Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

QUẢN LÝ TỔNG HỢP SÂU BỆNH HẠI ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ VỐI


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "QUẢN LÝ TỔNG HỢP SÂU BỆNH HẠI ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ VỐI": http://123doc.vn/document/569738-quan-ly-tong-hop-sau-benh-hai-doi-voi-cay-ca-phe-voi.htm


QUẢN LÝ TỔNG HỢP
SÂU BỆNH HẠI ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ VỐI
Biên soạn: TS. Trần Thị Kim Loang
Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
PHẦN 1
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SÂU BỆNH HẠI
ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ VỐI
Cà phê là loại cây công nghiệp có nhiều loại sâu bệnh phá hại, một số sâu
bệnh gây tổn thất lớn về năng suất và chất lượng cà phê. Càng thâm canh thì nguy
cơ xuất hiện sự phá hại của sâu bệnh càng nhiều nếu không có giải pháp quản lý
tổng hợp về sâu bệnh hại trên cây cà phê.
- Bệnh rỉ sắt cà phê (Hemileia vastatrix) đã gây tổn thất nghiêm trọng cho cà
phê chè trồng ở một số nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Năm 1868,
Xrilanac đã phải hủy bỏ toàn bộ cà phê chè bị bệnh nặng để chuyển sang trồng chè.
Indonesia, Việt Nam cũng huỷ bỏ nhiều diện tích cà phê chè để chuyển sang trồng
cà phê vối. Những năm gần đây, bệnh này cũng đã xâm nhập vào nhiều nước Châu
Mỹ La tinh, gây nhiều thiệt hại lớn và đe doạ nghề trồng cà phê tại đây.
- Cách đây 20 - 30 năm, bệnh thối thân cà phê do nấm Giberella xylarides
đã gây hại trên cây cà phê vối và mít đã làm tiêu diệt những vùng cà phê rộng lớn ở
một số nước Châu Phi, sau phải trồng thay bằng giống khác. Ở Ấn Độ bệnh này
cũng khá phổ biến trên cây cà phê vối làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng
hạt cà phê xuất khẩu.
Ở Việt Nam, bệnh rỉ sắt, sâu đục thân cà phê (Xylotrechus quadripes) được
xem là các nguy cơ lớn nhất đối với việc trồng cà phê chè của các đồn điền Pháp
trước đây tại miền Bắc. Trong khoảng 1945 đến 1954, do tác hại của nấm rỉ sắt, cơ
cấu giống cà phê trồng ở Việt Nam phải thay đổi, từ chủ yếu là cà phê chè chuyển
sang trồng chủ yếu là cà phê vối.
Hiện nay đối với cà phê vối ở Tây Nguyên đã và đang xuất hiện các loại
bệnh vàng lá do thối rễ tơ, rễ cọc mà nguyên nhân do tuyến trùng và nấm trong
đất gây hại. Bệnh này cũng đã phá hại hàng ngàn ha cà phê vối trồng ở Đắk Lắk
vào những năm 2000.
Bệnh Thối nứt thân do nấm Fusarium sp. cũng đã và đang là đối tượng gây
hại đáng chú ý hiện nay đối với các vườn cà phê vối.
1
Ngày nay, những thành tựu mới về khoa học trên lĩnh vực hoá học, sinh vật
học (chọn giống kháng bệnh, chống bệnh, dùng các chế phẩm sinh học đối
kháng ), nông học (chế độ bón phân, tưới nước, tạo hình, cắt cành ) đã đem lại
cho các nhà sản xuất cà phê những sự hỗ trợ rất đắc lực trong việc quản lý sâu bệnh
hại đối với cây cà phê. Tuy nhiên trước sự phá hại của một số đối tượng sâu bệnh
gây hại hiểm nghèo, người ta vẫn phải chấp nhận một số tổn thất nhất định khó
tránh khỏi do sâu bệnh gây nên.
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã có những thành
công nhất định trong việc quản lý sâu bệnh hại đối với cà phê như chọn tạo giống
cà phê kháng bệnh rỉ sắt (TR3, TR4, TR5, TR6, TR10 ), quy trình phòng trừ
bệnh rỉ sắt, phòng trừ bệnh vàng lá cà phê, phòng trừ bệnh nấm hồng quy trình
phòng trừ các loại sâu hại như mọt đục cành, rệp sáp hại quả, rệp sáp hại rễ Tuy
nhiên do việc nhận thức chưa đầy đủ, việc tổ chức quản lý trong công tác phòng trừ
tổng hợp thiếu chặt chẽ, đầu tư và trang bị kỹ thuật chưa phù hợp, chưa đồng bộ
nên hiệu quả của việc phòng trừ chưa cao, còn gây tổn thất đến năng suất và chất
lượng ngành hàng xuất khẩu có giá trị này.
2. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP SÂU
BỆNH HẠI ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ VỐI
2.1. Các vấn đề về sự phát triển sâu bệnh hại trên đồng ruộng
2.1.1.Càng thâm canh càng phải tăng cường bảo vệ cây
Quá trình thâm canh ngày càng được đẩy mạnh, năng suất cây trồng ngày
càng tăng lên và những thiệt hại do sâu bệnh cũng ngày càng nhiều. Các nguyên
nhân dẫn đến tình trạng trên là:
- Các biện pháp thâm canh làm cây sinh trưởng, phát triển tốt và do đó làm
dồi dào nguồn thức ăn về cả chất lẫn lượng tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh
phát triển.
- Cây trồng khi được chăm sóc tốt và được thúc đẩy để đạt được mức năng
suất cao thường ở trong trạng thái hoạt động sinh lý với cường độ cao, dễ gây rối
loạn các chức năng sinh học. Trong trạng thái này cây chống chịu kém với các tác
động không thuận lợi của môi trường và với sâu bệnh.
2.1.2. Dịch hại là hậu quả của những hoạt động không bình thường của
các sinh vật trên đồng ruộng
Trên đồng ruộng không chỉ có cây trồng mà còn có rất nhiều loài sinh vật
khác. Trong số đó có những loài cần thiết cho hoạt động sống của cây, thiếu chúng
cây không thể sống được. Ví dụ: Các vi sinh vật phân giải lân, kali trong đất, các
vi sinh vật phân giải và dọn sạch các chất thải do cây tiết ra, các chất hữu cơ trong
2
đất. Ngoài ra còn có các sinh vật gây hại cho cây đó là: côn trùng, nấm, vi khuẩn,
virus, tuyến trùng, chim, chuột và đây là những đối tượng chúng ta cần phải tiêu
diệt. Các sinh vật gây hại này lại là thức ăn của một số sinh vật khác, người ta gọi
chúng là thiên địch (kẻ thù tự nhiên) của các sinh vật gây hại, đây là các loài sinh
vật có ích cho cây và con người.
Trên đồng ruộng các loài sinh vật này tồn tại hài hòa với nhau tạo ra một mối
cân bằng và người ta gọi đó là cân bằng sinh học. Mối cân bằng này sẽ bị phá vỡ
khi con người áp dụng không cân đối các biện pháp thâm canh hay tiêu diệt hoàn
toàn các sinh vật gây hại hay có ích, lúc đó sẽ xuất hiện dịch sâu bệnh.
2.1.3. Tính chất gây hại của sâu bệnh
Trong thực tế sản xuất, mỗi loài cây bị rất nhiều loài sâu bệnh khác nhau gây
hại. Mỗi loại ký sinh có cách lấy thức ăn riêng. Việc nắm được tính chất gây hại
của sâu bệnh có ý nghĩa lớn đối lớn đối với công tác phòng trừ sâu bệnh.
Một số loài sâu bệnh chỉ chuyên gây hại trên một loại cây trồng. Ví dụ: Nấm
rỉ sắt cà phê (Hemileia vastatrix) chỉ gây hại trên cà phê. Những loài và chủng sâu
bệnh này được gọi là nhóm sâu bệnh có tính chuyên tính cao. Các loài này có đời
sống gắn chặt với cây chủ và có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống cây chủ.
Trong sản xuất nông nghiệp nhóm này thường gây nhiều tác hại có ý nghĩa kinh tế.
Phương hướng cơ bản là phòng bằng cách tạo ra giống kháng dựa vào đặc điểm
chuyên tính của sâu bệnh, áp dụng các biện pháp canh tác thích hợp để hạn chế sự
phát triển của sâu bệnh hại.
Một số loài sâu bệnh khác có thể dùng nhiều loài cây trồng làm thức ăn.
Nhóm này được gọi là nhóm sâu bệnh đa thực. Ví dụ: Châu chấu gây hại cho lúa,
ngô, đậu đỗ, cà phê và nhiều loại cây trồng khác; nấm gây bệnh thối rễ, thối thân
(Fusarium oxysporum) có thể gây hại trên chuối, đậu, thuốc lá, cà chua, khoai lang,
cà phê, gừng ; rệp sáp có thể gây hại trên 2.000 loài cây trồng lẫn cỏ dại. Thường
đời sống và hoạt động của nhóm này chịu ảnh hưởng của nhiều loài sinh vật khác.
Các loài này thường bị nhiều loài thiên địch hạn chế phát triển làm cho chúng tuy
có nhiều thức ăn nhưng không thể tích lũy nhiều về số lượng được. Các loài sâu
bệnh thuộc nhóm này chỉ phát sinh thành dịch khi số lượng của các loài thiên địch
bị giảm hoặc do yếu tố thời tiết khí hậu thuận lợi.
2.2. Các nguyên tắc quản lý sâu bệnh hại tổng hợp đối với cây cà phê vối
2.2.1. Tạo môi trường sinh thái thích hợp đối với cây cà phê
Trước tiên cần tạo một môi trường sinh thái thích hợp đối với sinh trưởng và
phát triển của cây cà phê, tăng cường sức đề kháng của cây, khống chế sự phá hại
của sâu bệnh. Nấm rỉ sắt phát triển không giống nhau qua các năm mà phụ thuộc
vào diễn biến của thời tiết (mưa nhiều hay ít, sớm hay muộn ), tình trạng vườn
cây (cây bóng, chắn gió, mật độ cây trồng ), khả năng đề kháng bệnh của cây (bón
3
phân cân đối, tạo hình hợp lý ). Việc chặt bỏ cây che bóng ở một số nông trường, công
ty một cách đột ngột làm cho cân bằng tiểu sinh thái bị đảo lộn, làm cho cà phê phát dục
mạnh, sâu đục thân phát triển, trong khi đó các biện pháp chăm sóc và quản lý sâu bệnh
không hợp lý đã dẫn đến hậu quả là vườn cây xuống cấp trầm trọng.
2.2.2. Tăng cường các biện pháp thâm canh, làm cho cây cà phê có đủ sức
để hạn chế sâu bệnh thâm nhập
Nhiều loại bệnh như đốm mắt cua (Cercospora coffeicola), bệnh lở cỗ rễ
(Rhizobium), thối rễ trong vườn ươm (Fusarium sp.), bệnh khô cành (die- back)
chỉ có thể giải quyết tận gốc bằng cách tăng cường chăm sóc, bón phân cân đối làm
cho cây sinh trưởng khoẻ, tăng được sức đề kháng với các loại sâu bệnh hại.
2.2.3. Tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học
Việc hạn chế được sâu bệnh hại cà phê có thể đạt được hiệu quả cao khi
dùng các giống chống bệnh, dùng các chế phẩm sinh học như nấm đối kháng
(Trichoderma), thiên địch (nấm trắng, sâu đỏ trong phòng trừ bệnh rỉ sắt, bọ rùa
hại rệp )
2.2.4. Đảm bảo mối cân bằng sinh học trong tự nhiên
Tác hại của sâu bệnh là một hiện tượng khách quan theo qui luật tự nhiên.
Giải quyết các tác hại của sâu bệnh không chỉ gói gọn trong việc loại trừ các loài
gây hại. Không nên cố gắng tiêu diệt bằng hết các loài gây hại trên đồng ruộng
vì như thế sẽ phá vỡ mối cân bằng sinh học trên đồng ruộng. Việc diệt trừ các
loài gây hại chỉ có ý nghĩa khi các loài này tích lũy đến một mật độ quá cao có
thể gây hại cho cây trồng và các biện pháp diệt trừ cũng chỉ nhằm giảm số lượng
các loài gây hại xuống dưới mức gây hại có ý nghĩa kinh tế. Công tác bảo vệ
thực vật chỉ có thể đạt kết quả tốt khi có sự phối hợp nhiều biện pháp khác nhau
một cách hợp lý trên cơ sở dự tính dự báo, thường xuyên theo dõi tình hình sâu
bệnh trên đồng ruộng, bảo vệ thiên địch. Người ta gọi phương pháp trên là quản
lý dịch hại tổng hợp (IPM).
2.2.5. Sử dụng thuốc hoá học thật sự khi cần thiết
Biện pháp hoá học trong nhiều trường hợp là cần thiết và là trợ thủ đắc lực
cho người sản xuất trong điều kiện hiện nay để phòng chống sâu bệnh cho cây cà
phê vối đạt hiệu quả. Tuy nhiên không nên lạm dụng thuốc một cách bừa bãi.
Thuốc phải dùng đúng nồng độ. Chỉ tiến hành phun cho cây trên cơ sở dự tính dự
báo thì mới đạt hiệu quả cao. Phun cục bộ, từ điểm ra diện. Phun đúng kỹ thuật.
Hạn chế quan điểm phun phòng, chỉ phun khi trên đồng ruộng xuất hiện sâu bệnh
với mức độ gây hại.
4
PHẦN 2
CÁC LOẠI BỆNH HẠI LÁ, THÂN, CÀNH, QUẢ
2.1. Rỉ sắt (Hemileia vastatrix B.& Br.)
2.1.1. Tác hại
Đây là loại bệnh phổ biến và nghiêm trọng trên cà phê, đặc biệt là cà phê chè.
Bệnh gây hại chủ yếu trên lá, có thể xuất hiện trên thân, quả nhưng rất ít. Tác hại
của bệnh là làm rụng lá, cây kiệt sức, sản lượng kém, và nếu nặng thì có thể chết.
Bệnh được phát hiện đầu tiên ở vùng hồ Victoria ở Châu Phi vào năm 1861 và
bệnh xuất hiện tiếp theo tại Sri Lanka vào năm 1868 ở Srilanca, bệnh đã gây nạn
dịch dữ dội có tính cách hủy diệt tại đây: Làm giảm hơn 75% sản lượng chỉ trong
vòng 10 năm (1869-1878), đến năm 1890 hầu như phải hủy bỏ toàn bộ diện tích cà
phê để thay bằng cây chè và cao su. Sau đó bệnh lan dần sang Châu Phi và Châu Á.
Cho đến giữa thế kỷ 20 bệnh đã có mặt ở hầu hết các nước trồng cà phê tại hai
Châu này và gây nhiều thiệt hại về kinh tế. Đến năm 1970 bệnh xuất hiện tại Châu
Mỹ ở bang São paulo của Brasil và lan dần khắp các bang khác, sau đó là Paraguay
(1972), Nicaragua (1976), Colombia (1983), Cuba (1985).
Tại nước ta, bệnh xuất hiện đầu tiên vào năm 1888 và cũng đã gây nhiều
thiệt hại nghiêm trọng. ở miền Bắc, nhiều đồn điền của Pháp trước kia phải phá cà
phê chè và thay bằng cà phê mít. Tháng 3/1958 bệnh làm rụng lá toàn bộ cà phê
chè của Nông Trường Đông Hiếu. Tại Đắk Lắk bệnh đã hủy hàng nghìn ha cà phê
chè trong những năm 1940 - 1945, chỉ còn khoảng 60 ha vào năm 1957, toàn bộ
diện tích phải thay bằng cà phê vối.
Trong những năm gần đây, tại nước ta bệnh lại xuất hiện trên cà phê vối là
giống cà phê từ lâu được xem là kháng bệnh rỉ sắt. Tỉ lệ cây bệnh hiện nay đã lên
đến trên 50% số cây trên đồng ruộng, thậm chí có vườn 70 - 85%. Trên đồng ruộng
hiện nay đã xuất hiện những cây cà phê vối rụng gần hết lá do rỉ sắt.
2.1.2. Triệu chứng
Đầu tiên ở mặt dưới lá có những chấm nhỏ, màu vàng lợt như những giọt
dầu và chỉ thấy ở mặt dưới lá. Sau đó các chấm này lớn dần và từ giữa xuất hiện
những bột màu vàng cam, đó là bào tử của nấm rỉ sắt. Bào tử chuyển dần sang màu
trắng từ trung tâm ra ngoài và cuối cùng vết bệnh có màu nâu như vết cháy. Các
vết cháy có thể liên kết với nhau thành các vết cháy lớn, dẫn dến việc cháy toàn bộ
lá và lá rụng. Nếu bệnh nặng cây có thể rụng hết lá dẫn đến hiện tượng khô cành,
sản lượng kém và chết.
5
2.1.3. Tác nhân gây bệnh
Bệnh rỉ sắt cà phê do nấm Hemileia vastatrix B. & Br. gây ra. Đây là loại
nấm chuyên tính chỉ ký sinh trên cà phê. Gọi là Hemileia vì bào tử có dạng hình
bán nguyệt và tên loài là vastatrix vì bệnh có tính hủy diệt. Bào tử nấm nảy mầm,
xâm nhập qua các khí khổng ở mặt dưới lá. Bào tử nấm nảy mầm ở nhiệt độ từ
15
0
C - 28
0
C, tỷ lệ nảy mầm cao nhất ở 22
0
C. Khi bào tử nảy mầm đòi hỏi phải có
sự hiện diện của nước.
Nước là yếu tố cần thiết cho sự nảy mầm của bào tử. Nhiều nghiên cứu cho
thấy mặc dầu có ẩm độ không khí bão hòa bào tử cũng không thể nảy mầm được
nếu không được tiếp xúc với giọt nước. Ánh sáng ngăn cản sự nảy mầm của bào tử,
do đó ban đêm là lúc thuận lợi cho sự nảy mầm.
Gió mang các bào tử đi, các bào tử này có thể nổi trên mặt nước, dính vào mặt
dưới hay mép lá và nước mưa làm bào tử nảy mầm. Cho đến nay người ta đã phát
hiện ra 32 chủng sinh lý của nấm H. vastatrix B. & Br. Tuy nhiên tại Việt Nam
chưa có đủ điều kiện để xác định chủng sinh lý của nấm rỉ sắt.
2.1.4. Sự phát sinh phát triển
Nhiệt độ và mưa là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của
bệnh rỉ sắt. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình và mức độ phát triển của
bệnh là sự phân bố mưa, cường độ mưa, số lượng mầm bệnh có mặt trước khi khởi
đầu mùa mưa và số lượng lá trên cây.
Càng lên cao thì mức độ gây hại của bệnh giảm dần. ở độ cao 1830m ở
Kenya, với lượng mưa 830mm thì sự thiệt hại do bệnh rỉ sắt không có ý nghĩa về
mặt kinh tế. Cao điểm bệnh thường ở vào thời điểm bắt đầu mùa thu hoạch.
Sương đêm giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển bệnh rỉ sắt. Sương đêm
là nguyên nhân của gần 55% trường hợp xuất hiện của bệnh.
- Một dạng phát sinh từ đầu mùa mưa, phát triển vào tháng 7, 8, đạt đỉnh cao
vào tháng 10 - 11. Các cây ở dạng này là những cây bị bệnh nặng, tỷ lệ lá bệnh
trung bình cao nhất trên 90 %, chỉ số bệnh trên 30 %. Dạng này chiếm tỷ lệ khoảng
10 - 20 % số cây bệnh.
- Một dạng có mức độ bệnh rất nhẹ, phát sinh từ đầu mùa mưa nhưng đến
tháng 12 mới phát triển mạnh, đạt đỉnh cao vào tháng 1, tỷ lệ lá bệnh dưới 40 %,
chỉ số bệnh dưới 2 %. Dạng này cũng chiếm 1 tỷ lệ tương đối không nhiều, khoảng
20 - 30 % số cây bệnh.
- Dạng phổ biến trên đồng ruộng phát sinh từ tháng 6, phát triển mạnh từ
tháng 11, đạt đỉnh cao vào tháng 12 - 1 với tỷ lệ lá bệnh bình quân 80 %, chỉ số
bệnh từ 2 - 15 % . Dạng này chiếm 60 - 70 % số cây bệnh.
6
Mức độ nhiễm bệnh khác nhau giữa các cá thể trong cùng một vườn chứng tỏ
có sự quan hệ trực tiếp đến bản chất di truyền của chúng, tức khả năng kháng bệnh
của từng cá thể.
Trong mùa khô bệnh hiện diện dưới các vết nâu khô và hầu như không phát
triển. Các vết này là nguồn bệnh của năm sau. Nguồn bệnh từ các vết bệnh cũ trên
cây quan trọng hơn lá bệnh khô rụng dưới đất.
Vườn bị bệnh nặng thường giảm năng suất từ 30 - 40 % và có hiện tượng
mang quả cách năm.
2.1.5. Các biện pháp phòng trừ
2.1.5.1.Dùng giống kháng bệnh
Các kết quả điều tra về khả năng nhiễm bệnh rỉ sắt trên cà phê vối cho thấy
có sự khác nhau rất rõ về mức độ nhiễm bệnh rỉ sắt giữa các dòng vô tính. Trong
khi ở vườn được nhân giống bằng hạt bao giờ cũng có một tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh
rỉ sắt nặng chiếm tỷ lệ từ 10 - 20%. Do đó, đối với cà phê vối nhân giống vô tính là
một biện pháp có hiệu quả cao trong việc phòng trừ bệnh rỉ sắt.
Chương trình chọn lọc giống cà phê vối của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
Lâm nghiệp Tây Nguyên đã chọn ra được một số dòng vô tính có năng suất cao và
kháng được bệnh rỉ sắt như TR3, TR4, TR5, TR6, TR7, TR8, TR9, TR10, TR11
2.1.5.2. Ghép chồi
Trên đồng ruộng các cây bị bệnh rỉ sắt nặng có thể dùng chồi của các cây có
năng suất cao, không bị nhiễm bệnh rỉ sắt trong nhiều năm để ghép thay thế cho
các cây bị nhiễm bệnh nặng, tốt hơn hết là dùng các dòng TR3, TR4 do Viện
Tây Nguyên chọn lọc (biện pháp sinh học).
2.1.5.3. Hóa học
Hiện nay có thể dùng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ bệnh rỉ sắt:
Impact 125 SC (2 - 3cc/200cc nước/gốc), Anvil 5 SC (0.2%), Bumper 250 EC
(0,2%), Tilt (0.1%), Sumi-eight 12,5 WP (0,1%), Opus 125 SC (0,1%) phun hai lần
cách nhau 1 tháng. Phun thuốc phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tưới hoặc phun thuốc sớm khi bệnh vừa xuất hiện. Trên cà phê vối, Impact
được tưới một lần trong mùa bệnh trước thời gian bệnh phát triển mạnh 2 tháng (tại
Đắk Lắk vào khoảng tháng 6), các thuốc khác được phun lần đầu vào khoảng tháng
8, tùy theo bệnh phát sinh sớm hay muộn.
- Bảo đảm lượng nước thuốc, ít nhất là 1lít dung dịch thuốc/cây cà phê kinh doanh.
- Nên phun kỹ dưới mặt lá.
2.2. Nấm hồng (Corticium salmonicolor)
2.2.1. Tác hại và triệu chứng
7
Bệnh gây hại trên quả và cành. Đầu tiên trên quả hay cành xuất hiện những
chấm rất nhỏ màu trắng giống như bụi phấn. Những chấm này nhiều lên tạo thành
một lớp phấn mỏng sau này có màu hồng đó là bào tử của nấm, vì vậy gọi là bệnh
nấm hồng. Nếu xuất hiện ở cành thì thường nằm ở mặt dưới cành, nếu ở quả
thường từ cuống quả. Vết bệnh phát triển chạy dọc theo cành và lan dần cả quả làm
cành bị chết khô, quả thì héo và rụng non.
Đây là bệnh gây hại nặng trên cà phê chè, cà phê vối cũng bị rải rác. Cây cà
phê kiến thiết cơ bản có thể chết nếu bị bệnh nặng. Trên cà phê vối kinh doanh
bệnh thường gây hại có tính cách cục bộ từng cây, làm chết từng cành, nếu nặng có
thể chết cả 1/2 tán cây. Cho đến nay chưa thấy có hiện tượng chết cả cây cà phê vối
kinh doanh do nấm hồng.
2.2.2. Phát sinh phát triển
Bệnh thích hợp với điều kiện ẩm độ cao nhưng lại nhiều ánh sáng. Do đó
trong vườn cây, bệnh thường xuất hiện ở tầng giữa và tầng trên, ít thấy ở tầng dưới.
Bệnh phát triển rất nhanh trên cây, tốc độ làm chết cành rất nhanh. Nhưng lây lan
từ cây này sang cây khác thì chậm. Thời gian phát triển của bệnh cũng không kéo
dài. Tại Tây Nguyên bệnh thường phát sinh từ tháng 6,7, phát triển mạnh từ tháng
7 đến tháng 9, cao điểm vào tháng 9. Sự phát sinh phát triển của bệnh chịu ảnh
hưởng nhiều bởi ẩm độ không khí. Năm nào mưa nhiều, ẩm độ không khí cao thì
bệnh nặng hơn. Các vườn cà phê rậm rạp, tạo hình không thông thoáng, vườn cây
ẩm thấp thưòng bị bệnh nặng hơn.
2.2.3. Các biện pháp phòng trừ
- Tạo hình thông thoáng cho vườn cây.
- Thường xuyên kiểm tra vườn cây nhất là những năm có mưa nhiều để phát hiện
bệnh sớm. Sau đó cắt, đốt các cành bệnh. Trên cà phê vối nếu cắt bỏ cành bệnh kịp
thời có thể phòng trừ bệnh nấm hồng mà không cần phải dùng thuốc hóa học.
- Nếu bệnh xuất hiện phổ biến trên đồng ruộng có thể phun Validacin 3L (2%)
hay Vali 3DD (2%) từ tháng 7, 8 phun 2 - 3 lần cách nhau 15 ngày. Nên phun lúc
chưa xuất hiện nấm màu hồng.
2.3. Đốm mắt cua (Cercospora coffeicola)
Bệnh gây hại trên lá, quả và cành. Cây bị bệnh nặng thường cằn cỗi, chậm
phát triển, lá vàng và rụng, quả vàng và chín ép.
Vết bệnh trên lá và quả thường có hình tròn, trong có nhiều vòng đồng tâm,
chính giữa màu xám có các chấm đen nhỏ, xung quanh nâu đỏ, ngoài cùng vàng.
Trên cành, vết bệnh chạy dọc theo chiều dài cành. Quả bị nấm gây hại nặng có thể
bị thối đen từng phần hoặc toàn bộ.
8
Bệnh xuất hiện phổ biến trong vườn ươm và thời gian kiến thiết cơ bản.
Bệnh phát triển quanh năm đặc biệt là trên các vườn chăm sóc kém, thiếu phân bón
hoặc trồng trên đất xấu.
Để phòng trừ cần chú trọng việc bón phân cân đối, tích cực chăm sóc để
vườn cây phát triển tốt. Trong trường hợp bệnh quá nặng có thể phun Anvil 5 SC
(0,2%), Tilt 250 EC (0,1%), Bumper 250EC (0,1%) 2- 3 lần cách nhau 15 ngày.
2.4. Thối nứt thân (Fusarium spp.)
Bệnh xuất hiện trên vườn kiến thiết cơ bản lẫn kinh doanh, thường xuất hiện trên
đoạn thân đã hóa gỗ. Bệnh làm nứt và thối đen lớp vỏ ngoài của thân cây, nếu bị nặng thì
lớp gỗ phía trong bị khô dẫn đến hiện tượng tắc mạch, cây thiếu nước nên héo và khô từ
đầu ngọn xuống. Vết bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào của thân cây nhưng thường
ở đoạn giữa và gần gốc cây. Bệnh phát triển và lây lan nhanh.
Bệnh do nấm Fusarium spp. gây ra. Đây là loài nấm gây bệnh tắc mạch dẫn
và gây chết rất nhanh.
Bệnh thường xảy ra ở những vườn cây không thông thoáng, ẩm thấp hay
những năm mưa nhiều, ẩm độ không khí cao.
Phòng trừ: Cần phát hiện bệnh sớm khi thân cây vừa bị nứt hoặc có vết thối
đen nhỏ. Dùng dao cạo sạch phần vỏ thân bị bệnh, sau đó quét Viben C 50 BTN
(0.3%), Bendazol 50 WP (0,3%), Champion 77WP (0,3%), Manzate 80WP (0,3%).
Nếu cây đã bị khô ngọn cần cưa ngang và đốt bỏ phần bệnh, quét thuốc lên trên
mặt thân bị cưa và nuôi chồi mới. Các cây xung quanh cây bệnh dùng một trong
các loại thuốc trên phun nhiều lần để phòng ngừa bệnh lây lan.
2.5. Bệnh cháy lá (Colletotrichum gloesporioides)
Bệnh thường gây hại vào thời kỳ mưa kết hợp với thời tiết nóng ẩm. Lá bị
cháy ở phần thịt lá ở các vị trí khác nhau. Nếu gặp điều kiện thuận lợi thì lây lan rất
nhanh. Cây bị nặng thì lá rụng, làm cho quả rụng và dẫn đến khô cành.
Tại Gia Lai, hiện tượng cây cà phê bị bệnh cháy lá cũng đã xuất hiện ở một
số vườn của Công ty cà phê Gia Lai với tỷ lệ cây bị bệnh từ 10 - 15 %, đặc biệt có
vườn lên đến 30 - 40 %.
Phòng trừ:
- Tạo hình, cắt cành thông thoáng.
- Khi bị bệnh có thể dùng Tilt 250 EC (0,1%), Bumper 250 EC (0,1 %),
Anvil 5SC (0,2%), phun 2 - 3 lần cách nhau 15 - 20 ngày.
2.6. Bệnh khô cành, khô quả (Colletotrichum spp.)
Bệnh xuất hiện trên cả 3 bộ phận: Quả, cành và lá nhưng gây hại nặng trên
quả. Bệnh làm khô quả, khô cành và chết cây.
9
Triệu chứng trên quả bắt đầu bằng vết chấm nhỏ màu nâu trên vỏ quả, sau
lan rộng ra và có màu nâu sẫm, phần bị bệnh lõm sâu xuống. Đây là triệu chứng
đặc trưng của bệnh trên quả do Colletotrichum gây ra. Vết bệnh lan dần khắp vỏ
quả, ăn sâu vào trong nhân làm quả đen và rụng. Bệnh cũng có thể bắt đầu từ nơi
đính vào cuống hay tại điểm tiếp xúc giữa hai quả.
Trên cành bệnh xuất hiện đầu tiên từ những đốt giữa của cành. Đầu tiên là
những vết nhỏ màu nâu vàng sau đó nâu và nâu sẫm. Vết bệnh lan rộng khắp chiều
dài của đốt và lõm xuống so với các vùng kế bên. Lá trên cành rụng dần, cành khô
và chết, bệnh cũng có thể tấn công cả cành lớn và thân.
Lá bị bệnh có nhiều đốm nâu, sau đó lan rộng ra, chuyển sang màu nâu sẫm
hay nâu đen.
Phòng trừ:
- Trồng các giống chống bệnh.
- Bón phân cân đối
- Phun một trong các loại thuốc sau: Derosal 50 SC (0,2%), Tilt 250 EC (0,1
%), Viben C 50 BTN (0,2%), Carbenzim 500 FL (0,2 %) phun từ đầu mùa mưa
(tháng 5, 6), 2 - 3 lần cách nhau 1 tháng.
PHẦN 3
CÁC BỆNH HẠI RỄ
Hiện tượng vàng lá hiện nay đang xuất hiện rất phổ biến và gây hại nghiêm
trọng trên cà phê đặc biệt là vào giữa và cuối mùa mưa. Có nhiều nguyên nhân đưa
đến hiện tượng này nhưng nhìn chung đều xuất phát từ bộ rễ của cây bị tổn thương
nên không thể hấp thụ được nước và dinh dưỡng. Triệu chứng chung của các loại
bệnh này là cây sinh trưởng kém và vàng lá, rất dễ nhầm với triệu chứng vàng lá do
cây chăm sóc kém và thiếu dinh dưỡng. Mặc dù các triệu chứng ở rễ hoàn toàn
khác nhau ở từng loại bệnh nhưng khi bệnh nặng hầu hết các rễ đều bị thối đen, đôi
khi còn có sự xuất hiện đồng thời của nhiều loại bệnh trên cùng một vườn gây khó
khăn trong việc xác định bệnh.
3.1. Tuyến trùng hại rễ (Pratylenchus coffeae, Meloidogyne spp., Radopholus similis).
3.1.1. Tác hại và triệu chứng
Đây là loại bệnh nguy hiểm và hiện đang rất phổ biến tại các vùng trồng cà
phê chính ở Tây Nguyên. Hàng nghìn ha cà phê đã phải thanh lý vì bệnh này. Nguy
hiểm hơn cả là không thể trồng lại cà phê sau khi đã nhổ bỏ cây bệnh.
10
Tuyến trùng gây hại trên tất cả các loại tuổi cà phê, cả trong giai đoạn vườn
ươm. Cà phê chè thường bị hại nặng hơn cà phê vối. Trên đồng ruộng, triệu chứng
đầu tiên thường là 1 mảng hay 1vùng cây sinh trưởng kém trong khi các cây chung
quanh sinh trưởng tốt. Triệu chứng thể hiện rõ nhất là cây sinh trưởng kém, thiếu
dinh dưỡng (vàng lá), héo khi thời tiết nóng hay khô, làm giảm năng suất và chất
lượng. Vì thế để xác định bệnh được chính xác cần phải biết các yếu tố đất đai, chế
độ canh tác, phân tích rễ và đất để xác định sự hiện diện của các vi sinh vật gây
bệnh như nấm và tuyến trùng.
Ở cây cà phê kiến thiết cơ bản, bệnh xuất hiện chủ yếu trên các vườn trồng lại
trên đất các vườn cà phê già cỗi và các vườn kinh doanh đã bị tuyến trùng gây hại.
Cây có triệu chứng vàng lá rất rõ vào đầu mùa khô, sau khi dứt mưa và chưa tưới
nước do rễ cọc bị thối và đứt ngang (bệnh vàng lá do thối rễ cọc). Bộ rễ tơ gần mặt
đất phát triển mạnh, ở cây nặng rễ tơ cũng bị thối. Trong mùa mưa nếu được chăm
sóc tốt cây vẫn xanh nhờ hệ thống rễ tơ gần mặt đất nhưng do không có rễ cọc nên
các cây bệnh dễ bị nghiêng khi có gió to. Cây bị bệnh rất dễ nhổ lên bằng tay.
Ngoài triệu chứng vàng lá đây là triệu chứng dễ nhận dạng được bệnh trên đồng
ruộng. Nếu không được chăm sóc tốt bộ rễ tơ phát triển kém, cây sẽ còi cọc, vàng
lá hay chết ngay trong năm trồng. Cây cà phê thường bị bệnh rõ vào năm thứ 2
hoặc thứ 3 sau trồng.
Trên cà phê kinh doanh, cây bị bệnh chậm phát triển (mặc dầu đã được chăm
sóc, bón phân đầy đủ), lá vàng dần, rất dễ nhầm với triệu chứng vàng lá do cây
chăm sóc kém và thiếu dinh dưỡng, cành khô, rễ tơ bị thối đen từ chóp rễ vào
(bệnh vàng lá do thối rễ tơ). Ở cây bị bệnh nặng, rễ lớn cũng bị thối từ lớp vỏ ngoài
vào, rễ bị mục, dần dần cây không hấp thu được dinh dưỡng và chết. Cây thường
có biểu hiện vàng lá từ tháng 8, 9 trở đi và đến mùa khô thì giảm. Nếu bị bệnh nhẹ,
sau khi tưới nước cây sẽ xanh lại nhưng đến mùa mưa năm sau sẽ vàng lại. Bệnh
phát triển chậm, cây sinh trưởng kém và giảm dần năng suất nên rất khó phát hiện
sớm. Thường khi cây đã thể hiện những triệu chứng ở các bộ phận khí sinh thì hầu
như không thể trị được.
3.1.2. Sự phát sinh phát triển
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do tuyến trùng Pratylenchus coffeae,
Meloidogine spp. chích hút rễ gây vết thương hay tạo các nốt sưng trên rễ kết hợp
với nhiều loại nấm, chủ yếu là Fusarium solani,, Fusarium oxysporum, Rhizoctonia
solani, Rhizoctonia bataticola trong một số trường hợp còn có sự phối hợp với rệp
sáp. Các ký sinh này có sẵn trong đất và rễ của các vườn cà phê già cỗi và chỉ làm
suy yếu các vườn này nhưng lại dễ dàng gây chết cho cà phê kiến thiết cơ bản khi
trồng lại. Đối với các vườn cà phê kinh doanh, bệnh thường xuất hiện ở những
vườn cho năng suất cao trong một thời gian dài nhưng không được bổ sung phân
11
hữu cơ cũng như bón phân hóa học không cân đối khiến cây kiệt sức và giảm sức
đề kháng.
Tuyến trùng gây hại cây chủ yếu sống trong đất. Trứng của tuyến trùng có thể
tồn tại rất lâu trong đất và trên các tàn dư thực vật khi không có cây ký chủ hay khi
gặp điều kiện không thuận lợi. Cho đến nay 100%, số vườn được trồng lại trên đất
cũ ở các nông trường và hộ gia đình đều bị bệnh, mức độ bệnh thay đổi tùy vườn,
tùy vào mức độ vệ sinh đồng ruộng và thời gian để cho đất nghỉ sau khi khai hoang
để trồng lại cà phê. Tỷ lệ cây chết ở các vườn không được rà và thu gom rễ cẩn thận
sau khi thanh lý có thể lên đến 70-80 %. Ẩm độ đất cao tạo điều kiện thuận lợi cho
tuyến trùng phát triển, tuy nhiên đất quá ẩm hay quá khô cũng làm chết tuyến
trùng. Đa số tuyến trùng chết ở nhiệt độ 50-55
0
C. Tuyến trùng có thể di chuyển
theo nước nên biện pháp tưới tràn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh lây lan
nhanh. Việc xới xáo, vét bồn trong các vườn đã bị bệnh cũng tạo điều kiện cho
bệnh lây lan và phát triển vì tạo vết thương cho rễ.
3.1.3. Các biện pháp phòng trừ
* Trong vườn ươm: Không sử dụng đất có nguồn tuyến trùng để ươm cây.
Phải thay đổi vị trí của vườn ươm nếu phát hiện có tuyến trùng.
* Đối với cà phê kiến thiết cơ bản trồng lại
- Trong quá trình khai hoang phải rà rễ nhiều lần, nhặt sạch các rễ cũ còn sót
lại. Sau đó phải tiến hành các biện pháp cải tạo đất, luân canh bằng các cây lương
thực ngắn ngày hoặc cây phân xanh đậu đỗ ít nhất trong 2-3 năm.
- Xử lý hố trước khi trồng bằng cách đốt hố, bón vôi (1 kg/hố) kết hợp với bón
lót phân chuồng, rải thuốc tuyến trùng như Mocap 10G (50g/gốc), Vimoca 20ND
(0,3%, 2lít dung dịch/gốc), Marshal 5G (50g/gốc), Oncol 20EC (0,3%, 2lít dung
dịch/gốc). Hoặc có thể dùng chế phẩm Trichoderma với lượng khoảng 40g/hố cùng
với phân chuồng bón lót để xử lý hố trước khi trồng 15-10 ngày
* Đối với cà phê kinh doanh
- Bảo đảm qui trình kỹ thuật như cây trồng xen, cây che bóng, đai rừng chắn
gió để tạo cho vườn cây có năng suất ổn định.
- Bón phân đầy đủ, cân đối, đồng thời tăng cường việc bón phân hữu cơ và
các chế phẩm sinh học cải tạo đất nhất là đối với các vườn cây đã cho năng suất
cao trong nhiều năm.
- Hạn chế xới xáo, làm bồn trong những vườn cây đã bị bệnh để tránh sự lây
lan bệnh qua việc làm tổn thương bộ rễ.
- Không tưới tràn từ vườn bệnh sang vườn không bệnh.
- Hóa học không thể được xem là biện pháp chính trong việc phòng trừ tuyến
trùng vì vừa đắt tiền mà hiệu quả lại không cao. Hơn nữa đa số các thuốc trị tuyến
12
trùng đều là những thuốc rất độc cho con người. Do đó việc sử dụng thuốc hóa học
để phòng trừ tuyến trùng rất hạn chế. Đa số chỉ sử dụng để xử lý đất trong vườn
ươm hay đối với cây mới trồng. Đối với các vườn vừa chớm bệnh có thể đào đốt
các cây bệnh sau đó xử lý hố như phương pháp đã làm đối với cà phê kiến thiết cơ
bản. Các cây xung quanh vùng bệnh dùng thuốc tuyến trùng kết hợp với Viben C
50 BTN, Bendazol 50WP (0,5%, 5 lít dung dịch/gốc) tưới 2 lần cách nhau 15 ngày
để phòng và cô lập nguồn bệnh. Việc tưới thuốc nên thực hiện trong mùa mưa (tốt
nhất đầu mùa mưa - tháng 4, 5) khi đất có đủ độ ẩm, nếu tưới thuốc trong mùa khô
thì phải tưới thuốc sau khi tưới nước. Sau khi tưới thuốc cần bổ sung phân chuồng
và phân bón lá cho cây.
3.2. Lở cổ rễ ( Rhizoctonia solani,Fusarium spp.)
Bệnh gây hại ở phần cổ rễ cây con trong vườn ươm và trong giai đoạn kiến
thiết cơ bản
3.2.1. Trong vườn ươm
Phần thân tiếp giáp với mặt đất (gọi là cổ rễ) bị thối đen và teo lại làm cho
nước không dẫn được từ rễ lên nên phần lá phía trên bị héo và chết. Bệnh thường
xuất hiện ở các vườn ươm có ẩm độ đất cao, ít thoáng, đất trong bầu bị dí chặt.
Phòng trừ:
- Không tưới nước quá ẩm.
- Không che vườn ươm quá dày (để khoảng 50% ánh sáng ngoài trời)
- Xới xáo, bóp bầu để tạo thông thoáng trong bầu.
- Nhổ bỏ các cây bệnh.
- Phun Validacin 3 DD (2%), Viben C 50 BTN (0.3%).
3.2.2. Đối với cà phê Kiến thiết cơ bản
Bắt đầu là cây chậm sinh trưởng, một phần cổ rễ (phần thân tiếp giáp với rễ
cọc, cách mặt đất khoảng 10 - 20 cm) bị khuyết dần vào trong. Sau đó vết khuyết
ăn sâu hơn, toàn cổ rễ bị mất, cây vàng lá dần và chết. Bệnh phát triển từ từ và lây
lan qua việc làm cỏ, cuốc xới, nước mưa.
Bệnh thường xuất hiện trong mùa mưa, ở những nơi ẩm, đất ít được xới xáo.
Nguồn bệnh có thể bắt đầu từ các cây con đã bị bệnh trong vườn ươm. Đất pha cát
dễ bị bệnh này hơn đất đỏ.
Phòng trừ:
- Đất trồng cà phê phải có tầng canh tác dày, thoát nước tốt, nước ngầm thấp.
- Cây con phải đạt tiêu chuẩn trồng, không có triệu chứng của bệnh lở cổ rễ
trong vườn ươm.
13
- Tránh tạo vết thương trên phần gốc cây qua việc làm cỏ và đánh chồi sát gốc.
- Phát hiện sớm khi cây vừa chớm bệnh lở cổ rễ. Tưới kết hợp Validacin
3 DD (3%) và Viben C 50 BTN (0.5%), mỗi gốc tưới 2 lít dung dịch thuốc cho mỗi
loại, tưới 2 - 3 lần cách nhau 15 ngày.
3.3. Thối cổ rễ (Fusarium spp.)
Thường xuất hiện vào giữa mùa mưa trên cà phê 1- 2 năm tuổi. Triệu chứng
đầu tiên là cây bị long gốc sau đó cổ rễ bị thối đen. Những cây bị bệnh nhẹ mặc dù
lá còn xanh nhưng một phần cổ rễ đã thối đen. Những cây bị bệnh nặng, lá vàng,
toàn cổ rễ thối đen, nhỏ lại so với thân, phần gỗ bên trong bị khô. Bệnh phát triển
và lây lan rất nhanh, thường những cây vừa chớm vàng thì phần cổ rễ đã thâm đen
hết nên rất khó phát hiện sớm để phòng trừ. Năm 1996-1997 bệnh đã gây hại nặng
trên nhiều vùng trồng cà phê ở Tây Nguyên.
Đa số các vườn bị bệnh thường không trồng cây chắn gió, cây đai rừng
trong thời kỳ kiến thiết cơ bản. Các cây con có hệ thống rễ xấu phát triển kém
hoặc cong rễ dễ bị gió lây làm long gốc tạo vết thương nơi cổ rễ và nấm sẽ xâm
nhập vào gây thối rễ.
Phòng trừ:
- Trồng cây chắn gió tạm thời (2 - 3 hàng cây cà phê trồng một hàng cây chắn
gió) trong các vườn từ 1 - 3 năm tuổi
- Nhổ và đốt các cây bệnh nặng
- Đối với các cây bị thối cổ rễ nhẹ (cây xanh, long gốc) dùng Viben C 50 BTN
(0,5%), Bendazol 50WP (0.5%), tưới 2 lít dung dịch/gốc, 2 - 3 lần cách nhau 15 ngày.
PHẦN 4
CÁC LOẠI SÂU HẠI
4.1. Các loại rệp hại thân, lá, quả
- Rệp vẩy xanh ( Coccus viridis )
- Rệp vẩy nâu ( Sassetia hemisphaerica )
- Rệp sáp hại quả (Pseudococus sp )
- Rệp sáp hai đuôi(Pseudococus sp)
14

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Luận văn thạc sĩ ngữ văn: Một vài đặc điểm ngôn ngữ của thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luận văn thạc sĩ ngữ văn: Một vài đặc điểm ngôn ngữ của thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt": http://123doc.vn/document/570069-luan-van-thac-si-ngu-van-mot-vai-dac-diem-ngon-ngu-cua-thanh-ngu-goc-han-trong-tieng-viet.htm



2.3.2.2.Thành ngữ mượn Hán dưới hình thức dòch hoàn toàn ra tiếng
Việt tương đương 40
2.3.2.3. Loại song tồn, vừa thành ngữ dạng gốc vừa thành ngữ dạng
dòch 41
2.3.2.4. Thành ngữ mượn Hán dưới hình thức dòch một bộ phận ra
tiếng Việt, giữ nguyên bộ phận còn lại và cấu trúc thành ngữ gốc 41
2.3.2.5.Thành ngữ do người Việt tạo lập bằng chữ Hán 42
2.3.3. Đặc điểm về cấu trúc ngữ pháp của thành ngữ gốc Hán 43
2.3.3.1. Thành ngữ có cấu trúc hai danh ngữ 43
2.3.3.2. Thành ngữ có cấu trúc hai động ngữ 43
2.3.3.3. Thành ngữ có cấu trúc của một câu 45
2.3.4. Phân loại thành ngữ gốc Hán dựa trên hình thái cấu trúc 45
2.3.4.1. Thành ngữ đối 46
2.3.4.2. Thành ngữ so sánh 49
2.3.4.3. Thành ngữ thường 51
2.4. Đặc điểm về ngữ nghóa của thành ngữ gốc Hán 53
2.4.1. Tính hoàn chỉnh về nghóa của thành ngữ 53
2.4.2. Tính hình ảnh, tính gợi tả của thành ngữ 56
2.4.3. Tính biểu trưng thành ngữ 59
2.5. Thành ngữ gốc Hán và biến thể cơ bản của chúng 69
2.6. Những nhân tố tác động đến việc hình thành nghóa của thành
ngữ gốc Hán 71




CHƯƠNG III: THÀNH NGỮ GỐC HÁN ĐƯC SỬ DỤNG TRONG
TIẾNG VIỆT HIỆN NAY
3.1. Vò trí của thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt 74
3.2. Khảo sát đặc điểm thành ngữ gốc Hán trong quan hệ với việc
giữ gìn, chuẩn hoá tiếng Việt 76
3.3. Tiểu kết 80

KẾT LUẬN 84


PHỤ LỤC 88
Danh sách thành ngữ có yếu tố gốc Hán trong tiếng Việt

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

DẪN NHẬP

1. Lý do chọn đề tài và phạm vi nghiên cứu
Cùng với sự tồn tại và hoạt động của các đơn vò từ vựng gốc Hán khác
trong tiếng Việt (bao gồm từ, yếu tố cấu tạo từ), tổ hợp từ - thành ngữ gốc
Hán đang chiếm một số lượng không nhỏ trong kho tàng thành ngữ Việt
Nam. Có thể nói, sự tồn tại của các thành ngữ gốc Hán chẳng những làm
tăng thêm một số lượng đáng kể cho vốn thành ngữ tiếng Việt, mà về mặt
chất lượng, chúng thực sự có vai trò quan trọng. Một mặt các thành ngữ gốc
Hán mang vào tiếng Việt những nội dung, khái niệm mới mà trong tiếng
Việt chưa có hoặc đã có mà lại chưa có thành ngữ biểu thò. Ví du: Bách niên
giai lão, an cư lạc nghiệp, hồng nhan bạc mệnh, bỉ cực thái lai, ôn cố tri tân
(ôn cũ biết mới), tri bỉ tri kỉ, tự lực cánh sinh v.v… Mặt khác, đối với những
thành ngữ Hán mang nội dung ngữ nghóa mà trong tiếng Việt đã có thành
ngữ biểu thò thì sự du nhập của chúng có tác dụng lập thành nhóm thành
ngữ đồng nghóa, làm đa dạng hóa, sắc thái hóa những nội dung đó. Thí dụ
thành ngữ gốc Hán “thủ châu đãi thố” và các thành ngữ Việt “ôm cây đợi
thỏ”, “há miệng chờ sung”, “đại lãn chờ sung” lập thành nhóm đồng nghóa,
làm đa dạng hoá nội dung: chờ đợi, cầu may một cách vô ích, ngu ngốc.
Thành ngữ “múa rìu qua mắt thợ” (ban môn lộng phủ) cùng với thành ngữ
Việt “đánh trống qua cửa nhà sấm” lập thành cặp thành ngữ đồng nghóa với
nội dung “liều lónh, có gan làm điều vụng về, kém cỏi trước người tài giỏi
hơn mình gấp bội”.
Một câu hỏi đặt ra là: Tại sao thành ngữ gốc Hán lại được sử dụng một
cách rộng rãi và với số lượng lớn trong tiếng Việt? Những nhân tố nào ảnh
hưởng đến việc tiếp thu cũng như cách sử dụng thành ngữ gốc Hán – đơn vò
1

ngôn ngữ “ngoại lai” này trong tiếng Việt. Đây là lý do khiến chúng tôi
chọn đề tài này để nghiên cứu.
Như chúng ta biết, thành ngữ gốc Hán là một bộ phận quan trọng trong
kho tàng thành ngữ Việt Nam được chúng ta sử dụng với một tần suất khá
cao trong tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học cổ trung đại, lại chưa được
sự quan tâm nhiều của giới nghiên cứu ngôn ngữ.
Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi không có tham vọng nêu ra một
điều gì mới mà chỉ giới hạn ở phạm vi:
Phân tích một vài đặc điểm về hình thái cấu trúc và ngữ nghóa của các
thành ngữ gốc Hán nhằm làm rõ quá trình tiếp xúc song ngữ - văn hóa Hán
- Việt.
Khi thành ngữ Hán nhập vào tiếng Việt, chúng được Việt hóa và được
sử dụng ở những mức độ khác nhau, theo cách sử dụng của người Việt
chúng ta.
Thông qua khảo sát đặc điểm của các thành ngữ gốc Hán nhằm phát
hiện những tương đồng và dò biệt về đặc trưng văn hóa – ngôn ngữ giữa hai
dân tộc, góp phần vào việc nghiên cứu tiếng Việt nói chung và đơn vò thành
ngữ gốc Hán nói riêng, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc dạy, học thành
ngữ gốc Hán trong nhà trường, cũng như việc giữ gìn chuẩn hóa tiếng Việt.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng mà chúng tôi khảo sát là một số thành ngữ có yếu tố gốc Hán
bao gồm: Thành ngữ mượn nguyên dạng từ tiếng Hán và thành ngữ do
người Việt tạo nên từ các yếu tố gốc Hán.
2

Các kiểu tiếp nhận và sử dụng những thành ngữ gốc Hán trong tiếng
Việt hiện nay. Sự khảo sát này dựa trên các tác phẩm văn học do người
Việt viết.
Chúng tôi chỉ bước đầu khảo sát một vài đặc điểm của thành ngữ gốc
Hán trong tiếng Việt nhằm góp phần vào việc tìm hiểu mối quan hệ giữa
văn hóa Hán và văn hóa Việt được thể hiện thông qua ngôn ngữ.
Tìm hiểu một số đặc điểm của thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt
như: đặc điểm về hình thái cấu trúc và ngữ nghóa.
Tiến hành phân loại và miêu tả một số thành ngữ gốc Hán thường dùng
trong tiếng Việt.
Rút ra một số nhận xét bước đầu.
3. Lòch sử nghiên cứu
Thành ngữ gốc Hán là một bộ phận quan trọng trong kho tàng thành
ngữ Việt Nam. Cho nên trong các công trình Việt ngữ học, các nhà nghiên
cứu không thể không đề cập đến đối tượng này. Tuy nhiên, với những điều
kiện khác nhau, mục đích khác nhau, thành ngữ gốc Hán được xem xét,
luận giải theo các phương thức và mức độ khác nhau.
Khác với thành ngữ tiếng Việt được chú ý đều khắp ở các bình diện
ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng - ngữ nghóa và tu từ học… Thành ngữ gốc Hán
được đề cập đến khi nghiên cứu về các đơn vò từ vựng tiếng Việt gốc Hán,
chúng ta nhận thấy thành ngữ gốc Hán được đề cập tản mạn ở các chuyên
luận về từ vựng học, ngữ pháp học như ở các công trình của Nguyễn Văn
Tu (1960,1968,1976), Đỗ Hữu Châu (1962, 1981, 1986), Nguyễn Kim Thản
(1963), Cù Đình Tú (1973, 1982), Nguyễn Văn Mệnh (1972, 1986),
3

Nguyễn Thiện Giáp (1975, 1985), Hồ Lê (1976), Đái Xuân Ninh (1976),
Trương Đông San (1976)…
Một số tác giả khác thì lại tách riêng một vài loại thành ngữ ra để
nghiên cứu các mặt cấu trúc – hình thái và đặc điểm ngữ nghóa của thành
ngữ tiếng Việt, do đó cũng không thể không nói đến loại thành ngữ gốc
Hán này. Theo hướng này, chúng ta có thể thấy Trương Đông San (1974),
Hoàng Văn Hành (1976)…
Phong phú hơn cả là việc nghiên cứu các mặt riêng rẽ của thành ngữ
tiếng Việt như nguồn gốc hình thành và phát triển thành ngữ, các vấn đề
ngữ nghóa của thành ngữ, các bình diện văn hoá của thành ngữ, các biến thể
của thành ngữ, phương pháp nghiên cứu thành ngữ,. . . thì các tác giả cũng
không bỏ qua khi gặp các thành ngữ gốc Hán. Có thể gặp các công trình
nghiên cứu của các tác giả Bùi Khắc Việt (1978), Phan Xuân Thành (1963),
Vũ Quang Hào (1992), Như Ý (1993), Nguyễn Công Đức (1995), Nguyễn
Văn Hằng (1999).
Ngoài ra, chúng ta còn thấy trong giới nghiên cứu văn học dân gian
cũng có những sự chú ý nhất đònh khi đề cập đến thành ngữ tiếng Việt trong
đó có thành ngữ gốc Hán qua các công trình của Hạo Nhiên Nghiêm Toản
(1956), Dương Quảng Hàm (1956), Phạm Thế Ngữ (1969), Đinh Gia
Khánh, Chu Xuân Diên (1972, 1973).
Sự quan tâm nghiên cứu thành ngữ Việt trong đó có thành ngữ gốc Hán
quả thật, tương đối đều khắp các mặt. Tuy nhiên, xét một cách nghiêm ngặt
thì chưa có công trình nào chuyên nghiên cứu thành ngữ gốc Hán toàn diện
về đặc điểm cấu trúc – hình thái và ngữ nghóa với sự chi phối của các nhân
tố trong ngôn ngữ lẫn các nhân tố ngoài ngôn ngữ. Các tác giả chỉ mới dừng
4

lại ở việc phân loại các thành ngữ gốc Hán khi đề cập đến nguồn gốc của
thành ngữ mà thôi.
Còn các tác giả cuốn “Từ điển giải thích thành ngữ gốc Hán. Nxb Văn
hoá, 1993”, “ Kể chuyện thành ngữ tục ngữ. Nxb KHXH, 2002” đã dành 2 -
3 trang ở phần dẫn nhập của sách để nói qua về nguồn gốc và đặc điểm của
loại thành ngữ gốc Hán này. Đặc biệt là bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Văn Khang (1994): Bình diện về văn hoá, xã hội – ngôn ngữ học của các
thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt đã gợi mở cho đề tài của tôi rất nhiều.
Để viết luận văn này, tác giả được thừa hưởng một phần kết quả
nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học, các nhà văn hoá học đi trước. Đó là
những gợi ý bổ ích và hết sức cần thiết đối với chúng tôi trong việc thực
hiện đề tài nghiên cứu của mình .
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
4.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp:
Thống kê để xác đònh về lượng, từ đó tổng hợp hóa để phân loại theo
đặc điểm.
Lấy những đơn vò thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt để khảo sát,
miêu tả đặc điểm về hình thái cấu trúc và ngữ nghóa của chúng.
Phương pháp miêu tả đồng đại để miêu tả những đặc điểm của các
thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt, không đi sâu lòch đại nhưng khi nói
đến đồng đại thì không thể bỏ qua lòch đại.
4.2. Nguồn tư liệu
Những đơn vò thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt được chọn và sử
dụng cho đề tài luận văn phải phản ánh một cách tổng hợp nền văn hóa dân
5

tộc; chúng tôi thu thập chủ yếu dựa vào cuốn “Từ điển giải thích thành
ngữ gốc Hán” do Như Ý (chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Phan Xuân Thành
biên soạn (NXB Văn Hóa, Hà Nội, 1993). Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng
các cuốn từ điển Hán -Việt, Việt - Hán, từ điển thành ngữ Hán - Việt, từ
điển thành ngữ Việt - Hán, Việt - Hoa, Hoa - Việt, từ điển Trung - Việt,
Việt - Trung đã xuất bản ở Việt Nam. Các cuốn từ điển xuất bản ở Trung
Quốc như: Từ điển Hán ngữ hiện đại, Bắc Kinh, 1991, từ điển Hán ngữ hiện
đại, Bắc Kinh, 1996, từ điển Việt Hán, Hà Thành và những người khác, Bắc
Kinh, 1960, tái bản 1994, từ điển Việt Hán hiện đại, Lôi Hàng chủ biên,
Bắc Kinh, 1998.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, mục lục, tài liệu tham
khảo ra, gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý thuyết
Chương II: Đặc điểm hình thái cấu trúc và ngữ nghóa của thành ngữ gốc
Hán
Chương III: Thành ngữ gốc Hán được sử dụng trong tiếng Việt hiện nay








CHƯƠNG I

6


MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT

1.1. Quá trình tiếp nhận từ ngữ Hán vào tiếng Việt
Do đặc điểm đòa lý, lòch sử, xã hội, hai nước Việt Nam và Trung Hoa
có quan hệ với nhau từ rất sớm. Trong mối quan hệ đó có mối quan hệ về
ngôn ngữ và văn hoá. Một thực tế mà ai cũng phải thừa nhận là giữa tiếng
Việt và tiếng Hán sớm có sự tiếp xúc với nhau (hoặc trực tiếp hoặc gián
tiếp). Sự tiếp xúc này để lại nhiều dấu vết trong tiếng Việt hiện đại. Một số
lượng khá lớn từ ngữ Hán thuộc các nguồn khác nhau (Hán, Tạng, Miến,
Ấn) đã dần dần, qua nhiều giai đoạn và phương thức khác nhau, được du
nhập vào tiếng Việt. Mặc dù, tiếng Hán và tiếng Việt không cùng một
nguồn gốc. Tiếng Hán thuộc họ Hán – Tạng. Tiếng Việt nằm trong nhánh
Việt – Mường thuộc họ Nam Á. Thế nhưng chúng lại có ưu thế là cùng loại
hình đơn lập
( )1
. Đây chính là một điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc và vay
mượn giữa hai ngôn ngữ. Theo thống kê của H.Maspero (1912) trong công
trình “Nghiên cứu lòch sử ngữ âm tiếng Việt Nam” thì trong tiếng Việt có
một số lượng khá lớn được du nhập từ tiếng Hán (chiếm trên 60%). Sự du
nhập này có lúc diễn ra chậm chạp, lẻ tẻ, có lúc diễn ra ồ ạt. Cũng có khi
nó đã vào tiếng Việt rồi lại được biến đổi đi theo các sự biến đổi ngữ âm
của tiếng Việt [Dẫn theo 55; 62]. Có thể xem xét sự tiếp xúc văn hóa –
ngôn ngữ Hán – Việt theo từng giai đoạn sau:
Thế kỷ thứ X thường được các nhà sử học coi là cái mốc để phân đôi
lòch sử Việt Nam làm hai giai đoạn: a) giai đoạn trước thế kỷ X là thời kỳ

( ) 1
N.V.Xtankêvich: Loại hình các ngôn ngữ. Nxb, ĐH và THCN,H, 1982
.

7

nước Việt chòu sự đô hộ của phong kiến phương Bắc, và b) giai đoạn từ thế
kỷ thứ X là kỷ nguyên mới của nước Đại Việt – kỷ nguyên độc lập, tự chủ
nước nhà. Trên cơ sở đó có thể lý giải tình hình tiếp xúc ngôn ngữ – văn
hóa Hán – Việt có ảnh hưởng đến sự du nhập vào tiếng Việt của từ vựng
tiếng Hán nói chung và thành ngữ gốc Hán nói riêng.
a) Thời kỳ trước thế kỷ thứ X
Ngay từ đầu Công nguyên, từ khi có sự đô hộ của phương Bắc, tiếng
Hán đã được sử dụng ở Giao Châu với tư cách là một sinh ngữ. Mặc dù
người Hán muốn đồng hóa tiếng nói của dân tộc Việt, nhưng tiếng Việt đã
có cơ sở vững vàng từ trước vẫn tiếp tục tồn tại. Tuy nhiên trải qua hàng
ngàn năm, một số lẻ tẻ từ Hán thường dùng đã được người Việt mượn để
lấp vào chỗ thiếu hụt trong tiếng Việt như: buồng, buồm, muộn, mây, muỗi,
đục… Ngoài 113 yếu tố đơn tiết do Vương Lực tìm ra và sau này tăng lên là
401 do Vương Lộc phát hiện thêm thì không thấy có một thành ngữ nào cả
[Dẫn theo 37; 4]. Sở dó có tình hình như vậy là do sức mạnh chống lại đồng
hóa của người Việt ở mọi mặt, trong đó có ngôn ngữ. Tiếng Hán ở Việt
Nam trong giai đoạn này chỉ là một sinh ngữ. Học tiếng Hán, sử dụng tiếng
Hán là học, sử dụng một ngoại ngữ. Thời kỳ này ở Giao Châu sử dụng hai
loại ngôn ngữ: Việt ngữ và Hán ngữ, tức là một bên là tiếng Hán một bên là
tiếng Việt bình dân và một loại chữ viết tức là chữ Hán. “Suốt thời kỳ Bắc
thuộc, chữ Hán là ngôn ngữ Trung Quốc được dùng trong Nhà nước, nhà
chùa, thờ cúng tổ tiên, sáng tác văn học, trong ghi chép giấy tờ hàng ngày.
Tổ chức hành chính theo Trung Quốc, phong tục tập quán theo Trung Quốc,
Khổng giáo, Lão giáo của Trung Quốc truyền vào. Phật giáo cũng được
8

h­uong dan TIENG VIET.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "h­uong dan TIENG VIET.ppt": http://123doc.vn/document/570378-h-uong-dan-tieng-viet-ppt.htm




Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác
nhau (điều kiện dạy học, đặc điểm HS
nhau (điều kiện dạy học, đặc điểm HS
vùng miền, tr
vùng miền, tr
è
è
nh độ GV, ), việc giảng
nh độ GV, ), việc giảng
dạy và quản lí dạy học theo Chuẩn còn
dạy và quản lí dạy học theo Chuẩn còn
gặp
gặp
nh
nh


ng
ng
khó kh
khó kh


n nhất định.
n nhất định.


ể tạo
ể tạo
điều kiện thuận lợi cho GV và cán bộ
điều kiện thuận lợi cho GV và cán bộ
quản lí, Bộ Giáo dục và
quản lí, Bộ Giáo dục và


ào tạo đã ban
ào tạo đã ban
hành tài liệu
hành tài liệu
Hướng dẫn thực hiện
Hướng dẫn thực hiện
Chuẩn kiến thức, kĩ
Chuẩn kiến thức, kĩ
n
n


ng
ng
các môn học
các môn học


dành cho từng lớp ở tiểu học.
dành cho từng lớp ở tiểu học.




Tài liệu
Tài liệu
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến
thức, kĩ
thức, kĩ
n
n


ng
ng
môn Tiếng Việt
môn Tiếng Việt
được soạn
được soạn
theo
theo
v
v


n
n
bản
bản
Chương
Chương
tr
tr


nh
nh
GDPT - cấp
GDPT - cấp
Tiểu học
Tiểu học
; theo SGK
; theo SGK
Tiếng Việt (1, 2, 3, 4,
Tiếng Việt (1, 2, 3, 4,
5)
5)
đang được sử dụng trong các trường
đang được sử dụng trong các trường
tiểu học.
tiểu học.
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ
n
n


ng
ng
môn Tiếng Việt
môn Tiếng Việt
ở từng lớp được
ở từng lớp được
tr
tr


nh
nh


bày chi tiết theo bảng
bày chi tiết theo bảng
Hướng dẫn cụ thể
Hướng dẫn cụ thể
,
,
gồm 4 cột:
gồm 4 cột:
Tuần Bài Yêu cầu cần đạt
Tuần Bài Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Ghi chú
.
.




Nội dung
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt
về kiến thức,
về kiến thức,


n
n


ng
ng


đối với từng bài học (tiết dạy)
đối với từng bài học (tiết dạy)
được hiểu là Chuẩn (cơ bản, tối thiểu)
được hiểu là Chuẩn (cơ bản, tối thiểu)
đòi hỏi toàn bộ HS phải đạt được.
đòi hỏi toàn bộ HS phải đạt được.
Nội dung
Nội dung
Ghi chú
Ghi chú
ở một số bài thường
ở một số bài thường
giải thích rõ thêm về yêu cầu cần đạt ở
giải thích rõ thêm về yêu cầu cần đạt ở
mức cao hơn đối với HS
mức cao hơn đối với HS
khá, giỏi.
khá, giỏi.
Riêng với HS
Riêng với HS
yếu
yếu
, GV cần có biện pháp
, GV cần có biện pháp
dạy học thích hợp nhằm tạo điều kiện
dạy học thích hợp nhằm tạo điều kiện
cho đối tượng này từng bước đạt Chuẩn
cho đối tượng này từng bước đạt Chuẩn
quy định.
quy định.




ể tiện theo dõi và sử dụng,
ể tiện theo dõi và sử dụng,
bảng Hướng dẫn cụ thể (mục
bảng Hướng dẫn cụ thể (mục
B)
B)
tr
tr


nh
nh
bày nội dung đầy đủ ở
bày nội dung đầy đủ ở
Tuần 1
Tuần 1
, không nhắc lại các
, không nhắc lại các
yêu cầu giống nhau ở một số
yêu cầu giống nhau ở một số
loại bài học ở các tuần sau.
loại bài học ở các tuần sau.


VD(
VD(
TV
TV
lớp 2)
lớp 2)
:
:


ọc rõ ràng, rành
ọc rõ ràng, rành
mạch,
mạch,
(
(
Tập đọc
Tập đọc
);
);
không mắc quá
không mắc quá
5 lỗi trong bài
5 lỗi trong bài
(
(
Chính tả
Chính tả
),
),
viết ch
viết ch




rõ ràng, liền mạch và tương đối đều
rõ ràng, liền mạch và tương đối đều
nét(
nét(
Tập viết
Tập viết
)
)
.
.


Riêng về tốc độ
Riêng về tốc độ
đọc
đọc


(đọc thông), tốc
(đọc thông), tốc
độ
độ


viết
viết


(viết chính tả),
(viết chính tả),
c
c


n
n
cứ các
cứ các
v
v


n
n
bản hướng dẫn chuyên môn của
bản hướng dẫn chuyên môn của
Bộ G
Bộ G
D
D
T
T
.
.


Tài liệu Chuẩn môn Tiếng Việt ở
Tài liệu Chuẩn môn Tiếng Việt ở
từng lớp đều có bảng chia mức độ
từng lớp đều có bảng chia mức độ
cần đạt theo từng giai đoạn (gắn với
cần đạt theo từng giai đoạn (gắn với
4 lần kiểm tra định k
4 lần kiểm tra định k


môn Tiếng
môn Tiếng
Việt) để GV xác định rõ các mốc
Việt) để GV xác định rõ các mốc
cần đạt.
cần đạt.
Tuỳ điều kiện dạy học cụ thể, trong
Tuỳ điều kiện dạy học cụ thể, trong
từng giai đoạn, HS có thể đạt tốc độ
từng giai đoạn, HS có thể đạt tốc độ
quy định ghi trong bảng ở
quy định ghi trong bảng ở
nh
nh


ng
ng


thời điểm khác nhau.
thời điểm khác nhau.






ể tạo điều kiện cho GV vận dụng
ể tạo điều kiện cho GV vận dụng
linh hoạt, nội dung hướng dẫn không
linh hoạt, nội dung hướng dẫn không
xác định
xác định
tốc độ cần đạt
tốc độ cần đạt
sau
sau
từng bài
từng bài
học
học
mà chỉ ghi ở tuần ôn tập sau
mà chỉ ghi ở tuần ôn tập sau
mỗi
mỗi
giai đoạn
giai đoạn
nhằm phục vụ cho việc
nhằm phục vụ cho việc
kiểm tra, đánh giá định k
kiểm tra, đánh giá định k


trong
trong
n
n


m
m


học theo hướng dẫn riêng của Bộ Giáo
học theo hướng dẫn riêng của Bộ Giáo
dục và
dục và


ào tạo.
ào tạo.




ể nâng cao chất lượng
ể nâng cao chất lượng
môn học, GV sử dụng tài liệu
môn học, GV sử dụng tài liệu
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn
Hướng dẫn thực hiện Chuẩn
kiến thức, kĩ
kiến thức, kĩ
n
n


ng
ng


môn Tiếng
môn Tiếng
Việt
Việt
trong các hoạt động liên
trong các hoạt động liên
quan đến quá
quan đến quá
tr
tr


nh
nh
dạy học
dạy học
như sau:
như sau:


1.
1.
Soạn giáo án lên lớp
Soạn giáo án lên lớp


C
C


n
n
cứ
cứ
Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt
về
về
kiến thức, kĩ
kiến thức, kĩ
n
n


ng
ng
xác định
xác định
cho từng bài dạy (tiết học) theo
cho từng bài dạy (tiết học) theo
SGK Tiếng Việt, GV
SGK Tiếng Việt, GV
soạn
soạn
giáo án một cách ngắn gọn
giáo án một cách ngắn gọn


thể hiện rõ các phần cơ bản :
thể hiện rõ các phần cơ bản :


-
-
Phần 1
Phần 1
: Nêu mục đích, yêu cầu
: Nêu mục đích, yêu cầu
của bài học (gắn với yêu cầu cần
của bài học (gắn với yêu cầu cần
đạt đã ghi trong tài liệu).
đạt đã ghi trong tài liệu).
Chú ý : cần đọc kĩ hướng dẫn ở
Chú ý : cần đọc kĩ hướng dẫn ở
tuần 1
tuần 1
để ghi đầy đủ yêu cầu cần
để ghi đầy đủ yêu cầu cần
đạt ở các tuần sau, đối với các tiết
đạt ở các tuần sau, đối với các tiết
dạy của một số loại bài học có yêu
dạy của một số loại bài học có yêu
cầu giống nhau.
cầu giống nhau.

Hdan DH va KTDG theo chuan Toan.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hdan DH va KTDG theo chuan Toan.ppt": http://123doc.vn/document/570721-hdan-dh-va-ktdg-theo-chuan-toan-ppt.htm



Mục tiêu môn Toán

Bước đầu phát triển năng lực tư duy,
khả năng suy luận hợp lí, điễn đạt
đúng, cách phát hiện và giải quyết
vấn đề đơn giản, gần gũi với cuộc
sống; kích thích trí tưởng tượng,
chăm học, hứng thú; hình thành PP
tự học, làm việc có kế hoạch, khoa
học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.

Nội dung môn Toán

Nội dung môn Toán nêu trong CT
GDPT cấp Tiểu học theo từng lớp,
trong đó có mức độ cần đạt về
KTKN (chuẩn KTKN), của từng chủ
đề, theo các mạch KT của từng lớp.

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối
thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hoá ở các chủ
đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập
cho từng lớp và cả cấp học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để biên soạn SGK,
quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục

Thực hiện chuẩn KTKN
SGK
Chuẩn
Quản lý, chỉ đạo
Đánh giá
Dạy học

Thực hiện chuẩn KTKN

Chủ đề, HK
Mức độ cần đạt
Quản lý, chỉ đạo
Đánh giá
Dạy học

Thực hiện chuẩn KTKN

Bài học
Bài tập cần làm
Quản lý, chỉ đạo
Đánh giá
Dạy học

Thực hiện chuẩn KTKN môn Toán

Xác định
yêu cầu cơ bản, tối thiểu tất cả HS đạt
được

sau khi học xong bài học.
Quá trình tích luỹ được qua các yêu cầu cần đạt ở mỗi
bài học bảo đảm cho HS đạt chuẩn KTKN cơ bản của
môn Toán theo chủ đề, lớp, toàn cấp.

Yêu cầu cần đạt ->
bài tập cần làm
trong số bài tập
thực hành, luyện tập của mỗi bài học trong SGK.

Thực hiện chuẩn KTKN môn Toán

Bài tập cần làm lựa chọn theo tiêu chí:
- Là bài tập cơ bản, cần thiết, tối thiểu để HS thực
hành nắm KT, rèn KN đạt yêu cầu cần đạt.
- Góp phần thực hiện chuẩn KTKN của mỗi chủ
đề môn Toán trong từng lớp 1, 2, 3, 4, 5.
- Góp phần thực hiện chuẩn KTKN và yêu cầu về
thái độ khi học hết 1 lớp, chương trình tiểu học.

II. Đánh giá môn Toán theo chuẩn KTKN
II.1. Đánh giá kết quả học tập môn Toán
II.2. Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập môn Toán
II.3. Xây dựng đề kiểm tra định kì môn Toán
II.4. Trắc nghiệm khách quan

II.1. Đánh giá kết quả học tập môn Toán

Động viên, khuyến khích HS; hướng dẫn
HS tự học, chăm học, tự tin; rèn phẩm chất

Căn cứ vào chuẩn KTKN, phối hợp kiểm
tra thường xuyên và định kì, đánh giá
bằng điểm và nhận xét, đánh giá của GV
và tự đánh giá

Tiêu chí của kiểm tra, đánh giá:

Luyện từ và câu lớp 2 (cả năm)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luyện từ và câu lớp 2 (cả năm)": http://123doc.vn/document/571071-luyen-tu-va-cau-lop-2-ca-nam.htm


Ngày soạn : / / 200 TUẦN 3
Ngày dạy : / / 200 ****
KẾ HOACH BÀI HỌC
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 3 : TỪ CHỈ SỰ VẬT-KIỂU CÂU AI LÀ GÌ ?
I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ).
-Biết đặt câu theo mẫu : Ai(cái gì, con gì) là gì ?
-Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh minh hoạ BT1. Bảng phụ viết nội dung BT2.
HS : Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đặt 3 câu có tiếng học hoặc tiếng tập.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “ Từ chỉ sự vật-Kiểu câu ai là gì ?”
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
10 ph
* Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1, 2.
Mục tiêu : Tìm từ chỉ đồ vật, con vật, cây
cối.
Bài tập 1 : Cho hs đọc Y/C.
-Y/C hs quan sát tranh.
-Nhận xét chốt ý : ôtô, công nhân, cây
dừa.
Bài tập 2: Đính bài tập.
-Nhận xét.
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 3.
Mục tiêu : Đặt câu theo mẫu : Ai (cái gì,
con gì) là gì ?
Bài tâïp 3 : Đính bài tập lên bảng.
-GV gợi ý , hướng dẫn.
-Hs đọc yêu cầu.
-Quan sát tìm từ, nêu cá nhân.
-Hs đọc yêu cầu.
-Thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện nhóm lên gạch dưới
các từ chỉ sự vật tong bảng.
-Hs đọc yêu cầu.
-2 hs làm vào giấy khổ to. Lớp
làm vào VBT.

-Chấm, nhận xét . -Hs đọc lại.
4.Củng cố : ( 4 phút)
- Cho hs tìm một số từ chỉ: người, đồ vật, cây cối, côn vật.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
- Nhận xét – Xem lại bài.
- Rút kinh nghiệm:





Ngày soạn : / / 200 TUẦN 4
Ngày dạy : / / 200 ****
KẾ HOACH BÀI HỌC
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 4 : TỪ CHỈ SỰ VẬT
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NGÀY, THÁNG, NĂM

I. MỤC TIÊU :
-Mở rộng vốn từ chỉ sự vật.
-Biết đặt câu hỏi và trả lời về thời gian ( ngày, tháng, năm, tuần )
-Biết ngắt một đoạn văn thành câu trọn ý và viết lại đúng chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV :. Bảng phụ viết nội dung BT1,3.
HS : Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho 2hs đặt câu theo mẫu Ai là gì ?(cái gì ? con gì?).
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “ Từ chỉ sự vật-MRVT ngày, tháng, năm ?”
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
10 ph
* Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1, 2.
Mục tiêu : Tìm từ chỉ sự vật.Đặt và trả lời
câu hỏi về ngày tháng năm.
Bài tập 1 : Đính BT lên bảng.
-GV gợi ý.
-Nhận xét ghi bảng : cô giáo, tủ, chó,
cam
Bài tập 2: Cho hs đọc yêu cầu.
-Nhận xetù tuyên dương.
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 3.
Mục tiêu : Ngắt đoạn văn thành câu rồi
viết lại ?
Bài tâïp 3 : Cho hs đọc yêu cầu.
-GV gợi ý , hướng dẫn.
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs lần lượt nêu.
-Hs đọc yêu cầu.
-Thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm đặt và tả lời câu
hỏi về ngày, tháng, năm.
-Hs đọc yêu cầu.
-1 hs làm vào giấy khổ to. Lớp
làm vào VBT.

-Chấm, nhận xét . -Hs đọc lại.
4.Củng cố : ( 4 phút)
- Cho hs tìm một số từ chỉ : người, đồ vật, cây cối, côn vật.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
- Nhận xét – Xem lại bài.
- Rút kinh nghiệm:





Ngày soạn : / / 200 TUẦN 5
Ngày dạy : / / 200 ****
KẾ HOACH BÀI HỌC
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 5 : TÊN RIÊNG VÀ CÁCH VIẾT TÊN RIÊNG
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?

I. MỤC TIÊU :
-Biết phân biệt từ ngữ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật. Biết
viết hoa từ chỉ tên riêng của người, vật.
-Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu: Ai ( con gì, cái gì ) là gì ?
-Giáo dục hs tính chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV :. Bảng phụ viết nội dung BT2.
HS : Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đặt câu và trả lời câu hỏi về ngày tháng năm.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “ Tên riêng-Cách viết tên riêng-Câu kiểu Ai là gì ?”
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
10 ph
* Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1, 2.
Mục tiêu : Viết viết đúng các từ theo
nhóm, biết viết hoa tên riêng.
Bài tập 1 : Cho hs đọc yêu cầu.
-GV nêu câu hỏi.
Hỏi : Tên riêng của người,sông, núi,…
phải viết như thế nào ?
Bài tập 2: Cho hs đọc yêu cầu.
-GV phát phiếu BT. Y/C hs làm.
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 3.
Mục tiêu : Đặt câu theo mẫu Ai là gì ?
Cái gì ? Con gì ?
Bài tâïp 3 : Đính bài tập.
-GV gợi ý , hướng dẫn.
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs trả lời cá nhân.
-Phải viết hoa.
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs làm.
-Hs đọc lại trước lớp.
-Hs đọc yêu cầu.
-2 hs lê bảng làm. Lớp làm vào
VBT.

-Chấm, nhận xét . -Hs đọc lại.
4.Củng cố : ( 4 phút)
- Tên riêng của người, sông, núi,… cần viết như thế nào ?.
- Giáo dục : Hs khi gặp tên riêng cần ơ phải viết hoa.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
- Nhận xét – Xem lại bài.
- Rút kinh nghiệm:




Ngày soạn : / / 200 TUẦN 6
Ngày dạy : / / 200 ****
KẾ HOACH BÀI HỌC
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 6 : CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ? KHẲNG ĐỊNH-PHỦ ĐỊNH
TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

I. MỤC TIÊU :
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận trong câu Giới thiệu Ai ( cái gì, con gì ) là gì ?
- Biết câu phủ đònh, khẳng đònh.
- MRVT về đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh minh hoạ BT3.
HS : Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con một số tên riêng : sông Đà, núi
Nùng,…
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “Câu kiểu Ai là gì ? Khẳng đònh-Phủ đònh-Từ ngữ về đồ
dùng học tập”
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
10 ph
* Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1, 2.
Mục tiêu : Đặt câu hỏi, tìm cách nói có
nghóa với các câu đã cho.
Bài tập 1 : Cho hs đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn, gợi ý.
-Nhận xét.
Bài tập 2: Cho hs đọc yêu cầu.
-GV nêu mẫu.
-GV nhận xét ghi bảng.
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 3.
Mục tiêu : Tìm đồ dùng học tập ẩn trong
tranh
Bài tâïp 3 : Đính tranh.
-Chấm, nhận xét .
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs đặt câu cá nhân.
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs nêu cá nhân.
-Hs quan sát, đọc yêu cầu.
-Hs tìm, ghi vào VBT.
-Hs đọc lại.

4.Củng cố : ( 4 phút)
- Cho hs nêu lại tên các đồ dùng đã làm ở BT3.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
- Nhận xét – Xem lại bài.
- Rút kinh nghiệm:






Ngày soạn : / / 200 TUẦN 7
Ngày dạy : / / 200 ****
KẾ HOACH BÀI HỌC
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 7 : MỞ RỘNG VỐN TỪ
TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC-TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG

I. MỤC TIÊU :
-Củng cố vốn từ về các môn học và hoạt động của người.
-Rèn kó năng đặt câu với từ chỉ hoạt động .
-Giáo dục hs tính chính xác khi dùng từ đặt câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bảng phụ ghi BT4. Tranh SGK.
HS : Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đặt câu ở BT2 tuần 6.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “MRVT-Từ ngữ về môn học-Từ chỉ hoạt đông”
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
20 ph
5 ph
* Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1, 2,3.
Mục tiêu : Kể tên các môn học ở lớp 2,
tìm chỉ hoạt động theo tranh.Kể nội dung
tranh
Bài tập 1 : Cho hs đọc yêu cầu.
-Nhận xét.
Bài tập 2: Yêu cầu hs quan sát tranh.
-GV gợi ý.
-GV nhận xét ghi bảng.
Bài tập 3 : Cho hs đọc yêu cầu.
-GV gợi ý.
-Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 4.
Mục tiêu : Chọn từ thích hợp điềøn vào
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs phát biểu.
-Hs quan sát tranh SGK đocï Y/C.
-Trao đổi nhóm đôi.
-Đại diện phát biểu.
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs thi kể.

chỗ trống
Bài tâïp 4 : Đính BT.
-Chấm, nhận xét .
-Hs đọc yêu cầu.
-Hs làm vào VBT.
-Hs đọc lại.
4.Củng cố : ( 4 phút)
- Cho hs kể lại tên các môn học ở lớp 2, kể nội dung từng tranh ở BT3.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
- Nhận xét – Xem lại bài.
- Rút kinh nghiệm:





GA DAO DUC 01.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA DAO DUC 01.doc": http://123doc.vn/document/571357-ga-dao-duc-01-doc.htm



- GV kluận: Việc htập sẽ thực sự tiến bộ nếu
em trung thực.
Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Hãy kể 1 tấm gương trung thực mà em biết
(hoặc của chính em).
3) Củng cố – dặn dò :
- Hỏi: Thế nào là trung thực trg htập? Vì sao
phải trung thực trg htập?
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung
thực trg htập & CB bài sau.
+ Nxét tiết học.
- HS: Trả lời.
- HS: Tao đổi trg nhóm về 1
tấm gương trung thực trg htập.
- HS: Nhắc lại.
Bài 2: VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Tiết chương trình : 03 & 04
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
 Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết
kh/phục khó khăn, cố gắng học tốt.
 Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ
tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý.Nếu chòu bó tay trước khó khăn, việc
htập sẽ bò ảnh hưởng.
 Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm
cách g/quyết, khắc phục & cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó
khăn.
2. Thái độ:
 Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản thân mình &
giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn.
3. Hành vi:
 Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Giấy ghi BT cho mỗi nhóm (HĐ3 – tiết 1).
 Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2 - tiết 2).
 Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5


Tiết 1
1) KTBC :
- GV: Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.
2) Dạy-học bài mới :
* G/thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể: “Một
học sinh nghèo vượt khó”.
- GV: Y/c HS th/luận nhóm đôi:
+ Thảo gặp những khó khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục như thế nào?
+ Kết quả học tập của bạn ra sao?
- GV kh/đònh: Thảo gặp nhiều khó khăn trg
htập như nhà nghèo, bố mẹ luôn đau yếu,
nhà xa trường nhg Thảo vẫn cố gắng đến
trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ.
Thảo vẫn học tốt, đạt kquả cao, làm giúp bố
mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó
khăn hơn mình.
- Hỏi: + Trước những khó khăn trg htập,
Thảo có chòu bó tay, bỏ học hay khg?
+ Nếu bạn Thảo khg khắc phục được khó
khăn, chuyện gì có thể xảy ra?
+ Vậy, trg cuộc sống, cta đều có những khó
khăn riêng, khi gặp khó khăn trg htập, cta
nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trg htập có t/dụng gì?
- GV: Trg cuộc sống, mỗi người đều có
những khó khăn riêng. Để học tốt, cta cần
cố gắng, kiên trì vượt qua ~ khó khăn. Tục
ngữ có câu: “Có chí thì nên”
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- GV: Cho HS th/luận theo nhóm, ndung:
- HS: Nhắc lại đề bài.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Th/luận nhóm đôi để TLCH.
- Đ/diện nhóm trả lời CH, HS theo
dõi nxét, bổ sung.
- HS: Trả lời.
- HS: Tìm cách khác phục khó
khăn để tiếp tục học.
- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kquả
tốt.
- 2-3 HS nhắc lại.
- HS: Th/luận theo nhóm.
Bài tập: Khi gặp khó khăn, theo em, cách giải quyết nào là tốt, cách giải
quyết nào là chưa tốt? (Đánh dấu (+) vào cách giải quyết tốt, dấu (-) vào cách giải
quyết chưa tốt). Với những cách giải quyết chưa tốt hãy giải thích.
a)  Nhờ bạn giảng bài hộ em g)  Nhờ bố mẹ, cô giáo,
6


người lớn hướng dẫn
b)  Chép bài giải của bạn h)  Xem cách giải trong
sách rồi tự giải bài
c)  Tự tìm hiểu, đọc thêm sách tham khảo để làm i)  Để lại, chờ cô giáo
chữa
d)  Xem sách giải & chép bài giải k)  Dành thêm thời gian
để làm
e)  Nhờ người khác giải hộ
- GV: Cho HS làm việc cả lớp, sau đó y/c
2HS lên bảng điều khiển các bạn trả lời: 1
em nêu từng cách g/quyết & gọi đ/diện
1nhóm trả lời, 1 em ghi lại kquả lên bảng
theo 2 nhóm (+) & (-).
- GV: Y/c HS nxét & bổ sung.
- GV: Y/c các nhóm g/thích các cách g/quyết
khg tốt.
- GV: Nxét & động viên kquả làm việc của
HS.
- Hỏi kluận: Khi gặp khó khăn trg htập, em
sẽ làm gì?
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình & cách
g/quyết cho bạn nghe. (Nếu khó khăn đó
chưa tự khắc phục được thì cùng suy nghó tìm
cách g/quyết).
- GV: Y/c 1 vài HS nêu khó khăn & cách
g/quyết, sau6 đó y/c HS khác g/ý cho cách
g/quyết (nếu có).
- Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó khăn
trg htập chưa? Trước khó khăn của bạn bè,
cta có thể làm gì?
- GV kluận: Nếu gặp khó khăn, nếu cta biết
cố gắng q/tâm thì sẽ vượt qua được. Và cta
cần biết giúp đỡ các bạn bè x/quanh vượt
khó khăn.
- HS: Th/luận, đưa ra kquả:
(+) : Câu a, c, g, h, k.
(-) : Câu b, d, e, i.
- HS: G/thcíh.
- HS: Sẽ tìm cách khắc phục hoặc
nhờ sự giúp đỡ của người khác
nhưng không dựa dẫm vào người
khác.
- HS: Th/luận nhóm đôi.
- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động
viên bạn.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
7


*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm hiểu
những câu chuyện, truyện kể về những tấm
gương vượt khó của các bạn HS & tìm hiểu
x/quanh mình những gương bạn bè vượt khó
trg htập mà em biết.
Tiết 2
Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó
trg htập ở x/quanh hoặc những câu chuyện
về gương sáng trg htập mà em biết.
- Hỏi: + Khi gặp khó khăn trg htập các bạn
đó đã làm gì? + Thế nào là vượt khó trg
htập?
+ Vượt khó trg htập giúp ta điều gì?
- GV: Kể câu chuyện “Bạn Lan”.
- GV: Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó
khăn để htập. Còn các em, trước khó khăn
các em sẽ làm gì? Ta cùng sang hđộng 2.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các tình
huống sau:
- HS: Kể những gương vượt khó
mà em biết (3-4HS).
- HS: Đã kh/phục khó khăn, tiếp
tục htập
- HS: Biết khắc phục khó khăn tiếp
tục htập & phấn đấu đạt kquả tốt.
- HS: Giúp ta tự tin trg htập, tiếp
tục htập & được mọi người yêu
quý.
1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên. Nhưng trong
bài kiểm tra có bài 5 khó quá em không thể làm được. Em sẽ làm gì?
2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?
3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?
4) Sáng nay em bò sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm
gì?
5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập. Em sẽ làm gì?
- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí.
- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn, các em có
những cách khắc phục khác nhau nhưng tcả
đều cố gắng để htập được duy trì & đạt kquả
tốt. Điều đó rất đáng hoan nghênh.
- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:
T/h1: Chấp nhận khg được điểm10,
khg nhìn bài bạn.Về nhà sẽ đọc
thêm sách vở.
T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn
dùng tạm, về nhà sẽ mua mới.
T/h3: Mặc áo mưa đến trường.
T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài
ktra bù sau.
8


Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như
bài trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên
bảng:
T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm
xong BT.
- HS: Chơi theo hdẫn.
CÁC TÌNH HUỐNG
1) Giờ học vẽ, Nam không có bút màu, Nam lây bút của Mai để dùng.
2) Không có sách tham khảo, em tranh thủ ra hiệu sách để đọc nhờ.
3) Hôm nay em xin nghỉ học để làm cho xong một số bài tập.
4) Mẹ bò ốm, em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ.
5) Em xem kó những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham
khảo mà em không mua được,
6) Em làm bài toán dễ trước, bài khó làm sau, bài khó quá thì bỏ lại không làm.
7) Em thấy trời rét, buồn ngủ quá nhưng em vẫn cố gắng dậy đi học.
- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3, 4, 6
lại là sai. (GV g/đỡ các em phân tích).
- Hỏi: Các em đã bao giờ gặp phải những
khó khăn giống như trg các tình huống khg?
Em xử lí thế nào?
- GV kluận: Vượt khó trg htập là đức tính rất
quý. Mong rằng các em sẽ khắc phục được
mọi khó khăn để htập tốt hơn.
Hoạt động 4: Thực hành
- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg
lớp đang gặp nhiều khó khăn trg htập, lên
k/hoạch g/đỡ bạn.
- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi
th/luận cách g/quyết. Sau đó gọi HS b/cáo
kquả th/luận, các HS khác nxét, bổ sung.
- HS gthích: 1) Nam phải hỏi mượn
Mai.
2) Phải vào thư viện đọc hoặc góp
tiền cùng bạn mua sách.
3) Phải đi học đều, đến lớp sẽ làm
tiếp
4) Phải xin phép cô nghỉ học
6) Phải t/cực làm bài khó. Nếu khó
quá có thể nhờ người khác hdẫn
cách làm.
- HS: TLCH.
- HS: Lên k/hoạch những việc có
thể làm, th/gian làm.
- HS: Th/luận nhóm để tìm cách xử
lí tình huống:
+ Đến nhà giúp bạn: Chép hộ bài
vở, giảng bài nếu bạn khg hiểu.
+ Đến bệnh viện trông hộ bố bạn
lúc nào nghỉ ngơi.
9


- GV kluận: Trước khó khăn của bạn Nam có
thể phải nghỉ học, cta cần phải giúp đỡ bạn
bằng nhiều cách khác nhau. Như vậy, mỗi
bản thân cta cần phải cố gắng khắc phục
vượt qua khó khăn trg htập, đồng thời g/đỡ
các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn.
3) Củng cố – dặn dò :
- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung
thực trg htập & CB bài sau.
+ Nxét tiết học.
+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn.
+ Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình
bạn.
- HS: Nhắc lại.
- 2-3HS nêu ghi nhớ.

Thø ngµy th¸ng10 n¨m 2006
§¹o ®øc (tiÕt 5)
Bµi 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I. MỤC TIÊU : Häc xong bµi nµy HS cã kh¶ n¨ng:
1. NhËn thøc dỵc c¸c em cã qun cã ý kiÕn, cã qun tr×nh bµy ý kiÕn cđa m×nh
vỊ nh÷ng v¸n ®Ị cã liªn quan ®Õn trỴ em.
2. BiÕt thùc hiƯn qun tham gia ý kiÕn cđa m×nh trong cc sèng cđa gia ®×nh,
nhµ trêng.
3. B iÕt t«n träng kiÕn cđa nh÷ng ng êi kh¸c
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Giấy màu xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS
• Bìa 2 mặt xanh – đỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ GVnªu t×nh hng (SGK)
+ HS th¶o ln 2 c©u hái SGK(cỈp ®«i)
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các
- HS lắng nghe tình huống.
HS th¶o ln nhãm
+§¹i diƯn tõng nhãm tr×nh bµy, c¸c
nhãm kh¸c nhËn xÐt, bỉ sung.
10


em không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến em ?
GVø kết luận : khi không được nêu ý
kiến về những việc có liên quan đến
mình có thể các em sẽ phải làm những
việc không đúng, không phù hợp.
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có
liên quan đến mình, các em có quyền
gì ?
+GV: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến trẻ
em.
- Mçi ngêi, mçi trỴ em cã qun cã ý
kiÕn riªng vµ cÇn bµy tá ý kiÕn cđa m×nh.
- HS tr¶ lêi.
+ HS lắng nghe.
+ HS trả lời.
+ HS động não trả lời.
Em bµy tá ý cđa m×nh ®Ĩ ngêi lín biÕt
+ HS trả lời : Chúng em có quyền bày
tỏ quan điểm, ý kiến.
+ HS nhắc lại (2 – 3 HS).
Hoạt động 2: BÀY TỎ THÁI ĐỘ
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
+ Phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu
xanh – đỏ – vàng.
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về ND:
1. Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về
các vấn đề có liên quan đến trẻ em.
2. Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác.
3. Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ
em.
4. Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và
- HS làm việc nhóm.
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả
nhóm tán thành, không tán thành hoặc
phân vân ở mỗi câu.
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý
kiến của nhóm đối với mỗi câu.
11


ý kiến đó đều phải được thực hiện.
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số
của câu đó vào miếng bìa đỏ, phân
vân thì ghi vào miếng bìa vàng, nếu
không tán thành thì ghi vào miếng bìa
xanh.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc
từng câu để các nhóm nêu ý kiến.
+ Với những câu có nhóm trả lời sai
hoặc phân vân thì GV yêu cầu nhóm
đó giải thích + Lấy ví dụ
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời
chính xác.
+ Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến về việc có liên quan đến mình
nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác
- Lấy ví dụ : Đòi hỏi bố mẹ nuông
chiều, đòi hỏi chiều quá khả năng của
bố mẹ…
- 1 – 2 HS nhắc lại.
H§3: Ho¹t ®éng tiÕp nèi
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu
những việc có liên quan đến trẻ emvà
bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Thø ngµy th¸ng10 n¨m 2006
§¹o ®øc (tiÕt 6)
BiÕt bµy tá ý kiÕn (tiÕt 2)
12


I. Mơc tiªu : Häc xong bµi nµy HS cã kh¶ n¨ng:
−BiÕt thùc hiƯn qun tham gia ý kiÕn cđa m×nh trong cc sèng ë gia ®×nh, nhµ tr-
êng.
−BiÕt t«n träng ý kiÕn cđa nh÷ng ngêi kh¸c.
II. §å dïng d¹y - häc:
- Mét chiÕc mØc« kh«ng d©y ®Ĩ ch¬i trß ch¬i phãng viªn.
− Mét sè ®å dïng ®Ĩ ®ãng tiĨu phÈm.
III. C¸c H§ d¹y - häc chđ u:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
a. B µi cò: 2 HS tr¶ lêi c©u hái:
- Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý
kiến về các v/® có liên quan đến trẻ
em ?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào ?
- HS : Để những v/®à đó phù hợp hơn
với các em, giúp các em phát triển tốt
nhất – đảm bảo quyền được tham gia.
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh
dạn, nhưng cũng tôn trọng và lắng
nghe ý kiến người lớn.
b. Bµi míi: GV giíi thiƯu bµi.
*H§1: Bµy tá ý kiÕn qua T/P “Mét bi
tèi trong G§ nhµ b¹n Hoa”
Bíc1: 1 nhãm HS biĨu diƠn tiĨu phÈm.
Bíc2: Th¶o ln líp
- Em cã nhËn xÐt g× vỊ ý kiÕn cđa mĐ, bè
Hoa vỊ viƯc häc tËp cđa Hoa?
- Hoa ®· cã ý kiÕn gióp ®ì G§ nh thÕ
nµo? ý kiÕn ®ã cã phï hỵp kh«ng?
- Mét sè HS lªn thĨ hiƯn tiĨu phÈm.
- HS tr¶ lêi.
- HS kh¸c nhËn xÐt, bỉ sung
⇒ KL: Mçi G§ cã nh÷ng khã kh¨n riªng, c¸c em nªn cïng bè mĐ t×m c¸ch gi¶i
qut, th¸o gì, nhÊt lµ vỊ V/§ cã liªn quan ®Õn c¸c em. ý kiÕn cđa c¸c em ®ỵc bè
mĐ l¾ng nghe vµ t«n träng, ®ång thêi c¸c em còng ph¶i biÕt bµy tá râ rµng, lƠ ®é
H§2: Trß ch¬i phãng viªn
- GV tổ chứchoHSlàmviệctheonhãm.(chia
líp thµnh 2 nhãm)
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên
phỏng vấn bạn về các vấn đề :
• Tình hình V/S lớp em, trường em.
• Những H§ mà em muốn tham gia ở
trường lớp.
• Những công việc mà em muốn làm ở
trường
- HS lần lượt HS này là phóng viên
– HS kia là người phỏng vấn (Sao
cho nhiỊu em ®ỵc tham gia nhÊt)
- HS chọn chủ đề nào đó mà GV
đưa ra).
-HS tù tr¶ lêi theo ý nghÜ cđa m×nh
13


• Dự đònh của em trong mùa hè này.
⇒ KL: Mçi ngêi ®Ịu cã qun cã nh÷ng suy nghÜ riªng vµ cã qun bµy tá ý kiÐn
cđa m×nh
H§3: HS tr×nh bµy c¸c bµi viÕt, tranh vÏ (BT4)
- GV nhËn xÐt, khen ngỵi nhãm thùc hiƯn tèt
⇒ KL: ý kiÐn cđa trỴ cÇn ®ỵc t«n träng. Tuy nhiªn ý kiÕn ®ã ph¶i phï hỵp víi
§K hoµn c¶nh cđa G§. TrỴ em còng cÇn biÕt l¾ng nghe vµ t«n träng ý kiÕn cđa
ngêi kh¸c
H§ tiÕp nèi:
1. HS th¶o ln vỊ c¸c V/§ cÇn gi¶i qut cđa tỉ, cđa líp, cđa trêng.
2. Tham gia ý kiÕn víi bè mĐ, anh chÞ vỊ nh÷ng V/§ cã liªn quan ®Õ b¶n th©n, ®Õn

14

KE HOACH LOP 5 TUAN 34


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "KE HOACH LOP 5 TUAN 34": http://123doc.vn/document/571629-ke-hoach-lop-5-tuan-34.htm


GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
5. GV kết luận .
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế .
Mục tiêu : HS kể đợc những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu quê hơng.
Cách tiến hành .
1. GV yêu cầu HS trao đổi với nhau theo gợi ý sau.
- Bạn biết gì về quê hơng mình ?
- Bạn đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu quê hơng mình ?
2. HS trao đổi .
3. Một số HS trình bày trớc lớp; các em khác có thể nêu câu hỏi về những vấn đề
mình quan tâm.
4. GV kết luận và nhận xét . Cho HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động tiếp nối :
- HS hát bài hát hoặc bài thơ, tranh ảnh về quê hơng Thanh Hoá
- Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2008
TOáN (Tiết 167)
Luyện tập
I. Mục tiêu
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ có hình vẽ hình bài 3, 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết:
- Nêu cách tính diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật.
- Nêu cách tính thể tích hình lập phơng.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS đọc đề GV hớng dẫn làm bài
Tính chiều rộng nền nhà (8
6
4
3

(m),
Tính diện tích nền nhà (8
ì
6 = 48 (m
2
) hay 4800 (dm
2
)),
Tính diện tích 1 viên gạch hình vuông có cạnh là 4 dm (4
ì
4 = 400 (dm
2
)),
Tính số viên gạch (4800 : 16 = 300 (viên)).
Từ đó tính số tiền mua gạch: (20000
ì
300 = 6 000 000 (đồng)).
Bài2: GV cú th gi ý HS tỡm ra cỏch gii, chng hn : "Chiu cao hỡnh thang bng
din tớch chia cho trung bỡnh cng hai ỏy. Bit trung bỡnh cng hai ỏy l 36m, ta phi
tỡm din tớch hỡnh thang. Bit din tớch hỡnh thang bng din tớch hỡnh vuụng cú chu vi
96m, nh vy phi tỡm cỏch tớnh din tớch hỡnh vuụng ". T ú a ra cỏch gii sau : .
Bi gii
a) Cnh mnh t hỡnh vuụng l : . 96 : 4 = 24 (m)
Din tớch mnh t hỡnh vuụng (hay din tớch mnh t hỡnh - thang) l :
(5)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
24
ì
24 = 576 (m
2
)
Chiu cao mnh t hỡnh thang l :
576 : 36 = 16 (m) .
b) Tng hai ỏy hỡnh thang l :
36
ì
2 = 72 (m)
di ỏy ln ca hỡnh thang l :
(72 + l0) : 2 = 41 (m)
di ỏy bộ ca hỡnh thang l :
72 41 = 31 (m)
ỏp s : a) Chiu cao : 16m ;
b) ỏy ln : 41 m, ỏy bộ : 31m .
Bi 3 : Gi ý : Phn a) v b) da vo cụng thc tớnh chu vi hỡnh ch nht v din tớch
hỡnh thang lm bi, chng hn :
a) Chu vi hỡnh ch nht ABCD l : A E 28cm B
(28 + 84)
ì
2 = 224 (cm)
b) Din tớch hỡnh thang EBCD l : 28cm
(84 + 28)
ì
28 : 2 = 1568 (cm
2
)
D 84 cm C
- Phn c), trc ht tớnh din tớch cỏc hỡnh tam giỏc vuụng EBM v MDC (theo hai cnh
ca mi tam giỏc ú), sau ú ly din tớch hỡnh thang EBCD tr - i tng din tớch hai
hỡnh tam giỏc BM v MDC ta c din tớch hỡnh tam giỏc EDM. Chng hn :
- Ta cú : BM - MC = 28cm : 2 = 4cm .
Din tớch hỡnh tam giỏc EBM l : 28
ì
4 : 2 = l96 (cm
2
)
Din tớch hỡnh tam giỏc MDC l : l 84
ì
4 : 2 = 588 (cm
2
)
Din tớch hỡnh tam giỏc EDM l : - 568 - 96 - 588 = 784 (cm
2
).
IV. Dặn dò
Về làm bài tập trong VBT

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: quyền và bổn phận
I- Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con ngời
nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng.
(6)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
2. Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh(bài tập đọc út Vịnh), về bổn
phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông.
II - đồ dùng dạy học
- Từ điển sinh học hoặc một vài trang phô tô có từ cần tra cứu ở BT1, BT2.
iii- các hoạt động dạy học
H oạt động 1 : ( 5 phút )
1. Kiểm tra bài cũ
- Hai, ba HS đọc lại đoạn văn thuật lại một phần cuộc họp tổ, trong đó có dùng dấu ngoặc
kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt- BT3, tiết
LTVC trớc.
2. Giới thiệu bài
- Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận. Để thực sự
trở thành những chủ nhân tơng lai của đất nớc, các em cần có những hiểu biết này.
H oạt động 2 . Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Giúp HS hiểu nhanh nghĩa của từ nào các em cha hiểu sử dụng từ điển (hoặc
một vài tờ phô tô) .
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập, trao đổi cùng bạn.
- HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội
công nhận cho đợc hởng, đợc làm,đợc đòi hỏi.
Quyền lợi, nhân quyền
b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà
đợc làm
Quyền hạn, quyền hành
Quyền lực, thẩm quyền
* GVgiải thích nghĩa 1 số từ:
- Quyền hạn: quyền đợc xác định về nội dung, phạm vi, mức độ. (VD: Quyết định
trong phạm vi quyền hạn của mình)
- Quyền hành: quyền định đoạt và điều hành công việc
- Quyền lợi: quyền đợc hởng những lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần, chính trị,
xã hội.
- Quyền lực: quyền định đoạt mọi công việc quan trọng về mặt chính trị và sức
mạnh để đảm bảo thực hiện quyền ấy. (VD: Quốc hội là cơ quan quyền ực cao
nhất)
- Nhân quyền: những quyền căn bản của con ngời (tự do ngôn luận, tự do tín ng-
ỡng, tự do đi lại, )
Thẩm quyền: quyền xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo pháp luật. (VD:
Thẩm quyền xét xử của toà án)
(7)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
Bài tập 2
- Cách thực hiện tơng tự BT1: HS đọc yêu cầu của BT2. GV cùng HS sử dụng từ điển để
tìm hiểu nghĩa một số từ các em cha hiểu. HS phát biểu ý kiến trả lời câu hỏi của bài
tập. GV chốt lại lời giải đúng: Từ đồng nghĩa với bổn phận là nghĩa vụ, nhiệm vụ,
trách nhiệm, phận sự.
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của BT3.
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em(tuần 33, Tr.145, 146), trả lời câu hỏi. GV nhận
xét, chốt lại lời giải đúng. (Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận cảu thiếu nhi. Lời
Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em)
- HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi.
Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hỏi:

+ Truyện út Vịnh nói điều gì?(ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực
hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ).
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và g iáo dục trẻ em nói về bổn phận của trẻ
em phải th ơng yêu em nhỏ ? (Điều 21, khoản 1)- GV mời 1 HS đọc lại điều 21 khoản 1.
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em nói về bổn phận của trẻ
em phải thực hiện an toàn giao thông?(Điều 21, khoản 2)- GV mời 1 HS đọc lại điều 21,
khoản 2.
- GV: Các em cần viết một đoạn văn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật
út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng
sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
- HS viết đoạn văn.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết của mình. GV nhận xét, chấm điểm những đoạn
viết hay.
H oạt động 3 . Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt.
- Dặn HS những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Cả lớp
nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau.

Chính tả
Tuần 34
I- Mục tiêu
1. Nhớ viết đúngchính tả khổ thơ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy.
2. Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
II - đồ dùng dạy học
(8)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
-Vở BT.
iii- các hoạt động dạy học
H oạt động 1 : ( 3 phút )
1. Kiểm tra bài cũ
- Một HS đọc 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên một số cơ quan, tổ
chức ở BT2 (tiết Chính tả trớc).
2. Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
H oạt động 2 . Hớng dẫn HS nhớ - viết ( 22 phút )
- GV nêu yêu cầu của bài; mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 trong SGK.
- Một, hai HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét.
- Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai
chính tả; cách trình bày các khổ thơ 5 chữ.
- HS gấp SGK; nhớ lại tự viết bài chính tả. GV chấm, chữa bài. Nêu nhận xét.
H oạt động 3 . Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )
Bài tập 2
- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu cuả bài tập:
+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn (các tên ấy viết cha đúng)
+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính tả.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức.
- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan, tổ chức (uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt
Nam, Bộ y tế, Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ lao động Th ơng binh và xã hội, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam)
* Chú ý: Hội nghị quốc gia vì trẻ em Việt Nam, Chơng trình hành động vì trẻ em
1999-2000 không phải là tên tổ chức.
- Mời 3- 4 HS lên bảng thi sửa lại đúng tên các tổ chức; khi sửa chữa kết hợp dùng dấu
gạch chéo tách các bộ phận của tên, nói rõ vì sao các em sửa nh vậy. Cả lớp và GV
nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Tên viết cha đúng
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam
Uỷ ban / bảo vệ Chăm sóc trẻ em Việt
Nam
Bộ/ y tế
Bộ/ giáo dục và Đào tạo
Bộ / lao động- Thơng binh và Xã hội
Tên viết đúng
Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
Bộ Y tế
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động Th ơng binh và Xã hội
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
(9)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Giải thích : Tên các tổ chức viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tao thành tên đó.
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu M : Công ty Giày da Phú Xuân. (Tên
riêng trên gồm 3 bộ phận tạo thành là : Công ty/ Giày da/ Phú xuân. Chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó là Công, Giày đợc viết hoa; riêng Phú Xuân là tên địa
lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân)
- HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa
phơng em. (khuyến khích HS viết vào giấy nháp đợc càng nhiều càng tốt.)
- Sau thời gian quy định, HS trình bày. Cả lớp và GV điều chỉnh, sửa chữa, kết luận bạn
viết đúng, viết đợc nhiều tên.
H oạt động 4 . Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên tổ chức, cơ quan vừa luyện viết.

KHoa học
Bài 67 Tác động của con ngời đến môi trờng
không khí và nớc
I.Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm.
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trờng nớc không khí ở địa ph-
ơng.
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc.
II. đồ dùng dạy học
Hình trang 138, 139 SGK.
III. cáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu : HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô
nhiễm.
Cách tiến hành:
* Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các công việc sau:
- Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi:
Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nớc.
- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nêu tàu biển bị đắm hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại dơng bị rò
rỉ?
(10)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 SGK bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa ô
nhiễm môi trờng đất và nớc.
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. D-
ới đây là gợi ý tra lời các câu hỏi trên:
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của nhà máy và
các phơng tiện giao thông gây ra.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:
+ Nớc thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân
hoá học chảy ra sông, biển,
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,
- Tàu biển bị đắm hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại dơng bị rò rỉ dẫn đến hiện t-
ợng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài
chim kiếm ăn ở biển.
- Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp. Khi
trời ma cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trờng đất và nớc, khiến
cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết.
Kết luận:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trờng không khí và nớc, trong đó phải kể đến
sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật
chất.
Hoạt động 2: Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trờng nớc và không khí ở địa
phơng.
- Nêu đợc tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc.
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Liên hệ những việc làm của ngời dân ở địa phơng dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trờng
không khí và nớc.
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc.
( HS có thể nêu những việc gây ô nhiễm không khí nh đun than tổ ong gây khói, công việc
sản xuất tiểu thủ công, các nhà máy ở địa phơng, Những việc làm gây ô nhiễm nớc nh vứt
rác xuống ao, hồ, ; cho nớc thải sinh hoạt, nớc thải bệnh viện, nớc thải nhà máy chảy trực
tiếp ra sông, hồ, ).
- Tuỳ tình hình ở địa phơng, GV đa ra kết luận về tác hại của những việc làm trên.

Kĩ THUậT
Bài 29 Lắp ghép mô hình tự chọn
I - Mục tiêu
HS cần phải:
(11)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
- Lắp đợc mô hình đã chọn
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp đợc.
II - Đồ dùng dạy học
- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK .
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III- Các hoạt động dạy học
Tiết 2
Hoạt động 1. HS chọn mô hình lắp ghép
- GV cho cá nhân hoặc nhóm HS tự chọn mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK
hoặc tự su tầm.
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và hình vẽ trong SGK hoặc hình
vẽ tự su tầm.
Hoạt động 2. Thực hành lắp ráp mô hình đã chọn
a) Chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
Hoạt động 3. Đánh gía sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em.
- GV nêu những tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK).
- Cử 2-3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2 mức: hoàn thành (A), và cha hoàn thành
(B). Những HS hoàn thành sớm và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật hoặc những HS có sản phẩm
mang tính sáng tạo (khác với mô hình gợi ý trong SGK.) đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt
(A
+
).
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp.
Gợi ý hai mẫu mô hình lắp ghép.
Gợi ý cách lắp bộ phận của hai mô hình trong SGK.
Mẫu 1. Lắp máy bừa
Mẫu 2. Lắp băng truyền

Thứ t ngày 7 tháng 4 năm 2008
Tập đọc
Nếu trái đất thiếu trẻ con
I- Mục tiêu
1. Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ thể tự do
2. Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với thế giới
tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
II - đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
iii- các hoạt động dạy học
(12)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
H oạt động 1 : (5 phút )
1. Kiểm tra bài cũ
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Lớp học trên đờng, trả lời câu hỏi về bài đọc.
2 .Giới thiệu bài
Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tơng lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của
nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu nh thế
nào, trẻ em quan trọng nh thế nào đối với ngời lớn, đối với sự tồn tại của trái đất?
H oạt động 2 . Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em; thể hiện
đúng lời của phi công vũ trụ Pô-pốp (ngạc nhiên, vui sớng lúc ngắm những bức tranh các
em vẽ mình; trầm lắng ở câu kết bình luận về tầm quan trọng của trẻ em). Chú ý đọc vắt
dòng, liền mạch một số dòng thơ để thể hiện trọn vẹn ý của câu thơ:
Tôi và Anh vào Cung Thiếu nhi
Gặp các em
Và xem tranh vẽ // (dòng 1, 2, 3 đọc khá liền mạch)
Thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều gơng mặt trẻ.
Trẻ nhất / là các em.//
Pô-pốp bảo tôi:
- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to đợc thế?// (dòng 6, 7, 8 đọc nhanh, khá liền mạch)
Anh hãy nhìn xem !
Và thế này thì ghê gớm thật:
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời? // (dòng 9, 10, 11,12 đọc nhanh, khá liền
mạch)
- GV ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-Pốp- hớng dẫn cả lớp phát âm đúng; giới thiệu: Pô-
Pốp là phi công vũ trụ, hai lần đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô.
Pô-Pốp đã sang thăm Việt Nam, đến thăm Cung Thiếu nhi ở TP. Hồ Chí Minh. Hồ Chí
Minh xem trẻ em vẽ tranh theo chủ đề con ngời chinh phục vũ trụ. Nhà thơ Đỗ Trung Lai
cung Pô-pốp đên thăm Cung Thiếu Nhi đã xúc động viết bài thơ này.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2-3 lợt). GV kết hợp giúp HS hiểu những từ ngữ
trong bài (sáng suốt, lặng ngời, vô nghĩa); nhắc nhở các em đọc một số dòng thơ khá liền
mạch theo cách vắt dòng cho trọn ý thơ/
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài thơ và cho biết:
- Nhân vật tôi và nhân vật Anh trong bài thơ là ai? Vì sao chữ Anh đ ợc viết
hoa?(Nhân vật tôi là tác giả- nhà thơ Đỗ TRung Lai. Anh là phi côngvũ trụ Pô-pốp.
Chữ Anh đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốp đã hai lần đợc
phong tặng danh tặng Anh hùng Liên Xô)
(13)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế hoạch bài
học Lớp 5C- Tuần 34
- Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh đợc bộc lộ qua những chi tiết nào?
(+ Qua lời mời xem tranh nhiệt thành của khách đợc nhắc lại vội vàng, háo hức : Anh
hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sớng: Có ở đâu đầu tôi to đợc thế? Và
thế này thì ghê ghớm thật: Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt Các em lên một
nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sớng mỉn cời)
- Tranh vẽ các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?(HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời: Tranh vẽ các
bạn rất ngộ. Các bạn vẽ: Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to- Đôi mắt to chiếm nữa già
khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong
lửa Mọi ngời đều quàng khăn đỏ - Các anh hùng là những - đứa trẻ lớn hơn.)
Câu hỏi dành cho HS khá giỏi : Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng những điều gì
sâu sắc?( GV; gợi ý để HS trả lời đợc câu hỏi.VD: vì sao các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ
rất to? Khi vẽ đôi mắt anh Pô-pốp chiếm nửa già khuôn mặt, một nửa số sao trời mọc tô
trong đôi mắt, các bạn có ý gì? Vì sao các bạn vẽ mọi ngời trên thế giới đều quàng khăn
đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn?)
HS suy nghĩ, phát biểu: Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý nói. Anh rất
thông minh./ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao
trời, các bạn muốn nói mơ ớc chinh phục các vì sao của Anh rất lớn./ Vẽ cả thế giới
quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn
ngời lớn gần gũi với trẻ em, hoặc ngời lớn hồn nhiên nh trẻ em; có tâm hồn nh trẻ em ;
hiểu đợc trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em; ngời lớn giống trẻ em, chỉ lớn hơn mà thôi.
- Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế nào?
- HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
- GV hỏi: Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai? (Lời anh hùng Pô- pốp nói với nhà thơ Đỗ
Trung Lai.)
(HS nói các em hiểu lời Anh hùng Pô-pốp nh thế nào? Những câu trả lời nh sau là đúng:
Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em là tơng lai của thế giới, vì vậy,/ Nếu không có trẻ
em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì trẻ em, mọi hoạt động của ngời lớn trở nên
có ý nghĩa.)
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tơng lai của đất nớc,
của nhân loại. Vì trẻ em, mọi hoạt động của ngời lớn trở nên có ý nghĩa. Vì trẻ em, ng-
ời lớn tiếp tục vơn lên, chinh phục những đỉnh cao.
- HS nêu ý nghĩa bài thơ .
c). Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ làm mẫu cho cả lớp.
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2 giúp các em tìm giọng
đọc, biết đọc nhấn giọng, nghỉ hơi đúng (theo gợi ý ở mục 2a):
Pô-pốp bảo tôi:
- Anh hãy nhìn xem: (giọng nhanh, vui sớng)
Có ở đâu đầu tôi to đợc thế?//
(14)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp