Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

HUONG DAN SU DUNG VIOLET. hay doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HUONG DAN SU DUNG VIOLET. hay doc": http://123doc.vn/document/567017-huong-dan-su-dung-violet-hay-doc.htm


Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
Chào mừng các bạn đã truy cập website của thầy giáo
Phạm Văn Hiệu
Trân trọng giới thiệu
Giáo trình tin học
Đ/C nhà riêng : Trúc Lâm - Hoàng Diệu - Gia Lộc - Hải Dơng
Đ/C cơ quan: Trờng THCS Hồng Hng - Gia Lộc - Hải Dơng
Nickname: to_hieu2000 - Email: quanghieu030778@googlemail.com
1
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
Mobile: 0166 886 5196 - Tel: 03203 711 138
http://violet.vn/quanghieu030778/
VIOLET- CễNG C TO BI GING CHO GIO VIấN
VIOLET- CễNG C TO BI GING CHO GIO VIấN
1. Gii thiu Violet v cỏch ci t
Violet l cụng c giỳp cho cỏc giỏo viờn cú th t xõy dng c phn mm h tr dy
hc theo ý tng ca mỡnh mt cỏch nhanh chúng. So vi cỏc cụng c khỏc, Violet chỳ trng
hn trong vic to ra cỏc bi ging cú õm thanh, hỡnh nh, mụ phng, chuyn ng v tng
tỏc rt phự hp vi hc sinh cp tiu hc v THCS.
Violet c vit tt t cm t ting Anh: Visual & Online Lecture Editor for Teacher
(cụng c to bi ging trc quan v trc tuyn dnh cho giỏo viờn).
Tng t cỏc phn mm thit k thụng dng nh MS Powerpoint, Macromedia Flash,
Violet cng cú y cỏc chc nng dựng trong vic thit k bi ging nh nhp cỏc d liu
vn bn, cụng thc toỏn, cỏc d liu multimedia (nh, õm thanh, video, hot hỡnh Flash ), sau
ú lp ghộp cỏc d liu, sp xp th t, cn chnh hỡnh nh, to cỏc chuyn ng v hiu ng,
x lý cỏc tng tỏc vi ngi dựng.
Sau khi son tho xong bi ging, Violet s cho phộp xut bi ging ra thnh mt file
EXE hoc file HTML chy c lp, tc l khụng cn phn mm Violet vn cú th chy c
trờn mi mỏy tớnh, hoc chy c trờn mng Internet, mng LAN,
Violet cú giao din c thit k trc quan, d dựng v hon ton ting Vit. Do vy, mt
giỏo viờn khụng chuyờn Tin hc, khụng gii Ngoi ng vn cú th s dng c Violet mt
cỏch d dng. Do s dng Unicode (bng mó chun quc t) nờn font ch trong Violet v trong
cỏc sn phm bi ging u p, d nhỡn v rt n nh trờn mi mỏy tớnh.
Phn tr giỳp ca Violet cng c vit bng ting Vit, chi tit v rừ rng, chc chn s
h tr cho ngi dựng c rt nhiu trong vic s dng Violet.
Violet cung cp sn nhiu mu bi tp chun thng c s dng trong cỏc SGK v
sỏch bi tp nh:
Bi tp trc nghim, gm cú cỏc loi: mt la chn, nhiu la chn, sp xp th t,
chn ỳng sai, v.v
Bi tp ụ ch: hc sinh phi tr li cỏc ụ ch ngang suy ra ụ ch dc.
V th hm s: cú th v c th bt k hm s no, c bit cũn th hin c
s chuyn ng bin i hỡnh dng ca th khi thay i cỏc tham s ca biu thc
hm s.
Bi tp kộo th ch / kộo th hỡnh nh: hc sinh phi kộo th cỏc i tng ny vo
ỳng nhng v trớ c quy nh trc trờn mt hỡnh nh hoc mt on vn bn.
2
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
Violet cho phộp chn nhiu kiu giao din (skin) khỏc nhau cho bi ging, tựy thuc vo
bi hc, mụn hc v ý thớch ca ngi son.
Violet cú cỏc chc nng dựng qun lý th vin t liu giỏo dc nh truy cp, cp nht,
tỡm kim, v.v cỏc mc d liu trong th vin. Vớ d son tho bi ging Lch s v chin
thng Bch ng, ch cn gừ ch Bch ng thỡ chng trỡnh s hin th ra tt c cỏc mc d
liu liờn quan n chin thng Bch ng.
c bit, Violet cú ngụn ng Script riờng. õy l mt ngụn ng lp trỡnh mnh v ha,
nhng li n gin hn so vi cỏc ngụn ng lp trỡnh thụng thng. Nú c dựng to ra cỏc
on chng trỡnh mụ phng v x lý cỏc tng tỏc vi ngi dựng, thm chớ cú th dựng
to ra c mt bi ging hon chnh.
Ci t v chy chng trỡnh: cú th download v ci t phn mm Violet theo a ch
http://www.vicosoft.com.
gừ c ting Vit thỡ phi chy b gừ UniKey v3.6 c copy kốm theo Violet.
Chy chng trỡnh Violet, giao din chớnh ca chng trỡnh s hin ra. Hỡnh di õy l
giao din chng trỡnh Violet khi ang son bi ging mụn Lch s (bi Lch s H Ni).
3
2. Cu trỳc bi ging
3. Giao din bi ging
4. Danh sỏch file d liu
Hỡnh 1: Giao din chng trỡnh Violet
1. Menu v cỏc nỳt chc nng
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
2. To cỏc mc d liu
2.1. To bi tp trc nghim
Violet cho phộp to c 4 kiu bi tp trc nghim:
Mt la chn: ch cho phộp chn 1 ỏp ỏn
Nhiu la chn: cho phộp chn nhiu ỏp ỏn mt lỳc
ỳng/Sai: vi mi phng ỏn s phi tr li l ỳng hay sai
Sp xp th t (cõu hi ghộp ụi): Kộo th cỏc ý ct phi vo cỏc ý tng ng ct
trỏi c kt qu ỳng.
Vớ d 1: To mt bi tp trc nghim nh sau:
Cỏc khng nh sau l ỳng hay sai?
a) Mt s chia ht cho 9 thỡ s ú chia ht cho 3
b) Mt s chia ht cho 3 thỡ s ú chia ht cho 9
c) Mt s chia ht cho 15 thỡ s ú chia ht cho 3
u tiờn ta vo menu Ni dungThờm mc, mn hỡnh nhp liu u tiờn s xut hin.
Hóy nhp tờn ch v tờn mc, chn loi mn hỡnh hin th l Bi tp trc nghim, ri nhn
nỳt Tip tc, mn hỡnh nhp liu cho loi bi tp trc nghim s hin ra. Ta son tho bi tp
trờn nh sau:
thờm phng ỏn, ta nhn vo nỳt + gúc di bờn trỏi, bt phng ỏn thỡ nhn
vo nỳt . Sau khi nhp xong, ta nhn nỳt "ng ý" s c bi tp trc nghim sau:
4
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
Sau khi to xong mt mc d liu, nu mun sa li, ta chn mc vo menu Ni
dung

Sa i thụng tin, hoc nhn F6, hoc click ỳp vo mc cn sa u c. Nu mun
xúa mc, ta chn mc ri vo Ni dung

Xúa mc hoc nhn phớm Delete.
Sau khi to xong mt hoc mt s mc, cú th phúng to bi ging ra ton mn hỡnh
xem cho rừ bng cỏch nhn phớm F9 (hoc vo menu Hin th

Xem ton b). Sau ú nhn
tip F9 hoc nỳt Close trờn bi ging thu nh tr li. Khi bi ging ang phúng to ton mn
hỡnh, ngi dựng vn cú th gi c cỏc chc nng khỏc ca phn mm bng cỏc phớm tt.
Vớ d 2: Kiu bi trc nghimSp xp th t.
Hóy ni mi dũng ct trỏi vi mt dũng ct phi c kt qu ỳng.
Cõy sn cú R c
Cõy tru khụng cú R múc
Cõy bt mc cú Giỏc mỳt
Cõy tm gi cú R th
R chựm
Ta thc hin cỏc bc nh bi tp trờn, chn kiu bi tp trc nghim l Sp xp th t,
v chỳ ý khi son tho phi luụn a ra kt qu ỳng ng sau mi phng ỏn. Sau ú, Violet
s trn ngu nhiờn cỏc kt qu ngi lm bi tp sp xp li.
Nhn nỳt ng ý ta s c bi tp hin th lờn mn hỡnh nh sau:
Khi lm bi tp loi ny, hc sinh phi dựng chut nhc giỏ tr ct phi t vo ct tr
li, ri nhn vo nỳt kt qu nhn c cõu tr li l ỳng hay sai. HS cú th lm tng cõu
mt ri xem kt qu ngay, hoc cú th lm ht cỏc cõu ri mi xem kt qu u c.
Cỏch gừ mt s ký hiu c bit trong bi trc nghim:
gừ gúc ABC hoc gúc B, ta nhp trong Violet l ^(ABC) hay ^(B).
gừ ký t , vớ d 30, ta nhp trong Violet l 30()
to ký hiu cn, vớ d
961
, ta nhp trong Violet l (cn)(961)
Vớ d 3: To bi trc nghim cú cỏc ký hiu c bit v hỡnh v:
Cho tam giỏc ABC vuụng ti A, cú AB = 2 v AC=
12
, s o gúc C l:
C

= 30

C

= 60

C

= 70

5
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
õy l kiu bi trc nghim Mt la chn, ch cú ỏp ỏn a) l ỳng. Ta son tho trờn
mn hỡnh nh sau:
S dng hỡnh nh trong bi tp trc nghim:
Dựng Macromedia Flash, Corel Draw v hỡnh v to ra mt file .swf, hoc dựng mt
phn mm x lý nh (chng hn nh Paint Brush, Photoshop, ) v hỡnh v to ra mt file
nh JPEG. Nhp tờn file ny vo ụ nhp liu nh, nh ny s c hin ra trong bi trc
nghim ngay phớa di ca cõu hi.
Ngoi Flash, Corel v cỏc chng trỡnh x lý nh, ta cng cú th v bt kỡ chng trỡnh
no: Sketchpad, Geocabri, Word, v.v nhng kt qu phi ghi dng nh JPEG (bng cỏch
dựng chc nng chp hỡnh v ghi nh thụng qua cỏc phn mm nh Paint, Photoshop, ).
Chng hn vi bi tp vớ d 3, ta chốn thờm tam giỏc vuụng ABC vo mn hỡnh trc nghim
bng cỏch v Sketchpad mt tam giỏc vuụng, sau ú chp hỡnh v (nhn nỳt PrintScreen), dỏn
(Paste) sang Paint v ghi dng JPEG.
Sau ú vo Violet, hp nhp liu nh, ta nhp tờn file nh JPEG nh hỡnh trờn, hoc
nhn nỳt ba chm chn file nh ú. Nhn nỳt ng ý ta c mn hỡnh bi tp sau:
6
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
2.2. To bi tp ụ ch
Vớ d: To mt bi tp ụ ch da theo sỏch giỏo khoa Sinh hc 6 trang 26. Khi to bi tp
ny, ngi son tho phi bit trc v ụ ch ct dc v cỏc cõu tr li hng ngang.
Trũ chi gii ụ ch.
1. Nhúm sinh vt ln nht cú kh nng t to ra cht hu c ngoi ỏnh sỏng.
2. Mt thnh phn ca t bo cú chc nng iu khin mi hot ng sng ca t bo.
3. Mt thnh phn ca t bo cha dch t bo.
4. Mt thnh phn ca t bo cú tỏc dng bao bc cht t bo.
5. Cht keo lng cú cha nhõn, khụng bo v cỏc thnh phn khỏc.
Cỏc cõu tr li hng ngang l: Thc vt; Nhõn t bo; Khụng bo; Mng sinh cht; T
bo cht. Ch ct dc l: TBO.
Cỏc thao tỏc trong Violet
Vo menu: Ni dung

Thờm mc. Nhp tờn ch v tờn mc, chn "Loi mn
hỡnh hin th" l Bi tp ụ ch, ri nhn nỳt Tip tc. Mn hỡnh nhp liu cho bi tp ụ ch
hin ra, nhp cỏc tham s (hỡnh sau th hin vic nhp liu ca hai cõu hi hng ngang u
tiờn).
Trong ú:
"T tr li" l ỏp ỏn ỳng ca cõu hi
"T trờn ụ ch" l tp hp cỏc ch cỏi s c hin lờn ụ ch, vỡ vy thng l ch
hoa v khụng cú du cỏch.
"V trớ ch" l v trớ ca ch cỏi trong "T trờn ụ ch" m s thuc vo ụ dc.
Ta ln lt nhp nm cõu hi v nm cõu tr li tng ng trong bi vo cỏc hp
nhp liu. Tip ú cn c vo ụ ch ct dc cn ly mi dũng hng ngang, ta s xỏc nh
c V trớ ch.
Nu khụng nhp gỡ vo ụ T trờn ụ ch thỡ d liu ụ nhp ny s c t ng sinh ra
t T tr li. Do ú, nu khụng cú gỡ c bit, ta cú th b qua phn T trờn ụ ch nhp
d liu cho nhanh.
7
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
Cui cựng, nhn nỳt ng ý ta s thu c mt trang bi tp ụ ch. Khi gii ụ ch ta
click chut vo cõu hi, ri gừ cõu tr li tng ng vo hp, nhn Enter ta cú kt qu trờn ụ
ch nh sau:

2.3. V th hm s
Chc nng ny cho phộp v th hm s theo 2 dng: th hm s y = f(x) v th
hm ph thuc tham s x = X(t) v y = Y(t). Khi nhp cỏc hm s, ngoi bin s, cú th s
dng cỏc tham s a v b. Cỏc tham s ny s c nhp mt giỏ tr hoc mt khong giỏ tr.
Nu l mt khong thỡ khi v th, hỡnh dng th s thay i theo s bin i ca cỏc tham
s t giỏ tr th nht n giỏ tr th hai.
Vo menu: Ni dung

Thờm mc, nhp tờn ch v tờn mc, chn loi mn hỡnh
V th hm s, ri nhn Tip tc, mn hỡnh nhp liu sau s hin ra:
Chỳ ý: nhp chui ký t biu din hm s phi theo ỳng quy tc:
Toỏn t: cng (+), tr (-), nhõn (*), chia (/), ly tha (^)
Toỏn hng: s, tham s, bin s (x, t), hng s (pi, e)
Cỏc hm s: sin, cos, tg, cotg, arcsin, arccos, arctg, arccotg, ln, abs (giỏ tr tuyt
i), sqrt (cn bc hai).
Chng hn v th hm s y = 2x
2
- 4x + 1 ta phi gừ 2*x^2 - 4*x + 1
Vớ d cỏc hm s khỏc:
x + 1/x
(x-2) * (x-1) * x * (x+1) * (x+2)
sin(pi*x) / x
e^(2/x)
Vớ d 1:
v th y = ax
2
+ bx + c, ta phi gỏn giỏ tr cho cỏc h s, nờn chn h s a cú c
giỏ tr õm v dng hc sinh cú th quan sỏt c khi a<0 th quay b lừm xung di, a
> 0 quay b lừm lờn trờn, a = 0 th l ng thng.
Trong bng nhp liu th, chn th hm s y = f(x)
Nhp hm s a*x^2 + b*x + c
8
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
Nhp giỏ tr a = -1 1; b = -1 2; c = 0 2.
Sau khi nhp hm s v cỏc tham s nh trờn, nhn nỳt "ng ý", chng trỡnh s v
mt th Parabol cú b lừm quay xung di, nhn vo nỳt Play , th s bin i thnh
ng thng ri thnh ng Parabol cú b lừm quay lờn trờn:
Vớ d 2: th ca hm ph thuc tham s:



+=
+=
t)*cos(at)*sin(b y
t)*cos(bt)*sin(a x
(t = 02)
Vi tham s b = 1, cũn tham s a chy t 0 4, ta s cú mt th bin i t ng
trũn, on thng, hoa 3 cỏnh, hoa 4 cỏnh v cui cựng l hoa 5 cỏnh nh hỡnh di õy.
Cỏc th ca cỏc hm ph thuc tham s thng cú hỡnh dng rt p, l mt. Bn hon
ton cú th t phỏt minh ra rt nhiu dng th hp dn bng cỏch th cỏc hm s khỏc. Vớ d
th



=
+=
t)*cos(a*t)*sin(b y
t)*cos(bt)*sin(a x
(t = 02)
vi cỏc tham s b = 1, a = 4, th s cú hỡnh dng mt bụng hoa sen trụng rt p.
2.4. D liu nhp t file bờn ngoi
Thao tỏc ging nh to cỏc mc trc, nhng chn "Loi mn hỡnh hin th" l "D
liu ngoi" ri nhn nỳt "Tip tc", mn hỡnh nhp liu hin ra, trong ú:
- Tờn file d liu: Cho bit file d liu multimedia s c hin th trong mc ny.
Violet h tr 4 nh dng multimedia (nh JPEG, hot hỡnh Flash, õm thanh MP3 v Video). Cú
th nhn vo nỳt "" m ra hp Open File ging nh trong Windows.
9
Violet - cụng c to bi ging Copyright â Vicosoft
- V trớ d liu trong file: Vỡ file Flash cú th cha c nhiu nh, phim, ti nhiu v
trớ khỏc nhau, nờn phn ny s cho bit v trớ ca d liu c th trong file Flash dú.
2.5. D liu trong th vin
Chn "Loi mn hỡnh hin th" l "D liu trong th vin" ri nhn nỳt "Tip tc", mn
hỡnh th vin t liu s hin ra. Cú th la chn nhiu kiu t chc th vin khỏc, cú th truy
cp trc tip cỏc mc trong th vin, cú th s dng chc nng tỡm kim. Vớ d tỡm cỏc mc
liờn quan n "bin", ta gừ ch "bin" vo ụ tỡm kim thỡ trong phn danh sỏch s lit kờ ra ht
cỏc mc d liu cn tỡm.
Th vin t liu sau ny s c t trờn mt mỏy ch, ngi dựng u cú th truy cp v
cp nht vo th vin ny thụng qua mng Internet.
2.6. Mn hỡnh vn bn
Chn "Loi mn hỡnh hin th" l "Mn hỡnh vn bn", nhn nỳt "Tip tc", mn hỡnh
nhp vn bn hin ra. Lỳc ny ngi dựng cú th son tho cỏc d liu ca mỡnh, cn chnh,
nh dng ging nh MS Word v cỏc phn mm son tho vn bn thụng thng.
3. Cn chnh d liu hin th
Khi nhp mt nh, mt on phim cú kớch thc quỏ to (hoc quỏ nh), hoc khi to ra
mt bi tp trc nghim, bi tp ụ ch cú kớch thc vt ra ngoi trang mn hỡnh bi ging, ta
cn phi cn chnh sao cho cỏc ni dung ú nm va trong khung mn hỡnh v mt v trớ hp
lý no ú. Cụng c Violet cung cp chc nng Thay i tựy ý (Free-Transform) dựng thc
hin nhim v ny:
Vo menu Ni dung Thay i tựy ý (phớm tt F7 hoc Alt+T). Chc nng ny cho
phộp thay i v trớ v kớch thc ca hỡnh nh ang hin th (Free Transform) vi 9 im nỳt
xut hin trờn i tng nh sau:
Vi mt trong 8 im nỳt biờn, ngi dựng cú th dựng chut kộo (drag) nú lm cho
i tng cng thay i theo. c bit vi cỏc im nỳt gúc, nu vic kộo kt hp vi gi
Shift thỡ s thay i kớch thc ca i tng luụn m bo gi ỳng t l (di/rng) so vi t
l trc khi bt u thao tỏc.
Vi im nỳt tõm i tng, khi ngi dựng nhn chut vo ri di lờn thỡ hỡnh s phúng
to, di xung thỡ hỡnh thu nh. õy l thao tỏc phúng to thu nh n thun. Khi nhn chut vo
i tng (m khụng nhn vo bt k im nỳt no) sau ú kộo chut thỡ i tng cng s
c kộo theo. õy l thao tỏc thay i v trớ n thun.
10

Do thi ham so y = ax


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Do thi ham so y = ax": http://123doc.vn/document/567186-do-thi-ham-so-y-ax.htm



Lớp 9C tr­êng THCSb¾c s¬N-sÇm s¬n– thanh ho¸
Gi¸o viªn : Ngun V¨n Thủ
Tr­êng THCS B¾c S¬n
1) Thế nào là đồ thò hàm số y = f(x)?
1) Thế nào là đồ thò hàm số y = f(x)?
2) Đồ thò của hàm số y = ax (a
2) Đồ thò của hàm số y = ax (a


0) là gì?
0) là gì?
Trả lời. Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trò tương ứng (x ;
f(x)) trên mặt phẳng tọa độ được gọi là đồ thò hàm số y = f(x).
Trả lời. Đồ thò hàm số y = ax (a

0) là đường thẳng luôn luôn đi qua gốc
tọa độ.
3) Nêu cách vẽ đồ thò của hàm số y = ax (a
3) Nêu cách vẽ đồ thò của hàm số y = ax (a


0).
0).
Trả lời. Cách vẽ đồ thò hàm số y = ax (a

0):
• Cho x = 1

y = a ; A(1 ; a) thuộc đồ thò hàm số.
• Vẽ đường thẳng OA ta được đồ thò hàm số y = ax .
KIỂM TRA BÀI CŨ
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở lớp 7, ta đã biết dạng đồ thò của hàm số y = ax (a
Ở lớp 7, ta đã biết dạng đồ thò của hàm số y = ax (a


0) và
0) và
đã biết cách vẽ đồ thò của hàm số này. Dựa vào đồ thò
đã biết cách vẽ đồ thò của hàm số này. Dựa vào đồ thò
hàm số y = ax, ta có thể xác đònh được đồ thò hàm số y =
hàm số y = ax, ta có thể xác đònh được đồ thò hàm số y =
ax + b hay không? Cách vẽ đồ thò của hàm số đó như thế
ax + b hay không? Cách vẽ đồ thò của hàm số đó như thế
nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
?1. Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1 ; 2) B(2 ; 4) C(3 ; 6)
A’(1 ; 2 + 3) B’(2 ; 4 + 3) C’(3 ; 6 + 3)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
Tiết 23:
Tiết 23:
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)

Nhận xét:
Nếu A, B, C cùng nằm trên
đường thẳng (d) thì A’, B’, C’nằm trên
đường thẳng (d’) // (d).
A
C’
A’
B’
C
B
y
x
O
3
2
4
5
6
7
9
1
2
?1. Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1 ; 2) B(2 ; 4) C(3 ; 6)
A’(1 ; 2 + 3) B’(2 ; 4 + 3) C’(3 ; 6 + 3)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
x
x
-4
-4
-3
-3
-2
-2
-1
-1
-0,5
-0,5
0
0
0,5
0,5
1
1
2
2
3
3
4
4
y = 2x
y = 2x
y = 2x + 3
y = 2x + 3
-8
-6
8
6
4
1
-2
0
-1
2
-4
-1
1
2
-5
-3
4 9
3 7
5
11
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
?2. Tính giá trò y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x +3 theo giá
trò của biến x rồi điền vào bảng sau:


1
-1
-2
1
2
3
x
y = 2x
O
y = 2x + 3
-1,5
y
A
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A
ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A


0)
0)




Chú ý
Chú ý
:
:
Đồ thò của hàm số y = ax + b
Đồ thò của hàm số y = ax + b
(a
(a


0) còn được gọi là đường thẳng
0) còn được gọi là đường thẳng
y = ax + b ; b được gọi là tung độ gốc
y = ax + b ; b được gọi là tung độ gốc
của đường thẳng.
của đường thẳng.


Tổng quát
Tổng quát:
Đồ thò của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một
đường thẳng:
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu b ≠ 0
- trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.

1
-1
-2
1
2
3
x
y = 2x
O
y = 2x + 3
-1,5
y
A
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A
ĐỒ THỊ HÀM SỐ Y = AX + B (A


0)
0)

O
y
x
1
2
1
2
A
-2 -1
y = 2x
A(1;2)
O(0;0)
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
2.
2.
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
vÏ ®å thÞ y = 2x
- VÏ O(0;0)
- vÏ A(1;2)
- Nèi O vµ A ta ®­ỵc ®å thÞ cđa y = 2x

O
y
x
1
2
1
2
y = 2x+3
3
-2
-1
-1,5
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
vÏ ®å thÞ y = 2x +3
- VÏ P(0;3)
Q(-1,5;0)
Nèi ®iĨm P vµ Q ta ®­ỵc ®å
thÞ cđa hµm y = 2x+3
P(0;3)
- VÏ Q(-1,5;0)
2.
2.
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
2.
2.
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)

Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thò của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ
O(0 ; 0) và điểm A(1 ; a).
b
Q ;0
a
 

 ÷
 
b
x
a
= −
• Xét trường hợp y = ax + b với a ≠ 0 và b ≠ 0.
Bước 1:
+ Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm P(0 ; b) thuộc trục tung Oy.
+ Cho y = 0 thì , ta được điểm thuộc trục hoành Ox.

Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thò hàm số y = ax + b.
O
x
y
-3


1,5
A
A
B
B
y = 2x - 3
y = 2x - 3
?3. Vẽ đồ thò của các hàm số sau:
a) y = 2x – 3
Giải:
a) y = 2x – 3 Cho x = 0 thì y = -3.
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
?2. Tính giá trò y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x +3 theo giá
trò của biến x rồi điền vào bảng sau:
?1. Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
2.
2.
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
Cho y = 0 thì x =
1,5
. Ta được A(0 ; -3) thuộc trục tung Oy.
B(1,5 ; 0) thuộc trục hoành Ox.
• Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và
B ta được đồ thò của hàm số y = 2x – 3.
Giải:
• Cho x = 0 thì y = 3. Ta được
C(0 ; 3) thuộc trục tung Oy.
O
x
y
3


1,5
C
C
D
D
y = -2x + 3
y = -2x + 3
?3. Vẽ đồ thò của các hàm số sau: b) y = -2x + 3
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Tiết 23: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
1.
1.
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
2.
2.
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b (a
y = ax + b (a


0)
0)
Cho y = 0 thì x = 1,5. Ta được
điểm D(1,5 ; 0) thuộc trục hoành
Ox.
• Vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm C và D ta được đồ thò của
hàm số y =- 2x +3.
Hướng dẫn về nhà
Hướng dẫn về nhà
:
:

Học thuộc tính chất (
Học thuộc tính chất (
tổng quát
tổng quát
) của
) của
đồ thò của hàm số y = ax = b (a
đồ thò của hàm số y = ax = b (a


0)
0)
và nắm vững các bước vẽ đồ thò
và nắm vững các bước vẽ đồ thò
hàm số.
hàm số.




Làm bài tập về nhà 15, 16 (SGK trang 51).
Làm bài tập về nhà 15, 16 (SGK trang 51).

CAC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN TOÁN 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "CAC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN TOÁN 8": http://123doc.vn/document/567373-cac-chu-de-tu-chon-toan-8.htm


Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 5
*Qui tắc :
DB
CA
D
C
B
A
.
.
.
=
*Tính chất :
+Giao hoán:
B
A
D
C
D
C
B
A

=
+Kết hợp :
F
E
D
C
B
A
F
E
D
C
B
A






=







+Phép nhân phân phối đối với phép cộng:
F
E
B
A
D
C
B
A
F
E
D
C
B
A

+=






+
.
d)Phép chia các phân thức:
*Phân thức nghòch đảo:
1.
=
A
B
B
A
*Qui tắc :
CB
DA
C
D
B
A
D
C
B
A
.
.
.:
==
II/ Bài tập:
Bài toán 5: Qui đồng mẫu thức các phân thức :
a)
52
21
14
&
14
25
xyyx
; b)
34222
4
1
&
9
1
;
6
1
xy
x
yx
x
yx
−+
c)
324
9
2
&
12
13
yx
y
xy
x
−+
; d)
axx
ax
aaxx
x

+
+−
222
&
2
Bài toán 6: Cộng các phân thức cùng mẫu
a)
yx
x
yx
y
yx
x
222
6
4
6
23
6
21

+
+
+

; b)
22
2
)1(
2
)1(
2


+


xx
x
xx
x
c)
13
6
13
13
2
2
2
+−

+
+−
+
xx
xx
xx
x
Bài toán 7: Dùng qui tắc đổi dấu để tìm mẫu thức chung rồi thực hiện phép cộng:
a)
2
4
65
2
2
2
4
x
x
xx


+

+
+
; b)
x
xxx
x

+
++
+

+
1
1
1
2
1
2
23
2
c)
2
42
23
12
23
2
31
xx
x
x
x
x
x


+


+

Bài toán 8: Làm tính trừ phân thức :
a)
xy
x
xy
x
2
47
2
23



; b)
1010
4
55


+
xx
x
; c)
xxx
x
3
3
9
9
22
+


+
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 5
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 6
III/ Bài tập đề nghò :
Bài 1: a)Thực hiện phép tính :
1
11
+

xx

b)p dụng tính : A =
)1(
1

4.3
1
3.2
1
2.1
1
+
++++
nn

Bài 2: Thực hiện tính :
a) A =
2
1
4
2
2
1
16
4
24
3
+

+
+



x
x
x
x
x
x
b) B =
1
23
)1(
1
)1(
32
1
1
322



+


+
+
+
x
x
xx
x
x
C) Biến đổi các biểu thức hữu tỉ

I/ Lý thuyết :
1) Biểu thức hữu tỉ :
+ Một biểu thức hữu tỉ là một phân thức hoặc một dãy các phép toán
cộng,trừ,nhân ,chia phân thức.
+ Một đa thức là một biểu thức nguyên
+ Biến đổi các biểu thức hữu tỉ là thực hiện các phép tính cộng,trừ,nhân,chia phân
thức để đưa biểu thức đó về dạng phân thức.
2) Giá trò của một biểu thức:
+ Ứng với mỗi giá trò của biến ,biểu thức nhận một giá trò tương ứng.
+ Giá trò của một biểu thức phân chỉ xác đònh với điều kiện mẫu khác 0.Do vậy khi
tính toán giá trò của biểu thức phân ,biến chỉ nhận được các giá trò sao cho giá trò
tương ứng của mẫu khác 0.
II/ Bài tập
Bài toán 9: Biến đổi các biểu thức sau thành phân thức :
a)
2
1
.
2
1
+

x
x
x
; b)
2
2
11
1
1
x
x
x
x
++

; c)
yx
x
y
x
y
11
2
1
2
2

+−
Bài toán 10 :Tìm điều kiện của biến để giá trò phân thức được xác đònh:
a)
20
245
2
+−
xx
; b)
2004
8
+
x
; c)
22
4
3
yx


TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 6
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 7
Bài toán 11:Cho phân thức
1
12
2
2

++
x
xx
a) Với giá trò nào của x thì giá trò phân thức được xác đònh ?
b) Chứng tỏ phân thức rút gọn là
1
1

+
x
x
c) Với giá trò nào của x thì giá trò phân thức bằng 5
d) Tìm giá trò nguyên của x để giá trò biểu thức là số nguyên
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 7
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 8
CHỦ ĐỀ: III PHƯƠNG TRÌNH DẠNG : ax + b = 0


Môn :
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh lớp 8 nắm vững về phương trình dạng a x + b = 0
Nội dung chủ đề là hướng dẫn học sinh các phương pháp giải phương trình có ví dụ mẫu
Học sinh có khả năng tư duy linh hoạt trong tính toán và suy luận
II.Các tài liệu hổ trợ
Sách giáo khoa đại số lớp 8
Sách b tập đại số lớp 8
TiẾT : 1,2
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯC VỀ DẠNG BẬC NHẤT
I.Cách giải phng trìnhcó hệ số bằng chữ ở mẫu đưa về dạng a x + b = 0 (a,b: hằng
số )
Bước 1 :Q ui đồng mẫu thức 2 vế rồi khử mẫu
Bước 2: Thực hiện các phép tính và chuyển vế đưa về phương trình dạng a x +b =0
Một trong những khả năng sảy ra là
1/ Nếu a
0

thì phương trình có nghiệm x =
a
b

2/ Nếu a =0 phương trình trở thành 0x=-b
Đây không phải là phương trình bậc nhất nhưng vẫn tìm được nghiệm cụ thể là
+ Nếu b =0

phương trình vô số nghiệm
+Nếu b

0

phương trình vô nghiệm
*Chú ý : Nếu phương trình có chứa hệ số bằng chữ (tham số ) ta xết tất cả các khả năng
trên hay gọi là giải và biện luận phương trình
Ví dụ: Giải phương trình :
a/
5
7
24
4
17
6
35

+
=



xxx
(MC : 84 )

84
845)24(12
84
)17(21)35(14
−+
=
−−−
xxx
70x-42-147x+21 = 48x +24 -420
70x -147x -48x = 24 -420 +42 -21
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 8
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 9
-125x = -375
x =
125
375


= 3
Vậy nghiệm của phương trình là x= 3
b/
5
)13(2
10
23
5
4
)12(3

=
+
−−
+
xxx
(MC :20 )
5.3(2x+10) -5.20 -2.(3x+2) =4.2.(3x-1)
30x +15 -100 -6x -4 = 24x- 8
0x =81
Vậy phương trình vô nghiệm.

c/
12
7
3
1
6
35
4
)12(3
+=
+
+
+

+
x
xxx
(MC: 12)

12
712
12
)149)35(2)122(3.3
+
=
+++−+
xxxx
18x+9- 10x -6 +4x +4 = 12x +7
18x-10x+4x -12x =7-9+6 -4
0x = 0
Vậy phương trình có vô số nghiêïm

d/
3
1
6
12
3
xxx
−=

+


6
1
1
333
+=++
xxx
(Chuyển vế)
x =
6
7


e/
)
3
1
12
11
.(2
+
x
= 2-
6
x

3
1
1
12
1
12
11
−=+
x
(Chia 2 vế cho 2)
x = 2/3
Vậy phương trình có nghiệm là x =
3
2
Nhận xét :Do đặc điểm cụ thể từng phương trình, ta vận dụng linh hoạt các phép biến
đổi tương đương để giải nhanh hơn (ở đây ta bỏ bước 1 thực hiện bước 2)
TIẾT 3,4
II.Giải và biện luận phương trình
a/ (2a
2
+ 1) x -3 +2a = -b
2
(x-1 )
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 9
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 10
(2a
2
+ 1)x -3 + 2a = -b
2
x + b
2
(2a
2
+ b
2
+1)x = b
2
-2a + 3
vì 2a
2
+ b
2
+1
0

,
ba,




12
32
22
2
++
+−
=
ba
ab
x
Vậy nghiệm của phương trình là
12
32
22
2
++
+−
=
ba
ab
x
b/ (x+2)(a -1) +1 = a
2
(a-1)x + 2(a-1) = a
2
-1
(a-1 )x = a
2
– 2(a-1) -1
(a -1)x =( a-1 )
2
(1)
- Nếu a -1
10
≠⇔≠
a
thì phương trình có nghiệm là x= a-1
- Nếu a -1=0

a=1 phương trình có dạng 0.x = 0
Vậy phương trình đã cho có vô số nghiệïm
c/ Giải và biện luận phương trình
a
2
x + b = a (x +b )
a
2
x + b = a x + ab
a
2
x -a x = ab – b
a( a- 1)x = b (a – 1 ) (1)
+ Nếu a ( a -1 )
1;00
≠≠⇔≠
aa
thì phương trình có nghiệm là
a
b
x
=
+ Nếu a=1 thì phương trình (1) có dạng 0.x = 0
Phương trình có vô số nghiêïm
+ Nếu a =0 thì phương trình (1) có dạng 0.x = -b
- Nếu b = 0 thì phương trình (1) có vô số nghiệm
- Nếu b
0

thì phương trình (1) Vô nghiệm
Tiết 5,6

III Cách giải phương trình chứa ẩn số ở mẫu đưa về dạng ax + b =0 (a,b là hằng số )
Thực hiện các bước sau .
+ Tìm TXĐ (Điều kiện)
+ Qui đòng mẫu thức ,rồi khử mẫu.
+ Giải và biện luận phương trình vừa tìm được.
+ Nghiệm của phương trình là các giá trò tìm được của ẩn thuộc TXĐ
( Các giá trò không thuộc tập xác đònh là nghiệm ngoại lai )

TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 10
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 11
Ví dụ :1/ Giải các phương trình
a/
14
2
116
68
41
3
2
+
=

+
+

x
x
x
x
(1) MTC :16x
2
- 1
Ta có 16x
2
– 1 = ( 4x+1 ) ( 4x- 1)
TXĐ :
}



±≠
4
1
/ xx
(1)

-3 (4x+1) +8 +6x = 2(4x-1)
-12x -3 +8+6x =8x -2
-12x +6x – 8x =3 – 8 – 2
-14x = -7
x =
TXD
∈=


2
1
14
7
Vậy x=
2
1
là nghiệm phương trình (1)
b/
)2(
21
2
2

=−

+
xxxx
x
(2) ( MTC :x(x-2) )
TXĐ =
}{
2;0/
≠≠
xxx
(2)

x (x-2) – (x-2 ) = 2
x
2
+ 2x -x +2 = 0
x
2
+ x = 0
x ( x + 1) = 0
x = 0 hoặc x = -1
Vì 0

TXĐ và -1

TXĐ
Vậy phương trình có một nghiệm là x = -1
(x = 0 là nghiệm ngoại lai)
c/
4
)2(2
2
1
2
1
2
2

+
=
+

+

+
x
x
x
x
x
x
(3) ( MTC: x
2
– 4 )
TXĐ =
}{
2/
±≠
xx
(3)

(x + 1)(x +2 ) + (x -1 )( x-2 ) = 2(x
2
+2 )
x
2
+3x+2

+ x
2
-3x+2 =2x
2
+ 4
x
2
+3x+ x
2
-3x -2x
2
= 4 – 2 – 2
0x = 0
Vậy nghiệm của (3) là mọi x
2
±≠

d/
1
32
4
3
52
1
13
2
=
−+
=
+
+



xx
x
x
x
x
(4)
Ta có x
2
+ 2x -3 = (x-1) (x +3 )
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 11
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 12
TXĐ =
{
3;1/
−≠≠
xxx
}
(4)

(3x -1)(x+3)–(2x + 5)(x -1)+4 = (x-1 )( x+ 3)
3x
2
+9x–x–3 -2x
2
+2x–5x+5–4 = x
2
+ 2x-3
3x
2
+9x–x -2x
2
+2x–5x–x
2
-2x = -3 +3– 5– 4
3x = -9
x =
TXD
∈−=

3
3
9
Vậy phương trình (4) vô nghiệm (Vì x=-3 là nghiệm ngoại lai )

Ví dụ: 2/ Giải và biện luận phương trình :
a/
1
)1(
11
1
2
2

+
=
+
+

+
x
xa
x
b
x
ax
(1)
TXĐ : x
1
±≠
Với điều kiện trên phương trình tương đương với
(ax -1)( x -1) +b(x -1 ) = a(x
2
+ 1)
ax
2
+ax–x–1+bx – b = ax
2
+ a
ax
2
+ ax–x+bx -ax
2
= a + b + 1
( a+ b -1 )x = a + b + 1
Kiểm tra điều kiện x=
111
1
1
−+≠++⇔≠
−+
++
baba
ba
ba

1
1
−≠
(Thoả mãn )

x =
111
1
1
+−−≠++⇔−≠
−+
++
baba
ba
ba


2(a+b)
0



(a+b)
0


. + Nếu a+ b-1
10
≠+⇔≠
ba
thì x=
1
1
−+
++
ba
ba
+ Nếu a+b-1 = 0 hay a+b =1 thì phương trình (1) trở thành :
0x = 2 (vô nghiệm )
Kết luận : -Nếu a+b
0

và a+b
1

thì (1) có nghiệm là x=
1
1
−+
++
ba
ba

-Nếu a+b=0 hoặc a+b=1 thì (1)vô nghiệm

b/
2
3
3
=


+
+
+
ax
x
x
ax
(1)
Điều kiện x
ax
≠−≠
;3
Với điều kiện trên phương trình đã cho tương đương
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 12
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 13
(x-a)(x+a) + (x-3)(x+3) = 2(x+3)(x-a)
x
2
–a
2
+ x
2
-3
2
= 2x
2
-2ax + 6x -6a
2x
2
-2x
2
+2ax -6x = -6a +a
2
+ 9
2ax -6x = a
2
-6a +9
(a-3)x = ½(a -3)
2
(2)
* Nếu a-3
30
−≠⇔≠
a
thì (2)

x=
2
3

a
* Kiểm tra điều kiện:
x =
3633
2
3
−≠⇔−≠−⇔−≠

aa
a
x =
323
2
3
−≠⇔≠−⇔≠

aaaa
a
* Nếu a-3=0

a=3 thì phương trình (2) trở thành 0x =0
nên mọi giá trò x
ax
≠−≠
;3
;đều là nghiệm của phương trình (1)
Kết luận : -Nếu a
3
±≠
thì phương trình (1) có nghiệm là
2
3

=
a
x
ø
-Nếu a = -3 thì phương trình (1) vô nghiệm

o0o
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 13
Trường THCS Thò Trấn Vân Canh 14
CHỦ ĐỀ I: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
*Môn: Đại số
*Lớp : 8
I. Mục tiêu: Sau khi học xong chủ đề này,học sinh có khả năng:
*Biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử .
*Hiểûu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử thường dùng.
*Vận dụng được các phương pháp phân tíchđa thức thành nhân tử, chia đa
thức,rút gọn được phân thức.
II.Các tài liệu hổ trợ:
*Sách giáo khoa :
- Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
(trang 18)
-Bài 7:Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng
thức(trang 19)
-Bài 8: Phân tích đathức thành nhân tử bằng cách nhóm nhiều hạnh tử(trang21)
-phân tích đathức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp(trang23
-Các ví du về phân tích đa thức thành nhân tử bằng vài phương pháp khác
III. NỘI DUNG:ï
a/Tóm tắt các dạng bài tập
_Lý thuyết:
( Tiết 1,2)
Câu hỏi 1 :Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ?
Trả lời : Phân tích một đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một
tích của những đơn thức và đa thức khác.
Bài toán1:
Trong các cách biến đổi đa thức sau cách nào là phân tích đa thức thành nhân
tử? Cách nào là không phải? Vì sao?
TÀI LIỆU DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN LỚP 8 14

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Ngữ văn 7 Tuần 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ngữ văn 7 Tuần 3": http://123doc.vn/document/567597-ngu-van-7-tuan-3.htm


Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
Tuần 3
Tiết 9
CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
NS: 27/8/08
NG: 01/9/08
A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
-Hiểu khái niệm ca dao – dân ca.
-Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca
qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
-Thuộc những bài ca dao về tình cảm gia đình trong SGK và biết thêm một số bài ca dao về
tình cảm gia đình.
B/-Chuẩn bị:
GV : Giáo án, bảng phụ
HS: Soạn bài , sưu tầm một số bài ca dao và một số điệu hát dân ca.
C/-Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định:
2.KTBC:
a/-Bài văn “Cuộc CTCNCB bê” xoay quanh những nội dung chính nào ? Từ nội dung đó ,
cho biết bài văn nêu lên tư tưởng , chủ đề gì ?
b/- Nêu cảm nghĩ của em về tổ ấm gia đình đối với cuộc sống của mỗi người và của bản
thân ?
3.Bài mới:
a/-Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài qua việc kiểm tra bài cũ .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1: Hướng dẫn hs đọc VB ,
tìm hiểu chung.
-Đọc chú thích (*)SGK
-Giới thiệu khái quát bước đầu để hs
hiểu khái niệm ca dao , dân ca bằng
các dẫn chứng cụ thể (một số làn
điệu dân ca có lời từ ca dao).
-Hướng dẫn hs đọc diễn cảm 4 bài
ca dao.
-GV uốn nắn những chỗ chưa đúng
để hs nắm rõ.
-Gọi hs đọc chú thích ở SGK.
*HĐ 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu
VB.
-Gọi hs đọc bài 1.
-Lời nói trong bài ca dao là lời của
ai ? Nói với ai ? Bằng hình thức gì?
-Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ ,
hình ảnh , âm điệu của bài ca này ?
-Gợi ý: Bài ca dao đã có cách so
sánh nào ? Các cách so sánh này thể
hiện điều gì ?
-Từ láy “mênh mông” có thể diễn tả
thêm ý gì khi nói về công ơn của cha
mẹ.
GV phân tích “cù lao chín chữ”.
- đọc
- đọc
- đọc
-HS đọc
-Lời của mẹ nói với con
bằng lời ru
-Công cha- núi ngất(trời
cao)
-Nghĩa mẹ-nước biển
Đông (rộng mênh mông)
-Công lao vô cùng to lớn
như trời biển của cha mẹ
đối với con.
I/Đọc văn bản và tìm
hiểu chung.
1/Đọc văn bản
2/Tìm hiểu các chú
thích
II/ Tìm hiểu văn bản:
Bài 1 :
-Từ ngữ, hình ảnh giàu
sức gợi cảm, âm điệu
tâm tình, thành kính,
sâu lắng, cách nói so
sánh lấy những cái to
lớn, mênh mông vĩnh
hằng của thiên nhiên.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 1
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Trước công lao to lớn đó người mẹ
khuyên răn đạo làm con phải làm
gì ? Em hãy tìm và cho biết từ nào
trong bài nói lên lời khuyên tha thiết
của mẹ?
-Như vậy tình cảm mà bài ca dao
muốn diễn tả là tình cảm gì?
-Tìm những bài ca dao cũng nói đến
công cha nghĩa mẹ tương tự như ở
bài 1.
GV gọi hs đọc bài 2.
-Lời của bài ca dao là lời của ai ?
Nói với ai ? Về vấn đề gì ?
-Tâm trạng của người con gái lấy
chồng xa quê được gắn với thời gian
, không gian ntn ?
-Từ láy “chiều chiều” gợi lên điều gì
?
-Tại sao lại phải cứ đứng ngõ sau để
trông về quê mẹ ?
-Nỗi nhớ mẹ , nhớ quê da diết được
so sánh với cụm từ nào ?
-Theo em tại sao người con gái lấy
chồng xa lại nhớ về mẹ , nhớ quê da
diết đến như vậy ?
-GV liên hệ một số bài ca dao “thân
em” để hs thấy được tâm trạng nỗi
lòng của người con gái , ở đây còn
có thể là nỗi đau về cảnh ngộ , thân
phận mình khi ở nhà chồng ?
-Gọi HS đọc bài 3.
-Bài ca dao là lời của ai? Nói với ai
về vấn đề gì?
-Cụm từ “ngó lên” ở đây thể hiện
điều gì?
-Tại sao ngó lên thấy nuộc lạt mái
nhà lại nhớ ông bà?
-Cách so sánh nỗi nhớ ông bà với
nuộc lạt mái nhà bằng hình thức so
sánh mức độ bao nhiêu… bấy nhiêu
nói lên nỗi nhớ ấy ntn?
- Đây là cách so sánh khá phổ biên
trong ca dao-dân ca:
+Qua đình…bấy nhiêu
+Qua cầu ngả nón…dạ sầu bấy
nhiêu
-Gọi HS đọc bài 4
-Cù lao chín chữ ghi lòng
con ơi!
-Công lao trời biển của
cha mẹ với con và bổn
phận, trách nhiệm của kẻ
làm con với cha mẹ.
-HS đọc những bài sưu
tầm
-HS đọc
-Lời của người con gái
lấy chồng xa quê nói với
mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ
quê
-Lặp lại nhiều lần diễn tả
nỗi nhớ khôn nguôi
-Ngõ sau: gợi không gian
vắng lặng, heo hút càng
làm tăng thêm nỗi nhớ mẹ
nhớ quê da diết
-Ruột đau chín chiều
-HS trả lời
-Vì không đỡ đần được
cha mẹ già lúc ốm đau,
không thể đáp đền chữ
hiếu
-HS đọc bài
-Lời của con cháu nói với
ông bà về nỗi nhớ thương
ông bà
-Sự trân trọng, tôn kính
-Nuộc lạt bao giờ cũng
nhiều, gợi sự kết nối bền
chặt và công lao to lớn
của ông bà trong việc gây
dựng ngôi nha, gia đình
-HS đọc
-Bài ca dao diễn tả
công lao trời biển của
cha mẹ với con và nhắc
nhở, nhắn gửi về bổn
phận.,trách nhiệm của
kẻ làm con trước công
lao to lớn ấy.
Bài 2 :
-Lời ca giản dị, mộc
mạc
-Thời gian gợi buồn,
gợi nhớ, không gian
vắnglặng, heo hút, so
sánh độc đáo
-Bài ca dao là nỗi buồn
xót xa, sâu lắng đau tận
trong lòng không biết
chia sẻ cùng ai của
người con gái lấy
chồng xa quê
Bài 3
-Từ ngữ tôn kính, cách
so sánh mức độ gợi nỗi
nhớ da diết khôn nguôi
-Bài ca dao diễn tả nỗi
nhớ và sự yêu kính đối
với ông bà
Bài 4
Trường THCS Phan Thúc Duyện 2
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Bài ca dao là lời của ai? Nói với ai?
Về vấn đề gì?
-Theo em, các từ “cùng, chung,
một” trong bài có tác dụng gì trong
việc thể hiện tình cảm anh em?
-Tại sao anh em lại phải thương yêu
nhau?
-Cách so sánh tình cảm anh em với
tay chân nói lên tình cảm anh em
gắn bơ với nhau đến mức nào?
HĐ3: Tổng kết
-4 bài ca dao là những lời khuyên
lẫn nhau trong phạm vi nào của cuộc
sống?
-Những lời giảng dạy tình cảm trong
4 bài ca dao có nhẹ nhàng và truyền
cảm không?
-Nghệ thuật chung để diễn tả lời
khuyên trong 4 bài ca dao là gì?
-Vậy em hãy nhắc lại khái niệm ca
dao-dân ca là gì?
-Trong cuộc sống gia đình có bao
giờ em vi phạm tình cảm gia đình
trái với những lời khuyên của 4 bài
ca dao không?
-GV gọi HS đọc ghi chú SGK/36
-Lời có thể là lời cha mẹ,
chú bác nói với con cháu
về tình cảm anh em trong
gia đình.
-Nhấn mạnh tình cảm gắn
bó thiêng liêng của anh
em: cùng một cha mẹ sinh
ra, cùng chung sống,
sướng khổ có nhau nên
phải yêu thương nhau
-HS trả lời
-Gắn bó khăng khít chặt
chẽ, gắn bó thiêng liêng
-Phạm vi cuộc sống gia
đình
-Có
-Ẩn dụ, so sánh, âm điệu
tâm tình
-HS trả lời
-HS đọc
-Từ ngữ, hình ảnh giản
dị, mộc mạc, cách so
sánh độc đáo
-Bài ca dao là lời nhắc
nhở anh em phải hoà
thuận để cha mẹ vui
lòng, phải biết nương
tựa vào nhau
IV/Tổng kết
(SGK/36)
4/Củng cố:- Đọc lại diễn cảm 4 bài ca dao
5/-Dặn dò:
-Học thuộc 4 bài ca dao , nắm nội dung + nghệ thuật của cả 4 bài ca dao trên .
-Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước và con người”.theo câu hỏi
SGK
Tuần 3
Tiết 10
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC , CON NGƯỜI
NS: 28/8/08
NG: 06/9/08
A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao , dân ca
về chủ đề tình yêu quê hương đất nước và con người .
-Giảng dạy các em về thái độ trân trọng , tình cảm đối với quê hương , đất nước và con
người .
B/-Chuẩn bị :
GV : Giáo án -Tranh ảnh về các vùng miền , phong cảnh đất nước được diễn tả trong bài ,
bản đồ về các địa danh trong bài học.
HS: Soạn bài – sưu tầm tranh ảnh về quê hương đất nước.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 3
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
C/-Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định:
2.KTBC: a/-Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình đã học. Phân tích nội dung ,
nghệ thuật bài ca dao em thích nhất .?
b/-Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình đã học. Phân tích nội dung , nghệ thuật
bài ca dao số 4.?
3.Bài mới: Giới thiệu bài .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1:Hướng dẫn hs đọc
vb và tìm hiểu các chú
thích.
-Hướng dẫn hs cách đọc ,
gọi hs đọc văn bản.
-Cho hs đọc các chú thích
SGK.
*HĐ 2:Hướng dẫn hs tìm
hiểu văn bản.
-Cho các nhóm hoạt động
tìm các địa danh ở những
câu hát .
Mỗi nhóm đại diện trả lời
các câu hỏi nói về các địa
danh , các nhóm khác bổ
sung.
-GV mời nhóm chọn đồng
bằng Bắc bộ.
-Nhận xét bài 1 , em đồng ý
với ý kiến nào a, b, c , d
/sgk.
-Vì sao khẳng định như
vậy ?
-Em hiểu như thế nào là hát
đối đáp?
-Vì sao các chàng trai , cô
gái lại dùng những địa danh
với những đặc điểm như vậy
để hỏi đáp ?
-Các câu đố của các chàng
trai có nhằm vào đặc điểm
chính của từng đối tượng đó
không ? Họ đã chọn được
các nét đẹp riêng của từng
đối tượng đó ntn ?
-Em có nhận xét gì về cách
HS đọc.
-HS đọc.
-HS làm việc theo nhóm.
-Nhóm chọn đồng bằng Bắc Bộ
làm việc.
-Ý kiến b và c đúng.
-6 câu đầu có dấu chấm hỏi , đối
tượng được hỏi :nàng ơi !
+6 câu sau trả lời câu hỏi :đối
tượng nghe :chàng ơi !
-Tương tự có :Trăm thứ đâu …?
-Hát đối đáp là hình thức để trai
gái thử tài nhau về kiến thức địa
lý , lịch sử … là cơ sở để họ bày
tỏ tình cảm với nhau.
-Vì đây là những địa danh của
nhiều thời kì ở vùng Bắc Bộ , nó
không chỉ có những đặc điểm địa
lý tự nhiên mà có cả những dấu
vết lịch sử , văn hoá nổi bật để
thử tài cho nhau.
- Có chọn được nét tiêu biểu .
-hs chỉ rõ .
I/-Đọc văn bản và tìm
hiểu chung :
1/ Đọc văn bản.
2/ Tìm hiểu chú thích
II/-Tìm hiểu văn bản:
*Bài 1:
-Hình thức đối đáp phù
hợp trữ tình , hình ảnh
địa danh tiêu biểu , phù
hợp.
-Bài ca dao thể hiện sự
hiểu biết và niềm tin
yêu , tự hào , tình yêu
của những chàng trai ,
cô gái đối với quê
hương đất nước.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 4
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
đáp gọn , nhằm đúng câu đố
của người con trai ?
-Cách hỏi đáp như vậy có
tác dụng gì ?
-Qua những câu hát đối đáp
đã cho ta hiểu qua một vùng
rộng lớn của ĐBBB ntn ?
Mang vẻ đẹp tiêu biểu rộng
lớn của đất nước ntn ?
-Cho hs đọc bài 2.
-GV mời đại diện nhóm
chọn Hà Nội trả lời câu hỏi .
-Em hãy cho biết người ta
rủ nhau đi đâu? khi nào ?
-Vậy tại sao đi xem cảnh Hà
Nội phải rủ nhau?
-Hãy đọc một số bài ca dao
mở đầu bằng cụm từ “Rủ
nhau” .
-Em có nhận xét gì về cách
tả của bài ca dao này ?
-GV nhắc lại truyền thuyết
về Hồ Gươm và cho hs đọc
các chú thích về các địa
danh trong bài .
-Địa danh và cảnh trí trong
bài gợi lên điều gì ?
Một Thăng Long đẹp giàu
truyền thống lịch sử văn hoá
. Cảnh đa dạng có hồ , đền
đài , tháp .Tất cả gợi lên một
không gian thiên tạo và nhân
tạo thơ mộng , thiêng liêng.
-Theo em câu hỏi cuối bài
có tác dụng gì?
-Cho hs đọc bài 3.
-Em hiểu ntn về từ láy
“quanh quanh”?
-Em có nhận xét gì về cảnh
trí xứ Huế và cách miêu tả
cảnh trong bài ?
-Em có nhận xét gì về cách
so sánh non nước Huế với
tranh hoạ đồ?
-Em hãy phân tích đại từ
-Người đáp hiểu rất rõ và trả lời
đúng ý người hỏi .
-Chia sẻ sự hiểu biết và niềm tự
hào về tình yêu đối với quê
hương đất nước , là cách để họ
bày tỏ tình cảm , họ là những
người lịch lãm , tế nhị.
-HS đọc.
-Nhóm chọn Hà Nội làm việc.
-Khi người rủ và người được rủ
có quan hệ gần gũi , thân thiết ,
họ có chung mối quan tâm và
cùng nhau xem cảnh đẹp .
-Thể hiện cảnh Hà Nội là niềm
say mê chung , muốn chia sẻ tình
cảm về Hà Nội với mọi người ,
những ai yêu mến Hà Nội.
-HS tìm và đọc.
-Bài ca gợi nhiều hơn tả , chỉ tả
bằng cách nhắc đến Kiếm Hồ ,
cầu Thê Húc , đền Ngọc Sơn ,
Tháp Bút , Đài Nghiên .Đó cũng
chính là những địa danh , cảnh trí
tiêu biểu nhất của hồ Hoàn Kiếm .
Khêu gợi lòng biết ơn ông cha ta
trong việc giữ nước , dựng nước .
-HS trả lời.
-HS đọc.
-Nhóm chọn Huế trả lời.
-Cảnh trí rất đẹp , có non , có
nước .Non thì xanh , nước thì
biếc .Gợi vẻ đẹp nên thơ , tươi
mát ,sống động .
-Đẹp như tranh là vẻ đẹp nhiều
màu sắc , đẹp như có sự sắp xếp ,
*Bài 2:
-Nghệ thuật tả cảnh
đặc sắc , từ ngữ , hình
ảnh được chọn lọc tiêu
biểu .
-Bài ca dao gợi cảnh trí
thiêng liêng , thơ mộng
của hồ Hoàn Kiếm ,
Thăng Long một địa
danh giàu truyền thống
lịch sử và văn hoá .
-Câu hỏi cuối bài khêu
gợi lòng biết ơn ông
cha ta trong việc giữ
nước và dựng nước .
*Bài 3:
-Từ ngữ biểu cảm ,
giàu màu sắc , cách so
sánh độc đáo , truyền
thống .
Trường THCS Phan Thúc Duyện 5
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
“Ai” ?
-Những tình cảm ẩn chứa
trong lời mời , lời nhắn gửi
“Ai vô xứ Huế thì vô …” là
gì ?
-Gọi hs đọc bài 4.
-2 dòng đầu của bài 4 có gì
đặc biệt về từ ngữ ?
-Những nét đặc sắc ấy có tác
dụng gì ?
-Em có nhận xét gì về hình
ảnh so sánh “Thân em như
chẽn lúa đòng đòng” ?
-Cách so sánh ấy có tác
dụng gì ?
-Bài ca dao biểu hiện tình
cảm gì của cô gái ?
*HĐ 4: Tổng kết
-4 bài ca dao có nét chung
về nghệ thuật gì ?
-4 bài ca dao gợi lên khung
cảnh của đất nước ntn ?
-Từ 4 bài ca dao , có suy
nghĩ gì về tình yêu quê
hương đất nước , cụ thể là
quê hương em.
-Cho hs đọc ghi nhớ
SGK/40.
là vẻ đẹp lý tưởng .
- “Ai” là đại từ phiếm chỉ , có thể
có số ít , có thể có số nhiều , ở
đây chỉ người mà tác giả bài ca
trực tiếp nhắn gửi .
-Đó là lòng tự hào đối với cảnh
đẹp xứ Huế , vừa muốn chia sẻ
với mọi người về cảnh đẹp và
tình yêu , lòng tự hào đó .
-HS đọc.
-Từ láy “mênh mông , bát ngát”
lặp lại nhiều lần gợi lên sự rộng
lớn , mênh mông của cánh đồng
lúa .
-Gợi hình ảnh cô gái đẹp , đầy
sức xuân giữa cánh đồng lúa bát
ngát .
-Cô gái cảm thấy mình nhỏ nhoi ,
e thẹn trước ngưỡng cửa của cuộc
đời , mong muốn được nương tựa
, che chở .
-HS trả lời.
-HS đọc ghi nhớ.
-Bài ca dao thể hiện
tình yêu , lòng tự hào
đối với cảnh đẹp nên
thơ , tươi mát của xứ
Huế mộng mơ.
*Bài 4:
-Từ láy giàu sức gợi
cảm , cách điệp ngữ ,
đối , so sánh độc đáo .
-Bài ca dao vừa ngợi ca
cánh đồng , ngợi ca vẻ
đẹp cô gái vừa có thể là
tâm tư , tình cảm của
cô gái cảm thấy nhỏ
nhoi trước cuộc đời và
mong muốn được
nương tựa che chở .
IV/-Tổng kết:
Ghi nhớ :SGK/40.
4/-Củng cố :HS đọc ghi nhớ SGK.
5/-Dặn dò :-Học thuộc 4 bài ca dao vừa học. Nắm kĩ nội dung + nghệ thuật 4 bài ca dao.
-Sưu tầm những bài ca dao về quê hương con người Quảng Nam.
-Soạn bài “ Những câu hát than thân” .theo câu hỏi SGK.
Tuần 3
Tiết 11
TỪ LÁY
NS: 30/9/08
NG: /9/08
A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy :từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
-Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt.
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để vận dụng tốt từ
láy.
B/-Chuẩn bị:
GV : Giáo án , ghi các ví dụ vào bảng phụ.
HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C/-Tiến trình hoạt động :
1.Ổn định:
2.KTBC :
Trường THCS Phan Thúc Duyện 6
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
a/-Xét về mặt cấu tạo , từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ khác nhau ở điểm nào ? cho
ví dụ ?
b/-Xét về mặt nghĩa thì từ ghép đẳng lập có gì khác so với từ ghép chính phụ ?
3/-Bài mới:-Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu về cấu tạo của
các loại từ láy.
-GV treo bảng phụ có ghi các ví
dụ. Gọi hs đọc các ví dụ và hỏi :
-Cho biết các từ “đăm đăm mếu
máo , liêu xiêu” có đặc điểm âm
thanh gì giống nhau , khác nhau ?
-GV kết luận : từ láy có tiếng lặp
lại nhau hoàn toàn gọi là từ láy
toàn bộ .
-Từ láy mà giữa các tiếng chỉ
giống nhau về một bộ phận ( vần ,
phụ âm đầu) gọi là từ láy bộ phận .
Vậy dựa vào kết quả đó , cho biết
từ láy có những loại nào ?
-Vì sao các từ “bần bật , thăm
thẳm” không thể nói được là “bật
bật , thẳm thẳm” ?
-GV chốt lại : để cho dễ nói , xuôi
tai tạo nên sự hài hoà về âm thanh
nên có sự biến đổi về âm cuối và
thanh điệu nên chúng vẫn được
coi là từ láy hoàn toàn (toàn bộ ).
-Vậy trong 2 từ láy đó , từ nào có
biến đổi về thanh điệu , từ nào
biến đổi về âm cuối ?
-Ở một số trường hợp trong từ láy
toàn bội có sự biến đổi về thanh
điệu ở tiếng trước hoặc phụ âm
cuối để tạo ra sự hài hoà về âm
thanh nên chúng vẫn được xếp là
từ láy toàn bộ .
-Em hãy lấy thêm một số ví dụ
tương tự ( nếu hs không cho được
thì GV cho sẵn một số tiếng để hs
biến đổi ).
-GV ghi bài tập 5 lên bảng phụ.
+Cho biết các từ trong bài tập 5/43
sgk có gì giống và khác so với các
từ “mếu máo , liêu xiêu” ở mục
I.1.
-Như vậy các từ đó có phải là từ
láy bộ phận không ? Vì sao ? Vậy
-HS đọc ví dụ .
-đăm đăm :các tiếng có âm
thanh lặp lại nhau hoàn toàn
cả về phụ âm đầu , vần ,
thanh điệu .
+mếu máo:chỉ có phụ âm đầu
lặp lại “m”.
+liêu xiêu: chỉ có vần “iêu”
lặp lại.
-Từ láy toàn bộ và từ láy bộ
phận.
-Khó nói , khó nghe.
-thăm thẳm:biến đổi về thanh
điệu.
+bần bật:biến đổi về âm cuối.
-HS nghe.
-đỏ đỏ->đo đỏ
+đẹp đẹp -> đèm đẹp
+xốp xốp ->xôm xốp.
-HS đọc ví dụ.
-Giống:cùng giống nhau về
phụ âm đầu.
-Không , vì giữa các tiếng có
1/-Các loại từ láy:2
loại
-Từ láy toàn bộ .
-Từ láy bộ phận.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 7
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
chúng thuộc loại từ gì ?
-GV chốt lại để hs lưu ý tránh
nhầm lẫn .
-Gọi hs đọc ghi nhớ 1 SGK/41.
*HĐ 2:Tìm hiểu nghĩa của từ
láy .
-Cho biết các từ láy “oa oa , ha
hả , tích tắc ,gâu gâu” được tạo
thành do đặc điểm gì của âm thanh
?
-Cho hs nêu rõ mô phỏng âm
thanh nào ?
-Các từ láy “lí nhí , li ti , ti hí” có
đặc điểm gì chung về âm thanh và
về nghĩa ?
-Các từ láy “nhấp nhô , phập
phồng , bập bềnh” có đặc điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa ?
-Trong các từ đó đâu là tiếng gốc ?
Tiếng trước láy lại bộ phận nào
của tiếng gốc ? Nghĩa của từng từ
là gì ? Như vậy nghĩa của chúng
có gì chung ?
-Vậy nghĩa của các từ láy li ti , lí
nhí , nhấp nhô … được tạo ra do
đâu ?
-So sánh nghĩa của từ láy “mềm
mại , quanh quanh , đo đỏ , bát
ngát” với nghĩa của các tiếng gốc
làm cơ sở cho chúng :mềm , đỏ ,
quanh , ngát.
-Kết luận :trong một số trường
hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa
thì nghĩa từ láy có thể có những
sắc thái riêng so với tiếng gốc .
*HĐ 3:
-Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.
*HĐ 4: Luyện tập.
quan hệ với nhau về mặt
nghĩa nên chúng là từ ghép .
-HS đọc ghi nhớ.
-Do sự mô phỏng âm thanh.
-HS nêu.
-Cùng khuôn vần “i” và cùng
biểu thị một mức độ hẹp ,
tính chất nhỏ , nhẹ nhàng của
âm thanh , hình dáng .
-nhô , phồng , bềnh.
-phụ âm đầu.
-HS giải nghĩa .
-Cùng biểu thị một trạng thái
vận động :khi nhô lên , khi hạ
xuống , khi phồng , khi xẹp ,
khi nổi , khi chìm do sự hoà
phối âm thanh giữa các
tiếng .
HS trả lời.
-Mềm mại , đo đỏ :nghĩa
giảm nhẹ hơn.
-Quanh quanh , bát ngát :tăng
nghĩa hơn quanh , ngát.
-HS đọc ghi nhớ.
-HS làm bài tập.
2/-Nghĩa của từ láy:
-Ghi nhớ SGK/42.
Ghi nhớ SGK/42.
II/-Luyện tập:

-Bài 1:
Từ láy bộ phận :nức nở , tức tưởi ,…
Từ láy toàn bộ :bần bật , thăm thẳm , …
Trường THCS Phan Thúc Duyện 8
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Bài 2:
Lấp ló , nho nhỏ , nhức nhối , khang khác , chênh chếch , anh ách .
-Bài 3:
a.nhẹ nhàng .b.nhẹ nhõm.
a.Xấu xa .b.xấu xí.
a.tan tành . b.tan tác.
-Bài 4: HS tự đặt .
-Bài 5:đã làm như ở thực hành bài 1.
4/-Củng cố : HS đọc lại ghi nhớ .
5/-Dặn dò : -Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập vào vở Chuẩn bị bài Đại từ theo câu hỏi
SGK
Tuần 3
Tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
( Viết bài TLV số 1 ở nhà )
NS: 30/8/08
NG: /9/08
I/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
-Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập làm văn một cách có
phương pháp và có hiệu quả hơn.
-Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết , bố cục , mạch lạc trong văn
bản.
B/-Chuẩn bị :.GV : Giáo án ,bảng phụ.
HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C/-Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định :
2.KTBC :
-Văn bản vì sao cần phải mạch lạc ? Mạch lạc trong văn bản là gì ?
-Một văn bản có tính mạch lạc phải đảm bảo những yêu cầu nào ?
3.Bài mới : :-Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1: Định hướng chính
xác văn bản :
-Khi nào người ta có nhu
cầu tạo lập văn bản .
-GV cho hs trở lại văn bản
“Cuộc chia tay của những
con búp bê” đã học và trả lời
các câu hỏi :
+Em thử tưởng tượng vb
này nhằm viết cho ai ?
+Viết với mục đích gì ?
+Viết về cái gì ?
+Viết ntn ?
-Như vậy để tạo lập vb theo
em , trước hết ta phải làm
gì ?
-Khi có nhu cầu phát biểu ý
kiến hay viết thư cho bạn ,
viết bài báo tương của lớp
hoặc viết bài tập làm ở lớp ,
ở nhà .
-VB viết cho xã hội ta .
-Kêu gọi mọi người hãy
quan tâm đến quyền lợi của
trẻ em và trách nhiệm của
bố mẹ .
-Cuộc chia tay của hai anh
em Thành và Thuỷ khi bố
mẹ li dị .
-Vừa tả , vừa kể lại diễn
biến câu chuyện .
-Xác định 4 vấn đề :viết cho
ai , viết để làm gì , viết về
cái gì , viết ntn .
I/-Các bước tạo lập văn
bản :
1/-Định hướng chính xác
văn bản :
-Văn bản viết cho ai , để làm
gì , viết cái gì , viết như thế
nào
Trường THCS Phan Thúc Duyện 9
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Bỏ qua vấn đề nào trong 4
vấn đề (sgk) đó có thể được
không ?
-Kết luận :Bốn vấn đề đó rất
quan trọng trong khâu đầu
tiên là định hướng văn bản .
-Sau khi xác định 4 vấn đề
đó cần phải làm những việc
gì để tạo lập văn bản ?( C/
ý)
*HĐ 2: Tìm hiểu bước lập
dàn ý.
-Nhà văn (tác giả văn bản)
có viết một cách tuỳ tiện
nghĩ đâu viết đó hay có một
bố cục rõ ràng trước khi viết
?
-Cho hs nhắc lại bố cục vb
là gì ? và cho hs nhắc lại bố
cục vb “CCTCNCBB”.
-Các ý (phần) đó có đúng
theo phần định hướng không
?
-Sau khi định hướng được
vb , người viết phải làm
những việc gì để viết vb ?
-GV chốt ý và ghi bảng .
Điều đó còn gọi là lập dàn
ý .*HĐ 3: Cách viết vbản
-Em thấy trong từng đoạn ,
từng phần nhà văn có cách
diễn đạt giống nhau không ?
Điều đó thể hiện ntn ?
Cách kể đó có phù hợp với
mục đích bài viết không ?
-Cho biết vb tác giả viết có
đảm bảo được những yêu
cầu nào trong số các yêu cầu
sau đây không ?
+Đúng chính tả , đúng ngữ
pháp , dùng từ chính xác .
+Sát với bố cục , có tính liên
kết , có mạch lạc .
+Kể chuyện hấp dẫn , lời
văn trong sáng .
-Như vậy sau khi thiết lập
-Không .
-HS nghe.
-Viết có bố cục rõ ràng .
+P1: Thái độ của hai anh em
bé khi mẹ lệnh chia đồ chơi .
+P2: Các em thực hiện việc
chia đồ chơi nhưng không
chia nổi dù mẹ giục 2 lần .
+P3: Các em chia tay bạn bè
, cô giáo .
+P4: Cuối cùng hai anh em
chia tay nhưng búp bê không
chia tay.
-Có.
-Tìm ý và sắp xếp ý để có
một bố cục hợp lý thể hiện
đúng định hướng trên .
-Không giống nhau.
-Có đoạn tả , có đoạn kể , có
đoạn nói về hiện tại rồi quá
khứ , khi thì nhân vật kể ,
khi thì nhân vật đối đáp , …
-Có.
-Đảm bảo tất cả những yêu
cầu trên .
-Dựa vào dàn ý diễn đạt
thành những câu , đoạn
chính xác , trong sáng ,
2/-Tìm ý và sắp xếp ý :
Để có một bố cục rành mạch
, hợp lý , thể hiện đúng theo
định hướng .
3/-Diễn đạt các ý đã ghi
trong bố cục thành những
câu , những đoạn văn chính
xác , trong sáng , có mạch
lạc và liên kết chặt chẽ với
nhau.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 10

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ8 CẢ NĂM


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN ĐỊA LÍ8 CẢ NĂM": http://123doc.vn/document/567833-giao-an-dia-li8-ca-nam.htm


Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
khí hậu khác nhau ?
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta
như thế nào ? Hướng hoạt động ?
4 Củng cố và đánh giá :
? dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
–Xác đònh kiểu khí hậu Thượng Hải ?
–Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải .

Tiết 3 :Bài 3 :SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
- Biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển , có nhiều hệ thống sông
lớn .
- Trình bày đặc điểm phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân
hóa đó Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á .
2. Kỹ năng :
- Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Xác đònh trên lược đồ 01 số hệ thống sông lớn và 01 số cảnh quan của châu Á .
- Xác lập mối quan hệ giữa đòa hình – khí hậu với sông ngòi , cảnh quan .
3. Thái độ :Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ
hình 3.1 , 3.2 .
Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , Phiếu học tập 3.1
III/ Tiến trình dạy học :
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ :
- Cho biết khí hậu của châu Á ? thử giải thích về sự phân hóa đa dạng của khí
hậu châu Á ?
- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với
nước ta thế nào ?
3.Bài mới :
5
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 ( 15 ph )thảo luận nhóm .
HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc
lược đồ hình 1.2 , thảo luận thống nhất
nội dung đã chuẩn bò trong phiếu học
tập 3.1.
Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc
qua các câu hỏi sau :
Khu vực nào tập trung nhiều sông ,
khu vực nào ít sông ? Tìm và đọc tên
các sông lớn ? → sông phân bố như thế
nào ?
Khu vực mạng lưới sông dày đặc có
khí hậu như thế nào ?
Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có
khí hậu như thế nào ?
Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay
GV cho xem biểu đồ lượng chảy của
một số sông được phóng to nhận xét )
Em có nhận xét gì về chế độ nước
của sông ngòi châu Á vào mùa đông và
mùa hạ ?
Đặc điểm của sông ngòi châu Á trong
từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
 Nêu giá trò của sông ở Việt Nam
(Sông Me-Kong hoặc sông Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2 ( 20 ph ) : tự nghiên cứu cá
nhân .
HS quan sát lược đồ hình 3.1 . hỏi
 Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên
châu Á theo thứ tự từ Bắc → Nam dọc
theo kinh tuyến 80
0
Đ
Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa , khu vực khí hậu lục
đòa khô hạn ? → chiếm diện tích như thế
nào ?
Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ
Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây ?
GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức
1/ Đặc điểm sông ngòi :
Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng
phân bố không đều .Chế độ nước của
sông thay đổi phức tạp phụ thuộc vào
khí hậu, đòa hình .
2/ Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Cảnh quan châu Á phân hóa rất
đa dạng .
- Ngày nay phần lớn các cảnh quan
6
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Với cảnh quan phân hóa đa dạng , em
có nhận xét gì về ĐTV của châu Á ? →
GV giáo dục HS về ý thức bảo vệ ĐTV
và cảnh quan môi trường …
Hoạt động 3 ( 5 ph ) : thảo luận theo cặp
.
GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự nhiên
châu Á và vốn hiểu biết cho biết châu
Á có những thuận lợi và khó khăn gì về
đòa lí tự nhiên đối với sản xuất và đời
sống ?
nguyên sinh đã bò con người khai
phá biến thành đồng ruộng , các
khu vực dân cư , các khu công
nghiệp …
3/ Những thuận lợi , khó khăn của
thiên nhiên châu Á
+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng ,
phong phú .
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí
hậu khắc nghiệt , thiên tai bất
thường .
4 Củng cố và đánh giá :
Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?
- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích .
- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?
- Làm bài tập 2/13 .
- Chuẩn bò bài 4 “ Thực hành “ .qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :

Tiết 4 Bài 4 : Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu
vực gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt
ảnh hưởng của gió mùa với VN .
2-Kó năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió . Nắm kó năng
đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .
3- Thái độ :nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghóa của việc bố trí
cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta .
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :
- Đồ dùng dạy học của thầy: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )
- Tư liệu, phiếu học tập của trò : SGK và phiếu học tập 4.1.
7
III/ Các bước tiến hành :
1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa . Nguyên nhân hình
thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông nghiệp ở nước ta ra
sao ?
3/Thực hành:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hướng dẫn :
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của
thầy:
1-Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :
-Trung tâm khí áp được biểu thò bằng các đường đẳng áp
(đường đẳng áp là đường nối liền các đòa điểm có trò số
khí áp giống nhau ) :
+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trò số càng
tăng theo hướng vào trung tâm khí áp.
+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trò số càng
giảm theo hướng vào trung tâm khí áp.
-Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mủi tên. Gió
là sự di chuyển không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp,
do đó nơi đi bao giờ cũng là áp cao, nơi đến là các trung
tâm áp thấp, tuy nhiên do chòu ảnh hưởng của vận động
tự quay của Trái Đất nên gió thổi có sự lệch hướng .
Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2
Cho biết vò trí các trung tâm áp thấp và áp cao,nêu trò
số khí áp ở mỗi trung tâm này trên lục đòa châu Á và các
đại dương bao quanh vào mùa đông , mùa hạ ?
Mùa
đông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
Mùa hạ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hoạt động 2 :thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động
của gió mùa .
2-Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :
-Qua lược đồ xác đònh vò trí và sự thay đổi các trung tâm
8
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
khí áp theo mùa :
+Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy , vào
mùa nào ở châu Á ?
+Xác đònh các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục
đòa cũng như trên đại dương ở mỗi mùa .
-Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:
+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí
áp nào và gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió
luôn di chuyển từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở
mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và
nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở châu Á ? (xem lại
bài hệ qủa chuyển động Trái Đất quanh mặt trời ở Đòa lí
6) .Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng và hoá
lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm
cho khí áp trên bề mặt đất cũng bò thay đổi theo mùa.
Kết qủa làm xuất hiện các loại gió chỉ hoạt động và tồn
tại theo mùa, người ta gọi loại gió này là gió mùa.
Dựa vào 2 lược đồ trên, xác đònh hướng gió mùa và
thời tiết của từng khu vực rồi ghi bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 4.1 :
Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc , giáo viên
chốt ý cho ghi phần kết luận sau :
Hoàn lưu gió mùa châu Á hình thành và phát triển do sự
thay đổi khí áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất ,
phạm vi hoạt động của gió mùa ở khu vực Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á .Gió muà làm cho thời tiết của các
khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa :mùa đông lạnh
mưa ít , mùa hè nóng mưa nhiều .
4 Củng cố và đánh giá :
-Xác định nơi hình thành các đới áp cao và áp thấp của châu lục?

Tiết 5 Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ , XÃ HỘI CHÂU Á .
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức :Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục ,
biết được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác , mức độ tăng dân
9
số châu Á đạt mức trung bình của thế giới . Tên các tôn giáo lớn , sơ lược về sự ra
đời các tôn giáo
2-Kó năng: Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng
chung sống trên lãnh thổ châu Á .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ các nước trên thế giới .
–Tư liệu của trò : Sách GK
III/ Các bước tiến hành :
1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới .
?Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?
3/ Bàai mới:
- châu Á có người cổ sinh sống , là cái nôi của những nền văn minh lâu đời . Châu
Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện
để tìm hiểu .
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :thảo luận nhóm
Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK
Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của châu Á so với các châu khác
và so với thế giới ?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số
của châu Á so với thế giới trong từng giai
đoạn 1950, 2000, 2002)
Vì sao châu Á có số dân đông nhất thế
giới ?
( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những
yếu tố về mặt tự nhiên, lòch sử phát triển
kinh tế xã hội để giải thích , trong quá trình
hướng dẫn cần so sánh với lục đòa châu Phi
mà các em đã học vì ở châu lục này tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á, có
lòch sử phát triển xã hội và nền văn minh lâu
đời như châu Á nhưng số dân không đông
như châu Á )
 Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
cho biết những nước nào hiện nay ở châu Á
đang thực hiện chính sách dân số một cách
tích cực ? Tại sao ? Hệ quả ?
1/ Một châu lục đông dân nhất
thế giới :
Châu Á có số dân đông nhất so
với các châu khác , luôn chiếm
hơn ½ dân số toàn thế giới .
Ngày nay do áp dụng tích cực
chính sách dân số nên tỉ lệ gia
tăng dân số đã giảm đáng kể
(1.3% , ngang với mức trung bình
năm của thế giới ) .
2/ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :
Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các
chủng tộc Môn – gô – lô- ít , Ơ –
rô – pê –ô Ít và một số ít thuộc
10
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
Dựa vào lược đồ hình 5.1 .
Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào
? Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu
tại khu vực nào ?Chủng tộc nào là chiếm số
lượng chủ yếu
Hoạt động 3:thảo luận nhóm
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo
khoa
 Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo lớn ?
hình thành ở đâu ? Châu lục nào được xem
là nơi ra đời của tôn giáo đó?
Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi
làm lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang
nét đặc trưng của kiến thức ở khu vực nào ?
GV chốt ý :kiến trúc nơi hành lễ mang nét
văn hoá của các khu vực phổ biến tín
ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi
giáo và chùa Phật giáo mang nét kiến trúc
của châu Á thể hiện cho thấy đây là 2 tôn
giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu Á .
chủng tộc Ô – xtra – lô – ít
3/ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
:
Châu Á là nơi ra đời của nhiều
tôn giáo lớn : Phật giáo , Hồi
giáo , Ki tô giáo và Hồi giáo .
Mỗi tôn giáo đều có 01 tín
ngưỡng riêng nhưng đều mang
mục tiêu hướng thiện đến với
loài người .
4 Củng cố và đánh giá :
- Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao
nhất thế giới (xem bảng 5.1)
 Đúng  Sai
2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
 a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc .
 b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực .
 c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt
 d- câu b và c đều đúng .
11
Tiết 6 :Bài 6 :THỰC HÀNH ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN
CỦA CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1-Kiến thức : nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vò trí các thành phố
lớn của châu Á .Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn
tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển .
2- Kó năng : đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy :hình 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và những
thành liệu và phiếu học tập của HS
Phiếu yêu cầu 6.1
Mật độ dân
số trung bình
Nơi phân bố Các yếu tố ảnh hưởng
Đòa hình Khí hậu Các yếu tố khác
Dưới 1 ng/1
km
2
Từ 1 – 50
ng/1 km
2
Từ 51 – 100
ng/1 km
2
Trên 100 ng/
1 km
2
III/ Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?
- Trình bày các đòa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?
3. Bài mới :
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :hoạt động nhóm
HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình
hình 1.2 , hình 2.1 – thảo luận theo nhóm
rồi điền vào phiếu yêu cầu .
GV yêu cầu HS nhận xét :
Đặc điểm dân cư châu Á ?
Giải thích nguyên nhân của hiện trạng
dân cư .
1/ Phân bố dân cư châu Á :
Dân cư châu Á phân bố không đều,
dân cư đông tại các đồng bằng, vùng
ven biển, khu vực có hoạt động gió
mùa
12
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
HS báo cáo . GV tổng kết , chuẩn xác
kiến thức .
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
HS đọc bảng số liệu SGK trang 19 , kết
hợp hình 6.1 . HS trình bày cá nhân – cho
biết :
Các thành phố đông dân của châu Á
tập trung ở đâu ? vì sao Sự phân bố dân
cư của châu Á như thế sẽ tác động như
thế nào đến tự nhiên cũng như kinh tế của
châu Á .
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
2/ Các thành phố lớn của châu Á
Các thành phố lớn châu Á đều phân
bố tại các vùng có dân cư đông tại
các miền đồng bằng, miền ven biển,
ven sông
4 Củng cố và đánh giá :
HS xác đònh tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?
- Sửa bài tập trang 18 .

Tiết 7 - ÔN TẬP
I/Mục tiêu :
1-Kiến thức : hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội
châu Á .
2-Kó năng : rèn luyện các kó năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê
số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư .
III/ Tiến trình lên lớp :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
-Châu á có các đới khí hậu nào?
-Trình bày đặc điểm địa hình Châu á?
3-Bài giảng:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động :hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm
13
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
thoại với yêu cầu quan sát kênh hình ,trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 cho biết về vò trí và kích thước của
phần lục đòa châu Á .
So với châu Phi vò trí và kích thước châu Á có những
đặc điểm giống và khác nhau như thế nào.
Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng
lớn,các sơn nguyên .So với các châu lục khác mà em đã
học,đòa hình châu Á có nét gì nổi bật ?
Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bò phân hoá
thành các kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là
kiểu khí hậu gì ?
Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục đòa chiếm phần lớn
diện tích lục đòa châuÁ .
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và
Ê-ri-at trong sách GK hảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa
và lục đòa .
Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á
( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự
phân bố sông .
Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của
châu Á dọc theo kinh tuyến 100
0
Đ từ bắc xuống nam, vó
tuyến 40
0
B và 20
0
Btừ đông sang tây.
Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc
theo kinh tuyến 100
0
Đ và vó tuyến 40
0
B.
Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và
thời tiết do gió mùa đem lại cho nước ta trong mùa đông
và mùa hạ.Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa
này .
Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số
liệu cụ thể dẫn chứng châu Á là châu lục đông dân nhất
thế giới.Giải thích nguyên nhân vì sao châu Á có số dân
đông .
Dựa vào thông tin trng sách GK cho biết đặc điểm
chủng tộc và tôn giáo ở châu Á ?
Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm gì
? những khu vực nào có mật độ dân số cao ? Giải thích .
Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở Nam và
Đông Nam Á .Giải thích về sự phân bố của các thành phố
này .
14

Các nước Châu Phi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các nước Châu Phi": http://123doc.vn/document/568043-cac-nuoc-chau-phi.htm



Ngaứy 20/10/2006
Ngaứy 20/10/2006
Tieỏt 7 Baứi 6
Tieỏt 7 Baứi 6
CAC NệễC CHAU PHI
CAC NệễC CHAU PHI





!
"#$
!
#%
&
#'(
!
")*



!
"#$
!
#%
&
#'(
!
")*
#
+
*(,((-./
#
+
*(,((-./






































!

"#
$
%&'
$













!

"#
$
%&'
$



()*+,

-
$





$
.

/


$
%
()*+,

-
$





$
.

/


$
%
0

#
$


"
$
%1234 56
0

#
$


"
$
%1234 56





7%

&
$
"




7%

&
$
"
1 8)4!6
1 8)4!6

43

0

#


$

$
%
43

0

#


$

$
%


9(
9(
:
:




Hờ

thụ

ng thuụ

c i

a chõu Phi tan
Hờ

thụ

ng thuụ

c i

a chõu Phi tan
ra

, ca

c dõn tụ

c chõu Phi gia

nh

c ụ

c lõ

p va


ra

, ca

c dõn tụ

c chõu Phi gia

nh

c ụ

c lõ

p va


chu

quyờ

n.
chu

quyờ

n.

;,



'
$


()*+
12<36

01
2

2

01
2

2





=





0

/%


=





0

/%





$

$
%

&
>


?



$

$
%

&
>


?




(

0




$

$
%@"
$
%1 56/
(

0




$

$
%@"
$
%1 56/
"14!6
"14!6




43@
43@
Nm chõu Phi
Nm chõu Phi

*

3#45.
!
""$
2
$
2
#(-.6*7.
*

3#45.
!
""$
2
$
2
#(-.6*7.
.*
2
'8
&
#'%
&
#9(
&
:/
.*
2
'8
&
#'%
&
#9(
&
:/

'
$
0
$




,

/0#
'
$
0
$




,

/0#
A
>


,







/*
$
/
$

A
>


,







/*
$
/
$



/

+

/
$






A


$



/

+

/
$






A


$


$


$


01
2

2

01
2

2





=





0

/%




$

=





0

/%




$


$
%

&
>


?

$
%

&
>


?




(

0




$

$
%@"
$
%1 56/"
(

0




$

$
%@"
$
%1 56/"
14!6
14!6




43@9(:
43@9(:





2
#%
!
.

;<=>'
!
*3"$
2
$
2
#(

2
#%
!
.

;<=>'
!
*3"$
2
$
2
#(
-.74
!
7;7%%
+
'.
&
?8
!
.%
&
.#.
!
@A
-.74
!
7;7%%
+
'.
&
?8
!
.%
&
.#.
!
@A
'%
&
"@'4
!
.
2
4@8
&
(
2
#%
2
#(
!
"@5
&
"(
&
"4*
2

'%
&
"@'4
!
.
2
4@8
&
(
2
#%
2
#(
!
"@5
&
"(
&
"4*
2

*
2
B
*
2
B
B+,



@
B+,



@



4
!
7;
4
!
7;

C

@D
$

$
A

E

/




C

@D
$

$
A

E

/





(
$
0



1533-

F=G6
(
$
0



1533-

F=G6

'

+

@5! 0

0
$
*

%A



+


'

+

@5! 0

0
$
*

%A



+








/8&


$
&
$









/8&


$
&
$



E
E

#,


$
@B
$
/
>



$
/


#,


$
@B
$
/
>



$
/



H

I&*

-0
$
*
$
!
$

$
;A

D*
H

I&*

-0
$
*
$
!
$

$
;A

D*

D0

2

#

8
$
*
$
A


D0

2

#

8
$
*
$
A



$




$




J

/B
>

$
@D


$
%/

0
>
/



&

/
J

/B
>

$
@D


$
%/

0
>
/



&

/
&
$

$





&
$

$





Bài tập phân tích hoạt động kinh doanh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài tập phân tích hoạt động kinh doanh": http://123doc.vn/document/568299-bai-tap-phan-tich-hoat-dong-kinh-doanh.htm


Bài 1: Công ty Thành Tiến là một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm điện
thoại bàn, là đơn vị mới thành lập trong năm 1999. Kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong 3 năm qua được tóm tắt qua bảng số liệu như sau :
Đơn vị tính : 1.000đ
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001
Đơn giá bán (đ/ sp)
Sản lượng tiêu thụ (sp)
Chi phí trong sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất
Thuế suất thu nhập
420

20.000
4.600.000
2.800.000
45%
400
24.000
5.600.000
3.000.000
32%
380
25.000
5.800.000
3.800.000
32%
1/ Hãy áp dụng phương pháp so sánh để phân tích và nhận xét số tiền thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp trong 3 năm.
2/
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu lợi nhuận ròng qua từng
năm
Bài 2 :
Công ty Phú Thành là một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm nông cơ.
Trong năm 2002, Công ty có một dự án sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm
mới là máy tuốt lúa TL.200 và máy sàng thóc ST.02 Các số liệu chính trong
dự án như sau :
[] Máy tuốt lúa TL.200 :
- Định phí : 4.000.000.000đ
- Biến phí : 11.000.000đ/ sp
- Giá bán : 12.000.000đ/ sp.
- Sản lương tiêu thụ dự kiến : 1.000 sản phẩm/ năm
[] Máy sàng thóc ST.02 :
- Định phí : 600.000.000đ
- Biến phí : 600.000đ/ sp
- Giá bán : 600.000đ/ sp.
- Sản lượng tiêu thụ : 500 sản phẩm/ năm.
Yêu cầu :
1/ Xác định sản lượng hòa vốn; doanh thu hòa vốn và thời gian hòan vốn của
2 lọai sản phẩm trên (1,5đ). Vẽ đồ thị biểu diễn.
2/ Hãy xác định giá bán để sản phẩm máy tuốt lúa hòa vốn trong 3 năm, máy
sàng thóc hòa vốn trong 2 năm. Biê´t sản lượng tiêu thụ trong năm và biến phí
của 2 sản phẩm vẫn như trên (1,5đ).

ĐÊ SỐ 2
Câu 1:
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động của các nhân tố vào chỉ tiêu doanh thu đồng VN qua từng năm
của công ty xuất nhập khẩu Nông Sản Bến Nghé (5đ) :
Năm
Chỉ tiêu DT
2000 2001
- Đơn giá sản phẩm (U.S.D/ tấn)
- Sản lượng tiêu thụ (tấn)
- Tỉ giá đồngVN/ U.S.D
900
25
14.200
880
28
15.000
Câu 2 :
Doanh nghiệp may mặc Tín Thành là đơn vị sản xuất các mặt hàng áo jacket
xuất khẩu. Để hoàn thành kế hoạch sản xuất, trong 3 năm, 1999, 2000 và năm
2001 doanh nghiệp đã chi phí một khoản tiền khá lớn để phục vụ hoạt động
sản xuất như sau :
Đơn vị tính : 1.000.000đ
STT CHI PHÍ TRONG SX NĂM 1999 NĂM 2000 NĂM 2001
1/ NGUYÊN VẬT LIỆU 320 360 400
2/ TIỀN LƯƠNG CÔNG
NHÂN
240 260 280
3/ SẢN XUẤT CHUNG 100 140 120
4/ SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT 2.000 sp 1.400 sp 2.400 sp
Yêu cầu :
1/ Hãy xác định và so sánh tổng chi phí trong sản xuất (tổng giá thành sản
phẩm) trong 3 năm.
2/ Hãy xác định giá thành đơn vị sản phẩm trong từng năm.
3/ Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn, để phân tích mức độ tác động của
các nhân tố vào chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm liên hoàn qua các năm
1999, 2000, 2001.

ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (5đ) Doanh nghiệp Tasfiff là một đơn vị kinh doanh sản phẩm điện tử.
Trong năm 2001, doanh nghiệp dự tính sản lượng tiêu thụ vào khoảng
40.000sp >-> 38.000sp, với đơn giá là 100.000đ/ sp. Tổng chi phí cho hoạt
động sản xuất kinh doanh này như sau.:
- Mua sắm máy móc thiết bị : 100.000.000 đ
- Nguyên liệu : 30.000đ/ sp
- Lương công nhân trực tiếp : 18.000đ/ sp
- Sản xuất chung : 6.000đ/ sp
- Lương bộ phận quản lý (10 người) : 15.000.000đ/ tháng/ 10 người.
- Chi phí lưu thông phân phối sản phẩm : 5% / doanh thu
- Lương nhân viên bán hàng (20 người)
* Lương cơ bản : 600.000đ/ tháng/ người
* Hoa hồng : 0,5% / doanh thu.
- Vận chuyển (10.000km – 12.000km) : 8.000đ/ km
- Bốc xếp (15.000kg – 16.000kg) : 2.000đ/ kg
- Mua xe nâng hàng phục vụ bốc xếp : 640.000.000đ
Yêu cầu :
1/ Hãy tính tổng chi phí cố định (định phí) trong năm 2001.(1đ)
2/ Dùng phương pháp hồi qui đơn để thiết lập phương trình tổng chi phí và
phương trình suất chi phí cho 1 sản phẩm, biết rằng số sản phẩm sản xuất ra
được tiêu thụ hết. Hãy tính tổng biến phí tối thiểu và tối đa trong năm 2001.
(2đ)
3/ Dùng phương pháp hồi qui bội để thiết lập phương trình tổng chi phí. Xác
định tổng chi phí tối đa.(1đ)
Câu 2 : (5đ)
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu tổng doanh thu đồng VN
tại một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại, như sau:
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000
1/ Doanh thu xuất khẩu
- Đơn giá sản phẩm (U.S.D/ tấn)
- Sản lượng tiêu thụ (tấn)
- Tỉ giá đồngVN/ U.S.D
2/ Doanh thu dịch vụ nội địa
3/ Doanh thu kinh doanh nội
địa


800
14.000
14.000
820.000.000
2.840.000.000

780
18.000
14.800
780.000.000
2.400.000.000

ĐỀ SỐ 4
Bài 1:
Công ty Thành Tiến là một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm điện thoại
bàn, là đơn vị mới thành lập trong năm 1999. Kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong 3 năm qua được tóm tắt qua bảng số liệu như sau :
Đơn vị tính : 1.000đ
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000
Đơn giá bán (đ/ sp)
Sản lượng tiêu thụ (sp)
420
20.000
400
22.000
Chi phí trong sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất
Thuế suất thu nhập
4.600.000

2.800.000
45%
5.400.000
2.600.000
32%
1/ Hãy áp dụng phương pháp so sánh để phân tích và nhận xét số tiền thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp trong 3 năm.
2/
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu lợi nhuận ròng qua từng
năm
Bài 2 :
Công ty Phú Thành là một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm nông cơ.
Trong năm 2002, Công ty có một dự án sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm
mới là máy tuốt lúa TL.200 và máy sàng thóc ST.02 Các số liệu chính trong
dự án như sau :
[] Máy tuốt lúa TL.200 :
- Định phí : 4.000.000.000đ
- Biến phí : 11.000.000đ/ sp
- Giá bán : 12.000.000đ/ sp.
- Sản lương tiêu thụ dự kiến : 1.000 sản phẩm/ năm
[] Máy sàng thóc ST.02 :
- Định phí : 600.000.000đ
- Biến phí : 600.000đ/ sp
- Giá bán : 500.000đ/ sp.
- Sản lượng tiêu thụ : 500 sản phẩm/ năm.
Yêu cầu :
1/ Xác định sản lượng hòa vốn; doanh thu hòa vốn và thời gian hòan vốn của
2 lọai sản phẩm trên (1,5đ). Vẽ đồ thị biểu diễn.
2/ Hãy xác định giá bán đê? sản phẩm máy tuốt lúa hòa vốn trong 3 năm, máy
sàng thóc hòa vốn trong 2 năm. Biê´t sản lượng tiêu thụ trong năm và biến phí
của 2 sản phẩm vẫn như trên (1,5đ).

ĐỀ SỐ 5
Bài 1 :
Doanh nghiệp Tasfiff là một đơn vị kinh doanh sản phẩm điện tử. Trong năm
2001, doanh nghiệp dự tính sản lượng tiêu thụ vào khoảng 48.000sp >->
50.000sp, với đơn giá là 100.000đ/ sp. Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh này như sau.:
- Mua sắm máy móc thiết bị : 1.000.000.000 đ
- Xây dựng nhà xưởng : 800.000.000đ
- Nguyên liệu : 30.000đ/ sp
- Lương công nhân trực tiếp : 20.000đ/ sp
- Sản xuất chung : 4.000đ/ sp
- Lương bộ phận bam Giám đốc (3 người) : 14.000.000đ/ tháng/ 3 người.
- Lương nhân viên quản lý văn phòng (12 người) : 1.200.000đ/ tháng
- Chi phí quảng cáo khuyến mại : 10% / doanh thu
- Lương nhân viên bán hàng (20 người)
* Lương cơ bản : 600.000đ/ tháng/ người
* Hoa hồng : 0,5% / doanh thu.
- Vận chuyển bán hàng (10.000km – 12.000km) : 8.000đ/ km
- Mua 2 xe vận tải phục vụ công tác bán hàng : 220.000.000đ/ chuyến
- Bốc xếp phục vụ bán hàng (250tấn – 260tấn) : 2.000đ/ kg
- Mua 1 xe nâng hàng phục vụ bốc xếp bán hàng : 640.000.000đ
Yêu cầu :
1/ Hãy xác định tổng định phí trong năm.(1đ)
2/ Dùng phương pháp hồi qui đơn để thiết lập phương trình tổng chi phí trong
sản xuất; phương trình giá thành đơn vị sản phẩm.(1,5đ)
3/ Xác định chi phí tối thiểu và tối đa trong sản xuất.(1đ)
4/ Dùng phương pháp hồi qui đa biến đê? thiết lập phương trình thể hiện tổng
chi phí các hoạt động sản xuất, quản lý và tiêu thụ.(1,5đ)
Bài 2 :
Doanh nghiệp may mặc Tín Thành là đơn vị sản xuất các mặt hàng áo jacket
xuất khẩu. Để hoàn thành kế hoạch sản xuất, trong 3 năm, 1999, 2000 và năm
2001 doanh nghiệp đã chi phí một khoản tiền để phục vụ hoạt động sản xuất
như saĐơn vị tính : 1.000.000đ
STT CHI PHÍ TRONG SX NĂM 2000 NĂM 2001
1/ NGUYÊN VẬT LIỆU 300 400
2/ TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN 220 280
3/ SẢN XUẤT CHUNG 140 120
4/ SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT 1.400 sp 2.200 sp
Yêu cầu :
1/ Hãy xác định và so sánh tổng chi phí trong sản xuất (tổng giá thành sp)
trong 2 năm
2/ Hãy xác định giá thành đơn vị sản phẩm trong từng năm.
3/ Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn, để phân tích mức độ tác động của
các nhân tố vào chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm liên hoàn qua các năm
2000, 2001.

ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (5đ)
Doanh nghiệp Tasfiff là một đơn vị kinh doanh sản phẩm điện tử. Trong năm
2001, doanh nghiệp dự tính sản lượng tiêu thụ vào khoảng 48.000sp >->
50.000sp, với đơn giá là 100.000đ/ sp. Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh này như sau.:
- Mua sắm máy móc thiết bị : 100.000.000 đ
- Nguyên liệu : 30.000đ/ sp
- Lương công nhân trực tiếp : 18.000đ/ sp
- Sản xuất chung : 4.000đ/ sp
- Lương bộ phận quản lý (10 người) : 15.000.000đ/ tháng/ 10 người.
- Chi phí lưu thông phân phối sản phẩm : 0,5% / doanh thu
- Lương nhân viên bán hàng (20 người)
* Lương cơ bản : 600.000đ/ tháng/ người
* Hoa hồng : 0,5% / doanh thu.
- Vận chuyển (10.000km – 12.000km) : 8.000đ/ km
- Bốc xếp (15.000kg – 16.000kg) : 2.000đ/ kg
Yêu cầu :
1/ Hãy tính tổng chi phí cố định (định phí) trong năm 2001.(1đ)
2/ Dùng phương pháp hồi qui đơn để thiết lập phương trình tổng chi phí và
phương trình giá thành đơn vị sản phẩm (suất chi phí cho 1 đơn vị). Biết rằng
số sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết. Hãy tính tổng biến phí tối thiểu và
tối đa trong năm 2001. (2đ)
3/ Dùng phương pháp hồi qui bội để thiết lập phương trình tổng chi phí. Xác
định tổng chi phí tối đa.(1đ)
Câu 2 : (5đ)
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu tổng doanh thu đồng VN
tại một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại, như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001
1/ Doanh thu xuất khẩu
- Đơn giá sản phẩm (U.S.D/ tấn)
- Sản lượng tiêu thụ (tấn)
- Tỉ giá đồngVN/ U.S.D
2/ Doanh thu dịch vụ nội địa
3/ Doanh thu kinh doanh nội
địa

780
18.000
14.800
680.000.000
1.400.000.000

760
20.000
15.400
440.000.000
1.800.000.000

ĐỀ SỐ 7
TRƯỜNG CĐCN IV LỚP CĐKT – TC KHÓA 1
KHOA KINH TẾ ĐỀ THI MÔN KT : PHÂN TÍCH HĐKD
THỜI GIAN : 120 PHÚT
Câu 1 : (4đ)
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu tổng doanh thu đồng VN
tại một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại, như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001
1/ Doanh thu xuất khẩu
- Đơn giá sản phẩm (U.S.D/
tấn)
- Sản lượng tiêu thụ (tấn)
- Tỉ giá đồngVN/ U.S.D
2/ Doanh thu dịch vụ nội địa
3/ Doanh thu kinh doanh nội
địa

780
18.000
14.800
480.000.000
1.000.000.000

740
20.000
15.400
440.000.000
1.200.000.000
Câu 2 :
Công ty Phú Thành là một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm điện máy.
Trong năm 2002, Công ty có một dự án sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm
mới là máy điều hòa ML.2002 và máy lọc nước LN.02 Các số liệu chính
trong dự án như sau :
[] Máy điều hòa ML.2002 :
- Định phí : 4.800.000.000đ
- Biến phí : 11.000.000đ/ sp
- Giá bán : 10.500.000đ/ sp.
- Sản lương tiêu thụ dự kiến : 100 sản phẩm/ tháng
[] Máy lọc nước LN.02 :
- Định phí : 800.000.000đ
- Biến phí : 600.000đ/ sp
- Giá bán : 800.000đ/ sp.
- Sản lượng tiêu thụ : 1.000 sản phẩm/ năm.
Yêu cầu :
1/ Xác định sản lượng hòa vốn; doanh thu hòa vốn và thời gian hòan vốn của
2 lọai sản phẩm trên (1,5đ). Vẽ đồ thị biểu diễn.
2/ Hãy xác định giá bán đê? sản phẩm máy ML 2002 hòa vốn trong 3 năm,
máy lọc nước hòa vốn trong 3 năm. Biê´t sản lượng tiêu thụ trong năm và
biến phí của 2 sản phẩm vẫn như trên (1,5đ).
3/ Hãy xác định giá bán (2 sản phẩm trên) để mỗi sản phẩm đạt lợi nhuận

ĐỀ SỐ 8
TRƯỜNG CĐCN IV LỚP CĐKT – TC KHÓA 1
KHOA KINH TẾ ĐỀ THI MÔN KT : PHÂN TÍCH HĐKD
THỜI GIAN : 120 PHÚT
Bài 1
Doanh nghiệp Tasfiff là một đơn vị kinh doanh sản phẩm điện tử. Trong năm
2001, doanh nghiệp dự tính sản lượng tiêu thụ vào khoảng 28.000sp >->
30.000sp, với đơn giá là 100.000đ/ sp. Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh này như sau.:
- Mua sắm máy móc thiết bị : 1.400.000.000 đ
- Xây dựng nhà xưởng : 800.000.000đ
- Nguyên liệu : 30.000đ/ sp
- Lương công nhân trực tiếp : 20.000đ/ sp
- Sản xuất chung : 4.000đ/ sp
- Lương bộ phận quản lý (10 người) : 16.000.000đ/ tháng/ 10 người.
- Chi phí quảng cáo khuyến mại : 5% / doanh thu
- Lương nhân viên bán hàng (20 người)
* Lương cơ bản : 600.000đ/ tháng/ người
* Hoa hồng : 0,5% / doanh thu.
- Vận chuyển (10.000km – 12.000km) : 8.000đ/ km
- Mua 2 xe vận tải phục vụ công tác bán hàng : 220.000.000đ/ chuyến
- Bốc xếp (15.000kg – 16.000kg) : 2.000đ/ kg
- Mua 1 xe nâng hàng phục vụ bốc xếp : 840.000.000đ
Yêu cầu :
1/ Hãy tính tổng chi phí cố định (định phí) trong năm 2001.(1,5đ)
2/ Dùng phương pháp hồi qui đơn để thiết lập phương trình tổng chi phí và
phương trình giá thành đơn vị sản phẩm (suất chi phí cho 1 đơn vị). Biết rằng
số sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết. Hãy tính tổng biến phí tối thiểu và
tối đa trong năm 2001. (3đ)
3/ Dùng phương pháp hồi qui bội để thiết lập phương trình tổng chi phí. Xác
định tổng chi phí tối thiểu. Biết rằng sản phẩm không có tồn kho cuối năm.
(1,5đ)
Bài 2:
Công ty Thành Tiến là một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm điện thoại
bàn, là đơn vị mới thành lập trong năm 1999. Kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong 3 năm qua được tóm tắt qua bảng số liệu như sau : Đơn vị
tính : 1.000đ
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000
Đơn giá bán (đ/ sp)
Sản lượng tiêu thụ (sp)
Chi phí trong sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất
Thuế suất thu nhập
420
20.000
4.600.000
2.800.000
45%
400
22.000
5.400.000
2.600.000
32%
1/ Hãy áp dụng phương pháp so sánh để phân tích và nhận xét số tiền thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp trong 3 năm. (1,5đ)
2/
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu lợi nhuận ròng qua từng
năm(2,5đ)

ĐỀ SỐ 9
TRƯỜNG CĐCN IV LỚP CĐKT – TC KHÓA 1
KHOA KINH TẾ ĐỀ THI MÔN KT : PHÂN TÍCH HĐKD
THỜI GIAN : 120 PHÚT
Bài 1 :
Doanh nghiệp Tasfiff là một đơn vị kinh doanh sản phẩm điện tử. Trong năm
2001, doanh nghiệp dự tính sản lượng tiêu thụ vào khoảng 28.000sp >->
30.000sp, với đơn giá là 100.000đ/ sp. Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh này như sau.:
- Mua sắm máy móc thiết bị : 1.800.000.000 đ
- Xây dựng nhà xưởng : 800.000.000đ
- Nguyên liệu : 30.000đ/ sp
- Lương công nhân trực tiếp : 20.000đ/ sp
- Sản xuất chung : 4.000đ/ sp
- Lương bộ phận quản lý (10 người) : 16.000.000đ/ tháng/ 10 người.
- Chi phí quảng cáo khuyến mại : 6% / doanh thu
- Lương nhân viên bán hàng (20 người)
* Lương cơ bản : 600.000đ/ tháng/ người
* Hoa hồng : 0,5% / doanh thu.
- Vận chuyển (20.000km – 22.000km) : 6.000đ/ km
- Mua 2 xe vận tải phục vụ công tác bán hàng : 220.000.000đ/ chiếc
- Bốc xếp (15.000kg – 16.000kg) : 4.000đ/ kg
- Mua 1 xe nâng hàng phục vụ bốc xếp : 840.000.000đ
Yêu cầu :
1/ Hãy tính tổng chi phí cố định (định phí) trong năm 2001.(1,5đ)
2/ Dùng phương pháp hồi qui đơn để thiết lập phương trình tổng chi phí và
phương trình giá thành đơn vị sản phẩm (suất chi phí cho 1 đơn vị). Biết rằng
số sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết. Hãy tính tổng biến phí tối thiểu và
tối đa năm 2001.(3đ)
3/ Dùng phương pháp hồi qui bội để thiết lập phương trình tổng chi phí. Xác
định tổng chi phí tối đa. (1,5đ)
Bài 2 : (4đ)
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu tổng doanh thu đồng VN
tại một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại, như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001
1/ Doanh thu xuất khẩu
- Đơn giá sản phẩm (U.S.D/ tấn)
- Sản lượng tiêu thụ (tấn)
- Tỉ giá đồngVN/ U.S.D
2/ Doanh thu dịch vụ nội địa
3/ Doanh thu kinh doanh nội
địa

760
18.000
14.800
480.000.000
1.000.000.000

740
17.000
15.400
440.000.000
1.200.000.000

ĐỀ SỐ 10
TRƯỜNG CĐCN IV LỚP CĐKT – TC KHÓA 1
KHOA KINH TẾ ĐỀ THI MÔN KT : PHÂN TÍCH HĐKD
THỜI GIAN : 120 PHÚT
Câu 1 : (4đ)
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch, để xác định mức
độ tác động liên hoàn của các nhân tố vào chỉ tiêu tổng doanh thu đồng VN
tại một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại, như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001
1/ Doanh thu xuất khẩu
- Đơn giá sản phẩm (U.S.D/
tấn)
- Sản lượng tiêu thụ (tấn)
- Tỉ giá đồngVN/ U.S.D
2/ Doanh thu dịch vụ nội địa
3/ Doanh thu kinh doanh nội
địa

760
18.000
14.800
480.000.000
1.000.000.000

740
19.000
15.500
440.000.000
1.000.000.000