Câu hỏi:
1. Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần.
Nguyên nhân là do lực ma sát làm tiêu hao năng lượng.
2. Dao động duy trì là dao động được cung cấp năng lượng bằng phần năng lượng đã bị mất sau
mỗi chu kì sao cho chu kì dao động riêng không thay đổi.
3. Dao động cưỡng bức là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn.
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
- Biên độ không đổi, tần số dao động bằng tần số của ngoại lực.
- Biên độ dao động phụ thuộc vào biên của lực cưỡng bức và chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng
bức và tần số riêng của hệ dao động.
4. Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của lực cưỡng bức
bằng tần số dao động riêng gọi là hiện tượng cộng hưởng.
Điều kiện khi tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.
Bài tập:
5. Chọn B.
Vì cơ năng tỉ lệ vớ bình phương biên độ dao động.
6. Chọn B.
Chu kì dao động của con lắc là
g
l
2T
π=
= 1,33 s. Khi dao động của con lắc có biên độ lớn
nhất, tức là dao động cưỡng bức của con lắc xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Vận tốc của tàu là v =
l/T = 12,5/1,33 = 9,4 m/s = 33,84 km/h. Ta thấy 33,84 km/h gần với 40 km/h nhất nên chọn B.
Bài 5: Tổng hợp dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ vectơ.
C1. Dao động điều hoà x = 3cos(5t + π/3) cm được biểu diễn bằng mọt vectơ quay có độ dài 3 đơn
vị, hợp với trục 0x một góc 60
0
.
Câu hỏi:
1. Phần I SGK
2. Phần II SGK
3. a. Hai dao động cùng pha: A = A
1
+ A
2
b. Hai dao động ngược pha: A = |A
1
- A
2
|
c. Hai dao động vuông pha: A
2
= A
1
2
+ A
2
2
Bài tập:
4. Chọn D.
5. Chọn B. x = 2cos(t +
6
π
)
- Có độ lớn bằng hai đơn vị dài lên A = 2đvcd
- Quay quanh O với tốc độ 1rad/s lên ω = 1 rad/s
- Khi t = 0 ta có φ = 30
0
=
6
π
rad
6. Phương trình của dao động tổng hợp: x = 2,3cos(5πt + 0,68π) (cm)
Hướng dẫn: A
2
= x
2
1m
+ x
2
2m
+ 2.x
1m
.x
2m
.cos(φ
2
– φ
1
) = 5,25 → A = 2,29
≈
2,3 cm
tan φ =
2m21m1
2m21m1
cosxcosx
sin.xsin.x
ϕ+ϕ
ϕ+ϕ
= -
3
33
+
= - 1,5773 = 0,68π
Bài 6: Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn.
Câu hỏi:
1. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng đặc trưng l, m, α
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 5
Cần dùng thí nghiệm thay đổi một đại lượng khi giữ nguyên các đại lượng kia kiểm tra từng dự
đoán
2. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm.
Làm thí nghiệm với con lắc có chiều dài không đổi tại những nơi khác nhau để kiểm chứng
3. Không đo chu kỳ của con lắc đơn có chiều dài l < 10 cm vì khi đó kích thước quả cân là đáng kể
so với chiều dài này, vì kho tạo ra dao động với biên độ nhỏ và chu kỳ T nhỏ khó đo.
4. Dùng con lắc dài khi xác định gia tốc g cho kết quả chính xác hơn vì
l
l
T
T2
g
g
∆
+
∆
=
∆
3. Câu hỏi và bài tập vận dụng, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.
1.1 Phương trình tổng quát của dao động điều hoà là
A. x = Acotg(ωt + φ).
B. x = Atg(ωt + φ).
C. x = Acos(ωt + φ).
D. x = Acos(ωt
2
+ φ).
1.2 Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), mét(m) là thứ nguyên của đại lượng
A. Biên độ A.
B. Tần số góc ω.
C. Pha dao động (ωt + φ).
D. Chu kỳ dao động T.
1.3 Trong các lựa chọn sau đây, lựa chọn nào không phải là nghiệm của phương trình x” + ω
2
x =
0?
A. x = Asin(ωt + φ).
B. x = Acos(ωt + φ).
C. x = A
1
sinωt + A
2
cosωt.
D. x = Atsin(ωt + φ).
1.4 Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Cứ sau một khoảng thời gian T(chu kỳ) thì vật lại trở về vị trí ban đầu.
B. Cứ sau một khoảng thời gian T thì vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
C. Cứ sau một khoảng thời gian T thì gia tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
D. Cứ sau một khoảng thời gian T thì biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
1.5 Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
B. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
C. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
D. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
1.6 Trong dao động điều hoà của chất điểm, chất điểm đổi chiều chuyển động khi
A. lực tác dụng đổi chiều.
B. lực tác dụng bằng không.
C. lực tác dụng có độ lớn cực đại.
D. lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
1.7 Trong dao động điều hoà
A. vận tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với li độ.
B. vận tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với li độ.
C. vận tốc biến đổi điều hoà sớm pha π/2 so với li độ.
D. vận tốc biến đổi điều hoà chậm pha π/2 so với li độ.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 6
1.8 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cơ năng của dao động tử điều hoà luôn bằng
A. tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ.
B. động năng ở thời điểm ban đầu.
C. thế năng ở vị trí li độ cực đại.
D. động năng ở vị trí cân bằng.
1.9 Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 6cos(4πt)cm, biên độ dao động của vật là :
A. A = 4cm.
B. A = 6cm.
C. A = 4m.
D. A = 6m.
1.10 Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 5cos(2πt)cm, chu kỳ dao động của
chất điểm là
A. T = 1s.
B. T = 2s.
C. T = 0,5s.
D. T = 1Hz.
1.11 Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
A. Động năng và thế năng biến đổi điều hoà cùng chu kỳ.
B. Động năng biến đổi điều hoà cùng chu kỳ với vận tốc.
C. Thế năng biến đổi điều hoà với tần số gấp 2 lần tần số của li độ.
D. Tổng động năng và thế năng không phụ thuộc vào thời gian.
1.12 Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa li độ, vận tốc, gia tốc là đúng?
A. Trong dao động điều hoà vận tốc và li độ luôn cùng chiều.
B. Trong dao động điều hoà vận tốc và gia tốc luôn ngược chiều.
C. Trong dao động điều hoà gia tốc và li độ luôn ngược chiều.
D. Trong dao động điều hoà gia tốc và li độ luôn cùng chiều.
1.13 Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
A. Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua VTCB.
B. Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
C. Thế năng đạt giá trị cực đại khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
D. Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
1.14 Động năng của dao động điều hoà
A. biến đổi theo thời gian dưới dạng hàm số sin.
B. biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2.
C. biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T.
D. không biến đổi theo thời gian.
1. 15 Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động
của vật
A. tăng lên 4 lần.
B. giảm đi 4 lần.
C. tăng lên 2 lần.
D. giảm đi 2 lần.
1.16 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 7
B. Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
C. Chu kỳ của dao động cưỡng bức không bằng chu kỳ của dao động riêng.
D. Chu kỳ của dao động cưỡng bức bằng chu kỳ của lực cưỡng bức.
1.17 Nhận xét nào sau đây về biên độ dao động tổng hợp là không đúng?
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số
A. có biên độ phụ thuộc vào biên độ của dao động hợp thành thứ nhất.
B. có biên độ phụ thuộc vào biên độ của dao động hợp thành thứ hai.
C. có biên độ phụ thuộc vào tần số chung của hai dao động hợp thành.
D. có biên độ phụ thuộc vào độ lệch pha giữa hai dao động hợp thành.
1.18 Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
B. Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
C. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
1.19 Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là
A. do trọng lực tác dụng lên vật.
B. do lực căng của dây treo.
C. do lực cản của môi trường.
D. do dây treo có khối lượng đáng kể.
1.20 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là tần số góc lực cưỡng bức bằng tần số góc dao
động riêng.
B. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
C. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là chu kỳ lực cưỡng bức bằng chu kỳ dao động
riêng.
D. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động
riêng.
1.21* Một chất điểm khối lượng m = 100g, dao động điều điều hoà dọc theo trục Ox với phương
trình x = 4cos(2t)cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm là
A. E = 3200J.
B. E = 3,2J.
C. E = 0,32J.
D. E = 0,32mJ.
1.22 Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 4.cos10πt (cm,s).
a. Hãy xác định biên độ, tần số góc, tần số, chu kì của dao động.
b. Tính li độ của chất điểm khi pha dao động bằng 30
0
.
1.23 Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 5.cos(πt + π/2) (cm,s). Hãy xác định
li độ, vận tốc, gia tốc của chất điểm tại thời điểm t = 2 s.
1.24 Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox với chu kì T = 2 s, chất điểm vạch ra một
quỹ đạo có độ dài S = 12 cm.
a. Hãy viết phương trình dao động của chất điểm, chọn gốc thời gian là lúc chất điểm chuyển động
qua vịt trí cân bằng theo chiều dương.
b. Chất điểm chuyển động qua vị trí x = 3 cm vào những thời điểm nào?
c. Xác định vận tốc và gia tốc của chất điểm khi chất điểm chuyển động qua vị trí có li độ x = 6
cm.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 8
1.25* Một con lắc lò xo dọc gồm một lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật m = 100g, dao động theo
phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s
2
, bỏ qua mọi ma sát. Đưa vật đến vị trí lò xo không bị biến
dạng rồi thả nhẹ.
a. Viết phương trình dao động của con lắc, chọn gốc thời gian là lúc thả vật.
b. Tìm lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo tác dụng lên vật nặng.
1.26 Một con lắc lò xo gồm vật m = 100g và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà, trong khoảng
thời gian 30 s nó thực hiện được 20 lần dao động toàn phần.
a. Hãy xác định độ cứng của lò xo.
b. Nếu thay vật m nói trên bằng vật m
1
= 200 g thì chu kì dao động của m
1
là bao nhiêu?
c. Hãy trình bày cách xác định khối lượng của một vật bằng con lắc lò xo.
1.27* Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật m = 100g. Người ta kéo con lắc
lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ.
a. Xác định vận tốc cực đại của vật m.
b. Tính cơ năng trong dao động của con lắc.
c. Xác định khoảng thời gian ngắn nhất để vật m chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ
2 cm.
1.28* Khi gắn vật m
1
vào lò xo k thì con lắc dao động với chu kì T
1
= 0,8 s. Khi gắn vật m
2
vào lò
xo k nói trên thì con lắc dao động với chu kì T
2
= 0,6 s. Hỏi khi gắn đồng thời m
1
và m
2
vào lò xo
k thì con lắc dao động với chu kì bằng bao nhiêu?
1.29 Con lắc đơn tại Hà Nội dao động với chu kì 2 s. Hãy tính
a. Chiều dài của con lắc.
b. Chu kì của con lắc đó tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Biết gia tốc trọng trường tại Hà Nội là 9,7926 m/s
2
và tại Thành phố Hồ Chí Minh là 9,7867 m/s
2
.
1.30 Hãy trình bày cách đo gia tốc trọng trường tại một điểm trên mặt đất bằng con lắc đơn.
1.31 Hãy xác định cơ năng của con lắc đơn dài l = 2 m, dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng
trường g = 9,81 m/s
2
. Biên độ góc α
0
= 4
0
, khối lượng của vật là m = 100 g.
1.32* Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động
riêng của nước trong xô là 1 s. Người đó đi với vận tốc bằng bao nhiêu thì nước trong xô bị sóng
sánh mạnh nhất.
1.33* Tìm phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà sau: x
1
= 3cos(10πt) cm và
x
1
= 4sin(10πt) cm bằng phương pháp giản đồ vectơ quay. Không dùng phương pháp giản đồ
vectơ quay có thể xác định được phương trình dao động tổng hợp hay không? Nếu có hãy trình
bày phương pháp đó.
4. Câu hỏi và bài tập ôn tập chương I.
1.34 Phát biểu nào sau đây với con lắc đơn dao động điều hoà là không đúng?
A. Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
B. Thế năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
C. Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ góc của vật.
D. Cơ năng không đổi theo thời gian và tỉ lệ với bình phương biên độ góc.
1.35 Trong dao động điều hoà
A. gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với vận tốc.
B. gia tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với vận tốc.
C. gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha π/2 so với vận tốc.
D. gia tốc biến đổi điều hoà chậm pha π/2 so với vận tốc.
1.36 Một con lắc lò xo dọc gồm một lò xo có độ cứng 24 N/m và một quả cầu nhỏ khối lượng 180
g. Kéo quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng xuống dưới một đoạn 3 cm, rồi thả
không vận tốc ban đầu. Lấy g = 10 m/s
2
.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 9
a. Chứng minh vật m dao động điều hoà, xác định chu kì dao động của vật.
b. Viết phương trình dao động của vật, chọn trục toạ độ 0x có gốc 0 trùng vị trí cân bằng của vật,
hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, gốc thời gian là lúc thả vật.
c. Tính lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo.
1.37* Một con lắc gồm một vật nặng, khối lượng m = 200g và
một lò xo lí tưởng, có độ dài tự nhiên l
0
= 12 cm, độ cứng k =
49 N/m. Cho con lắc dao động trên mặt phẳng nghiêng góc α
= 30
0
so với mặt phẳng ngang (HV). Lấy g = 9,8 m/s
2
, bỏ qua
mọi ma sát.
a. Xác định chiều dài của lò xo khi m ở vị trí cân bằng.
b. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng theo phương mặt phẳng nghiêng một đoạn 3cm, rồi thả nhẹ.
Chứng minh vật dao động điều hoà, viết phương trình dao động của vật, chọn trục toạ độ có
phương song song với mặt phẳng nghiêng, chiều từ trên xuống, gốc 0 là vị trí cân bằng của vật,
gốc thời gian là lúc thả vật.
1.38 Một vật khối lượng 200g, được treo vào một lò xo khối lượng không đáng kể. Vật dao động
điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 2,5 Hz. Trong khi dao động chiều dài của lò xo biến
thiên từ 20 cm đến 24 cm. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Viết phương trình dao động của vật, chọn trục toạ độ 0 x có gốc 0 trùng vị trí cân bằng của vật,
hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, gốc thời gian là lúc vật ở vị trí cao nhất.
b. Viết biểu thức vận tốc, gia tốc của vật. Tính vận tốc, gia tốc cực đại, cực tiểu của vật.
c. Viết biểu thức lực đàn hồi của lò xo.
d. Tính chiều dài tự nhiên của lò xo.
1.39 Một con lắc lò xo ngang dao động điều hoà với biên độ 10 cm. Vật có vận tốc cực đại 1,2 m/s
và cơ năng 1 J. Hãy xác định:
a. Độ cứng của lò xo.
b. Khối lượng của vật.
c. Tần số dao động.
1.40* Tính chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài 1,5 m treo trên trần của một thanh máy
trong hai trường hợp sau:
a. Thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc 2 m/s
2
.
b. Thang máy chuyển động chậm dần đều lên trên với gia tốc 2 m/s
2
.
1.41** Một con lắc đơn gồm một quả cầu kim loại nhỏ, khối lượng 1 g, tích điện +5,66.10
-7
C,
được treo trên một dây mảnh cách điện dài 1,4 m. Con lắc được đặt trong một điện trường đều có
phương ngang, độ lớn 10
4
V, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s
2
.
a. Xác định vị trí cân bằng của vật.
b. Cho con lắc dao động với biên độ nhỏ quanh vị trí cân bằng. Tính chu kì dao động của quả cầu.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 10
k
m
α
Chương II: Sóng cơ và sóng âm.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và kiến thức trọng tâm.
1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
2. Sóng cơ
a) Khái niệm
sóng cơ. Sóng
ngang. Sóng
dọc
b) Các đặc
trưng của
sóng: tốc độ
truyền sóng,
bước sóng, tần
số sóng, biên
độ sóng, năng
lượng sóng
c) Phương
trình sóng
d) Sóng âm.
Độ cao của
âm. Âm sắc.
Cường độ âm.
Mức cường độ
âm. Độ to của
âm
e) Giao thoa
của hai
sóng cơ.
Sóng
dừng.
Cộng
hưởng âm
Kiến thức
- Phát biểu được các định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc,
sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang.
- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ sóng, bước
sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng sóng.
- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.
- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và
đơn vị đo mức cường độ âm.
- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc.
Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm.
- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm
sắc) và các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và
các hoạ âm) của âm.
- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai
sóng.
- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và
nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó.
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.
- Mức cường độ
âm là:
L (dB) = 10lg
o
I
I
.
- Không yêu cầu
học sinh dùng
phương trình
sóng để giải
thích hiện tượng
sóng dừng.
Kĩ năng
- Viết được phương trình sóng.
- Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa và sóng
dừng.
- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một
sợi dây.
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng
phương pháp sóng dừng.
1.2 Kiến thức trọng tâm.
1. Sóng cơ học. Phương trình sóng.
- Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao động cơ học trong một môi trường liên tục.
- Các đại lượng đặc trưng cho sóng: Chu kì T, tần số f , vận tốc sóng v, bước sóng λ.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 11
- Phương trình sóng : Phương trình dao động của tâm sóng s
A
= a.cos(ωt + φ), phương trình dao
động của một điểm M cách tâm sóng A một khoảng x là s
M
= a.cos2π
λ
−
x
T
t
.
2. Hiện tượng giao thoa sóng.
- Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai hay nhiều sóng kết hợp tăng cường hoặc triệt tiêu lẫn
nhau tuỳ thuộc vào hiệu đường đi của chúng.
- Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa là hai sóng phải là hai sóng kết hợp.
- Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số, cùng pha hoặc lệch pha
nhau một góc không đổi.
- Vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại : δ = d
2
– d
1
= k.λ
Vị trí các điểm dao động với biên độ cực tiểu: δ = d
2
– d
1
= (2k + 1).λ/2
- Trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là sóng dừng: Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề là
λ/2. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là λ/2. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút
sóng liền kề là λ/4.
- Hiện tượng giao thoa là một tính chất đặc trưng của sóng.
3. Sóng âm.
- Sóng âm là sóng cơ học có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.
- Sóng âm có đầy đủ các tính chất vật lí của sóng cơ học, thường dùng nhất là áp suất âm thanh và
cường độ âm.
- Tính chất sinh lí của âm là độ cao, độ to và âm sắc.
2. Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong SGK.
Bài 7: Sóng và sự truyền sóng.
C1. Ta trông thấy các gợn sóng tròn, đồng tâm O, lan rộng dần.
C2. Được, nhưng đầu dưới của dây được tự do nên đầu dưới cung dao động như mọi điểm của
dây, còn thí nghiệm hình 7.2 SGK thì điểm P bị giữ cố định, nên không dao động.
Câu hỏi:
1. Dao động có thể lan truyền hoặc không, khi dao động lan truyền thì nó trở thành sóng.
2. Phương dao động của các phần tử môi trường: Sóng ngang có phương dao động của các phần tử
vuông góc với phương truyền sóng, còn sóng dọc có phương dao động của các phần tử song song
với phương truyền sóng.
3. Kéo dây căng mạnh hơn thì biến dạng lan truyền nhanh hơn.
4. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc môi trường truyền sóng, mà λ = v.T nên bước sóng cũng phụ thuộc
vào môi trường.
5. Vì li độ là hàm tuần hoàn của hai biến số độc lập t và x là s = Acos2π(t/T – x/λ).
6. Chỉ cần dật mạnh đầu dây một cái theo phương ngang (vuông góc với tay co gầu) rồi chờ cho
xung động của dây truyền xuống tới gàu thì gàu sẽ lật. Không nên lắc đi, lắc lại đầu dây.
Bài tập:
7. Chọn A.
8. Chọn C.
9. Vận tốc truyền sóng là v = 50cm/s.
Hướng dẫn: Ta có 2λ
1
= 14,3 – 12,4 = 1,9 cm ; 2 λ
2
= 16,35 – 14,3 = 2,05cm ; 2λ
3
= 18,3 – 16,35 =
1,95 cm; 2λ
4
= 20,45 – 18,3 = 2,15 cm.
λ
=
4
4321
λλλλ
+++
≈
1cm, với f = 50Hz ta được v =
λ
.f = 1.50 = 50cm/s
10. Vận tốc truyền sóng là v = 20 cm/s
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 12
Hướng dẫn: λ =
10
2
= 0,2 cm; v = λf = 0,2.100 = 20 cm/s.
Bài 8: Sự giao thoa sóng.
C1. Biên độ sóng là A = a
2
Vì tại đó hai sóng tổng hợp vuông pha nhau.
Câu hỏi:
1. Hiện tượng giao thoa và hiện tượng nhiễu xạ.
2. Ta cần chứng minh rằng hiện tượng vật lý đó có một trong hai khả năng : hoặc giao thoa hoặc
nhiễu xạ.
3. Không, vì theo định nghĩa chỉ cần chúng có cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian.
4. Hiệu pha giữa chúng phải bằng 2kπ, ( k = 0,±1, ±2, ….)
5. Hiệu pha giữa chúng phải bằng (2k + 1)π, ( k = 0,±1, ±2, ….)
6. a =
π+++
)1k2cos(aa2aa
21
2
2
2
1
= | a
1
–a
2
|; do hai dao động ngược pha.
Bài tập:
7. Chọn D.
8. Chọn B.
9. i
≈
0,625cm
Ta có i =
8
5
40.2
50
f2
V
2
===
λ
10. Vận tốc truyền sóng là v = 0,25m/s.
S
1
, S
2
là hai nút, giữa S
1
, S
2
có 10 nút khác, vậy khoảng cách S
1
S
2
là 10 + 1 khoảng giữa hai nút.
Khoảng cách giữa hai nút bằng một nửa bước sóng là
i =
1
11
11
11
ss
2
21
===
λ
cm do đó λ = 2cm.
Vận tốc truyền sóng là v = f.λ = 26.2 = 52cm/s.
Bài 9: Sự phản xạ của sóng. Sóng dừng.
C1. Vật cản ở đây là điểm gắn cố định sợi dây.
C2. Vật cản ở đây là điểm đầu P của sợi dây tự do nó ngăn không cho sóng truyền tiếp theo chiều
đó.
Câu hỏi:
1. Phản xạ đổi dấu là phản xạ trong đó, li độ của sóng phản xạ tại mỗi điểm thì bằng và trái dấu
với li độ của sóng tới, sau cùng một lộ trình.
Trong phản xạ không đổi dấu, li độ của sóng phản xạ bằng và cùng dấu với li độ của sóng tới
2. Phản xạ đổi dấu xảy ra khi sóng phản xạ trên một vật cản cố định.
Phản xạ không đổi dấu khi vật cản di động được.
3. Sóng dừng được tạo thành do sự dao thoa của sóng phản xạ với sóng tới.
4. Nút dao động trong một hệ sóng dừng là điểm, tại đó dao động tổng hợp của sóng tới và sóng
phản xạ có bên độ cực tiểu (hoặc bằng không, nếu sóng phản xạ có biên độ bằng sóng tới)
Bụng dao động (trong hệ sóng dừng) là điểm tại đó, dao động tổng hợp (của sóng tới và sóng phản
xạ) có biên độ cực đại.
Khoảng cách giữa hai nút - hoặc hai bụng- liên tiếp bằng một nửa bước sóng; khoảng cách từ một
nút đến bụng gần nhất bằng một phần tư bước sóng.
5. Trong phản xạ đổi dấu, điểm phản xạ luôn luôn là một nút; còn trong phản xạ không đổi dấu,
điểm phản xạ luôn luôn là một bụng.
Bài tập:
6. Chọn C.
7. Chọn D.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 13
8. a. λ = 1,2m.
Dây dao động với một bụng sóng lên l = λ/2 hay λ = 2.l =2.0,6 = 1,2m
b. λ = 0,4m
Khi dao động với N bụng thì
N
l
=
2
'
λ
với N = 3 thì
3
2,1.2.2
==
N
l
λ
= 0,4m
9. f = 100Hz
Giữa bốn nút có ba bụng, tức là trên dây có ba nửa bước sóng nên
l =3
2
λ
hay
3
2l
=
λ
. Tần số dao động f =
λ
V
=
HZ
l
V
l
V
100
2,1.2
80.3
2
3
3
2
===
Bài 10: Tính chất vật lí của âm thanh.
C1 Vì âm còn truyền qua giá gắn chuông, bàn đặt chuông, và chuông thuỷ tinh, rồi qua không khí
ở ngoài chuông tới tai ta.
Có thể xác minh bằng cách đặt giá chuông lên một tấm nhựa xốp, mềm để chuông cách âm đối với
bàn. Nếu tấm nhựa cách âm tốt thì tai không nghe thấy gì nữa.
C2. Ta trông thấy tia chớp, khá lâu sau mới nghe thấy tiếng sấm.
Một người đánh tiếng trống rời rạc, đứng cách xa ta khoảng 100m thì thấy rõ từ lúc dùi đập vào
mặt trống đến lúc nghe thấy tiếng ‘tùng’ có một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng rất rõ.
Câu hỏi:
1. Hai sóng có cùng bản chất, nhưng khác nhau về tần số.
2. Sóng âm là sóng dọc, nên mới truyền được qua không khí.
3. Nhạc âm có tần số xác định và thường kéo dài, tiếng động không có tần số xác định và không
kéo dài.
4. Nghe một dàn nhạc trình diễn, dù đứng gần hay đứng xa, đều không thấy có gì khác về giai
điệu, tuy bản nhạc có nhiều nốt nhạc tần số rất khác nhau.
5. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường rắn rồi đến môi trường lỏng cuối cùng là môi
trường khí
6. Áp suất âm thanh là độ biến thiên áp suất tại mỗi điểm của môi trường mà sóng âm truyền qua.
7. Đơn vị cường độ âm được đo bằng oát trên mét vuông ( kí hiệu : W/m
2
)
Bài tập:
8. Chọn C.
9. Chọn A.
10. Không nghe được .
Ta có f =
T
1
= 12,5Hz < 16 Hz là sóng hạ âm lên không nghe thấy.
11. Ta có λ =
6
10
331
f
V
=
= 0,331mm ; λ
’
mm5,1
10
1500
f
V
6
===
.
12. v = 341 m/s.
a. Loại trừ ảnh hưởng của gió
b. v =
879,340
6,54
18612
=
m/s
≈
341 m/s.
13. V
g
= 3194m/s
31943,3194
5,2.34025,951
25,951.340
t.Vl
l.V
V
V
l
V
l
t
o
o
g
g0
≈=
−
=
∆−
=⇒−=∆
m/s
Bài 11: Tính chất sinh lí của âm thanh.
Vũ Kim Phượng - Trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc Ninh 14
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Chương trình RLDV K.7
Tuần: 01
BÀI: NỘI QUY HỌC SINH
NHỮNG YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG NGƯỜI CHỈ HUY
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm được về nội quy của nhà trường , của Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Bảng nội quy về trường THCS Lạc xuân
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nội quy HS TRƯỜNG THCS LẠC XUÂN:
Đ1 : HS đi học phải chuyên cần, không bỏ tiết, nghỉ học phải có đơn
xin phép của phụ huynh.
Đ2 : Đi học đúng giờ, mặc đồng phục, đầu tóc gọn gàng, tác phong
chuẩn mực, lễ phép …
Đ3 : Trong giờ học, HS phải chấp hành tốt quy đònh của GV bộ
môn, chép bài làm bài đầy đủ, không nói chuyện, gây mất trật tự …
Đ4 : Bảo vệ CSVC, không gây mất vệ sinh, không tàng trữ, sử dụng
Ma túy, chất kích thích, thuốc lá, rượu …
Đ5 : Không được mang hung khí đến trường, không gây gỗ trong và
ngoài nhà trường, không tụ tập các hàng quán ở trước cổng trường
vào đầu giờ và cuối buổi học.
II. Những yêu cầu về kỹ năng chỉ huy :
1) Người chỉ huy phải là một Đội viên gương mẫu, đi đầu trong
các hoạt động.
2) Có giọng nói tốt, có khả năng điều khiển một nhóm các Đội
viên.
3) Phải nắm đầy đủ các thao tác, nghi thức điều lệ Đội.
4) Được mọi người tín nhiệm.
5) Khi tham gia sinh hoạt phải đạt đủ các yêu cầu: Trang phục,
kiến thức,có khả năng đưa ra và lập các kế hoạch nhỏ cho từng
phân Đội, chi Đội …
6) Thường xuyên tham mưu với TPT + GVCN để nắm được các kế
hoạch, yêu cầu của nhà trường của Đội …
7) Khi điều khiển thì khẩu lệnh phải dứt khoát, to rõ và chuẩn
xác.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 02
BÀI: HỌC BÀI HÁT THEO CHỦ ĐỀ : BÀI “ĐỘI CA”
MỘT SỐ BÀI HÁT SINH HOẠT TẬP THỂ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện Đội ca
- Nắm được một số bài hát sinh hoạt tập thể
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách bài hát
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bài hát : “Cùng nhau ta đi lên (Đội ca)”
- Nhạc và lời : “Phong Nhã”
- Ôn lại cho toàn bộ đội viên khối 6 bài hát “Đội ca”
- Hát đúng, cguẩn xác cao độ, trường độ và lời ca của bài
hát.
- Hát to rõ và đều
“ Cùng nhau ta đi lên … ngày một tiến xa”
II. Bài hát : “Vui là vui”
“Vui là vui vui là vui chúng mình vui nhiều. Vui là vui vui là
vui chúng mình vui quá. Vui là vui là vui chúng mình vui
nhiều. Vui là vui là vui chúng mình vui quá vui”
- GV tập cho đội viên hát đúng nhòp, sau đó hướng dẫn HS
làm các động tác cho sinh động
III. Hoan hô
“Hoan hô anh này một cái. Hoan hô anh này. Nào chúng mình
hoan hô ! Nào chúng mình hoan hô ! Nào ta hoan hô, hoan
hô !”
- Giới thiệu cho HS nắm được ý nghóa của những bài hát
vui Nhằm để cổ vũ, động viên ; khen ngợi, góp cho
buổi sinh hoạt thêm vui vẻ, thoải mái …
Cuối buổi GV cho Đội viên sinh hoạt tập thể.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 03
BÀI: ÔN LUYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾT 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Tháo – thắt khăn quàng
1) Động tác thắt khăn : KL :“Thắt khăn”
2) Động tác tháo khăn : KL:“Tháo khăn”
- Tay trái giữ nút khăn, tay phải cầm đầu khăn bên phải ở trên
nút khăn kéo khăn ra.
- Sau khi rút khăn ra, tay phải nắm khăn (1/4 đáy khăn) đưa
thẳng ra.
II. Chào đội viên :
- KL :“Chào cờ – chào”
- Sau khẩu lệnh Đội viên thực hiện động tác chào :
(+) Nghỉ, Nghiêm! mặt hướng về phía cờ.
(+) Chào bằng tay phải, các ngón tay khép lại cách thùy trán
khoảng 5cm
(+) KL :“Thôi” bỏ tay xuống
- GV giải thích thêm về ý nghóa của động tác chào Đội viên.
III. Hát đúng Quốc ca, Đội ca :
- KL :“Quốc ca”
• Bài : “Tiến quân ca (Quốc ca)”
Nhạc & lời : Văn Cao
- KL :“Đội ca”
• Bài : “Cùng nhau ta đi lên”
Nhạc & lời : Phong Nhã
IV. Hô đáp khẩu hiệu :
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghóa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vó đại”
Đáp :“Sẵn sàng”
Hô phải đồng thanh, rõ ràng, đúng ngữ điệu thể hiện được ý chí
quyết tâm của người Đội viên.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 04
BÀI: ÔN LYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾP THEO).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang, cờ, trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Cầm cờ, giương cờ và vác cờ :
a. Cầm cờ : Ở tư thế nghỉ & nghiêm
* GV chú ý đến tư thế của tay (Phải vuông góc) và hướng chếch của đốc cờ
…
b. Giương cờ : Gồm 3 bước :
- Cầm cờ bằng tay phải, đưa ra trước mặt.
- Tay trái đặt xuống phía đốc cờ, tiếp theo tay phải đặt xuống 2 lần.
- Kéo tay phải về chống ở hông …
c. Vác cờ :
Tư thế giương cờ tay trái kéo cờ về hướng vai đặt lên vai …
VI. Các bài trống :
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345
_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
3) Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234
567
x x x x x
123456789
- GV chỉ giới thiệu qua & cho đội trống đánh còn các Đội viên khác có
tiết học trống riêng.
TPT ĐỘI
ng1
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 05
BÀI: ÔN LUYỆN ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện về đội hình – đội ngũ
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Còi
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Đội hình hàng dọc
- Người chỉ huy dơ tay trái lên cao
- Các phân đội phát triển về phía trái của người chỉ huy.
- Khẩu lệnh : “Chi đội (n) hàng dọc tập hợp”
- Chỉnh đốn : Phân đội : “Nhìn trước thẳng”
Chi đội : “Cự li (hẹp / rộng) nhìn chuẩn,
thẳng
- Khẩu lệnh : “thôi”
II. Đội hình hàng ngang :
- Chỉ huy giơ tay trái sang ngang.
- KL :“Thành (n) hàng ngang tập hợp”
- Chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng
- “Thôi”
III. Hình chữ U
- Chỉ huy dùng tay trái ra hiệu chữ U
- KL :“Phân đội (chi đội) tập hợp hình chữ U”
- Chỉnh đốn : Giống chỉnh đốn hàng dọc, hàng ngang
IV. Hình tròn :
- Chỉ huy chọn đòa điểm ra hiệu
- Các chi đội chạy lần lượt (theo chiều ngược kim đồng hồ)
tâm là chỉ huy.
- KL chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) – chỉnh đốn đội ngũ !”
V. Các động tác di động tại chỗ :
- Quay phải, quay trái, sau quay
- Đi đều (giậm chân tại chỗ đi đều)
- Tiến, lui, sang trái, sang phải (bước)
- Chạy đều.
* GV ôn lại cho HS => sửa lỗi.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 06
BÀI: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện các bài đã học
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nghi thức :
1) Tháo, thắt khăn quàng.
2) Chào Đội viên
3) Hát Quốc ca, Đội ca
4) Hô đáp khẩu hiệu
5) Giương cờ, vác cờ và cầm cờ.
6) Các bài trống
7) Đội hình, đội ngũ.
II. Nội dung :
Ôn tập lại các điều lệ trong nội quy học sinh kiểm tra HS –
Đội viên thực hiện như thế nào.
III. Ôn tập các bài hát chủ đề :
1) Bài hát : Vui là vui.
2) Bài hát : Hoan hô.
IV. Tổ chức chơi trò chơi :
- GV cho HS chơi một số trò chơi hướng dẫn cách tổ
chức chơi trò chơi của từng chi đội, liên đội
- Hướng dẫn một số hình thức phạt.
- Cho các chi đội trưởng tự sinh hoạt ở chi đội mình.
V. Kiểm tra – đánh giá :
GV sau khi cho các chi đội tự tập, tự sinh hoạt kiểm tra Đội
viên.
TPT ĐỘI
ng1
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 07
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bệnh tiêu chảy, mất nước :
- Dấu hiệu : “miệng nôn – trôn tháo” : Miệng nôn ra thức ănhoặc
nước, đi ngoài như tháo cống (toàn nước).
- Nếu không được cấp cứu kòp thời sẽ dẫn đến tử vong.
- Cách cấp cứu nhanh : cần pha một gói bột thuốc “Orezol” vào 1
lít nước đun sôi để nguội rồi lắc đều và uống luôn (khát đến đân
uống đến đó). Nếu không có Orezol thì pha một thìa đường, một
thìa muối vào một lít nước.
- Sau đó phải đi bệnh viện.
II. Đau bụng :
- Dấu hiệu : đau âm ỉ ở bụng (dưới rốn) người hơi sốt.
- Không được uống hoặc tiêm các loại thuồc giảm đau.
- Phải đến ngay bệnh viện vì có thể bò viêm ruột thừa cấp.
III. Chảy máu :
Nếu máu đỏ tươi chảy thành tia thì phải :
a) Trước tiên lấy dây, khăn mùi xoa (có sẵn) buộc chặt phía
trên vết thương lại (garô).
b) Tiếp theo đưa nạn nhân đến bệnh viện cấp cứu ngay.
IV. Say nắng :
- Đưa bệnh nhân đến chỗ râm mát, thoáng khí.
- Đặt nằm, đầu hơi cao, cởi nút áo, nới thắt lưng quần (hoặc dây
rút).
- Lấy khăn chườm (dấp) nước lạnh ở đầu (trán, gáy) ở ngực bụng
và hai đùi. Quạt nhẹ.
- Cho uống nhiều nước lạnh có pha nước muối (nửa thìa cà phê
cho 1 lít nước)
- Chuyển bệnh nhân lên bệnh viện, không đắp chăn. Tiếp tục
chườm lạnh.
* Sinh hoạt trò chơi :
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 08
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 2).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Cảm nhiểm lạnh :
Đưa ngay nạn nhân vào chỗ ấp áp. Cởi bỏ quần áo ướt (nếu bò ướt) lau khô
người, cho mặc quần áo khô sạch. Đắp chăn, đốt lửa sưởi ấm. Cho uống
nước trà, (chè), đường. Xoa dầu nóng vào bàn chân, bàn tay, cổ, ngực, trán
và mũi.
VI. Chữa rắn cắn :
Nguyên tắc chữa rắn cắn là phải chữa nhanh. Tìm mọi cách làm sao cho nọc
độc của rắn không ngấm vào máu, lan rộng đi khắp cơ thể, nhiểm vào hệ
thần kinh trung ương. Cụ thể như sau :
- Dùng băng cuộn hay nẹp vải băng chặt phía trên vết rắn cắn 5cm.
Nhưng cứ 15 – 20 phút, lại phải nới dây buộc giãn một chút rồi lại buộc
chặt.
- Khử khuẩn vết rắn cắn bằng thuốc tím hoặc cồn iốt. Cho nạn nhân uống
cà phê hoặc chè đặc. Hoặc luộc dao sắc, rạch rộng nơi bò cắn, nặn máu
ra để nọc độc theo ra. Đặt ống giác để hút nọc độc ra.
- Rửa vết rắn cắn bằng BI-pô-clo-xit vôi 1% hay 2%. Nếu không có thuốc
trên thì rửa bằng nước muối hoặc thuốc tím (1%).
- Tiêm huyết thanh chống nọc đặc hiệu dưới da. Một ống ở gần chỗ rắn
cắn xa mạch máu, một ống ở mặt ngoài đùi (trường hợp uy nhất người
cứu thương được phép tiêm).
- Sau đó băng lại và đưa nạn nhân đi cấp cứu ở bệnh viện gần nhất hay
thầy thuốc trò rắn cắn.
VII.Chảy máu cam :
- Ngồi yên, không khòt mũi, khạc nhổ, không nuốt máu.
- Bóp chặt hai cánh mũi bằng hai ngón tay trong 10 phút hoặc cho đến khi
máu ngừng chảy.
- Nếu máu vẫn chảy, làm một nút bông dài thấm bông vào một nửa ống
adrenalin rồi nút vào lỗ mũi, để thò đầu bông ra ngoài.
- Tiếp tục bóp chặt mũi.
- Vài giờ sau, bỏ tay ra kiểm tra xem còn chảy máu không.
- Ở người nhiều tuổi, máu thường chảy ở lỗ mũi sau, khó cầm, cho nạn
nhân cúi đầu về phía trước, ngậm một khăn tay mùi soa đã gấp nhỏ,
không được nuốt.
Sau đó đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 09
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 3).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
VIII. Cách hà hơi thổi ngạt : Khi cấp cứu nạn nhân bò ngừng thở, hiện
nay thường áp dụng rộng rãi phương pháp hà hơi thổi ngạt vì đem
được nhiều dưỡng khí vào phổi hơn.
- Để nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra sau. Nhanh chóng lau sạch mồn
nạn nhân. Đặt mảnh gạt hoặc vãi mỏng trên mồn nạn nhân.
- Đứng bên cạnh nạn nhân (bên phải tương ứng với đầu và cổ.
- Lấy tay trái bòt hai mũi củqa nạn nhân lại để khi thổi khí từ mồn
không qua mũi ra ngoài.
- Dùng tay phải áp cả bàn tay vào mặt dưới xương hàm dưới để hàm
dưới củq nạn nhân áp khít vào mồm người thổi, tránh các khe hở làm
khí ra ngoài, đẩy xương hàm trên để đầu lưỡi lên, không để lưỡi rơi
lấp thanh hầu.
- Hít vào thật mạnh rồi áp mồm vào khít với mồm nạn nhân và thổi hơi
vào phổi nạn nhân.
- Đưa mồm ra khỏi mồm nạn nhân, thả hai lỗ mũi nạn nhân ra. Bàn tay
lúc nãy áp vào mặt dưới xương hàm dưới, bây giờ áp vào lồng ngực
nạn nhân và ấn nhanh để giúp cho lồng ngực đẩy khí ra ngoài nhiều
hơn.
- Cứ theo như trên mà làm với nhòp độ 10 – 15 lần/ phút. Làm cho đến
khi nạn nhân tự thở được mơi thôi.
IX. Gãy xương : Xương gãy nhất là xương tay và xương chân. Phân
biệt hai loại gãy xương (gãy xương hở và gãy xương kín). Gãy
xương kín da thòt xung quanh còn nguyên. Nạn nhân mất dáng
điệu tự nhiên. Nếu tay bò gãy thì tay lành đỡ tay đau. Khi gặp
người gãy xương cần phải :
- Làm cho tay hay chân gãy bất động bằng cách bó các nẹp tre hoặc
nẹp gỗ.
- Giữ ấp cho nạn nhân, để đầu thấp xuống.
- Nếu gãy xương hở có chảy máu, phải lo cầm máu và rửa sạch vết
thương với nước muối pha loảng (8%)
Chuyển ngay nạn nhân vào trạm y tế. Khi khiêng cán nạng nhân tránh làm
động nhiều
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 10
BÀI: CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được cách bảo quản thức ăn
- ý nghóa của việc bảo quản thức ăn
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của việc bảo quản thức ăn :
- Đảm bảo hợp vệ sinh
- Đảm hất lượng không ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Phòng chống bệnh
II. Cách bảo quản
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và khai thác vốn kiến thức của
HS, yêu cầu các HS liên hệ thực tế tại gia đình, tập thể để
hiểu biết cách bảo quản thức ăn như thế nào, liên hệ đến
các chuyến dã ngoại.
- GV hướng thêm một số biện pháp bảo quản thức ăn khi
cắm trại :
1) Thức ăn nấu chín không để quá lâu, nên sử dụng ngay
sau khi nấu là tốt nhất.
2) Đối với những thức ăn còn dư lại thì chúng ta phải bảo
quản để dùng vào những bữa ăn sau :
(+) Để tránh hướng ánh năng soi vào
(+) Không nên bọc thức ăn vào trong bọc nilon và cột
chắc rất mau hỏng
(+) Chọn nơi mát, thoáng để thức ăn
(+) Bảo quản thức ăn nơi sạch sẽ, tránh dơ bẩn
(+) Các loại thức ăn khác nhau thì để riêng biệt
không trộn lẫn …
3) Khi ăn lại phải hâm nóng thức ăn, không nên ăn nguội
ảnh hưởng đến sức khoẻ.
GV cho HS phát biểu thêm ý kiến.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 11
BÀI: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được cách bảo quản thực phẩm
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của vệ sinh an toàn thực phẩm :
Thức ăn bò nhiễm trùng sẽ gây ngộ độc, rối loạn tiêu hóa vì
vậy cần phải vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày.
II. Cách bảo quản thực phẩm :
- Bảo quản thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp,
hợp vệ sinh, tránh để ruồi, muỗi, sâu bọ xâm nhập.
- Bảo đảm thực phẩm an toàn từ khi sản xuất, mua sắm
cũng như khi chế biến, bảo quản để tránh ngộ độc thức
ăn.
- Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc
thực phẩm để bảo đảm an toàn trong ăn uống.
III. Khi sử dụng thực phẩm cần lưu ý :
- Sử dụng thực phẩm tươi ngon, tinh khiết, hợp vệ sinh.
- Không sử dụng thực phẩm bò hôi thối, biến chất, ươn, ôi …
• Trong mỗi yêu cầu GV cần phải giải thích thêm về ý
nghóa của nó và phương pháp lựa chọn rau quả, thức ăn
tươi, khô …
• Liên hệ đến tình trạng ngộ độc hiện nay
Rút ra nguyên nhân & cách phòng tránh.
IV.Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng khi dùng thực
phẩm tại nhà :
1) Rửa sạch tay trước khi ăn
2) Vệ sinh nhàbếp
3) Rửa kỹ thực phẩm
4) Nấu chín thực phẩm
5) Đậy thức ăn cẩn thận
6) Bảo quản thực phẩm chu đáo
* GV củng cố lại bài.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 12
BÀI: HỌC BÀI HÁT CHỦ ĐỀ :
“NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA”
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được nội dung bài hát
- Bài hát “Những bông hoa ,những bài ca”
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang
- đàn
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Học bài hát :
- Lời bài hát :
Cùng nhau cầm tay đi đến thăm các thầy các cô, lời hát rộn
rã bao bé em bước trên đường phố. Ngàn hoa nở tươi khoe sắc
hương dưới ánh mặt trời. Náo nức tiếng cười say sưa yêu đời.
Những đoá hoa tươi màu đẹp nhất. Chúng em xin tặng các
thầy các cô.
Thầy cô dạy em mong chúng em mỗi ngày lớn khôn, học tốt
làm tốt mãi ghi nhớ trong trang vở mới. Mùa thu đẹp tươi bao
ước mơ sáng gương mặt người. Nhớ mãi công thầy, nhớ mãi
ơn này. Những khác ca bao lời đẹp nhất. chúng em xin tặng
các thầy các cô.
II. Giáo viên thực hiện :
- GV giải thích ý nghóa của bài hát.
- GD được thái độ “Tôn sư trọng đạo”, nhớ ơn nhớ ơn
những thầy cô đã, đang và sẽ dìu dắt các em trên con
đường học vấn.
- GV hát bắt nhòp từng câu 1.
- HS hát theo
- Tự hát
- GV sửa lỗi
* Ôn lại các bài hát sinh hoạt, các bài hát theo chủ đề.
III. Sinh hoạt trò chơi :
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 13
BÀI: ÔN LUYỆN BÀI TRỐNG CHÀO CỜ
TRỐNG CHÀO MỪNG.
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên biết 2 bài trống
- đội viên biết đánh và thuộc
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang công tác đội
- trống, dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Báo cáo só số
- Sinh hoạt tập thể
Bài mới :
- Giới thiệu về ý nghóa của 2 bài trống : chào cờ, chào mừng.
- Mỗi bài trống được dùng ở những thời gian, công việc khác nhau.
- GV thực hiện mẫu qua 1 2 lần 2 bài trống trống trên.
- GV ghi các tiết tấu của bài trống.
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345
_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
- Trống con : Các số liệu.
- Trống cái : Rơi vào các nhòp có đánh dấu x
- Sau đó GV đánh qua một lần đánh lại & chậm để phân tích cho HS
thấy và nắm được.
- Y/c HS thực hành chia nhóm (mỗi nhóm 4 trống con & 1 trống cái)
- GV nhận xét & cho các em.
3) Đặc biệt : Chú ý kỹ thuật “ra” của các bài trống yêu cầu nghỉ
đúng nhòp
- HS thực hành, GV nhận xét & sửa.
Dặn dò :
- Nhắc nhở về tự thực hành, chia nhóm để hôm sau sẽ có buổi thực hành.
- Sinh hoạt của buổi
Nhận xét của GV …
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 14
BÀI: TRỐNG HÀNH TIẾN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm và đánh được trống hành tiến
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách hướng dẫn
- Trống , dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Kiểm tra só số.
- Sinh hoạt tập thể.
Bài mới :
4) B1 : Ôn lại 2 bài trống chào cờ & chào mừng
5) B2 :
- GV giới thiệu trống hành tiến áp dụng ở thời điểm nào (dùng
trong buổi diễn kết hợp với đi đều …)
- GV đánh giá 1 lần
- Giới thiệu tiết tấu trống
Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234
567
x x x x x
123456789
x
- Trong trống hành tiến, GV cần lưu ý cho HS đánh đúng kỹ thuật
ra ở các nốt.
- Sau khi HS đánh được thì GV kết hợp cho HS vừa đánh vừa dậm
chân (Có thể đi đều, có thể dậm tại chỗ)
6) Yêu cầu :
- Trống hành tiến phải đánh chậm, rõ ràng phù hợp với nhòp chân
đi đều bước.
- Cho các nhóm tự tập với nhau.
- GV kiểm tra và chỉnh sửa
Dặn dò.
+ Nhận xét
+ Đánh giá
+ Sinh hoạt cuối buổi.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
BÀI: NỘI QUY HỌC SINH
NHỮNG YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG NGƯỜI CHỈ HUY
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm được về nội quy của nhà trường , của Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Bảng nội quy về trường THCS Lạc xuân
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nội quy HS TRƯỜNG THCS LẠC XUÂN:
Đ1 : HS đi học phải chuyên cần, không bỏ tiết, nghỉ học phải có đơn
xin phép của phụ huynh.
Đ2 : Đi học đúng giờ, mặc đồng phục, đầu tóc gọn gàng, tác phong
chuẩn mực, lễ phép …
Đ3 : Trong giờ học, HS phải chấp hành tốt quy đònh của GV bộ
môn, chép bài làm bài đầy đủ, không nói chuyện, gây mất trật tự …
Đ4 : Bảo vệ CSVC, không gây mất vệ sinh, không tàng trữ, sử dụng
Ma túy, chất kích thích, thuốc lá, rượu …
Đ5 : Không được mang hung khí đến trường, không gây gỗ trong và
ngoài nhà trường, không tụ tập các hàng quán ở trước cổng trường
vào đầu giờ và cuối buổi học.
II. Những yêu cầu về kỹ năng chỉ huy :
1) Người chỉ huy phải là một Đội viên gương mẫu, đi đầu trong
các hoạt động.
2) Có giọng nói tốt, có khả năng điều khiển một nhóm các Đội
viên.
3) Phải nắm đầy đủ các thao tác, nghi thức điều lệ Đội.
4) Được mọi người tín nhiệm.
5) Khi tham gia sinh hoạt phải đạt đủ các yêu cầu: Trang phục,
kiến thức,có khả năng đưa ra và lập các kế hoạch nhỏ cho từng
phân Đội, chi Đội …
6) Thường xuyên tham mưu với TPT + GVCN để nắm được các kế
hoạch, yêu cầu của nhà trường của Đội …
7) Khi điều khiển thì khẩu lệnh phải dứt khoát, to rõ và chuẩn
xác.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 02
BÀI: HỌC BÀI HÁT THEO CHỦ ĐỀ : BÀI “ĐỘI CA”
MỘT SỐ BÀI HÁT SINH HOẠT TẬP THỂ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện Đội ca
- Nắm được một số bài hát sinh hoạt tập thể
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách bài hát
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bài hát : “Cùng nhau ta đi lên (Đội ca)”
- Nhạc và lời : “Phong Nhã”
- Ôn lại cho toàn bộ đội viên khối 6 bài hát “Đội ca”
- Hát đúng, cguẩn xác cao độ, trường độ và lời ca của bài
hát.
- Hát to rõ và đều
“ Cùng nhau ta đi lên … ngày một tiến xa”
II. Bài hát : “Vui là vui”
“Vui là vui vui là vui chúng mình vui nhiều. Vui là vui vui là
vui chúng mình vui quá. Vui là vui là vui chúng mình vui
nhiều. Vui là vui là vui chúng mình vui quá vui”
- GV tập cho đội viên hát đúng nhòp, sau đó hướng dẫn HS
làm các động tác cho sinh động
III. Hoan hô
“Hoan hô anh này một cái. Hoan hô anh này. Nào chúng mình
hoan hô ! Nào chúng mình hoan hô ! Nào ta hoan hô, hoan
hô !”
- Giới thiệu cho HS nắm được ý nghóa của những bài hát
vui Nhằm để cổ vũ, động viên ; khen ngợi, góp cho
buổi sinh hoạt thêm vui vẻ, thoải mái …
Cuối buổi GV cho Đội viên sinh hoạt tập thể.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 03
BÀI: ÔN LUYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾT 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Tháo – thắt khăn quàng
1) Động tác thắt khăn : KL :“Thắt khăn”
2) Động tác tháo khăn : KL:“Tháo khăn”
- Tay trái giữ nút khăn, tay phải cầm đầu khăn bên phải ở trên
nút khăn kéo khăn ra.
- Sau khi rút khăn ra, tay phải nắm khăn (1/4 đáy khăn) đưa
thẳng ra.
II. Chào đội viên :
- KL :“Chào cờ – chào”
- Sau khẩu lệnh Đội viên thực hiện động tác chào :
(+) Nghỉ, Nghiêm! mặt hướng về phía cờ.
(+) Chào bằng tay phải, các ngón tay khép lại cách thùy trán
khoảng 5cm
(+) KL :“Thôi” bỏ tay xuống
- GV giải thích thêm về ý nghóa của động tác chào Đội viên.
III. Hát đúng Quốc ca, Đội ca :
- KL :“Quốc ca”
• Bài : “Tiến quân ca (Quốc ca)”
Nhạc & lời : Văn Cao
- KL :“Đội ca”
• Bài : “Cùng nhau ta đi lên”
Nhạc & lời : Phong Nhã
IV. Hô đáp khẩu hiệu :
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghóa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vó đại”
Đáp :“Sẵn sàng”
Hô phải đồng thanh, rõ ràng, đúng ngữ điệu thể hiện được ý chí
quyết tâm của người Đội viên.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 04
BÀI: ÔN LYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾP THEO).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang, cờ, trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Cầm cờ, giương cờ và vác cờ :
a. Cầm cờ : Ở tư thế nghỉ & nghiêm
* GV chú ý đến tư thế của tay (Phải vuông góc) và hướng chếch của đốc cờ
…
b. Giương cờ : Gồm 3 bước :
- Cầm cờ bằng tay phải, đưa ra trước mặt.
- Tay trái đặt xuống phía đốc cờ, tiếp theo tay phải đặt xuống 2 lần.
- Kéo tay phải về chống ở hông …
c. Vác cờ :
Tư thế giương cờ tay trái kéo cờ về hướng vai đặt lên vai …
VI. Các bài trống :
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345
_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
3) Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234
567
x x x x x
123456789
- GV chỉ giới thiệu qua & cho đội trống đánh còn các Đội viên khác có
tiết học trống riêng.
TPT ĐỘI
ng1
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 05
BÀI: ÔN LUYỆN ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện về đội hình – đội ngũ
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Còi
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Đội hình hàng dọc
- Người chỉ huy dơ tay trái lên cao
- Các phân đội phát triển về phía trái của người chỉ huy.
- Khẩu lệnh : “Chi đội (n) hàng dọc tập hợp”
- Chỉnh đốn : Phân đội : “Nhìn trước thẳng”
Chi đội : “Cự li (hẹp / rộng) nhìn chuẩn,
thẳng
- Khẩu lệnh : “thôi”
II. Đội hình hàng ngang :
- Chỉ huy giơ tay trái sang ngang.
- KL :“Thành (n) hàng ngang tập hợp”
- Chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng
- “Thôi”
III. Hình chữ U
- Chỉ huy dùng tay trái ra hiệu chữ U
- KL :“Phân đội (chi đội) tập hợp hình chữ U”
- Chỉnh đốn : Giống chỉnh đốn hàng dọc, hàng ngang
IV. Hình tròn :
- Chỉ huy chọn đòa điểm ra hiệu
- Các chi đội chạy lần lượt (theo chiều ngược kim đồng hồ)
tâm là chỉ huy.
- KL chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) – chỉnh đốn đội ngũ !”
V. Các động tác di động tại chỗ :
- Quay phải, quay trái, sau quay
- Đi đều (giậm chân tại chỗ đi đều)
- Tiến, lui, sang trái, sang phải (bước)
- Chạy đều.
* GV ôn lại cho HS => sửa lỗi.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 06
BÀI: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện các bài đã học
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nghi thức :
1) Tháo, thắt khăn quàng.
2) Chào Đội viên
3) Hát Quốc ca, Đội ca
4) Hô đáp khẩu hiệu
5) Giương cờ, vác cờ và cầm cờ.
6) Các bài trống
7) Đội hình, đội ngũ.
II. Nội dung :
Ôn tập lại các điều lệ trong nội quy học sinh kiểm tra HS –
Đội viên thực hiện như thế nào.
III. Ôn tập các bài hát chủ đề :
1) Bài hát : Vui là vui.
2) Bài hát : Hoan hô.
IV. Tổ chức chơi trò chơi :
- GV cho HS chơi một số trò chơi hướng dẫn cách tổ
chức chơi trò chơi của từng chi đội, liên đội
- Hướng dẫn một số hình thức phạt.
- Cho các chi đội trưởng tự sinh hoạt ở chi đội mình.
V. Kiểm tra – đánh giá :
GV sau khi cho các chi đội tự tập, tự sinh hoạt kiểm tra Đội
viên.
TPT ĐỘI
ng1
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 07
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bệnh tiêu chảy, mất nước :
- Dấu hiệu : “miệng nôn – trôn tháo” : Miệng nôn ra thức ănhoặc
nước, đi ngoài như tháo cống (toàn nước).
- Nếu không được cấp cứu kòp thời sẽ dẫn đến tử vong.
- Cách cấp cứu nhanh : cần pha một gói bột thuốc “Orezol” vào 1
lít nước đun sôi để nguội rồi lắc đều và uống luôn (khát đến đân
uống đến đó). Nếu không có Orezol thì pha một thìa đường, một
thìa muối vào một lít nước.
- Sau đó phải đi bệnh viện.
II. Đau bụng :
- Dấu hiệu : đau âm ỉ ở bụng (dưới rốn) người hơi sốt.
- Không được uống hoặc tiêm các loại thuồc giảm đau.
- Phải đến ngay bệnh viện vì có thể bò viêm ruột thừa cấp.
III. Chảy máu :
Nếu máu đỏ tươi chảy thành tia thì phải :
a) Trước tiên lấy dây, khăn mùi xoa (có sẵn) buộc chặt phía
trên vết thương lại (garô).
b) Tiếp theo đưa nạn nhân đến bệnh viện cấp cứu ngay.
IV. Say nắng :
- Đưa bệnh nhân đến chỗ râm mát, thoáng khí.
- Đặt nằm, đầu hơi cao, cởi nút áo, nới thắt lưng quần (hoặc dây
rút).
- Lấy khăn chườm (dấp) nước lạnh ở đầu (trán, gáy) ở ngực bụng
và hai đùi. Quạt nhẹ.
- Cho uống nhiều nước lạnh có pha nước muối (nửa thìa cà phê
cho 1 lít nước)
- Chuyển bệnh nhân lên bệnh viện, không đắp chăn. Tiếp tục
chườm lạnh.
* Sinh hoạt trò chơi :
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 08
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 2).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Cảm nhiểm lạnh :
Đưa ngay nạn nhân vào chỗ ấp áp. Cởi bỏ quần áo ướt (nếu bò ướt) lau khô
người, cho mặc quần áo khô sạch. Đắp chăn, đốt lửa sưởi ấm. Cho uống
nước trà, (chè), đường. Xoa dầu nóng vào bàn chân, bàn tay, cổ, ngực, trán
và mũi.
VI. Chữa rắn cắn :
Nguyên tắc chữa rắn cắn là phải chữa nhanh. Tìm mọi cách làm sao cho nọc
độc của rắn không ngấm vào máu, lan rộng đi khắp cơ thể, nhiểm vào hệ
thần kinh trung ương. Cụ thể như sau :
- Dùng băng cuộn hay nẹp vải băng chặt phía trên vết rắn cắn 5cm.
Nhưng cứ 15 – 20 phút, lại phải nới dây buộc giãn một chút rồi lại buộc
chặt.
- Khử khuẩn vết rắn cắn bằng thuốc tím hoặc cồn iốt. Cho nạn nhân uống
cà phê hoặc chè đặc. Hoặc luộc dao sắc, rạch rộng nơi bò cắn, nặn máu
ra để nọc độc theo ra. Đặt ống giác để hút nọc độc ra.
- Rửa vết rắn cắn bằng BI-pô-clo-xit vôi 1% hay 2%. Nếu không có thuốc
trên thì rửa bằng nước muối hoặc thuốc tím (1%).
- Tiêm huyết thanh chống nọc đặc hiệu dưới da. Một ống ở gần chỗ rắn
cắn xa mạch máu, một ống ở mặt ngoài đùi (trường hợp uy nhất người
cứu thương được phép tiêm).
- Sau đó băng lại và đưa nạn nhân đi cấp cứu ở bệnh viện gần nhất hay
thầy thuốc trò rắn cắn.
VII.Chảy máu cam :
- Ngồi yên, không khòt mũi, khạc nhổ, không nuốt máu.
- Bóp chặt hai cánh mũi bằng hai ngón tay trong 10 phút hoặc cho đến khi
máu ngừng chảy.
- Nếu máu vẫn chảy, làm một nút bông dài thấm bông vào một nửa ống
adrenalin rồi nút vào lỗ mũi, để thò đầu bông ra ngoài.
- Tiếp tục bóp chặt mũi.
- Vài giờ sau, bỏ tay ra kiểm tra xem còn chảy máu không.
- Ở người nhiều tuổi, máu thường chảy ở lỗ mũi sau, khó cầm, cho nạn
nhân cúi đầu về phía trước, ngậm một khăn tay mùi soa đã gấp nhỏ,
không được nuốt.
Sau đó đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 09
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 3).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
VIII. Cách hà hơi thổi ngạt : Khi cấp cứu nạn nhân bò ngừng thở, hiện
nay thường áp dụng rộng rãi phương pháp hà hơi thổi ngạt vì đem
được nhiều dưỡng khí vào phổi hơn.
- Để nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra sau. Nhanh chóng lau sạch mồn
nạn nhân. Đặt mảnh gạt hoặc vãi mỏng trên mồn nạn nhân.
- Đứng bên cạnh nạn nhân (bên phải tương ứng với đầu và cổ.
- Lấy tay trái bòt hai mũi củqa nạn nhân lại để khi thổi khí từ mồn
không qua mũi ra ngoài.
- Dùng tay phải áp cả bàn tay vào mặt dưới xương hàm dưới để hàm
dưới củq nạn nhân áp khít vào mồm người thổi, tránh các khe hở làm
khí ra ngoài, đẩy xương hàm trên để đầu lưỡi lên, không để lưỡi rơi
lấp thanh hầu.
- Hít vào thật mạnh rồi áp mồm vào khít với mồm nạn nhân và thổi hơi
vào phổi nạn nhân.
- Đưa mồm ra khỏi mồm nạn nhân, thả hai lỗ mũi nạn nhân ra. Bàn tay
lúc nãy áp vào mặt dưới xương hàm dưới, bây giờ áp vào lồng ngực
nạn nhân và ấn nhanh để giúp cho lồng ngực đẩy khí ra ngoài nhiều
hơn.
- Cứ theo như trên mà làm với nhòp độ 10 – 15 lần/ phút. Làm cho đến
khi nạn nhân tự thở được mơi thôi.
IX. Gãy xương : Xương gãy nhất là xương tay và xương chân. Phân
biệt hai loại gãy xương (gãy xương hở và gãy xương kín). Gãy
xương kín da thòt xung quanh còn nguyên. Nạn nhân mất dáng
điệu tự nhiên. Nếu tay bò gãy thì tay lành đỡ tay đau. Khi gặp
người gãy xương cần phải :
- Làm cho tay hay chân gãy bất động bằng cách bó các nẹp tre hoặc
nẹp gỗ.
- Giữ ấp cho nạn nhân, để đầu thấp xuống.
- Nếu gãy xương hở có chảy máu, phải lo cầm máu và rửa sạch vết
thương với nước muối pha loảng (8%)
Chuyển ngay nạn nhân vào trạm y tế. Khi khiêng cán nạng nhân tránh làm
động nhiều
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 10
BÀI: CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được cách bảo quản thức ăn
- ý nghóa của việc bảo quản thức ăn
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của việc bảo quản thức ăn :
- Đảm bảo hợp vệ sinh
- Đảm hất lượng không ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Phòng chống bệnh
II. Cách bảo quản
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và khai thác vốn kiến thức của
HS, yêu cầu các HS liên hệ thực tế tại gia đình, tập thể để
hiểu biết cách bảo quản thức ăn như thế nào, liên hệ đến
các chuyến dã ngoại.
- GV hướng thêm một số biện pháp bảo quản thức ăn khi
cắm trại :
1) Thức ăn nấu chín không để quá lâu, nên sử dụng ngay
sau khi nấu là tốt nhất.
2) Đối với những thức ăn còn dư lại thì chúng ta phải bảo
quản để dùng vào những bữa ăn sau :
(+) Để tránh hướng ánh năng soi vào
(+) Không nên bọc thức ăn vào trong bọc nilon và cột
chắc rất mau hỏng
(+) Chọn nơi mát, thoáng để thức ăn
(+) Bảo quản thức ăn nơi sạch sẽ, tránh dơ bẩn
(+) Các loại thức ăn khác nhau thì để riêng biệt
không trộn lẫn …
3) Khi ăn lại phải hâm nóng thức ăn, không nên ăn nguội
ảnh hưởng đến sức khoẻ.
GV cho HS phát biểu thêm ý kiến.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 11
BÀI: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được cách bảo quản thực phẩm
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của vệ sinh an toàn thực phẩm :
Thức ăn bò nhiễm trùng sẽ gây ngộ độc, rối loạn tiêu hóa vì
vậy cần phải vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày.
II. Cách bảo quản thực phẩm :
- Bảo quản thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp,
hợp vệ sinh, tránh để ruồi, muỗi, sâu bọ xâm nhập.
- Bảo đảm thực phẩm an toàn từ khi sản xuất, mua sắm
cũng như khi chế biến, bảo quản để tránh ngộ độc thức
ăn.
- Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc
thực phẩm để bảo đảm an toàn trong ăn uống.
III. Khi sử dụng thực phẩm cần lưu ý :
- Sử dụng thực phẩm tươi ngon, tinh khiết, hợp vệ sinh.
- Không sử dụng thực phẩm bò hôi thối, biến chất, ươn, ôi …
• Trong mỗi yêu cầu GV cần phải giải thích thêm về ý
nghóa của nó và phương pháp lựa chọn rau quả, thức ăn
tươi, khô …
• Liên hệ đến tình trạng ngộ độc hiện nay
Rút ra nguyên nhân & cách phòng tránh.
IV.Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng khi dùng thực
phẩm tại nhà :
1) Rửa sạch tay trước khi ăn
2) Vệ sinh nhàbếp
3) Rửa kỹ thực phẩm
4) Nấu chín thực phẩm
5) Đậy thức ăn cẩn thận
6) Bảo quản thực phẩm chu đáo
* GV củng cố lại bài.
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 12
BÀI: HỌC BÀI HÁT CHỦ ĐỀ :
“NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA”
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được nội dung bài hát
- Bài hát “Những bông hoa ,những bài ca”
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang
- đàn
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Học bài hát :
- Lời bài hát :
Cùng nhau cầm tay đi đến thăm các thầy các cô, lời hát rộn
rã bao bé em bước trên đường phố. Ngàn hoa nở tươi khoe sắc
hương dưới ánh mặt trời. Náo nức tiếng cười say sưa yêu đời.
Những đoá hoa tươi màu đẹp nhất. Chúng em xin tặng các
thầy các cô.
Thầy cô dạy em mong chúng em mỗi ngày lớn khôn, học tốt
làm tốt mãi ghi nhớ trong trang vở mới. Mùa thu đẹp tươi bao
ước mơ sáng gương mặt người. Nhớ mãi công thầy, nhớ mãi
ơn này. Những khác ca bao lời đẹp nhất. chúng em xin tặng
các thầy các cô.
II. Giáo viên thực hiện :
- GV giải thích ý nghóa của bài hát.
- GD được thái độ “Tôn sư trọng đạo”, nhớ ơn nhớ ơn
những thầy cô đã, đang và sẽ dìu dắt các em trên con
đường học vấn.
- GV hát bắt nhòp từng câu 1.
- HS hát theo
- Tự hát
- GV sửa lỗi
* Ôn lại các bài hát sinh hoạt, các bài hát theo chủ đề.
III. Sinh hoạt trò chơi :
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 13
BÀI: ÔN LUYỆN BÀI TRỐNG CHÀO CỜ
TRỐNG CHÀO MỪNG.
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên biết 2 bài trống
- đội viên biết đánh và thuộc
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang công tác đội
- trống, dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Báo cáo só số
- Sinh hoạt tập thể
Bài mới :
- Giới thiệu về ý nghóa của 2 bài trống : chào cờ, chào mừng.
- Mỗi bài trống được dùng ở những thời gian, công việc khác nhau.
- GV thực hiện mẫu qua 1 2 lần 2 bài trống trống trên.
- GV ghi các tiết tấu của bài trống.
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345
_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
- Trống con : Các số liệu.
- Trống cái : Rơi vào các nhòp có đánh dấu x
- Sau đó GV đánh qua một lần đánh lại & chậm để phân tích cho HS
thấy và nắm được.
- Y/c HS thực hành chia nhóm (mỗi nhóm 4 trống con & 1 trống cái)
- GV nhận xét & cho các em.
3) Đặc biệt : Chú ý kỹ thuật “ra” của các bài trống yêu cầu nghỉ
đúng nhòp
- HS thực hành, GV nhận xét & sửa.
Dặn dò :
- Nhắc nhở về tự thực hành, chia nhóm để hôm sau sẽ có buổi thực hành.
- Sinh hoạt của buổi
Nhận xét của GV …
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần: 14
BÀI: TRỐNG HÀNH TIẾN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm và đánh được trống hành tiến
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách hướng dẫn
- Trống , dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Kiểm tra só số.
- Sinh hoạt tập thể.
Bài mới :
4) B1 : Ôn lại 2 bài trống chào cờ & chào mừng
5) B2 :
- GV giới thiệu trống hành tiến áp dụng ở thời điểm nào (dùng
trong buổi diễn kết hợp với đi đều …)
- GV đánh giá 1 lần
- Giới thiệu tiết tấu trống
Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234
567
x x x x x
123456789
x
- Trong trống hành tiến, GV cần lưu ý cho HS đánh đúng kỹ thuật
ra ở các nốt.
- Sau khi HS đánh được thì GV kết hợp cho HS vừa đánh vừa dậm
chân (Có thể đi đều, có thể dậm tại chỗ)
6) Yêu cầu :
- Trống hành tiến phải đánh chậm, rõ ràng phù hợp với nhòp chân
đi đều bước.
- Cho các nhóm tự tập với nhau.
- GV kiểm tra và chỉnh sửa
Dặn dò.
+ Nhận xét
+ Đánh giá
+ Sinh hoạt cuối buổi.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Giáo án Vật lí 8 (Đã sửa)
Trờng THCS Tân Trờng
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu đợc
những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều.
- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
II- Chuẩn bị:
Bảng phụ.
III- Các bớc tiến hành dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thíc các ký hiệu các đại l-
ợng có trong công thức?
? Nêu tên các đơn vị vận tốc thờng dùng?
? Đổi 54 km/h ra m/s.
Hoạt động 2: Định nghĩa (20')
GV: Đa thông báo định nghĩa :
Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn
chuyển động trên máng nghiêng và
trên đờng nằm ngang.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển
động không đều.
Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển
động đều
Câu C
2
: Chuyển động a là đều, chuyển
động b,d,e là không đều.
H: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD
trung bình 1 giây xe lăn đợc bao nhiêu
m ?
1. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời
gian.
Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Y/C HS đọc SGK.
? Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
không?
? Có phải trên đoạn AB vận tốc của
vật cũng có giá trị bằng v
AB
không?
2. Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều.
AB
AB
AB
t
s
v =
BC
BC
BC
t
s
v =
CD
CD
CD
t
s
v =
CDBCAB
CDBCAB
AD
ttt
sss
v
++
++
=
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
D
C
B
A
F
E
Trờng THCS Tân Trờng
? v
AB
chỉ có thể gọi là gì?
? Tính vận tốc trung bình trên các
đoạn đờng AB, BC, CD?
? Muốn tính vận tốc trung bình ta làm
thế nào?
GV: Đa ra công thức tính vận tốc
trung bình.
Chú ý: v
tb
khác trung bình cộng vận
tốc (v=
n
vvv
n
+++
21
)
v
t
b
=
t
s
=
n
n
ttt
sss
+++
+++
21
21
s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng đó
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C
4
, C
5
.
Vận dụng.
C
4
: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến
Hải Phòng là chuyển động không đều vì
trong các khoảng thời gian nh nhau thì
quãng đờng đi đợc khác nhau.
Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là
nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên
cả đoạn đờng
C
5
: s
1
= 120m , s
2
= 60m , t
1
= 30s,
t
2
= 24s. tính v
tb
.
V
TB1
=
1
1
t
s
=
sm /4=
30
120
.
V
TB2
=
sm
t
s
/,52=
24
60
=
2
2
V
TB
=
sm
tt
SS
/,33=
54
180
=
24+30
60+120
=
+
+
12
21
C
6
: Quãng đờng tàu đi là: s = v
tb
.t = 30.5
=150km.
Dặn dò: Làm bài thực hành câu C
7
.
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2007
Ngày dạy: 17 tháng 9 năm 2007
Tiết 4:
Biểu diễn lực
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
T
1
S
1
S
2
T
2
Trờng THCS Tân Trờng
- Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.
II - Chuẩn bị:
xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK.
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu
của các đại lợng có mặt trong công thức?
? Làm bài tập 3.6 SBT.
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm về lực
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
? Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6 .
GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2
SGK.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
I- Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật
hoặc làm cho vật bị biến dạng.
Hoạt động 3: Biểu diễn lực
? Lực tác dụng của nam châm vào xe có
phơng và chiều nh thế nào?
? Lực tác dụng của ngón tay vào quả
bóng có phơng và chiều nh thế nào?
GV: Thông báo : Những đại lợng vừa
có phơng, chiều và độ lớn gọi là đại l-
ợng véc tơ.
GV: Đa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phơng,
chiều và độ lớn của các lực.
II- Biểu diễn lực:
1- Lực là đại l ợng vec tơ.
Lực là đại lợng vừa có phơng, chiều và độ
lớn lực là đại lợng véc tơ.
2- Các cách biểu diễn lực.
a. Biểu diễn lực bằng mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực.
- Phơng và chiều của mũi tên là phơng và
chiều của lực.
- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực
theo tỷ xích cho trớc.
b. Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
GV: Đa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu hỏi
C
3
.
III- Vận dụng:
Câu C
3
:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Câu C
2
: Học sinh tự lên bảng làm
H
c
: Lực tác dụng vào điểm C có phơng
xiên góc 30
0
so với phơng nằm ngang,
chiều hớng lên và có độ lớn F
3
= 30N.
m=5kg
P= 50N
A
F
F
H
a
: Lực tác dụng vào điểm A có phơng
thẳng đứng, chiều từ dới lên trên và có
độ lớn F
1
= 20N.
H
b
: Lực tác dụng vào điểm B có phơng
nằm ngang, chiều từ trái sang và có độ
lớn F
2
= 30N
Củng cố:
? Qua bài em ghi nhớ điều gì? Để biểu diễn lực ta làm thế nào? Tại sao nói
lực là đại lợng vec tơ?
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 29 tháng 9 năm 2007
Tiết 5:
Cân bằng lực - Quán tính
I - Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của hai lực
cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực.
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
II - Chuẩn bị:
- xe lăn, búp bê, máy A tút.
III - Tổ chức dạy - học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập
1. Kiểm tra bài cũ:
?1 Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa BT 4.4 SBT.
?2 Tại sao nói lực là bđại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?
?3 Biểu diễn các véc tơ lực của các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo
trên sợi chỉ tơ tỷ xích tuỳ chọn.
2. Tổ chức tình huống học tập
Nh SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
GV: Từ các câu hỏi 2 bài cũ cho học
sinh nhận xét độ lớn, phơng, chiều của
hai lực cân bằng,
GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên.
? Dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đang chuyển động?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm với máy A Tút, và trả lời câu hỏi
C2; C3; C4 và C5
? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì? ?
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động vât nh thế nào?
I - Lực cân bằng.
1/ Hai lực cân bằng là gì ?
- Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ
lớn, phơng cùng nằm trên một đờng
thẳng, chiều ngợc nhau.
2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động.
a- Dự đoán.
b- Thí nghiệm kiểm tra.
c- Kết luận:
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục
chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì?
Yêu cầu HS đọc nhận xét và nêu thí dụ
chứng minh nhận xét đó.
II - Quán tính.
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- GV thông báo:
M lớn
quán tính lớn
khó thay đổi
vận tốc
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hớng dẫn về nhà
? Trả lời câu C
6
làm thí nghiệm chứng
minh.
? Trả lời câu C
7
làm thí nghiệm chứng
minh.
HS: Đọc và trả lời câu C
8
.
III. Vận dụng:
Câu C
6
: Búp bê ngã về phía sau vì chân
búp bê chuyển động theo xe nhng thân
cha kịp chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
Câu C
7
: Búp bê ngã về phía trớc vì chân
búp bê không chuyển động theo xe nhng
thân vẫn chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
HS hoạt động theo nhóm câu hỏi C
8
Củng cố dặn dò:
- Hai lực cân bằng là 2 lực có đặc điểm nh thế nào?
- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
- Giải thích một số hiện tợng chuyển động theo quán tính/
Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
- Đọc mục Có thể em cha biết
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 6 tháng 10 năm 2007
Tiết 6:
Lực ma sát.
I- Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân biệt sự
xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn. Đặc điểm của
mỗi loại ma sát này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời
sống và trong kỹ thuật.
- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong
từng trờng hợp.
II- Chuẩn bị:
1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
1.Kkiểm tra bài cũ:
?1 Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?. Chữa bài tập 5.1; 5.2; 5.4
?2 Quán tính là gì?. chữa bài tập 5.3; 5.5; 5.6
2. Tổ chức tình huống học tập:
Y/C HS đọc tình huống của SGK; Bánh xe bò ngày xa có ổ trục, trục bằng gỗ nên
kéo xe rất nặng.
Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, tra dầu mỡ.
Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?
Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?
? Đọc tài liệu nhận xét F
ms
trợt suất hiện
ở đâu
- Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn.
? Mô tả hiện tợng xãy ra? Và giải thích?
? Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát tr-
ợt trong đời sống và trong kỹ thuật ?
- Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng
vào xe lăn trên bàn.
? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có lực
nào tác dụng vào xe?
? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
Y/c Hs trả lời cá nhân câu C2
- Hãy phân tích hình 6.1 và trả lời câu
C3
- Y/C HS tiến hành TN trả lời C4 và C5
- Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống
và kỹ thuật?
I- Khi nào thì có lực ma sát trợt.
1/ Lực ma sát trợt.
- Trả lời các câu hỏi của GV
Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật trợt
trên mặt một vật khác.
- Lấy ví dụ về lực ma sát trợt
2/ Ma sát lăn.
- Làm TN theo nhóm
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn
trên mặt một vật khác.
Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn cờng
độ của lực ma sát lăn.
3/ Ma sát nghỉ.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt
khi bị lực khác tác dụng.
- Lấy ví vụ
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
- Cho Hs làm C6
? Trong hình vễ 6.3 hãy mô tả tác hại
của lực ma sát và nêu các tác hại đó.
Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì?
- Sau khi HS làm xong GV chốt lại tác
hại của ma sát và cách làm giảm ma sát.
- Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm
ma sát từ 8 đến 10 lần.
- Biện pháp 2 làm giảm từ 20 đến 30 lần.
- Cho HS làm C7
? Hãy quan sát hình 6.4 và cho biết F
ms
có tác dụng nh thế nào?
? Biện pháp làm tăng lụ ma sát?
II- Lực ma sát trong đời sống và kỹ
thuật.
1/ Ma sát có hại.
- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn
đĩa và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ
bôi trơn xích và đĩa.
- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục
và cản chuyển động quay của bánh xe:
Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ
bi.
- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách
làm giảm: thay bằng ma sát lăn.
2/ Ma sát có thể có ích.
- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn
quá không thể viết đợc: Cách làm giảm:
Tăng độ nhám của bảng và phấn.
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của
ốc vít con ốc sẽ lỏng dần khi bị rung
động:
Cách làm giảm: Làm các rãnh của ốc vít.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
-
Hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS nghiên cứu C8
- Y/C HS đọc và trả lời câu C
9
.
III- Vận dụng:
Câu C
8
: Ma sát giữa chân và nền nhà nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
- Ma sát giữa lốp xe và mặt đờng nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
Củng cố: Qua bài em ghi nhớ điều gì?
Dặn dò: Đọc thuộc phần ghi nhớ. Làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 14 tháng 10 năm 2007
Tiết 7:
áp suất
I- Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt
trong công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất.
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số
hiện tợng đơn giản thờng gặp.
II- Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS:
- Một Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau, hình vẽ 7.4.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
1/ Kiểm tra bài cũ:
?1 Lực ma sát sinh ra khi nào? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo trên
mặt đất chuyển động thẳng đều.
?2 Chữa bài 6.4 F
kéo
2/ Tổ chức tình huống học tập:
GV: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy bình thờng trên nền đất mềm (H.7.1a), còn ô
tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính đoạn đờng này (H.7.1b)?
Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì? (10 phút)
- Cho HS đọc thông báo cho bết áp lực là
gì? Ví dụ
- Trả lời câu C
1
.
- H
a
: Lực tác dụng của máy kéo tác dụng
lên mặt đờng.
- H
b
: Cả hai lực.
? Tìm thêm ví dụ về áp lực.
I- áp lực là gì?
- áp lực là lực ép có phơng vuông góc
với mặt bị ép.
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lên
sàn nhà một lực F=P có phơng vuông
góc với sàn nhà
F
1
=F
2
=P/2
- Lấy thêm thí dụ về áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất (20 phút)
GV: Kết quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật.
- Các nhóm học sinh làm thí nghiệm
hình 7.4 và ghi kết quả vào bảng 7.1
- Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả.
- GV ghi vào bảng phụ.
? So sánh độ lún trong trờng hợp (1) và
(2).
? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay
đổi, đại lợng nào cố định?
II- áp suất:
1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
áp lực F
Diện tích bị ép S Độ lún (h)
F
2
F
1
S
2
= S
1
h
2
h
1
F
2
= F
1
S
2
S
1
h
2
h
1
- Trả lời các câu hỏi của GV
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
F
1
F
2
Trờng THCS Tân Trờng
? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào lớn
hơn? Trong hai trờng hợp này so sánh
đại lợng p và S.
? Từ bảng 7.1 hãy so sánh và rút ra kết
luận.
? Vậy Muốn tăng tác dụng của áp lực,
phải có những biện pháp nào?
- Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào 2 yếu tố là áp lực F diện tích bị ép S
Khái niệm áp suất
- Y/C HS đọc mục 2 và rút ra áp suất là
gì?
- Độ lớn áp lực là F. Diện tích bị ép là S
- GV thông báo kí hiệu của áp suất là p
áp suất đợc tính nh thế nào?
? Đơn vị áp suất là gì?
Tác dụng của áp suất càng lớn khi áp lực
càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Tăng F; giảm S; cả hai.
2 - Công thức tính áp suất.
* áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.
* Công thức tính áp suất.
p =
S
F
Trong đó: F là áp lực tác dụng.
S là diện tích mặt bị ép. p là áp suất.
Đơn vị áp suất thờng dùng là: N/m
2
gọi
là Pa đọc là paxcan. 1 Pa = 1N/m
2
.
Hoạt động 4: Vận dụng
-
Củng cố
-
Hớng dãn về nhà (8 phút)
- Y/C HS làm việc cá nhân câu hỏi C
4
?
? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng
áp suất, giảm áp suất.
- Yêu cầu HS làm vận dụng C
5
.
GV: Cho hs đọc và ghi tóm tắt đề.
P
xt
= 34000N
S
xt
= 1,5 m
2
.
P
ô
= 20000N
S
ô
= 250 cm
2
= 0.025 m
2
?
=
oto
xt
P
P
III- Vận dụng.
C
4
: Dựa vào nguyên tắc áp suất càng lớn
khi lực ép càng lớn, diện tích mặt bị ép
càng nhỏ và ngợc lại để làm giảm áp suất
ta giảm áp lực và tăng diện tích bị ép. p
=
S
F
tăng áp lực
* Tăng áp suất giảm diện tích bị ép
* Giảm áp suất
ngợc lại.
Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng
sắc. Vì dới tác dụng của cùng một áp lực
nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất
càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn.
C
5
:
áp suất tác dụng lên mặt đờng của ô tô
là: p
ô
=
2
/800000
25,0
20000
mN
S
F
oto
oto
==
.
áp xuất của xe tăng lên mặt đờng là:
p
x
=
2
/6,226666
5,1
34000
mN
S
F
x
x
==
Vì áp suất của xe tăng lên mặt đờng nhỏ
hơn áp xuất của ô tô lên mặt đờng nên ô
tô dễ bị lún.
Củng cố:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
áp lực
áp suất =
Diện tích bị ép
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu đợc
những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều.
- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
II- Chuẩn bị:
Bảng phụ.
III- Các bớc tiến hành dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thíc các ký hiệu các đại l-
ợng có trong công thức?
? Nêu tên các đơn vị vận tốc thờng dùng?
? Đổi 54 km/h ra m/s.
Hoạt động 2: Định nghĩa (20')
GV: Đa thông báo định nghĩa :
Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn
chuyển động trên máng nghiêng và
trên đờng nằm ngang.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển
động không đều.
Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển
động đều
Câu C
2
: Chuyển động a là đều, chuyển
động b,d,e là không đều.
H: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD
trung bình 1 giây xe lăn đợc bao nhiêu
m ?
1. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời
gian.
Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Y/C HS đọc SGK.
? Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
không?
? Có phải trên đoạn AB vận tốc của
vật cũng có giá trị bằng v
AB
không?
2. Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều.
AB
AB
AB
t
s
v =
BC
BC
BC
t
s
v =
CD
CD
CD
t
s
v =
CDBCAB
CDBCAB
AD
ttt
sss
v
++
++
=
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
D
C
B
A
F
E
Trờng THCS Tân Trờng
? v
AB
chỉ có thể gọi là gì?
? Tính vận tốc trung bình trên các
đoạn đờng AB, BC, CD?
? Muốn tính vận tốc trung bình ta làm
thế nào?
GV: Đa ra công thức tính vận tốc
trung bình.
Chú ý: v
tb
khác trung bình cộng vận
tốc (v=
n
vvv
n
+++
21
)
v
t
b
=
t
s
=
n
n
ttt
sss
+++
+++
21
21
s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng đó
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C
4
, C
5
.
Vận dụng.
C
4
: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến
Hải Phòng là chuyển động không đều vì
trong các khoảng thời gian nh nhau thì
quãng đờng đi đợc khác nhau.
Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là
nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên
cả đoạn đờng
C
5
: s
1
= 120m , s
2
= 60m , t
1
= 30s,
t
2
= 24s. tính v
tb
.
V
TB1
=
1
1
t
s
=
sm /4=
30
120
.
V
TB2
=
sm
t
s
/,52=
24
60
=
2
2
V
TB
=
sm
tt
SS
/,33=
54
180
=
24+30
60+120
=
+
+
12
21
C
6
: Quãng đờng tàu đi là: s = v
tb
.t = 30.5
=150km.
Dặn dò: Làm bài thực hành câu C
7
.
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2007
Ngày dạy: 17 tháng 9 năm 2007
Tiết 4:
Biểu diễn lực
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
T
1
S
1
S
2
T
2
Trờng THCS Tân Trờng
- Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.
II - Chuẩn bị:
xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK.
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (5')
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu
của các đại lợng có mặt trong công thức?
? Làm bài tập 3.6 SBT.
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm về lực
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
? Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6 .
GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2
SGK.
HS: Trả lời câu hỏi C
1
.
I- Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật
hoặc làm cho vật bị biến dạng.
Hoạt động 3: Biểu diễn lực
? Lực tác dụng của nam châm vào xe có
phơng và chiều nh thế nào?
? Lực tác dụng của ngón tay vào quả
bóng có phơng và chiều nh thế nào?
GV: Thông báo : Những đại lợng vừa
có phơng, chiều và độ lớn gọi là đại l-
ợng véc tơ.
GV: Đa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phơng,
chiều và độ lớn của các lực.
II- Biểu diễn lực:
1- Lực là đại l ợng vec tơ.
Lực là đại lợng vừa có phơng, chiều và độ
lớn lực là đại lợng véc tơ.
2- Các cách biểu diễn lực.
a. Biểu diễn lực bằng mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực.
- Phơng và chiều của mũi tên là phơng và
chiều của lực.
- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực
theo tỷ xích cho trớc.
b. Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn về nhà
GV: Đa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu hỏi
C
3
.
III- Vận dụng:
Câu C
3
:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Câu C
2
: Học sinh tự lên bảng làm
H
c
: Lực tác dụng vào điểm C có phơng
xiên góc 30
0
so với phơng nằm ngang,
chiều hớng lên và có độ lớn F
3
= 30N.
m=5kg
P= 50N
A
F
F
H
a
: Lực tác dụng vào điểm A có phơng
thẳng đứng, chiều từ dới lên trên và có
độ lớn F
1
= 20N.
H
b
: Lực tác dụng vào điểm B có phơng
nằm ngang, chiều từ trái sang và có độ
lớn F
2
= 30N
Củng cố:
? Qua bài em ghi nhớ điều gì? Để biểu diễn lực ta làm thế nào? Tại sao nói
lực là đại lợng vec tơ?
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 29 tháng 9 năm 2007
Tiết 5:
Cân bằng lực - Quán tính
I - Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của hai lực
cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực.
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
II - Chuẩn bị:
- xe lăn, búp bê, máy A tút.
III - Tổ chức dạy - học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học tập
1. Kiểm tra bài cũ:
?1 Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa BT 4.4 SBT.
?2 Tại sao nói lực là bđại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?
?3 Biểu diễn các véc tơ lực của các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo
trên sợi chỉ tơ tỷ xích tuỳ chọn.
2. Tổ chức tình huống học tập
Nh SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
GV: Từ các câu hỏi 2 bài cũ cho học
sinh nhận xét độ lớn, phơng, chiều của
hai lực cân bằng,
GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên.
? Dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đang chuyển động?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm với máy A Tút, và trả lời câu hỏi
C2; C3; C4 và C5
? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì? ?
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động vât nh thế nào?
I - Lực cân bằng.
1/ Hai lực cân bằng là gì ?
- Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ
lớn, phơng cùng nằm trên một đờng
thẳng, chiều ngợc nhau.
2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động.
a- Dự đoán.
b- Thí nghiệm kiểm tra.
c- Kết luận:
Dới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục
chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì?
Yêu cầu HS đọc nhận xét và nêu thí dụ
chứng minh nhận xét đó.
II - Quán tính.
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- GV thông báo:
M lớn
quán tính lớn
khó thay đổi
vận tốc
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hớng dẫn về nhà
? Trả lời câu C
6
làm thí nghiệm chứng
minh.
? Trả lời câu C
7
làm thí nghiệm chứng
minh.
HS: Đọc và trả lời câu C
8
.
III. Vận dụng:
Câu C
6
: Búp bê ngã về phía sau vì chân
búp bê chuyển động theo xe nhng thân
cha kịp chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
Câu C
7
: Búp bê ngã về phía trớc vì chân
búp bê không chuyển động theo xe nhng
thân vẫn chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
HS hoạt động theo nhóm câu hỏi C
8
Củng cố dặn dò:
- Hai lực cân bằng là 2 lực có đặc điểm nh thế nào?
- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
- Giải thích một số hiện tợng chuyển động theo quán tính/
Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
- Đọc mục Có thể em cha biết
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 6 tháng 10 năm 2007
Tiết 6:
Lực ma sát.
I- Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân biệt sự
xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn. Đặc điểm của
mỗi loại ma sát này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời
sống và trong kỹ thuật.
- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong
từng trờng hợp.
II- Chuẩn bị:
1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
1.Kkiểm tra bài cũ:
?1 Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?. Chữa bài tập 5.1; 5.2; 5.4
?2 Quán tính là gì?. chữa bài tập 5.3; 5.5; 5.6
2. Tổ chức tình huống học tập:
Y/C HS đọc tình huống của SGK; Bánh xe bò ngày xa có ổ trục, trục bằng gỗ nên
kéo xe rất nặng.
Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, tra dầu mỡ.
Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?
Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?
? Đọc tài liệu nhận xét F
ms
trợt suất hiện
ở đâu
- Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn.
? Mô tả hiện tợng xãy ra? Và giải thích?
? Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát tr-
ợt trong đời sống và trong kỹ thuật ?
- Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng
vào xe lăn trên bàn.
? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có lực
nào tác dụng vào xe?
? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
Y/c Hs trả lời cá nhân câu C2
- Hãy phân tích hình 6.1 và trả lời câu
C3
- Y/C HS tiến hành TN trả lời C4 và C5
- Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống
và kỹ thuật?
I- Khi nào thì có lực ma sát trợt.
1/ Lực ma sát trợt.
- Trả lời các câu hỏi của GV
Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật trợt
trên mặt một vật khác.
- Lấy ví dụ về lực ma sát trợt
2/ Ma sát lăn.
- Làm TN theo nhóm
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn
trên mặt một vật khác.
Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn cờng
độ của lực ma sát lăn.
3/ Ma sát nghỉ.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt
khi bị lực khác tác dụng.
- Lấy ví vụ
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
- Cho Hs làm C6
? Trong hình vễ 6.3 hãy mô tả tác hại
của lực ma sát và nêu các tác hại đó.
Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì?
- Sau khi HS làm xong GV chốt lại tác
hại của ma sát và cách làm giảm ma sát.
- Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm
ma sát từ 8 đến 10 lần.
- Biện pháp 2 làm giảm từ 20 đến 30 lần.
- Cho HS làm C7
? Hãy quan sát hình 6.4 và cho biết F
ms
có tác dụng nh thế nào?
? Biện pháp làm tăng lụ ma sát?
II- Lực ma sát trong đời sống và kỹ
thuật.
1/ Ma sát có hại.
- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn
đĩa và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ
bôi trơn xích và đĩa.
- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục
và cản chuyển động quay của bánh xe:
Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ
bi.
- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách
làm giảm: thay bằng ma sát lăn.
2/ Ma sát có thể có ích.
- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn
quá không thể viết đợc: Cách làm giảm:
Tăng độ nhám của bảng và phấn.
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của
ốc vít con ốc sẽ lỏng dần khi bị rung
động:
Cách làm giảm: Làm các rãnh của ốc vít.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
-
Hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS nghiên cứu C8
- Y/C HS đọc và trả lời câu C
9
.
III- Vận dụng:
Câu C
8
: Ma sát giữa chân và nền nhà nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
- Ma sát giữa lốp xe và mặt đờng nhỏ
nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi.
Củng cố: Qua bài em ghi nhớ điều gì?
Dặn dò: Đọc thuộc phần ghi nhớ. Làm các bài tập trong SBT.
IV. Tự nhận xét sau tiết dạy:
Ngày 14 tháng 10 năm 2007
Tiết 7:
áp suất
I- Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
Trờng THCS Tân Trờng
- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt
trong công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất.
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số
hiện tợng đơn giản thờng gặp.
II- Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS:
- Một Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau, hình vẽ 7.4.
III- Tổ chức dạy, học trên lớp.
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
1/ Kiểm tra bài cũ:
?1 Lực ma sát sinh ra khi nào? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo trên
mặt đất chuyển động thẳng đều.
?2 Chữa bài 6.4 F
kéo
2/ Tổ chức tình huống học tập:
GV: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy bình thờng trên nền đất mềm (H.7.1a), còn ô
tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính đoạn đờng này (H.7.1b)?
Bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì? (10 phút)
- Cho HS đọc thông báo cho bết áp lực là
gì? Ví dụ
- Trả lời câu C
1
.
- H
a
: Lực tác dụng của máy kéo tác dụng
lên mặt đờng.
- H
b
: Cả hai lực.
? Tìm thêm ví dụ về áp lực.
I- áp lực là gì?
- áp lực là lực ép có phơng vuông góc
với mặt bị ép.
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lên
sàn nhà một lực F=P có phơng vuông
góc với sàn nhà
F
1
=F
2
=P/2
- Lấy thêm thí dụ về áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất (20 phút)
GV: Kết quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật.
- Các nhóm học sinh làm thí nghiệm
hình 7.4 và ghi kết quả vào bảng 7.1
- Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả.
- GV ghi vào bảng phụ.
? So sánh độ lún trong trờng hợp (1) và
(2).
? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay
đổi, đại lợng nào cố định?
II- áp suất:
1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
áp lực F
Diện tích bị ép S Độ lún (h)
F
2
F
1
S
2
= S
1
h
2
h
1
F
2
= F
1
S
2
S
1
h
2
h
1
- Trả lời các câu hỏi của GV
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
F
1
F
2
Trờng THCS Tân Trờng
? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào lớn
hơn? Trong hai trờng hợp này so sánh
đại lợng p và S.
? Từ bảng 7.1 hãy so sánh và rút ra kết
luận.
? Vậy Muốn tăng tác dụng của áp lực,
phải có những biện pháp nào?
- Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào 2 yếu tố là áp lực F diện tích bị ép S
Khái niệm áp suất
- Y/C HS đọc mục 2 và rút ra áp suất là
gì?
- Độ lớn áp lực là F. Diện tích bị ép là S
- GV thông báo kí hiệu của áp suất là p
áp suất đợc tính nh thế nào?
? Đơn vị áp suất là gì?
Tác dụng của áp suất càng lớn khi áp lực
càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Tăng F; giảm S; cả hai.
2 - Công thức tính áp suất.
* áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.
* Công thức tính áp suất.
p =
S
F
Trong đó: F là áp lực tác dụng.
S là diện tích mặt bị ép. p là áp suất.
Đơn vị áp suất thờng dùng là: N/m
2
gọi
là Pa đọc là paxcan. 1 Pa = 1N/m
2
.
Hoạt động 4: Vận dụng
-
Củng cố
-
Hớng dãn về nhà (8 phút)
- Y/C HS làm việc cá nhân câu hỏi C
4
?
? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng
áp suất, giảm áp suất.
- Yêu cầu HS làm vận dụng C
5
.
GV: Cho hs đọc và ghi tóm tắt đề.
P
xt
= 34000N
S
xt
= 1,5 m
2
.
P
ô
= 20000N
S
ô
= 250 cm
2
= 0.025 m
2
?
=
oto
xt
P
P
III- Vận dụng.
C
4
: Dựa vào nguyên tắc áp suất càng lớn
khi lực ép càng lớn, diện tích mặt bị ép
càng nhỏ và ngợc lại để làm giảm áp suất
ta giảm áp lực và tăng diện tích bị ép. p
=
S
F
tăng áp lực
* Tăng áp suất giảm diện tích bị ép
* Giảm áp suất
ngợc lại.
Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng
sắc. Vì dới tác dụng của cùng một áp lực
nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất
càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn.
C
5
:
áp suất tác dụng lên mặt đờng của ô tô
là: p
ô
=
2
/800000
25,0
20000
mN
S
F
oto
oto
==
.
áp xuất của xe tăng lên mặt đờng là:
p
x
=
2
/6,226666
5,1
34000
mN
S
F
x
x
==
Vì áp suất của xe tăng lên mặt đờng nhỏ
hơn áp xuất của ô tô lên mặt đờng nên ô
tô dễ bị lún.
Củng cố:
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thành
áp lực
áp suất =
Diện tích bị ép
Quyết định 157/2006/QĐ-UBND về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: 157/2006/QĐ-UBND Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2006
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN,
AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ
AN
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
HĐND
và
UBND
ngày
26/11/2003; Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
26/11/2003;
Căn
cứ
các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29/10/2004
về
thi hành
Luật
Đất
đai;
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
về
thu
tiền
sử
dụng
đất;
số
17/2006/NĐ-CP
ngày
27/01/2006
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường:
số
01/2005/TT-BTNMT
ngày 13/4/2005
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
một
số
điều
của
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004
của
Chính
phủ;
số
28/2004/TT-BTNMT
ngày
01/11/2004
về
việc
hướng dẫn
thực
hiện
thống
kê,
kiểm
kê
đất
đai
và
xây
dựng
bản
đồ
hiện
trạng
sử
dụng
đất;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
Tài
chính:
số
117/2004/TT-BTC
ngày
07/12/2004
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị
định
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
của
Chính
phủ; số
70/2006/TT-BTC
ngày
02/8/2006
hướng
dẫn
sửa
đổi,
bổ
sung
Thông
tư
số
117/2004/TT-BTC
ngày
07/12/2004
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị định
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
của
Chính
phủ;
Căn
cứ
các
Quyết
định:
số
08/2006/QĐ-BTNMT
ngày
21/7/2006
của
Bộ
Tài
nguyên và
Môi
trường
ban
hành
quy
định
về
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất;
số
2746/QĐ- BTC
ngày
16/8/2006
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
đính
chính
Thông
tư
số
70/2006/TT-BTC của
Bộ
Tài
chính;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
Nghệ
An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
bản
quy
định
về
việc
cấp
giấy
chứng
nhận quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân đang
sử
dụng
nhưng
chưa
được
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
trên
địa
bàn
tỉnh Nghệ
An.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
sau
10
ngày
kể
từ
ngày
ký;
thay
thế
Quyết
định
số 48/2005/QĐ-
UB
ngày
31/3/2005
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
về
việc
ban
hành
quy
định
cấp giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở.Các
quy
định
trước
đây
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
trái
với
quyết
định
này
đều
bãi
bỏ.
Điều
3.
Các
ông:
Chánh
văn
phòng
UBND
tỉnh;
Giám
đốc
các
Sở:
Tài
nguyên
và
Môi trường,
Tài
chính,
Xây
dựng;
Cục
trưởng
Cục
Thuế;
Giám
đốc
Kho
bạc
Nhà
nước
tỉnh; Chủ
tịch
UBND
các
huyện,
thành
phố,
thị
xã;
Chủ
tịch
UBND
các
phường,
xã,
thị
trấn; Thủ
trưởng
các
ngành
có
liên
quan
và
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An
căn cứ
quyết
định
thi
hành.
/.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Đình
Chi
QUY
ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG
THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương
1:
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
Bản
quy
định
này
quy
định
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn, ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
nhưng
chưa
được cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
(sau
đây
gọi
tắt
là
giấy
chứng
nhận)
trên
địa
bàn tỉnh
Nghệ
An.
Điều
2.
Những
quy
định
chung
1.
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở được
cấp
theo
mẫu
do
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
phát
hành
(mẫu
được
quy
định
tại Quyết
định
số
08/2006/QĐ-BTNMT
ngày
21/7/2006
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
là chứng
thư
pháp
lý
thay
thế
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
cấp
trước
ngày
quyết định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
(trừ
các
trường
hợp
đã
được
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử dụng
đất
hoặc
giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
-
quyền
sử
dụng
đất
theo
thẩm
quyền).
2.
Giấy
chứng
nhận
được
cấp
đến
từng
thửa
đất
gồm
2
bản,
trong
đó
một
bản
cấp
cho người
sử
dụng
đất
(bìa
ngoài
màu
đỏ)
và
một
bản
lưu
tại
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
(bìa
ngoài
màu
trắng).
Trường
hợp
chưa
thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký quyền
sử
dụng
đất
thì
lưu
tại
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
UBND
thành
phố
Vinh,
UBND
thị
xã
Cửa
Lò
và
UBND
các
huyện
là
cơ
quan
có thẩm
quyền
quyết
định
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá nhân
tại
địa
phương
mình.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn
phải
lập
hồ
sơ
kê
khai, đăng
ký
tại
UBND
xã,
phường,
thị
trấn.
5.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
một
trong
những
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
(được quy
định
tại
Chương
III
của
bản
quy
định
này)
hoặc
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất nhưng
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993
và
đảm
bảo
các
điều
kiện
khác
mà
pháp
luật
quy định
thì
không
phân
biệt
người
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
là
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993 hay
sau
ngày
15/10/1993
(do
nhận
chuyển
nhượng,
thừa
kế,
tặng,
cho)
đều
được
cấp
giấy chứng
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Các
trường
hợp
còn
lại
hoặc
là
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
có
nhưng không
đầy
đủ
cho
toàn
bộ
thửa
đất
hoặc
chưa
hoàn
thành
các
nghĩa
vụ
tài
chính
như
tiền
sử dụng
đất
(nếu
có),
thuế
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có),
lệ
phí
trước
bạ
(nếu
có),
thuế nhà
đất
(nếu
có)
hoặc
không
bảo
đảm
các
điều
kiện
khác
mà
pháp
luật
quy
định
thì
được xem
xét,
xử
lý
cụ
thể
phần
nào
được
cấp
giấy
chứng
nhận,
phần
nào
không
được
cấp
giấy chứng
nhận.
6.
Diện
tích
đất
ở
được
xác
định
để
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
căn cứ
vào
các
yếu
tố
sau:
Giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất,
thời
điểm
sử
dụng
đất,
hạn
mức
công nhận
đất
ở
và
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương.
7.
Các
trường
hợp
đã
được
cấp
chứng
nhận
theo
thẩm
quyền
trước
ngày
quyết
định này
có
hiệu
lực
thi
hành
không
phải
cấp
lại
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
quyết
định này.
Khi
hộ
gia
đình,
cá
nhân
thực
hiện
các
quyền
của
người
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của pháp
luật
mà
phát
sinh
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
mới
thì
giấy
chứng
nhận
được
cấp
cho
các trường
hợp
đó
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
quyết
định
này.
8.
Tiền
sử
dụng
đất
phải
nộp
được
thực
hiện
theo
bản
quy
định
này;
còn
các
khoản nghĩa
vụ
tài
chính
khác
được
thực
hiện
theo
các
quy
định
hiện
hành.
Chương
2:
ĐIỀU
KIỆN,
DIỆN
TÍCH
ĐẤT
Ở
ĐƯỢC
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
3.
Điều
kiện
để
được
cấp
giấy
chứng
nhận
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở được
cấp
giấy
chứng
nhận
khi
có
đủ
các
điều
kiện
sau:
1.
Trường
hợp
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất:
a)
Có
một
trong
những
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
tại
Chương III
của
bản
quy
định
này;
b)
Được
UBND
cấp
xã
xác
nhận
là
đất
sử
dụng
ổn
định
về
ranh
giới,
mục
đích
sử
dụng,
không
có
tranh
chấp;
c)
Đã
hoàn
thành
các
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
Nhà
nước
về
sử
dụng
đất.
d)
Đất
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
trong
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
công
cộng
ngoài thỏa
mãn
các
điều
kiện
trên,
phải
không
ảnh
hưởng
đến
đời
sống,
sức
khỏe
của
người
sử
dụng
đất
và
tuân
theo
các
quy
định
về
bảo
vệ
an
toàn
công
trình.
2.
Trường
hợp
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất:
Ngoài
việc
phải
đảm
bảo
các
điều
kiện
được
quy
định
tại
Điểm
b,
c,
d
Khoản
1
Điều này
cần
phải
đảm
bảo
các
điều
kiện
sau:
a)
Đất
đã
được
sử
dụng
trước
thời
điểm
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hoặc
quy hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
được
xét duyệt;
trường
hợp
đất
được
sử
dụng
sau
thời
điểm
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hoặc quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
được xét
duyệt
thì
phải
phù
hợp
với
quy
hoạch
hoặc
kế
hoạch
đó.
b)
Khu
vực
chưa
có
quy
hoạch,
kế
hoạch
thuộc
điểm
a
Khoản
này
thì
đất
đã
được
sử dụng
phải
không
có
nguồn
gốc
từ
lấn,
chiếm,
vi
phạm
pháp
luật.
Điều
4.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
thửa đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
trước
ngày
18/12/1980
đủ
điều
kiện
theo
quy
định tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
mà
trong
hồ
sơ
địa chính
hoặc
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điều
10,
Điều
12
và Điều
13
của
bản
quy
định
này
có
ghi
nhận
rõ
ranh
giới
thửa
đất
ở
(hoặc
thổ
cư)
thì
toàn
bộ diện
tích
thửa
đất
theo
hồ
sơ
địa
chính
và
giấy
tờ
đó
được
xác
định
là
đất
ở.
2.
Trường
hợp
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
mà
ranh
giới
thửa
đất chưa
được
xác
định
trong
hồ
sơ
địa
chính
hoặc
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất quy
định
tại
Điều
10,
Điều
12
và
Điều
13
của
bản
quy
định
này
và
những
trường
hợp
chưa được
đo
đạc
theo
Chỉ
thị
299/TTg
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
bằng
(05)
lần
hạn
mức giao
đất
ở
tại
địa
phương
(được
quy
định
tại
Quyết
định
số
39/2005/QĐ-UB
ngày 21/3/2005
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
về
việc
ban
hành
quy
định
giao
đất
gắn
với
cấp
giấy chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An); trường
hợp
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
(05)
lần
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
thửa
đất.
Điều
5.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
hiện
trạng
sử
dụng
đất
phản ánh
đúng
nội
dung
trong
giấy
tờ
đó
và
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
không
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
và các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện
tích
đất
ở
ghi
trên
giấy
tờ
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
2.
Trường
hợp
giấy
tờ
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương (được
quy
định
tại
Điều
14
của
bản
quy
định
này)
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Điều
6.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
hiện
trạng
sử
dụng
đất
phản ảnh
đúng
nội
dung
trong
giấy
tờ
đó
và
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
không
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
và các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện
tích
đất
ở
ghi
trên
giấy
tờ
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị
định 17/2006/NĐ-CP
ngày
27/01/2006
của
Chính
phủ
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của các
Nghị
định
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
Nghị
định
số
187/2004/NĐ-CP
về
việc chuyển
công
ty
nhà
nước
thành
công
ty
cổ
phần
(sau
đây
gọi
là
Nghị
định
17).
2.
Trường
hợp
giấy
tờ
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở, các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện tích
vượt
được
xác
định
là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị định
17.
Điều
7.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
không
có
giấy
tờ
về
quyền sử
dụng
đất:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
thửa
đất
hiện
trạng đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
và
được
hình
thành
từ
ngày 18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
2.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở.
Trường
hợp
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Điều
8.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử dụng
đất:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
thửa
đất
hiện
trạng đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
và
được
hình
thành
từ
ngày 15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
2.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở.
Trường
hợp
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
các công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị
định
17.
Điều
9.
Quy
định
phần
diện
tích
còn
lại
sau
khi
đã
trừ
diện
tích
đất
ở:
1.
Phần
diện
tích
đất
vườn,
ao
còn
lại
sau
khi
đã
xác
định
diện
tích
đất
ở
(theo
quy định
tại
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6,
Điều
7
và
Điều
8
của
bản
quy
định
này)
thì
mục
đích
sử dụng
và
thời
hạn
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
2.
Nếu
hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
nhu
cầu
mở
rộng
diện
tích
đất
ở
trên
phần
diện
tích
đất quy
định
tại
Khoản
1
của
Điều
này
thì
phải
xin
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
phải nộp
tiền
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
quy
định
hiện
hành.
Chương
3:
CÁC
LOẠI
GIẤY
TỜ
VỀ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐỂ
ĐƯỢC
XÉT
CẤP GIẤY
CHỨNG
NHẬN
KHÔNG
PHẢI
NỘP
TIỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
10.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
trước
ngày
15/10/1993
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
trước
ngày
15/10/1993
(ngày
Luật
Đất
đai năm
1993
có
hiệu
lực
thi
hành)
bao
gồm:
1.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất
của
UBND
tỉnh.
2.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất,
cho
mượn
đất
làm
nhà
ở
hoặc
giấy
phép
cho
tư
nhân
xây dựng
nhà
ở
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
cấp.
3.
Thông
báo
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
cho
từng
hộ
gia
đình,
cá
nhân
hoặc
thông báo
danh
sách
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã tại
các
khu
đất
đã
có
quyết
định
giao
đất
tổng
thể
của
UBND
tỉnh
kèm
theo
các
chứng
từ nộp
tiền
vào
ngân
sách
xã,
phường,
thị
trấn
hoặc
cơ
quan
có
đất
bị
thu
hồi.
4.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất
của
Thủ
trưởng
cơ
quan
quản
lý
Đất
đai,
cơ
quan
quản
lý Xây
dựng
cấp
tỉnh
được
UBND
tỉnh
ủy
quyền.
5.
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
tạm
thời
được
cơ
quan
Nhà
nước
có
thẩm quyền
cấp
hoặc
có
tên
trong
sổ
đăng
ký
ruộng
đất,
sổ
địa
chính
đã
được
cơ
quan
Nhà
nước có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
6.
Giấy
tờ
do
cơ
quan
có
thẩm
quyền
của
chế
độ
cũ
cấp,
giấy
tờ
do
chính
quyền
cách mạng
giao
cho
người
sử
dụng
trong
cải
cách
ruộng
đất
mà
họ
vẫn
sử
dụng
ổn
định,
liên
tục từ
trước
đến
nay.
7.
Giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu
nhà
theo
quy
định
tại
Thông
tư
47/BXD
-
XDCBĐT
ngày 05/8/1989
và
Thông
tư
số
02/BXD
-
ĐT
ngày
29/4/1992
của
Bộ
Xây
dựng
mà
trong
giá nhà
đã
tính
đến
giá
đất
ở
của
nhà
đó.
8.
Giấy
tờ
về
mua
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
gắn
liền
với
đất
ở
của
các
cơ
quan,
tổ
chức.
9.
Giấy
tờ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
16
Luật
đất
đai
năm
1988: ở
nông
thôn
do
UBND
xã
cấp,
ở
đô
thị
do
UBND
cấp
huyện
cấp.
10.
Giấy
tờ
của
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
cấp
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
11.
Giấy
tờ
của
Chủ
nhiệm
HTX
nông
nghiệp
cấp
cho
xã
viên
HTX
và
Giám
đốc
các nông,
lâm
trường
cấp
đất
cho
nông,
lâm
trường
viên
ở
các
khu
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
làm
đất
ở.
12.
Giấy
tờ
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
mua
bán
nhà
gắn
liền
với
đất
ở
trước ngày
15/10/1993,
nay
được
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
xác
nhận
đã
sử
dụng
trước
ngày 15/10/1993.
13.
Chứng
từ
nộp
tiền
hoặc
giấy
biên
nhận
đổi
vật
liệu
lấy
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân với
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
hoặc
cơ
quan
có
đất
ở
các
khu
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
làm
đất
ở.
14.
Giấy
tờ
giao
đất
và
hóa
đơn
nộp
tiền
đền
bù
thiệt
hại
theo
Quyết
định
số
186- HĐBT
ngày
31/5/1990
của
Hội
đồng
Bộ
trưởng
(nay
là
Chính
phủ)
về
đền
bù
thiệt
hại
đất nông
nghiệp,
đất
có
rừng
khi
chuyển
sang
mục
đích
khác.
Điều
11.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày 01/7/2004
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày 01/7/2004
(ngày
Luật
Đất
đai
năm
2003
có
hiệu
lực
thi
hành)
bao
gồm:
1.
Quyết
định
giao
đất
của
UBND
tỉnh
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
làm
nhà
ở
theo
thẩm quyền.
2.
Quyết
định
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân để
làm
nhà
ở
theo
thẩm
quyền.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp
4. Giấy tờ cho phép chuyển quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
định tại các Quyết định số 669/QĐ-UB ngày 129/03/1995; số 1068/1998/QĐ-UB ngày 08/04/1998 của
UBND tỉnh
5.
Thông
báo
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
cho
từng
hộ
hoặc
thông
báo
danh
sách
các hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
do
UBND
tỉnh
ủy quyền
tại
các
khu
đất
có
quyết
định
giao
đất
tổng
thể
của
UBND
tỉnh
kèm
theo
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
sử
dụng
đất
vào
ngân
sách
Nhà
nước
hoặc
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
vào
ngân
sách xã,
phường,
thị
trấn.
6.
Hóa
đơn
nộp
tiền
sử
dụng
đất
vào
ngân
sách
Nhà
nước
theo
Quy
định
tại
Thông
tư số
60-
TC/TCT
ngày
16/71993
của
Bộ
Tài
chính
khi
mua
nhà
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước
cùng với
nhận
quyền
sử
dụng
đất
có
nhà
trên
đó.
7.
Giấy
tờ
mua
nhà
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước,
mua
nhà
của
các
Công
ty
kinh
doanh
nhà của
Nhà
nước
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
61/CP
ngày
05/7/1994
của
Chính
phủ
về
mua bán
và
kinh
doanh
nhà
ở.
8.
Mua
nhà
cùng
với
nhận
quyền
sử
dụng
đất
có
nhà
trên
đó
thuộc
diện
đã
nộp
thuế thu
nhập
theo
Pháp
lệnh
thuế
thu
nhập
đối
với
người
có
thu
nhập
cao.
9.
Giấy
tờ
giao
đất
thay
cho
thanh
toán
giá
trị
công
trình
xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng.
Điều
12.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
khác
1.
Giấy
tờ
hợp
pháp
về
thừa
kế,
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
tài
sản
gắn
liền
với đất,
giấy
tờ
giao
nhà
tình
nghĩa
gắn
liền
với
đất.
2.
Bản
án
hoặc
quyết
định
của
tòa
án
nhân
dân,
quyết
định
thi
hành
án
của
cơ
quan
thi hành
án,
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
đã được
thi
hành
sau
khi
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Giấy
tờ
nhận
quyền
sử
dụng
đất
khi
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
bảo
lãnh
quyền
sử
dụng
đất
để
thu
hồi
nợ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Hồ
sơ
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
13.
Các
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
người
sử
dụng
đất
không
chính chủ
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều 10,
11,
12
của
bản
quy
định
này
mà
trên
giấy
tờ
đó
ghi
tên
người
khác
kèm
theo
giấy
tờ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
có
chữ
ký
của
các
bên
liên
quan,
nhưng
trước
ngày
01/7/2004 chưa
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật,
nay
được UBND
xã,
phường,
thị
trấn
xác
nhận
là
đất
không
có
tranh
chấp
thì
được
cấp
giấy
chứng nhận
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
nhưng
phải
nộp
thuế
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
và
lệ
phí trước
bạ
theo
quy
định.
Chương
4:
HẠN
MỨC
CÔNG
NHẬN
ĐẤT
Ở
ĐỂ
XÁC
ĐỊNH
DIỆN
TÍCH
ĐẤT
Ở KHI
XÉT
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
14.
Hạn
mức
công
nhận
đất
ở
Hạn
mức
công
nhận
đất
ở
để
xác
định
diện
tích
đất
ở
đối
với
trường
hợp
thửa
đất
ở
có vườn,
ao
được
hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
01/7/2004
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
nhưng
trong
giấy
tờ
đó
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
được
quy
định
theo
số
lượng
nhân khẩu
hiện
nay
có
trong
sổ
hộ
khẩu
của
hộ
gia
đình
của
từng
khu
vực
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ An
như
sau:
Đơn
vị
tính:
m
2
TT
K
H
U
V
ỰC
Từ
4
khẩu
trở
xuống
Từ
5-6
khẩu
Từ
7-8
khẩu
Từ 9
khẩu
trở
lên
1
2
3
3.1
3.2
4
4.1
4.2
Thành
phố
Vinh
Thị
xã
Cửa
Lò
Thị
trấn
các
huyện
Vùng
đồng
bằng
Vùng
trung
du,
miền
núi
Nông
thôn
Trong
và
ngoài
khu
dân
cư
-
Vùng
đồng
bằng
-
Vùng
trung
du,
miền
núi
Ven
đô,
đầu
mối
giao
thông
tỉnh
lộ,
Quốc
lộ
-
Vùng
đồng
bằng
-
Vùng
trung
du,
miền
núi
150
200
200
250
300
400
200
250
250
300
350
450
250
300
300
350
400
500
300
350
350
400
450
550
Chương
5:
MỘT
SỐ
VẤN
ĐỀ
CỤ
THỂ TRONG
XỬ
LÝ
HỒ
SƠ
XIN
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
15.
Trường
hợp
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
đã
có
quyết
định
quản
lý
của
Nhà nước
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
đất
đai
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
mà
trước
đây
Nhà
nước
đã
có
quyết
định
quản lý
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
đất
đai
của
Nhà
nước
nhưng
trong
thực
tế
Nhà
nước chưa
quản
lý
thì
phần
diện
tích
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy định
này
được
cấp
giấy
chứng
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
và
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
Điều
4,
Điều
7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
Điều
16.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng diện
tích
thực
tế
lớn
hơn
diện
tích
ghi
trên
giấy
tờ
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
diện
tích
thực
tế
của
thửa đất
lớn
hơn
diện
tích
của
thửa
đất
ghi
trong
giấy
tờ
đó
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
phải đảm
bảo
điều
kiện
được
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy
định
này
mới
được
xét cấp
giấy
chứng
nhận
(trường
hợp
đặc
biệt
cụ
thể
do
UBND
tỉnh
quyết
định)
và
được
xử
lý như
sau:
1.
Nếu
phần
diện
tích
tăng
thêm
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
diện
tích
theo
tỷ
lệ
quy
định
sau đây
so
với
diện
tích
ghi
trong
giấy
tờ
thì
được
coi
là
hợp
lệ
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng đất:
a)
Đất
giáp
các
trục
đường
chính
(đường
đã
có
tên
hoặc
chưa
có
tên
nhưng
có
chiều rộng
hiện
trạng
tính
cả
lòng
và
lề
đường
từ
10
mét
trở
lên):
5%.
b)
Các
vị
trí
còn
lại:
10%.
2.
Nếu
phần
diện
tích
tăng
thêm
lớn
hơn
diện
tích
theo
tỷ
lệ
quy
định
tại
Khoản
1Điều
này
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
được
xử
lý
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
được
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
thu
tiền
sử dụng
đất.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
được
sử
dụng
sau
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày 01/7/2004
thì
thu
50%
tiền
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng.
3.
Cách
xác
định
diện
tích
đất
ở
trong
trường
hợp
thửa
đất
có
phần
diện
tích
tăng
thêm lớn
hơn
tỷ
lệ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
được
xác
định
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định theo
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6
của
bản
quy
định
này.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
-
Trường
hợp
diện
tích
đất
ở
đã
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
mà
nhỏ
hơn hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
trong
hạn
mức
công nhận
đất
ở
được
xác
định
là
đất
ở
và
phần
diện
tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
công
nhận
đất ở,
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
-
Trường
hợp
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
lớn
hơn
hoặc
bằng hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
4.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Khoản
3
Điều
này
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định
là đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6
của
bản
quy
định
này.
Điều
17.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất trong
quá
trình
sử
dụng
có
phát
sinh
phần
diện
tích
tăng
thêm
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
trong quá
trình
sử
dụng
có
phát
sinh
phần
diện
tích
tăng
thêm
nếu
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy
định
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3)
này
thì
được
xét
cấp
giấy chứng
nhận
như
sau:
a)
Sử
dụng
đất
ổn
định
từ
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
b)
Sử
dụng
đất
ổn
định
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
thì
phải
nộp 50%
tiền
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng.
2.
Cách
xác
định
diện
tích
đất
ở
của
thửa
đất
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
sử
dụng
ổn
định
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điều
4,
Điều 7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
trong
quá
trình
sử
dụng
thì
được
xử
lý
như
sau:
-
Phần
diện
tích
tăng
thêm
sử
dụng
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
thì không
thu
tiền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
mục
đích
sử
dụng
đối
với
phần
diện
tích
tăng thêm
được
quy
định
như
sau:
+
Nếu
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
nhỏ
hơn
hạn
mức
giao đất
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
dưới
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
được xác
định
là
đất
ở;
phần
diện
tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
giao
đất
ở,
mục
đích
sử
dụng được
xác
định
theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
+
Nếu
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
lớn
hơn
hoặc
bằng
hạn mức
giao
đất
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
-
Phần
diện
tích
tăng
thêm
sử
dụng
sau
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
thì thu
50%
tiền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
mục
đích
sử
dụng
đối
với
phần
tăng
thêm
được quy
định
như
sau:
+
Nếu
tổng
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
và
theo
phần
diện tích
tăng
thêm
trước
ngày
15/10/1993
nhỏ
hơn
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
thì
phần diện
tích
tăng
thêm
dưới
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
được
xác
định
là
đất
ở;
phần
diện tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
giao
đất
ở
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
+
Nếu
tổng
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
và
theo
phần
diện tích
tăng
thêm
trước
ngày
15/10/1993
lớn
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
3.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Khoản
2
Điều
này
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định
là đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Điều
4,
Điều
7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở nhưng
hộ
khẩu
thường
trú
tại
địa
phương
và
trực
tiếp
sản
xuất
nông,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng thủy
sản,
làm
muối
tại
vùng
có
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
khó
khăn
ở
miền
núi,
hải
đảo
thì được
cấp
giấy
chứng
nhận
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất;
diện
tích
đất
ở
được
xác định
theo
quy
định
tại
Khoản
1,
Khoản
2
Điều
này.
Điều
18.
Trường
hợp
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
tập
thể
gắn
liền
với
đất
ở
không đúng
với
quy
định
của
pháp
luật
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
do
tổ
chức
sử
dụng
đất
được
Nhà
nước
giao
đất không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
tự
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
tập
thể gắn
liền
với
đất
ở
cho
cán
bộ,
công
nhân
viên
của
tổ
chức
đó
không
đúng
quy
định
của pháp
luật,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều
3
của
bản
quy
định
này
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3) thì
căn
cứ
vào
khuôn
viên
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoặc
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng (nếu
không
có
khuôn
viên
rõ
ràng)
để
xét
cấp
giấy
chứng
nhận.
Phần
diện
tích
đất
gắn
liền với
nhà
ở
tập
thể
nếu
đã
mua
thanh
lý,
hóa
giá
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
phải
nộp tiền
sử
dụng
đất,
còn
nếu
mua
sau
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004
thì
phải
nộp
50% tiền
sử
dụng
đất
đối
với
phần
diện
tích
trong
hạn
mức
giao
đất
ở,
nộp
100%
tiền
sử
dụng đất
đối
với
phần
diện
tích
vượt
diện
tích
giao
đất
ở.
Trường
hợp
nhà
ở
tập
thể
đã
được
cải tạo
không
thể
xác
định
được
diện
tích
chiếm
đất
của
nhà
ở
tập
thể
tại
thời
điểm
thanh
lý
thì lấy
mức
bình
quân
diện
tích
đất
gắn
liền
với
1
gian
nhà
ở
tập
thể
là
30
m
2
.
Việc
xử
lý
cụ
thể được
quy
định
như
sau:
1.
Nếu
khuôn
viên
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoặc
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng mà
đảm
bảo
các
điều
kiện
sinh
hoạt
thì
giữ
nguyên
hiện
trạng
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận theo
Điều
5,
Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
2.
Nếu
khuôn
viên
của
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoạch
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng
mà
xét
thấy
không
đảm
bảo
các
điều
kiện
sinh
hoạt
thì
phải
quy
hoạch
lại,
sau
đó
xử lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5,
Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
19.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
được
UBND
cấp
xã
giao
đất
không
đúng quy
định
của
pháp
luật
kể
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
do
UBND
cấp
xã
giao
đất
không
đúng
quy định
của
pháp
luật
kể
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều 3
của
Bản
quy
định
này
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3)
thì
căn
cứ
vào
khuôn
viên
thửa
đất đang
sử
dụng
để
xét
cấp
giấy
chứng
nhận.
Phần
diện
tích
đất
đã
nộp
đủ
tiền
sử
dụng
đất
thì không
bị
truy
thu.
Việc
xử
lý
cụ
thể
được
quy
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
đã
nộp
đủ
tiền
theo
giá
đất
tại
thời
điểm
giao
đất
thì
diện
tích
đất
ở,
đất vườn,
ao
được
xác
định
theo
giấy
tờ
đó
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5,
Điều
6, Điều
16
của
bản
quy
định
này.
2.
Trường
hợp
chưa
nộp
đủ
tiền
theo
giá
đất
của
UBND
tỉnh
quy
định
tại
thời
điểm giao
đất
thì
tính
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)tiền
đã
nộp
trong
tổng
số
tiền
phải
nộp
tại
thời
điểm giao
đấtt,
phần
còn
lại
chưa
nộp
nay
phải
nộp
50%
tiền
sử
dụng
đất
với
giá
đất
theo
mục đích
sử
dụng
tại
thời
điểm
cấp
giấy
chứng
nhận
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5, Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
20.
Trường
hợp
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
thửa
đất
có
nguồn
gốc
do
tách thửa
từ
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
thửa
đất
có
nguồn
gốc
do
tách
thửa
từ
thửa
đất được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều
3
của
bản
quy
định
này thì
được
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
4
và
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
21.
Thể
hiện
trên
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
có
diện
tích
không phù
hợp
với
quy
hoạch
1.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thep
quy
định
tại
bản quy
định
này,
nếu
có
một
phần
hoặc
cả
thửa
đất
nằm
trong
quy
hoạch
cho
mục
đích
không phải
là
đất
ở
nhưng
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
phần
nằm
trong
quy
hoạch
đó
phải
thể hiện
vào
sơ
đồ
thửa
đất
tại
giấy
chứng
nhận
và
quy
định
phần
diện
tích
này
giữ
nguyên
hiện trạng,
không
được
xây
dựng,
cơi
nới
nhà
cửa
hoặc
các
công
trình
khác.
2.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
bản quy
định
này,
nếu
có
một
phần
thửa
đất
nằm
trong
quy
hoạch
cho
mục
đích
không
phải
là đất
ở
và
không
được
câp
giấy
chứng
nhận
thì
phần
nằm
trong
quy
hoạch
đó
cũng
phải
thể hiện
vào
sơ
đồ
thửa
đất
tại
giấy
chứng
nhận
và
nói
rõ
phần
diện
tích
này
không
được
cấp giấy
chứng
nhận.
Điều
22.
Cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
đối
với
đất
xây
dựng
nhà chung
cư
1.
Việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
chủ
đầu
tư,
chủ
sở
hữu
nhà
chung cư
là
tổ
chức
được
thực
hiện
theo
quy
định
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
các tổ
chức.
2.
Trường
hợp
chủ
đầu
tư
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
nhà
ở
chung
cư
kinh
doanh
thì
người
mua
căn
hộ
chung
cư
được
cấp
giấy
chứng
nhận
với
hình
thức
sử
dụng
đất
là
sử
dụng
chung.
Trên
giấy
chứng
nhận
vẽ
sơ
đồ
thửa
đất
có
nhà
chung
cư,
vị
trí nhà
chung
cư
và
vị
trí
căn
hộ
chung
cư,
phần
tài
sản
có
trên
đất
ghi
trên
giấy
chứng
nhận
là số
hiệu
của
căn
hộ
và
diện
tích
sử
dụng
của
căn
hộ.
Điều
23.
Giá
đất
để
tính
tiền
sử
dụng
đất
và
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
1.
Giá
đất
tính
thu
tiền
sử
dụng
đất
là
giá
đất
theo
mục
đích
sử
dụng
của
UBND
tỉnh Nghệ
An
tại
thời
điểm
cấp
giấy
chứng
nhận.Đối
với
những
thửa
đất
chưa
có
giá
được
áp
theo
giá
đất
của
thửa
liền
kề
tương đương.
2.
Trường
hợp
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
chưa
đủ
khả
năng
tài
chính
để
nộp
tiền
sử
dụng
đất
cho
Nhà
nước
được
UBND
cấp
xã
xác
nhận
thì
cho
phép
ghi
nợ
tiền
sử
dụng
đất trên
giấy
chứng
nhận;
trên
giấy
chứng
nhận
ghi
là
“Nợ
tiền
sử
dụng
đất
với
số
tiền ”.
Tiền
sử
dụng
đất
được
xác
định
cụ
thể
theo
giá
đất
tại
thời
điểm
được
cấp giấy
chứng
nhận.
Khi
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
này
thực
hiện
các
giao
dịch
về
quyền
của người
sử
dụng
đất
(chuyển
nhượng,
cho
thuê,
thế
chấp,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất), tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
người
ngoài
diện
thừa
kế
theo
quy
định
của
pháp
luật dân
sự
(trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
110
của
Luật
Đất
đai)
hoặc
được bồi
thường
về
đất
khi
Nhà
nước
thu
hồi
hoặc
có
khả
năng
trả
được
tiền
sử
dụng
đất
đã
nợ thì
Nhà
nước
tiến
hành
thu
số
tiền
sử
dụng
đất
còn
nợ.
Chương
6:
HỒ
SƠ,
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
KÊ
KHAI, XÉT
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN,
LẬP
HỒ
SƠ
ĐỊA
CHÍNH
Điều
24.
Quy
định
về
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
Hồ
sơ
kê
khai
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
do
hộ
gia
đình,
cá nhân
lập;
bao
gồm:
1.
Đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
(theo
mẫu
ban
hành
kèm
theo)
2.
Giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
tại
Chương
III
của
bản
quy
định
này (nếu
có).
3.
Văn
bản
ủy
quyền
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
(nếu
có).
Đối
với
trường
hợp
đã
lập
hồ
sơ
theo
mẫu
cũ
trước
đây
(theo
Quyết
định
số
3979/QĐ- UB
hoặc
theo
Quyết
định
số
06/1999/QĐ-UB
hoặc
theo
Quyết
định
số
102/2001/QĐ-UB) đã
được
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
xác
nhận
thì
hoặc
là
giữ
nguyên
nhưng
phải
bổ
sung những
thông
tin
cần
thiết
hoặc
là
lập
lại
theo
quy
định
tại
bản
quy
định
này.
Điều
25.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng đất
tại
phường,
xã,
thị
trấn
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
một
(01)
bộ
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
UBND phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
25
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ, UBND
phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp giấy
chứng
nhận
các
thông
tin
về
người
sử
dụng
đất,
thời
điểm,
nguồn
gốc
sử
dụng
đất,
tình trạng
tranh
chấp
đất
đai
đối
với
thửa
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
xét duyệt,
xác
định
diện
tích,
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng;
công
bố
công
khai
danh sách
các
trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
trong
thời
gian
15
ngày;
xem
xét
các
ý
kiến
đóng
góp
và
xử
lý dứt
điểm
các
tồn
tại
trong
hồ
sơ;
gửi
hồ
sơ
đến
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp huyện.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
6
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Văn
phòng đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết. Đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
gửi
trả
hồ
sơ
cho
UBND phường,
xã,
thị
trấn
hoặc
người
sử
dụng
đất.
Đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện
xét
cấp
giấy chứng
nhận
thì
ghi
ý
kiến
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận,
làm
trích
lục
bản
đồ
địa
chính thửa
đất
hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
trích
sao
hồ sơ
địa
chính
(sử
dụng
hồ
sơ
kỹ
thuật
thửa
đất,
biên
bản
xác
định
ranh
giới
mốc
giới
thửa đất
(nếu
có)),
tổ
chức
đo
vẽ
hiện
trạng,
xác
định
diện
tích
nhà
ở
và
công
trình
phục
vụ
đời sống,
xác
định
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có).
a)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính,
thực hiện
tiếp
các
bước
tiếp
theo
từ
Khoản
6
đến
Khoản
10
Điều
này.
b)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
đến
kê
khai
các khoản
thu
người
sử
dụng
đất
phải
nộp,
đồng
thời
có
trách
nhiệm
cấp
phát
đầy
đủ
các
tờ
khai
và
hướng
dẫn
người
sử
dụng
đất
kê
khai
theo
mẫu
quy
định;
gửi
số
liệu
địa
chính
đến Chi
cục
Thuế
để
xác
định
mức
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính, Chi
cục
Thuế
có
trách
nhiệm
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
và
gửi
thông
báo
cho
Văn
phòng đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
5.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
nộp
các khoản
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
gửi
thông
báo
nộp
nghĩa vụ
tài
chính
cho
UBND
cấp
xã
để
trao
cho
người
sử
dụng
đất.
Người
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
thông
báo
và gửi
lại
chứng
từ
gốc
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
do
chưa
đủ
khả
năng
tài chính
để
nộp
được
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
xác
nhận
thì
gửi
đơn
đề
nghị
ghi
nợ
có
xác nhận
của
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
6.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
chứng
từ
thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
lập
danh
sách
các
trường hợp
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận,
in
giấy
chứng
nhận
và
gửi
toàn
bộ
hồ
sơ
đến
Phòng Tài
nguyên
và
Môi
trường.
7.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
trình
UBND
cùng
cấp
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận;
trả
lại Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
những
hồ
sơ
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý do.
8.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
tờ
trình,
UBND cấp
huyện
có
trách
nhiệm
xem
xét,
ký
và
gửi
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất (qua
phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện, trả
lại
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
(qua
phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
9.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
gửi
cho
UBND
phường, xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
bản
chính
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
10.
Trong
thời
hạn
không
quá
6
ngày
làm
việc,
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất có
trách
nhiệm
trao
trực
tiếp
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
cho
người
sử
dụng
đất
đối
với trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
ký
do.
Điều
26.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
những
nơi
chưa
thành
lập
Văn phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
tại
xã,
thị trấn
đối
với
những
nơi
chưa
thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện như
sau:
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
một
(01)
bộ
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
UBND
xã, thị
trấn
nơi
có
đất.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
25
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ, UBND
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng nhận
các
thông
tin
về
người
sử
dụng
đất,
thời
điểm,
nguồn
gốc
sử
dụng
đất,
tình
trạng
tranh chấp
đất
đai
đối
với
thửa
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
được
xét
duyệt,
xác định
diện
tích,
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng;
công
bố
công
khai
danh
sách
các trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
UBND
xã, thị
trấn
trong
thời
gian
15
ngày;
xem
xét
các
ý
kiến
đóng
góp
và
xử
lý
dứt
điểm
các
tồn
tại trong
hồ
sơ;
gửi
hồ
sơ
đến
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
9
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết.
Đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
gửi
trả
hồ
sơ
cho
UBND
xã,
thị trấn
hoặc
người
sử
dụng
đất.
Đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
thì ghi
ý
kiến
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận,
tổ
chức
trích
lục
bản
đồ
địa
chính
thửa
đất hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
trích
sao
hồ
sơ
địa chính
(sử
dụng
hồ
sơ
kỹ
thuật
thửa
đất,
biên
bản
xác
định
ranh
giới
mốc
giới
thửa
đất
(nếu có)),
tổ
chức
đo
vẽ
hiện
trạng,
xác
định
diện
tích
nhà
ở
và
công
trình
phục
vụ
đời
sống,
xác định
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có).
a)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính,
thực hiện
tiếp
các
bước
tiếp
theo
từ
Khoản
6
đến
Khoản
9
Điều
này.
b)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
phải
thực
hiện
nghĩa
vũ
tài
chính,
Phòng Tài
nguyên
và
Môi
trường
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
đến
kê
khai
các
khoản
thu người
sử
dụng
đất
phải
nộp,
đồng
thời
có
trách
nhiệm
cấp
phát
đầy
đủ
các
tờ
khai
và
hướng dẫn
người
sử
dụng
đất
kê
khai
theo
mẫu
quy
định;
gửi
số
liệu
địa
chính
đến
Chi
cục
Thuế
để
xác
định
mức
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính, Chi
cục
Thuế
có
trách
nhiệm
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
và
thông
báo
cho
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường.
5.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
nộp
các khoản
nghĩa
vụ
tài
chính.
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trao
thông
báo
nộp
các
khoản nghĩa
vụ
tài
chính
cho
người
sử
dụng
đất.
Người
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
thông
báo
và gửi
lại
chứng
từ
gốc
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
do
chưa
đủ
khả
năng
tài chính
để
nộp
được
UBND
xãT,
thị
trấn
xác
nhận
thì
gửi
đơn
đề
nghị
ghi
nợ
có
xác
nhận của
UBND
xã,
thị
trấn
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
6.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
chứng
từ
thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ, trình
UBND
cùng
cấp
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận.
7.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
tờ
trình,
UBND huyện
có
trách
nhiệm
xem
xét,
ký
và
gửi
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
giấy
chứng nhận
đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện;
trả
lại
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hồ
sơ
xin cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông báo
rõ
lý
do.
8.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
cho
UBND
xã,
thị
trấn nơi
có
đất
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
9.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
UBND
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
trao
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ cho
người
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
Điều
27.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
những
trường
hợp
đã
kê
khai đăng
ký
theo
các
quy
định
trước
đây
Đối
với
trường
hợp
đã
kê
khai
đăng
ký
lập
hồ
sơ
theo
quy
định
tại
các
Quyết
định:
số 3979/QĐ-UB
ngày
30/9/1997,
số
06/1999/QĐ-UB
ngày
18/01/1999
và
số
102/2001/QĐ- UB
ngày
31/10/2001
của
UBND
tỉnh
nhưng
chưa
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
giao UBND
các
huyện,
thành,
thị
tiếp
tục
xem
xét
xử
lý
cho
phù
hợp.
Chương
7:
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
28.
Trách
nhiệm
của
các
sở,
ngành
cấp
tỉnh
1.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chịu
trách
nhiệm
cung
cấp
bản
đồ
có
liên
quan
đến việc
quản
lý,
sử
dụng
đất
cho
UBND
huyện,
thành,
thị
và
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
để
tổ chức
thực
hiện
việc
cấp
giấy
chứng
nhận;
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
tổ
chức
tập
huấn chuyên
môn
nghiệp
vụ;
kiểm
tra
việc
cấp
giấy
chứng
nhận,
lập
và
chỉnh
lý
hồ
sơ
địa
chính theo
quy
định.
2.
Sở
Tài
chính
chủ
trì
phối
hợp
với
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
UBND
các
huyện, thành,
thị
xây
dựng
bảng
giá
đất
ở
những
nơi
chưa
có
bảng
giá
trình
UBND
tỉnh
phê
duyệt; cung
cấp
bảng
giá
đất
qua
các
thời
kỳ
cho
UBND
các
huyện,
thành,
thị
để
xử
lý
các
trường hợp
truy
thu
tiền
sử
dụng
đất.
3.
Sở
Xây
dựng
có
trách
nhiệm
thẩm
định,
trình
duyệt
quy
hoạch
xây
dựng,
công
khai quy
hoạch
đã
được
duyệt
và
chỉ
đạo
việc
cắm
mốc
quy
hoạch
ngoài
thực
địa.
4.
Cục
Thuế
tỉnh
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
tập
huấn
chuyên
môn
nghiệp
vụ;
kiểm tra
việc
thu
đúng,
thu
đủ
tiền
sử
dụng
đất
và
các
khoản
tiền
khác
mà
hộ
gia
đình,
cá
nhân phải
nộp
vào
ngân
sách
theo
quy
định
trong
việc
cấp
giấy
chứng
nhận.
5.
Kho
bạc
Nhà
nước
tỉnh
chỉ
đạo
Kho
bạc
Nhà
nước
cấp
huyện
thu
đủ
số
tiền
sử
dụng
đất
và
các
khoản
thu
khác
trong
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
mà
hộ
gia
đình,
cá
nhân phải
nộp
ngay
trong
ngày
nộp
tiền
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
29.
Trách
nhiệm
của
UBND
cấp
huyện
1.
Thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
để
xem
xét,
thẩm
định
hồ
sơ
xin cấp
giấy
chứng
nhận;
chỉ
đạo
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
(đối
với
nơi
chưa
thành
lập Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất),
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
chủ
trì phối
hợp
với
UBND
các
xã
thu
phí,
lệ
phí
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
2.
Chỉ
đạo
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
lập
phương án
triển
khai
thực
hiện
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
đất
ở
trên
địa
bàn
từng
xã,
phường,
thị trấn
theo
quy
định
tại
Điều
25,
Điều
26
và
Điều
27
của
bản
quy
định
này,
hướng
dẫn
cho UBND
cấp
xã
tổ
chức
kê
khai
đăng
ký,
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
3.
Ký
duyệt
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận
và
giấp
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá nhân;
tổ
chức
trao
giấy
chứng
nhận
cho
UBND
xã,
phường,
thị
trấn.
Điều
30.
Trách
nhiệm
của
UBND
cấp
xã
1.
Chỉ
đạo
cán
bộ
Địa
chính
chủ
trì
phối
hợp
với
các
khối
(xóm)
trưởng
làm
tốt
chức năng
tham
mưu
về
lĩnh
vực
cấp
giấy
chứng
nhận.
2.
Lập
phương
án
triển
khai
bao
gồm:
thời
gian,
nhân
lực,
dự
toán
kinh
phí
thu,
chi trên
cơ
sở
hướng
dẫn
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã,
tổ
chức
triển
khai
theo
phương án
đã
lập.
3.
Phổ
biến
chủ
trương
của
Nhà
nước
và
những
nội
dung
của
quy
định
này
đến
tận nhân
dân.
Bố
trí
địa
điểm,
lịch
kê
khai
đăng
ký.
4.
Xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trong
phạm
vi địa
phương
mình
quản
lý,
đồng
thời
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
những
ý
kiến
xác nhận
đó;
lập
hồ
sơ
trình
duyệt
theo
quy
định.
5.
Phối
hợp
với
Văn
phòng
Đăng
ký
đất
đai
(đối
với
nơi
đã
thành
lập)
hoặc
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường
để
thông
báo
các
khoản
thu
nộp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
thu
phí
và lệ
phí
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
và
trực
tiếp
giao
giấy
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
31.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận
hồ
sơ,
lập
thủ
tục
để
xét cấp
giấy
chứng
nhận
có
trách
nhiệm
hướng
dẫn
trình
tự,
thủ
tục
cho
người
sử
dụng
đất
và thực
hiện
nghiêm
túc
bản
quy
định
này.
Nếu
có
thành
tích
sẽ
khen
thưởng
theo
chế
độ,
nếu vi
phạm
thì
tùy
theo
mức
độ
mà
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành.
2.
Nghiêm
cấm
các
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
kê
khai,
xác
nhận
không
đúng
sự
thật các
loại
giấy
tờ
về
sử
dụng
đất,
giả
mạo
giấy
tờ,
gây
khó
khăn
và
trục
lợi
trong
quá
trình
lập thủ
tục
cấp
giấy
chứng
nhận.
Nếu
vi
phạm
sẽ
bị
xử
lý
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29/10/2004
của
Chính
phủ
về
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
các
quy
định khác
của
pháp
luật.
3.
Trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
nếu
có
vấn
đề
gì
vướng
mắc,
các
ngành,
các cấp,
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
kịp
thời
phản
ánh
về
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổng hợp
trình
UBND
tỉnh
quyết
định.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Đình
Chi
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự
do
- Hạnh phúc
*******
ĐƠN
XIN
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Kí nh
g ửi:
UBND
PHẦN
GHI
CỦA
NGƯỜI
NHẬN
HỒ
SƠ
Vào
sổ
tiếp
nhận
hồ
sơ:
giờ
phút, ngày
/
/
Quyển
số Số
thứ
tự
Người
nhận
hồ
sơ
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên
I- PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (*)
(Xem
hướng
dẫn
cuối
đơn
này
trước
khi
kê
khai;
không
tẩy
xóa,
sửa
chữa
trên
đơn)
1.
Người
sử
dụng
đất:
.
1.1.Tên
người
sử
dụng
đất
(Viết
chữ
in
hoa):
.
.
1.2.
Địa
chỉ
(hộ
gia
đình,
cá
nhân
ghi
địa
chỉ
đăng
ký
hộ
khẩu,
tổ
chức
ghi
địa
chỉ
trụ
sở):
.
……………………………………………………………………………………………………………………………
2.
Thửa
đất
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất:
2.1.
Thửa
đất
số:
;
2.2.
Tờ
bản
đồ
số:
;
2.3.
Địa
chỉ
tại:
2.4.
Diện
tích:
m
2
;
Hình
thức
sử
dụng:
+
Sử
dụng
chung:
m
2
+
Sử
dụng
riêng:
m
2
2.5.
Mục
đích
sử
dụngđất:
;
2.6.
Thời
hạn
sử
dụng
đất:
2.7.
Nguồn
gốc
sử
dụng
đất:
3.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất:
3.1.
Loại
nhà
hoặc
loại
công
trình
xây
dựng:
Diện
tích
xây
dựng
(diện
tích
chiếm
đất
của
nhà
hoặc
công
trình):
m
2
3.2.
Cây
rừng,
cây
lâu
năm:
a)
Loại
cây:
;
b)
Diện
tích
có
cây:
m
2
4.
Những
giấy
tờ
nộp
kèm
theo
đơn
này
gồm:
.
.
.
Tôi
xin
cam
đoan
nội
dung
kê
khai
trên
đơn
là
đúng.
ngày
tháng
năm
Người
viết
đơn
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên)
(*)Hướng
dẫn
viết
đơn:
Tên
người
sử
dụng
đất:
đối
với
cá
nhân
ghi
rõ
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND,
ngày
và
nơi cấp
giấy
CMND;
đối
với
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
và
cá
nhân
nước
ngoài
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
hộ
chiếu, ngày
và
nơi
cấp
hộ
chiếu,
quốc
tịch;
đối
với
hộ
gia
đình
ghi
chữ
“Hộ
ông
/bà”
và
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND, ngày
và
nơi
cấp
giấy
CMND
của
chủ
hộ,
số
và
ngày
cấp
sổ
hộ
khẩu;
trường
hợp
quyền
sử
dụng
đất
là
tài
sản
chung
của
cả vợ
và
chồng
thì
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND,
ngày
và
nơi
cấp
giấy
CMND
của
vợ
và
của
chồng.
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
-
Nguồn
gốc
và
thời
điểm
sử
dụng
đất:
-
Tình
trạng
tranh
chấp,
khiếu
nại
về
đất
đai:
-
Sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất:
TỈNH NGHỆ AN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: 157/2006/QĐ-UBND Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2006
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN,
AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ
AN
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
HĐND
và
UBND
ngày
26/11/2003; Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
26/11/2003;
Căn
cứ
các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29/10/2004
về
thi hành
Luật
Đất
đai;
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
về
thu
tiền
sử
dụng
đất;
số
17/2006/NĐ-CP
ngày
27/01/2006
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường:
số
01/2005/TT-BTNMT
ngày 13/4/2005
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
một
số
điều
của
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004
của
Chính
phủ;
số
28/2004/TT-BTNMT
ngày
01/11/2004
về
việc
hướng dẫn
thực
hiện
thống
kê,
kiểm
kê
đất
đai
và
xây
dựng
bản
đồ
hiện
trạng
sử
dụng
đất;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
Tài
chính:
số
117/2004/TT-BTC
ngày
07/12/2004
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị
định
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
của
Chính
phủ; số
70/2006/TT-BTC
ngày
02/8/2006
hướng
dẫn
sửa
đổi,
bổ
sung
Thông
tư
số
117/2004/TT-BTC
ngày
07/12/2004
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị định
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
của
Chính
phủ;
Căn
cứ
các
Quyết
định:
số
08/2006/QĐ-BTNMT
ngày
21/7/2006
của
Bộ
Tài
nguyên và
Môi
trường
ban
hành
quy
định
về
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất;
số
2746/QĐ- BTC
ngày
16/8/2006
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
đính
chính
Thông
tư
số
70/2006/TT-BTC của
Bộ
Tài
chính;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
Nghệ
An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
bản
quy
định
về
việc
cấp
giấy
chứng
nhận quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân đang
sử
dụng
nhưng
chưa
được
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
trên
địa
bàn
tỉnh Nghệ
An.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
sau
10
ngày
kể
từ
ngày
ký;
thay
thế
Quyết
định
số 48/2005/QĐ-
UB
ngày
31/3/2005
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
về
việc
ban
hành
quy
định
cấp giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở.Các
quy
định
trước
đây
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
trái
với
quyết
định
này
đều
bãi
bỏ.
Điều
3.
Các
ông:
Chánh
văn
phòng
UBND
tỉnh;
Giám
đốc
các
Sở:
Tài
nguyên
và
Môi trường,
Tài
chính,
Xây
dựng;
Cục
trưởng
Cục
Thuế;
Giám
đốc
Kho
bạc
Nhà
nước
tỉnh; Chủ
tịch
UBND
các
huyện,
thành
phố,
thị
xã;
Chủ
tịch
UBND
các
phường,
xã,
thị
trấn; Thủ
trưởng
các
ngành
có
liên
quan
và
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An
căn cứ
quyết
định
thi
hành.
/.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Đình
Chi
QUY
ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG
THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương
1:
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
Bản
quy
định
này
quy
định
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn, ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
nhưng
chưa
được cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
(sau
đây
gọi
tắt
là
giấy
chứng
nhận)
trên
địa
bàn tỉnh
Nghệ
An.
Điều
2.
Những
quy
định
chung
1.
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở được
cấp
theo
mẫu
do
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
phát
hành
(mẫu
được
quy
định
tại Quyết
định
số
08/2006/QĐ-BTNMT
ngày
21/7/2006
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
là chứng
thư
pháp
lý
thay
thế
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
cấp
trước
ngày
quyết định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
(trừ
các
trường
hợp
đã
được
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử dụng
đất
hoặc
giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
-
quyền
sử
dụng
đất
theo
thẩm
quyền).
2.
Giấy
chứng
nhận
được
cấp
đến
từng
thửa
đất
gồm
2
bản,
trong
đó
một
bản
cấp
cho người
sử
dụng
đất
(bìa
ngoài
màu
đỏ)
và
một
bản
lưu
tại
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
(bìa
ngoài
màu
trắng).
Trường
hợp
chưa
thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký quyền
sử
dụng
đất
thì
lưu
tại
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
UBND
thành
phố
Vinh,
UBND
thị
xã
Cửa
Lò
và
UBND
các
huyện
là
cơ
quan
có thẩm
quyền
quyết
định
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá nhân
tại
địa
phương
mình.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn
phải
lập
hồ
sơ
kê
khai, đăng
ký
tại
UBND
xã,
phường,
thị
trấn.
5.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
một
trong
những
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
(được quy
định
tại
Chương
III
của
bản
quy
định
này)
hoặc
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất nhưng
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993
và
đảm
bảo
các
điều
kiện
khác
mà
pháp
luật
quy định
thì
không
phân
biệt
người
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
là
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993 hay
sau
ngày
15/10/1993
(do
nhận
chuyển
nhượng,
thừa
kế,
tặng,
cho)
đều
được
cấp
giấy chứng
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Các
trường
hợp
còn
lại
hoặc
là
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
có
nhưng không
đầy
đủ
cho
toàn
bộ
thửa
đất
hoặc
chưa
hoàn
thành
các
nghĩa
vụ
tài
chính
như
tiền
sử dụng
đất
(nếu
có),
thuế
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có),
lệ
phí
trước
bạ
(nếu
có),
thuế nhà
đất
(nếu
có)
hoặc
không
bảo
đảm
các
điều
kiện
khác
mà
pháp
luật
quy
định
thì
được xem
xét,
xử
lý
cụ
thể
phần
nào
được
cấp
giấy
chứng
nhận,
phần
nào
không
được
cấp
giấy chứng
nhận.
6.
Diện
tích
đất
ở
được
xác
định
để
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
căn cứ
vào
các
yếu
tố
sau:
Giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất,
thời
điểm
sử
dụng
đất,
hạn
mức
công nhận
đất
ở
và
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương.
7.
Các
trường
hợp
đã
được
cấp
chứng
nhận
theo
thẩm
quyền
trước
ngày
quyết
định này
có
hiệu
lực
thi
hành
không
phải
cấp
lại
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
quyết
định này.
Khi
hộ
gia
đình,
cá
nhân
thực
hiện
các
quyền
của
người
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của pháp
luật
mà
phát
sinh
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
mới
thì
giấy
chứng
nhận
được
cấp
cho
các trường
hợp
đó
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
quyết
định
này.
8.
Tiền
sử
dụng
đất
phải
nộp
được
thực
hiện
theo
bản
quy
định
này;
còn
các
khoản nghĩa
vụ
tài
chính
khác
được
thực
hiện
theo
các
quy
định
hiện
hành.
Chương
2:
ĐIỀU
KIỆN,
DIỆN
TÍCH
ĐẤT
Ở
ĐƯỢC
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
3.
Điều
kiện
để
được
cấp
giấy
chứng
nhận
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở được
cấp
giấy
chứng
nhận
khi
có
đủ
các
điều
kiện
sau:
1.
Trường
hợp
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất:
a)
Có
một
trong
những
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
tại
Chương III
của
bản
quy
định
này;
b)
Được
UBND
cấp
xã
xác
nhận
là
đất
sử
dụng
ổn
định
về
ranh
giới,
mục
đích
sử
dụng,
không
có
tranh
chấp;
c)
Đã
hoàn
thành
các
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
Nhà
nước
về
sử
dụng
đất.
d)
Đất
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
trong
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
công
cộng
ngoài thỏa
mãn
các
điều
kiện
trên,
phải
không
ảnh
hưởng
đến
đời
sống,
sức
khỏe
của
người
sử
dụng
đất
và
tuân
theo
các
quy
định
về
bảo
vệ
an
toàn
công
trình.
2.
Trường
hợp
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất:
Ngoài
việc
phải
đảm
bảo
các
điều
kiện
được
quy
định
tại
Điểm
b,
c,
d
Khoản
1
Điều này
cần
phải
đảm
bảo
các
điều
kiện
sau:
a)
Đất
đã
được
sử
dụng
trước
thời
điểm
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hoặc
quy hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
được
xét duyệt;
trường
hợp
đất
được
sử
dụng
sau
thời
điểm
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hoặc quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
được xét
duyệt
thì
phải
phù
hợp
với
quy
hoạch
hoặc
kế
hoạch
đó.
b)
Khu
vực
chưa
có
quy
hoạch,
kế
hoạch
thuộc
điểm
a
Khoản
này
thì
đất
đã
được
sử dụng
phải
không
có
nguồn
gốc
từ
lấn,
chiếm,
vi
phạm
pháp
luật.
Điều
4.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
thửa đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
trước
ngày
18/12/1980
đủ
điều
kiện
theo
quy
định tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
mà
trong
hồ
sơ
địa chính
hoặc
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điều
10,
Điều
12
và Điều
13
của
bản
quy
định
này
có
ghi
nhận
rõ
ranh
giới
thửa
đất
ở
(hoặc
thổ
cư)
thì
toàn
bộ diện
tích
thửa
đất
theo
hồ
sơ
địa
chính
và
giấy
tờ
đó
được
xác
định
là
đất
ở.
2.
Trường
hợp
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
mà
ranh
giới
thửa
đất chưa
được
xác
định
trong
hồ
sơ
địa
chính
hoặc
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất quy
định
tại
Điều
10,
Điều
12
và
Điều
13
của
bản
quy
định
này
và
những
trường
hợp
chưa được
đo
đạc
theo
Chỉ
thị
299/TTg
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
bằng
(05)
lần
hạn
mức giao
đất
ở
tại
địa
phương
(được
quy
định
tại
Quyết
định
số
39/2005/QĐ-UB
ngày 21/3/2005
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
về
việc
ban
hành
quy
định
giao
đất
gắn
với
cấp
giấy chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An); trường
hợp
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
(05)
lần
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
thửa
đất.
Điều
5.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
hiện
trạng
sử
dụng
đất
phản ánh
đúng
nội
dung
trong
giấy
tờ
đó
và
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
không
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
và các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện
tích
đất
ở
ghi
trên
giấy
tờ
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
2.
Trường
hợp
giấy
tờ
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương (được
quy
định
tại
Điều
14
của
bản
quy
định
này)
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Điều
6.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
hiện
trạng
sử
dụng
đất
phản ảnh
đúng
nội
dung
trong
giấy
tờ
đó
và
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
không
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
và các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện
tích
đất
ở
ghi
trên
giấy
tờ
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị
định 17/2006/NĐ-CP
ngày
27/01/2006
của
Chính
phủ
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của các
Nghị
định
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
Nghị
định
số
187/2004/NĐ-CP
về
việc chuyển
công
ty
nhà
nước
thành
công
ty
cổ
phần
(sau
đây
gọi
là
Nghị
định
17).
2.
Trường
hợp
giấy
tờ
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở, các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện tích
vượt
được
xác
định
là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị định
17.
Điều
7.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
không
có
giấy
tờ
về
quyền sử
dụng
đất:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
thửa
đất
hiện
trạng đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
và
được
hình
thành
từ
ngày 18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
2.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở.
Trường
hợp
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Điều
8.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử dụng
đất:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
thửa
đất
hiện
trạng đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
và
được
hình
thành
từ
ngày 15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
2.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở.
Trường
hợp
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
các công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị
định
17.
Điều
9.
Quy
định
phần
diện
tích
còn
lại
sau
khi
đã
trừ
diện
tích
đất
ở:
1.
Phần
diện
tích
đất
vườn,
ao
còn
lại
sau
khi
đã
xác
định
diện
tích
đất
ở
(theo
quy định
tại
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6,
Điều
7
và
Điều
8
của
bản
quy
định
này)
thì
mục
đích
sử dụng
và
thời
hạn
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
2.
Nếu
hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
nhu
cầu
mở
rộng
diện
tích
đất
ở
trên
phần
diện
tích
đất quy
định
tại
Khoản
1
của
Điều
này
thì
phải
xin
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
phải nộp
tiền
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
quy
định
hiện
hành.
Chương
3:
CÁC
LOẠI
GIẤY
TỜ
VỀ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐỂ
ĐƯỢC
XÉT
CẤP GIẤY
CHỨNG
NHẬN
KHÔNG
PHẢI
NỘP
TIỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
10.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
trước
ngày
15/10/1993
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
trước
ngày
15/10/1993
(ngày
Luật
Đất
đai năm
1993
có
hiệu
lực
thi
hành)
bao
gồm:
1.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất
của
UBND
tỉnh.
2.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất,
cho
mượn
đất
làm
nhà
ở
hoặc
giấy
phép
cho
tư
nhân
xây dựng
nhà
ở
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
cấp.
3.
Thông
báo
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
cho
từng
hộ
gia
đình,
cá
nhân
hoặc
thông báo
danh
sách
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã tại
các
khu
đất
đã
có
quyết
định
giao
đất
tổng
thể
của
UBND
tỉnh
kèm
theo
các
chứng
từ nộp
tiền
vào
ngân
sách
xã,
phường,
thị
trấn
hoặc
cơ
quan
có
đất
bị
thu
hồi.
4.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất
của
Thủ
trưởng
cơ
quan
quản
lý
Đất
đai,
cơ
quan
quản
lý Xây
dựng
cấp
tỉnh
được
UBND
tỉnh
ủy
quyền.
5.
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
tạm
thời
được
cơ
quan
Nhà
nước
có
thẩm quyền
cấp
hoặc
có
tên
trong
sổ
đăng
ký
ruộng
đất,
sổ
địa
chính
đã
được
cơ
quan
Nhà
nước có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
6.
Giấy
tờ
do
cơ
quan
có
thẩm
quyền
của
chế
độ
cũ
cấp,
giấy
tờ
do
chính
quyền
cách mạng
giao
cho
người
sử
dụng
trong
cải
cách
ruộng
đất
mà
họ
vẫn
sử
dụng
ổn
định,
liên
tục từ
trước
đến
nay.
7.
Giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu
nhà
theo
quy
định
tại
Thông
tư
47/BXD
-
XDCBĐT
ngày 05/8/1989
và
Thông
tư
số
02/BXD
-
ĐT
ngày
29/4/1992
của
Bộ
Xây
dựng
mà
trong
giá nhà
đã
tính
đến
giá
đất
ở
của
nhà
đó.
8.
Giấy
tờ
về
mua
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
gắn
liền
với
đất
ở
của
các
cơ
quan,
tổ
chức.
9.
Giấy
tờ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
16
Luật
đất
đai
năm
1988: ở
nông
thôn
do
UBND
xã
cấp,
ở
đô
thị
do
UBND
cấp
huyện
cấp.
10.
Giấy
tờ
của
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
cấp
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
11.
Giấy
tờ
của
Chủ
nhiệm
HTX
nông
nghiệp
cấp
cho
xã
viên
HTX
và
Giám
đốc
các nông,
lâm
trường
cấp
đất
cho
nông,
lâm
trường
viên
ở
các
khu
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
làm
đất
ở.
12.
Giấy
tờ
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
mua
bán
nhà
gắn
liền
với
đất
ở
trước ngày
15/10/1993,
nay
được
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
xác
nhận
đã
sử
dụng
trước
ngày 15/10/1993.
13.
Chứng
từ
nộp
tiền
hoặc
giấy
biên
nhận
đổi
vật
liệu
lấy
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân với
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
hoặc
cơ
quan
có
đất
ở
các
khu
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
làm
đất
ở.
14.
Giấy
tờ
giao
đất
và
hóa
đơn
nộp
tiền
đền
bù
thiệt
hại
theo
Quyết
định
số
186- HĐBT
ngày
31/5/1990
của
Hội
đồng
Bộ
trưởng
(nay
là
Chính
phủ)
về
đền
bù
thiệt
hại
đất nông
nghiệp,
đất
có
rừng
khi
chuyển
sang
mục
đích
khác.
Điều
11.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày 01/7/2004
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày 01/7/2004
(ngày
Luật
Đất
đai
năm
2003
có
hiệu
lực
thi
hành)
bao
gồm:
1.
Quyết
định
giao
đất
của
UBND
tỉnh
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
làm
nhà
ở
theo
thẩm quyền.
2.
Quyết
định
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân để
làm
nhà
ở
theo
thẩm
quyền.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp
4. Giấy tờ cho phép chuyển quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
định tại các Quyết định số 669/QĐ-UB ngày 129/03/1995; số 1068/1998/QĐ-UB ngày 08/04/1998 của
UBND tỉnh
5.
Thông
báo
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
cho
từng
hộ
hoặc
thông
báo
danh
sách
các hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
do
UBND
tỉnh
ủy quyền
tại
các
khu
đất
có
quyết
định
giao
đất
tổng
thể
của
UBND
tỉnh
kèm
theo
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
sử
dụng
đất
vào
ngân
sách
Nhà
nước
hoặc
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
vào
ngân
sách xã,
phường,
thị
trấn.
6.
Hóa
đơn
nộp
tiền
sử
dụng
đất
vào
ngân
sách
Nhà
nước
theo
Quy
định
tại
Thông
tư số
60-
TC/TCT
ngày
16/71993
của
Bộ
Tài
chính
khi
mua
nhà
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước
cùng với
nhận
quyền
sử
dụng
đất
có
nhà
trên
đó.
7.
Giấy
tờ
mua
nhà
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước,
mua
nhà
của
các
Công
ty
kinh
doanh
nhà của
Nhà
nước
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
61/CP
ngày
05/7/1994
của
Chính
phủ
về
mua bán
và
kinh
doanh
nhà
ở.
8.
Mua
nhà
cùng
với
nhận
quyền
sử
dụng
đất
có
nhà
trên
đó
thuộc
diện
đã
nộp
thuế thu
nhập
theo
Pháp
lệnh
thuế
thu
nhập
đối
với
người
có
thu
nhập
cao.
9.
Giấy
tờ
giao
đất
thay
cho
thanh
toán
giá
trị
công
trình
xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng.
Điều
12.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
khác
1.
Giấy
tờ
hợp
pháp
về
thừa
kế,
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
tài
sản
gắn
liền
với đất,
giấy
tờ
giao
nhà
tình
nghĩa
gắn
liền
với
đất.
2.
Bản
án
hoặc
quyết
định
của
tòa
án
nhân
dân,
quyết
định
thi
hành
án
của
cơ
quan
thi hành
án,
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
đã được
thi
hành
sau
khi
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Giấy
tờ
nhận
quyền
sử
dụng
đất
khi
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
bảo
lãnh
quyền
sử
dụng
đất
để
thu
hồi
nợ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Hồ
sơ
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
13.
Các
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
người
sử
dụng
đất
không
chính chủ
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều 10,
11,
12
của
bản
quy
định
này
mà
trên
giấy
tờ
đó
ghi
tên
người
khác
kèm
theo
giấy
tờ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
có
chữ
ký
của
các
bên
liên
quan,
nhưng
trước
ngày
01/7/2004 chưa
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật,
nay
được UBND
xã,
phường,
thị
trấn
xác
nhận
là
đất
không
có
tranh
chấp
thì
được
cấp
giấy
chứng nhận
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
nhưng
phải
nộp
thuế
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
và
lệ
phí trước
bạ
theo
quy
định.
Chương
4:
HẠN
MỨC
CÔNG
NHẬN
ĐẤT
Ở
ĐỂ
XÁC
ĐỊNH
DIỆN
TÍCH
ĐẤT
Ở KHI
XÉT
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
14.
Hạn
mức
công
nhận
đất
ở
Hạn
mức
công
nhận
đất
ở
để
xác
định
diện
tích
đất
ở
đối
với
trường
hợp
thửa
đất
ở
có vườn,
ao
được
hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
01/7/2004
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
nhưng
trong
giấy
tờ
đó
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
được
quy
định
theo
số
lượng
nhân khẩu
hiện
nay
có
trong
sổ
hộ
khẩu
của
hộ
gia
đình
của
từng
khu
vực
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ An
như
sau:
Đơn
vị
tính:
m
2
TT
K
H
U
V
ỰC
Từ
4
khẩu
trở
xuống
Từ
5-6
khẩu
Từ
7-8
khẩu
Từ 9
khẩu
trở
lên
1
2
3
3.1
3.2
4
4.1
4.2
Thành
phố
Vinh
Thị
xã
Cửa
Lò
Thị
trấn
các
huyện
Vùng
đồng
bằng
Vùng
trung
du,
miền
núi
Nông
thôn
Trong
và
ngoài
khu
dân
cư
-
Vùng
đồng
bằng
-
Vùng
trung
du,
miền
núi
Ven
đô,
đầu
mối
giao
thông
tỉnh
lộ,
Quốc
lộ
-
Vùng
đồng
bằng
-
Vùng
trung
du,
miền
núi
150
200
200
250
300
400
200
250
250
300
350
450
250
300
300
350
400
500
300
350
350
400
450
550
Chương
5:
MỘT
SỐ
VẤN
ĐỀ
CỤ
THỂ TRONG
XỬ
LÝ
HỒ
SƠ
XIN
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
15.
Trường
hợp
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
đã
có
quyết
định
quản
lý
của
Nhà nước
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
đất
đai
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
mà
trước
đây
Nhà
nước
đã
có
quyết
định
quản lý
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
đất
đai
của
Nhà
nước
nhưng
trong
thực
tế
Nhà
nước chưa
quản
lý
thì
phần
diện
tích
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy định
này
được
cấp
giấy
chứng
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
và
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
Điều
4,
Điều
7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
Điều
16.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng diện
tích
thực
tế
lớn
hơn
diện
tích
ghi
trên
giấy
tờ
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
diện
tích
thực
tế
của
thửa đất
lớn
hơn
diện
tích
của
thửa
đất
ghi
trong
giấy
tờ
đó
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
phải đảm
bảo
điều
kiện
được
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy
định
này
mới
được
xét cấp
giấy
chứng
nhận
(trường
hợp
đặc
biệt
cụ
thể
do
UBND
tỉnh
quyết
định)
và
được
xử
lý như
sau:
1.
Nếu
phần
diện
tích
tăng
thêm
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
diện
tích
theo
tỷ
lệ
quy
định
sau đây
so
với
diện
tích
ghi
trong
giấy
tờ
thì
được
coi
là
hợp
lệ
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng đất:
a)
Đất
giáp
các
trục
đường
chính
(đường
đã
có
tên
hoặc
chưa
có
tên
nhưng
có
chiều rộng
hiện
trạng
tính
cả
lòng
và
lề
đường
từ
10
mét
trở
lên):
5%.
b)
Các
vị
trí
còn
lại:
10%.
2.
Nếu
phần
diện
tích
tăng
thêm
lớn
hơn
diện
tích
theo
tỷ
lệ
quy
định
tại
Khoản
1Điều
này
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
được
xử
lý
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
được
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
thu
tiền
sử dụng
đất.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
được
sử
dụng
sau
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày 01/7/2004
thì
thu
50%
tiền
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng.
3.
Cách
xác
định
diện
tích
đất
ở
trong
trường
hợp
thửa
đất
có
phần
diện
tích
tăng
thêm lớn
hơn
tỷ
lệ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
được
xác
định
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định theo
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6
của
bản
quy
định
này.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
-
Trường
hợp
diện
tích
đất
ở
đã
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
mà
nhỏ
hơn hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
trong
hạn
mức
công nhận
đất
ở
được
xác
định
là
đất
ở
và
phần
diện
tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
công
nhận
đất ở,
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
-
Trường
hợp
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
lớn
hơn
hoặc
bằng hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
4.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Khoản
3
Điều
này
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định
là đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6
của
bản
quy
định
này.
Điều
17.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất trong
quá
trình
sử
dụng
có
phát
sinh
phần
diện
tích
tăng
thêm
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
trong quá
trình
sử
dụng
có
phát
sinh
phần
diện
tích
tăng
thêm
nếu
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy
định
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3)
này
thì
được
xét
cấp
giấy chứng
nhận
như
sau:
a)
Sử
dụng
đất
ổn
định
từ
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
b)
Sử
dụng
đất
ổn
định
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
thì
phải
nộp 50%
tiền
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng.
2.
Cách
xác
định
diện
tích
đất
ở
của
thửa
đất
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
sử
dụng
ổn
định
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điều
4,
Điều 7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
trong
quá
trình
sử
dụng
thì
được
xử
lý
như
sau:
-
Phần
diện
tích
tăng
thêm
sử
dụng
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
thì không
thu
tiền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
mục
đích
sử
dụng
đối
với
phần
diện
tích
tăng thêm
được
quy
định
như
sau:
+
Nếu
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
nhỏ
hơn
hạn
mức
giao đất
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
dưới
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
được xác
định
là
đất
ở;
phần
diện
tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
giao
đất
ở,
mục
đích
sử
dụng được
xác
định
theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
+
Nếu
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
lớn
hơn
hoặc
bằng
hạn mức
giao
đất
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
-
Phần
diện
tích
tăng
thêm
sử
dụng
sau
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
thì thu
50%
tiền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
mục
đích
sử
dụng
đối
với
phần
tăng
thêm
được quy
định
như
sau:
+
Nếu
tổng
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
và
theo
phần
diện tích
tăng
thêm
trước
ngày
15/10/1993
nhỏ
hơn
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
thì
phần diện
tích
tăng
thêm
dưới
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
được
xác
định
là
đất
ở;
phần
diện tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
giao
đất
ở
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
+
Nếu
tổng
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
và
theo
phần
diện tích
tăng
thêm
trước
ngày
15/10/1993
lớn
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
3.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Khoản
2
Điều
này
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định
là đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Điều
4,
Điều
7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở nhưng
hộ
khẩu
thường
trú
tại
địa
phương
và
trực
tiếp
sản
xuất
nông,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng thủy
sản,
làm
muối
tại
vùng
có
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
khó
khăn
ở
miền
núi,
hải
đảo
thì được
cấp
giấy
chứng
nhận
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất;
diện
tích
đất
ở
được
xác định
theo
quy
định
tại
Khoản
1,
Khoản
2
Điều
này.
Điều
18.
Trường
hợp
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
tập
thể
gắn
liền
với
đất
ở
không đúng
với
quy
định
của
pháp
luật
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
do
tổ
chức
sử
dụng
đất
được
Nhà
nước
giao
đất không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
tự
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
tập
thể gắn
liền
với
đất
ở
cho
cán
bộ,
công
nhân
viên
của
tổ
chức
đó
không
đúng
quy
định
của pháp
luật,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều
3
của
bản
quy
định
này
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3) thì
căn
cứ
vào
khuôn
viên
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoặc
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng (nếu
không
có
khuôn
viên
rõ
ràng)
để
xét
cấp
giấy
chứng
nhận.
Phần
diện
tích
đất
gắn
liền với
nhà
ở
tập
thể
nếu
đã
mua
thanh
lý,
hóa
giá
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
phải
nộp tiền
sử
dụng
đất,
còn
nếu
mua
sau
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004
thì
phải
nộp
50% tiền
sử
dụng
đất
đối
với
phần
diện
tích
trong
hạn
mức
giao
đất
ở,
nộp
100%
tiền
sử
dụng đất
đối
với
phần
diện
tích
vượt
diện
tích
giao
đất
ở.
Trường
hợp
nhà
ở
tập
thể
đã
được
cải tạo
không
thể
xác
định
được
diện
tích
chiếm
đất
của
nhà
ở
tập
thể
tại
thời
điểm
thanh
lý
thì lấy
mức
bình
quân
diện
tích
đất
gắn
liền
với
1
gian
nhà
ở
tập
thể
là
30
m
2
.
Việc
xử
lý
cụ
thể được
quy
định
như
sau:
1.
Nếu
khuôn
viên
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoặc
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng mà
đảm
bảo
các
điều
kiện
sinh
hoạt
thì
giữ
nguyên
hiện
trạng
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận theo
Điều
5,
Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
2.
Nếu
khuôn
viên
của
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoạch
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng
mà
xét
thấy
không
đảm
bảo
các
điều
kiện
sinh
hoạt
thì
phải
quy
hoạch
lại,
sau
đó
xử lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5,
Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
19.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
được
UBND
cấp
xã
giao
đất
không
đúng quy
định
của
pháp
luật
kể
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
do
UBND
cấp
xã
giao
đất
không
đúng
quy định
của
pháp
luật
kể
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều 3
của
Bản
quy
định
này
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3)
thì
căn
cứ
vào
khuôn
viên
thửa
đất đang
sử
dụng
để
xét
cấp
giấy
chứng
nhận.
Phần
diện
tích
đất
đã
nộp
đủ
tiền
sử
dụng
đất
thì không
bị
truy
thu.
Việc
xử
lý
cụ
thể
được
quy
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
đã
nộp
đủ
tiền
theo
giá
đất
tại
thời
điểm
giao
đất
thì
diện
tích
đất
ở,
đất vườn,
ao
được
xác
định
theo
giấy
tờ
đó
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5,
Điều
6, Điều
16
của
bản
quy
định
này.
2.
Trường
hợp
chưa
nộp
đủ
tiền
theo
giá
đất
của
UBND
tỉnh
quy
định
tại
thời
điểm giao
đất
thì
tính
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)tiền
đã
nộp
trong
tổng
số
tiền
phải
nộp
tại
thời
điểm giao
đấtt,
phần
còn
lại
chưa
nộp
nay
phải
nộp
50%
tiền
sử
dụng
đất
với
giá
đất
theo
mục đích
sử
dụng
tại
thời
điểm
cấp
giấy
chứng
nhận
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5, Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
20.
Trường
hợp
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
thửa
đất
có
nguồn
gốc
do
tách thửa
từ
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
thửa
đất
có
nguồn
gốc
do
tách
thửa
từ
thửa
đất được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều
3
của
bản
quy
định
này thì
được
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
4
và
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
21.
Thể
hiện
trên
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
có
diện
tích
không phù
hợp
với
quy
hoạch
1.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thep
quy
định
tại
bản quy
định
này,
nếu
có
một
phần
hoặc
cả
thửa
đất
nằm
trong
quy
hoạch
cho
mục
đích
không phải
là
đất
ở
nhưng
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
phần
nằm
trong
quy
hoạch
đó
phải
thể hiện
vào
sơ
đồ
thửa
đất
tại
giấy
chứng
nhận
và
quy
định
phần
diện
tích
này
giữ
nguyên
hiện trạng,
không
được
xây
dựng,
cơi
nới
nhà
cửa
hoặc
các
công
trình
khác.
2.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
bản quy
định
này,
nếu
có
một
phần
thửa
đất
nằm
trong
quy
hoạch
cho
mục
đích
không
phải
là đất
ở
và
không
được
câp
giấy
chứng
nhận
thì
phần
nằm
trong
quy
hoạch
đó
cũng
phải
thể hiện
vào
sơ
đồ
thửa
đất
tại
giấy
chứng
nhận
và
nói
rõ
phần
diện
tích
này
không
được
cấp giấy
chứng
nhận.
Điều
22.
Cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
đối
với
đất
xây
dựng
nhà chung
cư
1.
Việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
chủ
đầu
tư,
chủ
sở
hữu
nhà
chung cư
là
tổ
chức
được
thực
hiện
theo
quy
định
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
các tổ
chức.
2.
Trường
hợp
chủ
đầu
tư
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
nhà
ở
chung
cư
kinh
doanh
thì
người
mua
căn
hộ
chung
cư
được
cấp
giấy
chứng
nhận
với
hình
thức
sử
dụng
đất
là
sử
dụng
chung.
Trên
giấy
chứng
nhận
vẽ
sơ
đồ
thửa
đất
có
nhà
chung
cư,
vị
trí nhà
chung
cư
và
vị
trí
căn
hộ
chung
cư,
phần
tài
sản
có
trên
đất
ghi
trên
giấy
chứng
nhận
là số
hiệu
của
căn
hộ
và
diện
tích
sử
dụng
của
căn
hộ.
Điều
23.
Giá
đất
để
tính
tiền
sử
dụng
đất
và
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
1.
Giá
đất
tính
thu
tiền
sử
dụng
đất
là
giá
đất
theo
mục
đích
sử
dụng
của
UBND
tỉnh Nghệ
An
tại
thời
điểm
cấp
giấy
chứng
nhận.Đối
với
những
thửa
đất
chưa
có
giá
được
áp
theo
giá
đất
của
thửa
liền
kề
tương đương.
2.
Trường
hợp
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
chưa
đủ
khả
năng
tài
chính
để
nộp
tiền
sử
dụng
đất
cho
Nhà
nước
được
UBND
cấp
xã
xác
nhận
thì
cho
phép
ghi
nợ
tiền
sử
dụng
đất trên
giấy
chứng
nhận;
trên
giấy
chứng
nhận
ghi
là
“Nợ
tiền
sử
dụng
đất
với
số
tiền ”.
Tiền
sử
dụng
đất
được
xác
định
cụ
thể
theo
giá
đất
tại
thời
điểm
được
cấp giấy
chứng
nhận.
Khi
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
này
thực
hiện
các
giao
dịch
về
quyền
của người
sử
dụng
đất
(chuyển
nhượng,
cho
thuê,
thế
chấp,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất), tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
người
ngoài
diện
thừa
kế
theo
quy
định
của
pháp
luật dân
sự
(trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
110
của
Luật
Đất
đai)
hoặc
được bồi
thường
về
đất
khi
Nhà
nước
thu
hồi
hoặc
có
khả
năng
trả
được
tiền
sử
dụng
đất
đã
nợ thì
Nhà
nước
tiến
hành
thu
số
tiền
sử
dụng
đất
còn
nợ.
Chương
6:
HỒ
SƠ,
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
KÊ
KHAI, XÉT
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN,
LẬP
HỒ
SƠ
ĐỊA
CHÍNH
Điều
24.
Quy
định
về
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
Hồ
sơ
kê
khai
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
do
hộ
gia
đình,
cá nhân
lập;
bao
gồm:
1.
Đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
(theo
mẫu
ban
hành
kèm
theo)
2.
Giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
tại
Chương
III
của
bản
quy
định
này (nếu
có).
3.
Văn
bản
ủy
quyền
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
(nếu
có).
Đối
với
trường
hợp
đã
lập
hồ
sơ
theo
mẫu
cũ
trước
đây
(theo
Quyết
định
số
3979/QĐ- UB
hoặc
theo
Quyết
định
số
06/1999/QĐ-UB
hoặc
theo
Quyết
định
số
102/2001/QĐ-UB) đã
được
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
xác
nhận
thì
hoặc
là
giữ
nguyên
nhưng
phải
bổ
sung những
thông
tin
cần
thiết
hoặc
là
lập
lại
theo
quy
định
tại
bản
quy
định
này.
Điều
25.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng đất
tại
phường,
xã,
thị
trấn
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
một
(01)
bộ
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
UBND phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
25
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ, UBND
phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp giấy
chứng
nhận
các
thông
tin
về
người
sử
dụng
đất,
thời
điểm,
nguồn
gốc
sử
dụng
đất,
tình trạng
tranh
chấp
đất
đai
đối
với
thửa
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
xét duyệt,
xác
định
diện
tích,
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng;
công
bố
công
khai
danh sách
các
trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
trong
thời
gian
15
ngày;
xem
xét
các
ý
kiến
đóng
góp
và
xử
lý dứt
điểm
các
tồn
tại
trong
hồ
sơ;
gửi
hồ
sơ
đến
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp huyện.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
6
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Văn
phòng đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết. Đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
gửi
trả
hồ
sơ
cho
UBND phường,
xã,
thị
trấn
hoặc
người
sử
dụng
đất.
Đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện
xét
cấp
giấy chứng
nhận
thì
ghi
ý
kiến
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận,
làm
trích
lục
bản
đồ
địa
chính thửa
đất
hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
trích
sao
hồ sơ
địa
chính
(sử
dụng
hồ
sơ
kỹ
thuật
thửa
đất,
biên
bản
xác
định
ranh
giới
mốc
giới
thửa đất
(nếu
có)),
tổ
chức
đo
vẽ
hiện
trạng,
xác
định
diện
tích
nhà
ở
và
công
trình
phục
vụ
đời sống,
xác
định
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có).
a)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính,
thực hiện
tiếp
các
bước
tiếp
theo
từ
Khoản
6
đến
Khoản
10
Điều
này.
b)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
đến
kê
khai
các khoản
thu
người
sử
dụng
đất
phải
nộp,
đồng
thời
có
trách
nhiệm
cấp
phát
đầy
đủ
các
tờ
khai
và
hướng
dẫn
người
sử
dụng
đất
kê
khai
theo
mẫu
quy
định;
gửi
số
liệu
địa
chính
đến Chi
cục
Thuế
để
xác
định
mức
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính, Chi
cục
Thuế
có
trách
nhiệm
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
và
gửi
thông
báo
cho
Văn
phòng đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
5.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
nộp
các khoản
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
gửi
thông
báo
nộp
nghĩa vụ
tài
chính
cho
UBND
cấp
xã
để
trao
cho
người
sử
dụng
đất.
Người
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
thông
báo
và gửi
lại
chứng
từ
gốc
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
do
chưa
đủ
khả
năng
tài chính
để
nộp
được
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
xác
nhận
thì
gửi
đơn
đề
nghị
ghi
nợ
có
xác nhận
của
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
6.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
chứng
từ
thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
lập
danh
sách
các
trường hợp
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận,
in
giấy
chứng
nhận
và
gửi
toàn
bộ
hồ
sơ
đến
Phòng Tài
nguyên
và
Môi
trường.
7.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
trình
UBND
cùng
cấp
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận;
trả
lại Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
những
hồ
sơ
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý do.
8.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
tờ
trình,
UBND cấp
huyện
có
trách
nhiệm
xem
xét,
ký
và
gửi
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất (qua
phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện, trả
lại
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
(qua
phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
9.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
gửi
cho
UBND
phường, xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
bản
chính
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
10.
Trong
thời
hạn
không
quá
6
ngày
làm
việc,
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất có
trách
nhiệm
trao
trực
tiếp
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
cho
người
sử
dụng
đất
đối
với trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
ký
do.
Điều
26.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
những
nơi
chưa
thành
lập
Văn phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
tại
xã,
thị trấn
đối
với
những
nơi
chưa
thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện như
sau:
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
một
(01)
bộ
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
UBND
xã, thị
trấn
nơi
có
đất.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
25
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ, UBND
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng nhận
các
thông
tin
về
người
sử
dụng
đất,
thời
điểm,
nguồn
gốc
sử
dụng
đất,
tình
trạng
tranh chấp
đất
đai
đối
với
thửa
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
được
xét
duyệt,
xác định
diện
tích,
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng;
công
bố
công
khai
danh
sách
các trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
UBND
xã, thị
trấn
trong
thời
gian
15
ngày;
xem
xét
các
ý
kiến
đóng
góp
và
xử
lý
dứt
điểm
các
tồn
tại trong
hồ
sơ;
gửi
hồ
sơ
đến
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
9
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết.
Đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
gửi
trả
hồ
sơ
cho
UBND
xã,
thị trấn
hoặc
người
sử
dụng
đất.
Đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
thì ghi
ý
kiến
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận,
tổ
chức
trích
lục
bản
đồ
địa
chính
thửa
đất hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
trích
sao
hồ
sơ
địa chính
(sử
dụng
hồ
sơ
kỹ
thuật
thửa
đất,
biên
bản
xác
định
ranh
giới
mốc
giới
thửa
đất
(nếu có)),
tổ
chức
đo
vẽ
hiện
trạng,
xác
định
diện
tích
nhà
ở
và
công
trình
phục
vụ
đời
sống,
xác định
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có).
a)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính,
thực hiện
tiếp
các
bước
tiếp
theo
từ
Khoản
6
đến
Khoản
9
Điều
này.
b)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
phải
thực
hiện
nghĩa
vũ
tài
chính,
Phòng Tài
nguyên
và
Môi
trường
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
đến
kê
khai
các
khoản
thu người
sử
dụng
đất
phải
nộp,
đồng
thời
có
trách
nhiệm
cấp
phát
đầy
đủ
các
tờ
khai
và
hướng dẫn
người
sử
dụng
đất
kê
khai
theo
mẫu
quy
định;
gửi
số
liệu
địa
chính
đến
Chi
cục
Thuế
để
xác
định
mức
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính, Chi
cục
Thuế
có
trách
nhiệm
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
và
thông
báo
cho
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường.
5.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
nộp
các khoản
nghĩa
vụ
tài
chính.
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trao
thông
báo
nộp
các
khoản nghĩa
vụ
tài
chính
cho
người
sử
dụng
đất.
Người
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
thông
báo
và gửi
lại
chứng
từ
gốc
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
do
chưa
đủ
khả
năng
tài chính
để
nộp
được
UBND
xãT,
thị
trấn
xác
nhận
thì
gửi
đơn
đề
nghị
ghi
nợ
có
xác
nhận của
UBND
xã,
thị
trấn
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
6.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
chứng
từ
thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ, trình
UBND
cùng
cấp
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận.
7.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
tờ
trình,
UBND huyện
có
trách
nhiệm
xem
xét,
ký
và
gửi
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
giấy
chứng nhận
đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện;
trả
lại
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hồ
sơ
xin cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông báo
rõ
lý
do.
8.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
cho
UBND
xã,
thị
trấn nơi
có
đất
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
9.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
UBND
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
trao
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ cho
người
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
Điều
27.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
những
trường
hợp
đã
kê
khai đăng
ký
theo
các
quy
định
trước
đây
Đối
với
trường
hợp
đã
kê
khai
đăng
ký
lập
hồ
sơ
theo
quy
định
tại
các
Quyết
định:
số 3979/QĐ-UB
ngày
30/9/1997,
số
06/1999/QĐ-UB
ngày
18/01/1999
và
số
102/2001/QĐ- UB
ngày
31/10/2001
của
UBND
tỉnh
nhưng
chưa
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
giao UBND
các
huyện,
thành,
thị
tiếp
tục
xem
xét
xử
lý
cho
phù
hợp.
Chương
7:
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
28.
Trách
nhiệm
của
các
sở,
ngành
cấp
tỉnh
1.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chịu
trách
nhiệm
cung
cấp
bản
đồ
có
liên
quan
đến việc
quản
lý,
sử
dụng
đất
cho
UBND
huyện,
thành,
thị
và
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
để
tổ chức
thực
hiện
việc
cấp
giấy
chứng
nhận;
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
tổ
chức
tập
huấn chuyên
môn
nghiệp
vụ;
kiểm
tra
việc
cấp
giấy
chứng
nhận,
lập
và
chỉnh
lý
hồ
sơ
địa
chính theo
quy
định.
2.
Sở
Tài
chính
chủ
trì
phối
hợp
với
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
UBND
các
huyện, thành,
thị
xây
dựng
bảng
giá
đất
ở
những
nơi
chưa
có
bảng
giá
trình
UBND
tỉnh
phê
duyệt; cung
cấp
bảng
giá
đất
qua
các
thời
kỳ
cho
UBND
các
huyện,
thành,
thị
để
xử
lý
các
trường hợp
truy
thu
tiền
sử
dụng
đất.
3.
Sở
Xây
dựng
có
trách
nhiệm
thẩm
định,
trình
duyệt
quy
hoạch
xây
dựng,
công
khai quy
hoạch
đã
được
duyệt
và
chỉ
đạo
việc
cắm
mốc
quy
hoạch
ngoài
thực
địa.
4.
Cục
Thuế
tỉnh
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
tập
huấn
chuyên
môn
nghiệp
vụ;
kiểm tra
việc
thu
đúng,
thu
đủ
tiền
sử
dụng
đất
và
các
khoản
tiền
khác
mà
hộ
gia
đình,
cá
nhân phải
nộp
vào
ngân
sách
theo
quy
định
trong
việc
cấp
giấy
chứng
nhận.
5.
Kho
bạc
Nhà
nước
tỉnh
chỉ
đạo
Kho
bạc
Nhà
nước
cấp
huyện
thu
đủ
số
tiền
sử
dụng
đất
và
các
khoản
thu
khác
trong
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
mà
hộ
gia
đình,
cá
nhân phải
nộp
ngay
trong
ngày
nộp
tiền
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
29.
Trách
nhiệm
của
UBND
cấp
huyện
1.
Thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
để
xem
xét,
thẩm
định
hồ
sơ
xin cấp
giấy
chứng
nhận;
chỉ
đạo
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
(đối
với
nơi
chưa
thành
lập Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất),
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
chủ
trì phối
hợp
với
UBND
các
xã
thu
phí,
lệ
phí
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
2.
Chỉ
đạo
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
lập
phương án
triển
khai
thực
hiện
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
đất
ở
trên
địa
bàn
từng
xã,
phường,
thị trấn
theo
quy
định
tại
Điều
25,
Điều
26
và
Điều
27
của
bản
quy
định
này,
hướng
dẫn
cho UBND
cấp
xã
tổ
chức
kê
khai
đăng
ký,
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
3.
Ký
duyệt
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận
và
giấp
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá nhân;
tổ
chức
trao
giấy
chứng
nhận
cho
UBND
xã,
phường,
thị
trấn.
Điều
30.
Trách
nhiệm
của
UBND
cấp
xã
1.
Chỉ
đạo
cán
bộ
Địa
chính
chủ
trì
phối
hợp
với
các
khối
(xóm)
trưởng
làm
tốt
chức năng
tham
mưu
về
lĩnh
vực
cấp
giấy
chứng
nhận.
2.
Lập
phương
án
triển
khai
bao
gồm:
thời
gian,
nhân
lực,
dự
toán
kinh
phí
thu,
chi trên
cơ
sở
hướng
dẫn
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã,
tổ
chức
triển
khai
theo
phương án
đã
lập.
3.
Phổ
biến
chủ
trương
của
Nhà
nước
và
những
nội
dung
của
quy
định
này
đến
tận nhân
dân.
Bố
trí
địa
điểm,
lịch
kê
khai
đăng
ký.
4.
Xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trong
phạm
vi địa
phương
mình
quản
lý,
đồng
thời
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
những
ý
kiến
xác nhận
đó;
lập
hồ
sơ
trình
duyệt
theo
quy
định.
5.
Phối
hợp
với
Văn
phòng
Đăng
ký
đất
đai
(đối
với
nơi
đã
thành
lập)
hoặc
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường
để
thông
báo
các
khoản
thu
nộp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
thu
phí
và lệ
phí
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
và
trực
tiếp
giao
giấy
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
31.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận
hồ
sơ,
lập
thủ
tục
để
xét cấp
giấy
chứng
nhận
có
trách
nhiệm
hướng
dẫn
trình
tự,
thủ
tục
cho
người
sử
dụng
đất
và thực
hiện
nghiêm
túc
bản
quy
định
này.
Nếu
có
thành
tích
sẽ
khen
thưởng
theo
chế
độ,
nếu vi
phạm
thì
tùy
theo
mức
độ
mà
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành.
2.
Nghiêm
cấm
các
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
kê
khai,
xác
nhận
không
đúng
sự
thật các
loại
giấy
tờ
về
sử
dụng
đất,
giả
mạo
giấy
tờ,
gây
khó
khăn
và
trục
lợi
trong
quá
trình
lập thủ
tục
cấp
giấy
chứng
nhận.
Nếu
vi
phạm
sẽ
bị
xử
lý
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29/10/2004
của
Chính
phủ
về
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
các
quy
định khác
của
pháp
luật.
3.
Trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
nếu
có
vấn
đề
gì
vướng
mắc,
các
ngành,
các cấp,
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
kịp
thời
phản
ánh
về
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổng hợp
trình
UBND
tỉnh
quyết
định.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Đình
Chi
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự
do
- Hạnh phúc
*******
ĐƠN
XIN
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Kí nh
g ửi:
UBND
PHẦN
GHI
CỦA
NGƯỜI
NHẬN
HỒ
SƠ
Vào
sổ
tiếp
nhận
hồ
sơ:
giờ
phút, ngày
/
/
Quyển
số Số
thứ
tự
Người
nhận
hồ
sơ
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên
I- PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (*)
(Xem
hướng
dẫn
cuối
đơn
này
trước
khi
kê
khai;
không
tẩy
xóa,
sửa
chữa
trên
đơn)
1.
Người
sử
dụng
đất:
.
1.1.Tên
người
sử
dụng
đất
(Viết
chữ
in
hoa):
.
.
1.2.
Địa
chỉ
(hộ
gia
đình,
cá
nhân
ghi
địa
chỉ
đăng
ký
hộ
khẩu,
tổ
chức
ghi
địa
chỉ
trụ
sở):
.
……………………………………………………………………………………………………………………………
2.
Thửa
đất
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất:
2.1.
Thửa
đất
số:
;
2.2.
Tờ
bản
đồ
số:
;
2.3.
Địa
chỉ
tại:
2.4.
Diện
tích:
m
2
;
Hình
thức
sử
dụng:
+
Sử
dụng
chung:
m
2
+
Sử
dụng
riêng:
m
2
2.5.
Mục
đích
sử
dụngđất:
;
2.6.
Thời
hạn
sử
dụng
đất:
2.7.
Nguồn
gốc
sử
dụng
đất:
3.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất:
3.1.
Loại
nhà
hoặc
loại
công
trình
xây
dựng:
Diện
tích
xây
dựng
(diện
tích
chiếm
đất
của
nhà
hoặc
công
trình):
m
2
3.2.
Cây
rừng,
cây
lâu
năm:
a)
Loại
cây:
;
b)
Diện
tích
có
cây:
m
2
4.
Những
giấy
tờ
nộp
kèm
theo
đơn
này
gồm:
.
.
.
Tôi
xin
cam
đoan
nội
dung
kê
khai
trên
đơn
là
đúng.
ngày
tháng
năm
Người
viết
đơn
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên)
(*)Hướng
dẫn
viết
đơn:
Tên
người
sử
dụng
đất:
đối
với
cá
nhân
ghi
rõ
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND,
ngày
và
nơi cấp
giấy
CMND;
đối
với
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
và
cá
nhân
nước
ngoài
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
hộ
chiếu, ngày
và
nơi
cấp
hộ
chiếu,
quốc
tịch;
đối
với
hộ
gia
đình
ghi
chữ
“Hộ
ông
/bà”
và
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND, ngày
và
nơi
cấp
giấy
CMND
của
chủ
hộ,
số
và
ngày
cấp
sổ
hộ
khẩu;
trường
hợp
quyền
sử
dụng
đất
là
tài
sản
chung
của
cả vợ
và
chồng
thì
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND,
ngày
và
nơi
cấp
giấy
CMND
của
vợ
và
của
chồng.
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
-
Nguồn
gốc
và
thời
điểm
sử
dụng
đất:
-
Tình
trạng
tranh
chấp,
khiếu
nại
về
đất
đai:
-
Sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất:
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)