chức,



nhân

được

giao

nhiệm

vụ

tiếp

nhận

hồ

sơ,

lập

thủ

tục

để

xét cấp

giấy

chứng

nhận



trách

nhiệm

hướng

dẫn

trình

tự,

thủ

tục

cho

người

sử

dụng

đất

và thực

hiện

nghiêm

túc

bản

quy

định

này.

Nếu



thành

tích

sẽ

khen

thưởng

theo

chế

độ,

nếu vi

phạm

thì

tùy

theo

mức

độ



xử



theo

quy

định

của

pháp

luật

hiện

hành.
2.

Nghiêm

cấm

các



quan,

tổ

chức,



nhân



khai,

xác

nhận

không

đúng

sự

thật các

loại

giấy

tờ

về

sử

dụng

đất,

giả

mạo

giấy

tờ,

gây

khó

khăn



trục

lợi

trong

quá

trình

lập thủ

tục

cấp

giấy

chứng

nhận.

Nếu

vi

phạm

sẽ

bị

xử



theo

quy

định

tại

Nghị

định

số

181/2004/NĐ-CP

ngày

29/10/2004

của

Chính

phủ

về

thi

hành

Luật

Đất

đai



các

quy

định khác

của

pháp

luật.
3.

Trong

quá

trình

triển

khai

thực

hiện

nếu



vấn

đề



vướng

mắc,

các

ngành,

các cấp,

các

hộ

gia

đình,



nhân

kịp

thời

phản

ánh

về

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường

để

tổng hợp

trình

UBND

tỉnh

quyết

định.
TM.

ỦY

BAN

NHÂN

DÂN

TỈNH
KT.

CHỦ

TỊCH
PHÓ

CHỦ

TỊCH
Nguyễn

Đình

Chi
CỘNG

HÒA



HỘI

CHỦ

NGHĨA

VIỆT

NAM
Độc lập - Tự

do

- Hạnh phúc
*******
ĐƠN

XIN

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN QUYỀN

SỬ
DỤNG

ĐẤT
Kí nh



g ửi:

UBND

PHẦN

GHI

CỦA

NGƯỜI

NHẬN

HỒ


Vào

sổ

tiếp

nhận

hồ

sơ:


giờ


phút, ngày

/

/

Quyển

số Số

thứ

tự

Người

nhận

hồ


(Ký



ghi



họ,

tên
I- PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (*)
(Xem

hướng

dẫn

cuối

đơn

này

trước

khi



khai;

không

tẩy

xóa,

sửa

chữa

trên

đơn)
1.

Người

sử

dụng

đất:

.
1.1.Tên

người

sử

dụng

đất

(Viết

chữ

in

hoa):


.

.
1.2.

Địa

chỉ

(hộ

gia

đình,



nhân

ghi

địa

chỉ

đăng



hộ

khẩu,

tổ

chức

ghi

địa

chỉ

trụ

sở):

.
……………………………………………………………………………………………………………………………
2.

Thửa

đất

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất:
2.1.

Thửa

đất

số:

;

2.2.

Tờ

bản

đồ

số:

;
2.3.

Địa

chỉ

tại:

2.4.

Diện

tích:

m
2
;

Hình

thức

sử

dụng:

+

Sử

dụng

chung:

m
2
+

Sử

dụng

riêng:

m
2
2.5.

Mục

đích

sử

dụngđất:

;

2.6.

Thời

hạn

sử

dụng

đất:

2.7.

Nguồn

gốc

sử

dụng

đất:

3.

Tài

sản

gắn

liền

với

đất:
3.1.

Loại

nhà

hoặc

loại

công

trình

xây

dựng:

Diện

tích

xây

dựng

(diện

tích

chiếm

đất

của

nhà

hoặc

công

trình):

m
2
3.2.

Cây

rừng,

cây

lâu

năm:

a)

Loại

cây:

;

b)

Diện

tích



cây:


m
2
4.

Những

giấy

tờ

nộp

kèm

theo

đơn

này

gồm:

.

.

.


Tôi

xin

cam

đoan

nội

dung



khai

trên

đơn



đúng.


ngày

tháng

năm
Người

viết

đơn
(Ký



ghi



họ,

tên)
(*)Hướng

dẫn

viết

đơn:

Tên

người

sử

dụng

đất:

đối

với



nhân

ghi



họ,

tên,

năm

sinh,

số

giấy

CMND,

ngày



nơi cấp

giấy

CMND;

đối

với

người

Việt

Nam

định





nước

ngoài





nhân

nước

ngoài

ghi

họ,

tên,

năm

sinh,

số

hộ

chiếu, ngày



nơi

cấp

hộ

chiếu,

quốc

tịch;

đối

với

hộ

gia

đình

ghi

chữ

“Hộ

ông

/bà”



ghi

họ,

tên,

năm

sinh,

số

giấy

CMND, ngày



nơi

cấp

giấy

CMND

của

chủ

hộ,

số



ngày

cấp

sổ

hộ

khẩu;

trường

hợp

quyền

sử

dụng

đất



tài

sản

chung

của

cả vợ



chồng

thì

ghi

họ,

tên,

năm

sinh,

số

giấy

CMND,

ngày



nơi

cấp

giấy

CMND

của

vợ



của

chồng.
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
-

Nguồn

gốc



thời

điểm

sử

dụng

đất:

-

Tình

trạng

tranh

chấp,

khiếu

nại

về

đất

đai:

-

Sự

phù

hợp

với

quy

hoạch

sử

dụng

đất: