LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu TIỂU LUẬN: Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty tu tạo và phát triển nhà doc": http://123doc.vn/document/1049594-tai-lieu-tieu-luan-qua-trinh-hinh-thanh-va-phat-trien-chuc-nang-nhiem-vu-cua-cong-ty-tu-tao-va-phat-trien-nha-doc.htm
4- Tổ chức quản lý:
-Quản lý về lao động: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ, năng
lực có nghiệp vụ am hiểu về lĩnh vực kinh doanh và quản lý có tinh thần trách
nhiểmtong công việc.
- Quản lý tài sản: Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm về việc quản
lý sử dụng và bảo toàn vốn, hàng hoá, đề ra các quy định về bảo vệ tài sản đối với
công ty và các xí nghiệp.
- Quản lý tài chính kế toán: Công ty hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký
chứng từ, tuân thủ đúng các quy định hiện hành của nhà nước về chế độ kế toán, kiểm
toán, báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu, tài
liệu. Công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm trình Tổng giám đốc của Tổng công
ty phê duyệt. Hàng quý và cuối năm báo cáo Tông công ty và Chi cục Tài chính Doang
nghiệp- Sở Tài chính Hà Nội tình hình thưch hiện kế hoạch tài chính.
Đặc điểm tình hình kinh doanh:
a- Đặc điểm kinh doanh
-Loại hình kinh doanh: Công ty chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vực: xây dựng
và kinh doanh nhà ở, xây dựng các công trình công cộng, thiết kế lắp đặt điện nước,
trang trí trang thiết bị nội thất, kinh doanh vật tư, sản xuất kinh doanh các vật liệu xây
dựng, tư vấn về đầu tư xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế do công ty trực tiếp
tham gia ký kết hoặc do tổng công ty giao nhiệm vụ.
- Mặt hàng kinh doanh: Đó chính là các công trình công ty đã xây dựng được bao
gồm các khu chung cư, vâưn phòng làm việc của các cơ quan, khách sạn, trường học,
nhà ở gia đình, các công trình công cộng khác như nhà ở gia đình A3 Giảng Võ, Văn
phong làm việc Việt Nam thông tấn xã, dịch vụ tư vấn về đaauf tư xây dựng
b - Tình hình kinh doanh năm 1999-2000:
Trong hai năm gần đây, Công ty gặp nhiều khó khăn do biến động về giá cả trên
thị trường, do tình hình ngân sách cắt giảm trong đầu tư xây dựng cơ bản, tình hình cạnh
tranh trên thị trường ngày càng phức tạp nhưng Công ty vẫn đạt doanh thu cao đảm bảo
bù đắp chi phí và nộp ngân sách nhà nước với chỉ tiêu số liệu sau:
STT Chỉ tiêu Số tiền 1999 Số tiền 2000
Chênh lệch
Số tiền %
1 DTT 10.975.030
19.857.529
8.882.499
80,9
2 Giá vốn 7.978.121
16.452.370
8.474.249
106,2
3 Lợi tức gộp 2.996.908
3.405.159
408.251
13,6
4 Chi phí bán hàng 173.398
80.524
-92874
-53,5
5 Chi phí QLDN 1.995.189
2.430.047
434858
21,8
6 Lợi nhuận từ
HĐSXKD
868.320
894.570
26250
3,0
7 Lợi nhuận từ HĐTC 203.725
154.905
-48820
-23,9
8 Lợi nhuận từ HĐBT 775.094
674.462
-100632
-12,9
9 Tổng lợi nhuận 1.847.141
1.723.937
-123204
10 Thuế TN 537.832
513.735
-24079
-0,04
11 Lợi nhuận sau thuế 1.309.309
1.210.202
-99107
-7,5
12 Vốn 20.533.000
20.672.000
139.00
0,6
13 TN bình quân 600
650
50
8,3
14 Tỷ suất LN/vốn 6,37
5,8
-0,57
8,9
6- Ưu nhược điểm:
a-Ưu điểm:
Qua bảng xác định kết quả kinh doanh của Công ty Tu tạo và phát triển nhà trong
hai năm gần đây ta thấy doanh thu của công ty tăng lên 80,9%, lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh tăng. Qua đó ta thấy được khả năng phát triển của công ty, trong
năm 2000 tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Kết quả này chính là do công ty đã cố gắng đầu tư cho phát triển sản xuất
và quản lý, bên cạnh việc đầu tư cho máy móc thiết bị thông dụng trong xây dựng như
máy trộn bê tông, đầm dùi, đầm bàn công ty còn đầu tư thêm dây chuyền sản xuất hiện
đại , công ty luôn cố gắng duy trì chất lượng cao trong sản xuất kinh doanh và kinh
doanh phát triển nhà nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tâừng của thành phố. Bên
cạnh đó công ty còn mở rộng loại hình kinh doanh như Câu lạc bộ thể dục thể thao, dịch
vụ giải trí
b- Nhược điểm:
Tuy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2000 vẫn có lợi nhuận nhưng
so với năm 1999 thì giảm sút do lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh tăng ít, do
chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, những hoạt động từ các hoạt động tài chính và
các hoạt động bất thường giảm làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của toàn công ty. Do
vậy công ty cần phải tìm cách hạ thấp chi phí quản lý doanh nghiệp, có kế hoạch sản
xuất kinh doanh tối ưu để tâưng lợi nhuận của công ty.
Chương III
Tình hình tài chính của Công ty Tu tạo và phát triển nhà
Tài chính của công ty có hai chức năng cơ bản nhất: Chức năng phân phối và
chức năng giám đốc.
-Chức năng phân phối: Là chức năng tất yếu của tài chính doanh nghiệp, là sự
phân chia các loại hình kinh doanh, xác định các quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận khác
nhau của nền kinh tế, phân phối xác định tỷ lệ doanh thu từ các hoạt động kinh doanh từ
phát triển nhà. Nhờ có chức năng này mà công ty có thể khai thác, thu hút nguồn vốn tài
chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của công ty, đồng thời các nguồn
vốn này được sử dụng vào các mục tiêu kinh doanh tạo ra thu nhập cho công ty.
- Chức năng giám đốc: Là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài
chính của công ty, quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của công ty đúng
mục đích đã định, từ đó năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1- Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty:
Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty được thể hiện qua Bảng cân đối kế toán.
STT Khoản mục Số đầu năm Số cuối năm
Tài sản
A Tài sản lưu động &ĐTNH 27.203.046.702
26.756.108.057
I Vốn bằng tiền 4.608.695.948
8.422.426.237
1. Tiền mặt 244.697.192
461.325.728
2. Tiền gửi ngân hàng 4.363.998.756
7.961.100.509
II Đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu 14.289.306.496
2.685.323.741
1. Phải thu KH 12.769.858.783
1.549.294.778
2. Trả trước cho người bán
709.521
3. Thúê GTGT được khấu trừ
427.732.243
4. Phải thu nội bộ (276.880.761)
(1.866.974.779)
5. Phải thu khác 2.018.749.483
2.797.012.987
6. Dự phòng phải thu khó đòi (222.451.009)
(222.451.009)
IV Hàng tồn kho 5.816.713.440
12.019.821.636
V Tài sản lưu động khác 2.460.030.010
3.617.751.274
VI Chi sự nghiệp 28.303.808
10.785.169
B TSCĐ và Đầu tư DH 18.643.168.829
19.940.378.647
I TSCĐ 6.948.788.954
9.066.063.030
II Đầu tư TCDH 11.694.379.875
10.874.315.617
Tổng tài sản 45.846.215.531
46.696.486.704
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 24.791.839.049
23.130.579.169
1. Nợ ngân hàng 20.283.584.347
20.296.187.456
2. Nợ DH
3. Nợ khác 4.508.254.702
2.834.391.713
B NV CSH 21.054.376.482
23.565.907.535
1. NVKD 14.160.699.690
17.830.540.700
2. Quỹ đầu tư phát triển 2.999.109.484
2.053.569.095
3. Quỹ DPTC 195.936.462
405.042.993
4. Quỹ DP về TC mất việc làm 4.953.754
96.202.844
5. Lãi chưa PP 1.758.833.107
2.365.273.101
6. Quỹ KT, PL 68.833.071
165.714.815
7. NV ĐTXDCB 1.866.010.914
649.563.987
Tổng NV 45.846.215.531
46.696.786.704
Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán ta thấy tổng nợ phải trả giảm xuống, trong
đó nợ ngắn hạn tăng nhưng tăng chậm hơn so với tốc độ giảm của nợ khác, nguồn vốn
chủ sở hữu tăng trong đó nguồn vốn kinh doanh tăng lớn nhất. Điều đó khẳng định tình
hình hoạt động tài chính của công ty có hiệu quả, công ty đang hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả cao.
2- Huy động và sử dụng vốn:
+ Huy động vốn: Dựa vào các chỉ tiêu báo cáo tài chính đã lập để triển khai kế
hoạch huy động vốn nhầm đảm bảo đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đó là các nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các tổ chức cá
nhân trong và ngoài nước, vay cán bộ công nhân viên và các nguồn khác theo mức lãi
suất của ngân hàng.
+ Sử dụng vốn: Công ty dùng các nguồn vốn trên để tiến hành sản xuất kinh
doanh theo đúng mục đích, đứng đối tượng theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh của
mình một cách có hiệu quả để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn.
3- Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn (Vốn cố định hay vôns lưu động) được thể hiện qua các chỉ
tiêu sau đây:
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định tại công ty.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
2
n¨m cuèiVL§n¨m dÇu VL§
BQ(i)L§ Vèn
26.979.577.379 33.218.932.114
Tổng doanh thu
Sức sản xuất của VLĐ =
VL Đbình quân (i)
0,4 0,6
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lời của VLĐ =
VL Đbình quân (i)
0,04 0,036
VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm
Vốn CĐBQ =
2
19.291.773.738 19.402.661.592
Tổng doanh thu
Sức sản xuất của VCĐ =
VC Đbình quân
0,56 1,09
L
ợi nhuận thuần
Sức sinh lời của VCĐ =
-
VC Đbình quân
0,07 0,06
Nguyên giá TSCĐ
BQ
1,02 0,59
Suất hao phí của TSCĐ =
Tổng doanh thu
Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy tình hình sử dụng vốn của Công
ty trong năm 2000 so với năm 999 đã tăng lên, nhìn tốc độ phát triển của Công ty chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa cao chưa khai thác nguồn vốn một cách tối
đa.
4 - Các nghĩa vụ về tiền thuế
* Thuế GTGT.
Căn cứ vào thuế suất quy định của Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh doanh về
xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng mà công ty đầu tư và phát triển nhà áp dụng mức
thuế suất 5% đối với hoạt động xây lắp bán nhà, 10% đối với hoạt động bán vật liệu xây
dựng, cho thuê nhà và các dịch vụ khác mà công ty kinh doanh - Công ty tính thuế GTGt
theo phương pháp khấu trừ.
Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
-Thuế GTGT đầu ra = DT chưa thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch
vụ đó.
- Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
* Thuế TNDN
Tổng thuế TN phải nộp = Tổng số TN chịu thuế trong kỳ tính trước x Thuế suất
thuế TN.
Với thuế suất: 25% từ năm 1992 - 2001
32% từ năm 2002 trở đi
5 - Các nghiệp vụ thanh toán.
Công ty áp dụng các hình thức thanh toán chủ yếu sau:
* Thanh toán bằng tiền mặt: chủ yếu Công ty dùng để thanh toán lương cho cán
bộ công nhân viên, mua sắm dụng cụ hành chính, tạm ứng và các chi phí khácung cấp.
Dựa trên các chứng từ hợp lý, hợp lệ kế toán viết phiếu chi thanh toán.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: uỷ nhiệm chi là 1 tờ lệch chi tiền của chủ tài
khoản đơn vị trả tiền yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi hay tiền vay của ngân
hàng để thanh toán trả cho khách hàng.
* Thanh toán bằng séc: séc là một tờ mệnh giá trả tiền vô điều kiện của người chủ
tài khoản tiền gửim ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình, để
trả cho người có tên trên séc hoặc trả theo lệnh của người ấy, hoặc trả cho người cầm séc
một số tiền nhất định bằng tiền mặt, hay chuyển khoản .
chương III:
tình hình tổ chức công tác kế toán
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán
a. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Kế toán là một cộng cụ quản lý kinh doanh hữu hiện của các doanh nghiệp. Tổ
chức tốt công tác kế toán góp phần bảo toàn tài sản, cung cấp các thông tin cho việc ra
quyết định về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc tổ chức bộ máy
kế toán sao cho hợp lý, gọn nhự vàe hoạt động có hiệu quả là điều kiện không thể thiếu
đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập
trung tại phòng KTTC của Công ty, các XN có bộ phận kế toán riêng có trách nhiệm
Trưởng phòng KTTC
(kế toán trưởng)
Phó phòng
KTTC
Th
ủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền
lương,
thanh
Kế toán
ngân hàng
Phụ trách kế
toán XN
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vật liệu,
tiền
lương
Kế toán
quỹ,
thanh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét