LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp hướng tới công tác tạo động lực từ hệ thống trả công cho người lao động tại xí nghiệp may xuất khẩu thanh trì": http://123doc.vn/document/1053548-giai-phap-huong-toi-cong-tac-tao-dong-luc-tu-he-thong-tra-cong-cho-nguoi-lao-dong-tai-xi-nghiep-may-xuat-khau-thanh-tri.htm
công tác tạo động lực:
25
1. Đặc điểm tổ chức của xí nghiệp:
25
1.1. Quá trình phát triển của xí nghiệp:
25
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp:
25
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
30
2.1. Đặc điểm sản phẩm:
30
2.2. Quy trình công nghệ:
31
2.3. Tình hình tài chính của xí nghiệp:
32
2.4. Trang thiết bị hiện có của xí nghiệp:
33
II. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì:
35
1. Phân tích mức độ thoả mãn của người lao động về hệ thống trả công tại xí
nghiệp:
35
2. Các nguyên nhân dẫn tới mức độ hài lòng của người lao động ở trên từ phía xí
nghiệp:
42
6
2.1. Phân tích và đánh giá tạo động lực từ công tác trả lương:
42
a. Công tác tiền lương tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì:
42
a.1. Nguồn hình thành quỹ lương và sử dụng quỹ lương:
42
a.2. Các quy định trả lương, hình thức trả lương cho người lao động trong xí
nghiệp:
43
a.2.1. Tiền lương tối thiểu:
43
a.2.2. Các hình thức trả công cho người lao động tại xí nghiệp:
44
a.2.2.1. Hình thức trả lương sản phẩm:
44
a.2.2.2. Hình thức trả lương theo thời gian:
49
b.Phân tích đánh giá tạo động lực từ công tác tiền lương:
53
b.1. Các hình thức trả lương tại xí nghiệp:
54
b.1.1. Hình thức trả công theo sản phẩm:
54
b.1.2. Hình thức trả lương theo thời gian:
55
b.2. Tiền lương với mức độ đảm bảo đời sống của người lao động:
55
b.3. Tính công bằng trong công tác trả lương cho người lao động:
7
55
b.4. Sự gắn kết giữa tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh:
56
b.5. Triển vọng tiền lương sẽ tăng trong tương lai gần.
56
2.2. Phân tích và đánh giá tạo động lực từ khuyến khích tinh thần:
56
a. Các hình thức khen thưởng dưới dạng vật chất:
56
b. Các hình thức khen thưởng về mặt tinh thần:
57
2.3. Phân tích và đánh giá tạo động lực từ vấn đề phúc lợi, các khoản phụ cấp:
57
2.4. Phân tích đánh giá các yếu tố tác động tới việc tạo động lực từ hệ thống trả
công cho người lao động tại xí nghiệp:
58
a. Phân tích công việc, đánh giá công việc:
58
b. Bố trí lao động, vấn đề phân công hiệp tác lao động tại các phân xưởng:
59
c. Công tác định mức lao động, vấn đề phân công hiệp tác lao động tại các phân
xưởng.
60
III. Kết luận chương:
61
CHƯƠNG IV: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HƯỚNG TỚI CÔNG TÁC TẠO
ĐỘNG LỰC TỪ HỆ THỐNG TRẢ CÔNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XÍ
NGHIỆP MAY XUẤT KHẨU THANH TRÌ
8
63
I. Mục tiêu và quan điểm tạo động lực từ hệ thống trả công cho người lao động tại xí
nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì:
63
1. Những thuận lợi và thách thức đối với xí nghiệp, công tác tạo động lực cho người
lao động trong thời gian tới:
63
2. Mục tiêu, quan điểm tạo động lực cho người lao động tại xí nghiệp:
64
II. Các giải pháp tạo động lực từ hệ thống trả công cho người lao động tại xí nghiệp
may xuất khẩu Thanh Trì:
65
1. Tiến hành phân tích công việc, đánh giá thực hiện công việc:
65
1.1. Phân tích công việc:
65
1.2. Đánh giá công việc:
66
1.3. Đánh giá thực hiện công việc:
69
2. Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, định mức lao động tại các phân xưởng:
69
3. Giải quyết những tồn tại của công tác thù lao tại xí nghiệp:
70
3.1. Xây dựng một hệ thống trả công hợp lý và khoa học là cơ sở tạo động lực cho
người lao động:
70
a. Để xây dựng hệ thống trả công nhà quản lý phải đứng trước ba quyết định sau:
9
70
b. Các bước xây dựng một hệ thống trả công:
70
3.2. Khuyến khích vật chất và tinh thần:
73
3.3. Xây dựng chương trình phúc lợi phù hợp tại xí nghiệp:
74
4. Một số giải pháp khác:
74
KẾT LUẬN
76
PHỤ LỤC:
78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
87
CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Biểu 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì
26
Biểu 2:Cơ cấu và đặc điểm của lực lượng lao động
29
Biểu 3: Sơ đồ sản xuất
31
Biểu 4: Quy trình công nghệ sản xuất một sản phẩm tại phân xưởng sản xuất
10
32
Biểu 5: Báo cáo tình hình tài chính của xí nghiệp trong 3 năm 2000-2002
32
Biểu 6: Trang thiết bị hiện có của xí nghiệp
78
Biểu 7: Đánh giá công tác phân tích công việc
35
Biểu 8: Sự hài lòng của người lao động về công tác đánh giá kết quả thực hiện
công việc
36
Biểu 9: Đánh giá mức
37
Biểu 10: Mức độ hài lòng về tiền lương của người lao động
37
Biểu 11: Khả năng đảm bảo đời sống của thu nhập tháng
38
Biểu 12: Thu nhập bình quân tháng của một người lao động trong doanh nghiệp
nhà nước
38
Biểu 13: Quan hệ giữa tiền lương và sự đóng góp của người lao động
39
Biểu 14: Nguyên nhân ảnh hưởng tới mức tiền lương của người lao động
39
Biểu 15: Các hình thức thưởng
40
Biểu 16: Sự hài lòng của người lao động về các hình thức thưởng
40
Biểu 17: Lý do thay đổi chỗ làm việc của người lao động
11
41
Biểu 18: Bố trí lao động theo ngành nghề đào tạo
41
Biểu 19: Tình hình quỹ lương của xí nghiệp so với doanh thu
43
Biểu 20: Quỹ lương khoán của lao động tại chuyền 1 phân xưởng 1 trong một
tháng
43
Biểu 21: Đơn giá sản phẩm áp dụng cho các loại hàng từ 1.5 lớp trở lên
84
Biểu 22: Đơn giá sản phẩm áp dụng cho các loại hàng từ 1.5 lớp trở lên
85
Biểu 23: Đơn giá mã hàng NamKang 016
45
Biểu 24: Quỹ lương khoán của lao động tại tổ cắt phân xưởng 1 trong 1 tháng
47
Biểu 25: Lương của tổ cắt tính trên một mã hàng NamKang 016
48
Biểu 26: Quỹ lương khoán của công nhân tổ hoàn thiện và OTK ở phân xưởng 1
trong một tháng
49
Biểu 27: Hệ số lương của lao động quản lý, phục vụ sản xuất tại các phân xưởng
50
Biểu 28: Hệ số lương của lao động quản lý, phục vụ sản xuất toàn xí nghiệp
50
Biểu 29: Hệ số lương lao động phụ trách khối phòng ban
51
Biểu 30: Tiền lương bộ phận quản lý, phục vụ sản xuất tại PX1 tháng 2 năm 2003
52
Biểu 31: Tiền lương của nhân viên phòng TCLĐ&TL tháng 2 năm 2002
12
52
Biểu 32: Khảo sát các loại thời gian trong một ca làm việc
61
Biểu 33: Quản trị nhân sự là gì?
86
Biểu 34: Bảng điểm các yếu tố thuộc công việc
68
Biểu 35: Đường tiền lương
72
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài:
Tạo ra động lực làm việc cho người lao động là một trong những yếu tố quyết định
tới năng suất và hiệu quả, hai mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà sản xuất kinh
doanh. Việc khích thích người lao động làm việc tốt không chỉ đem lại lợi ích cho nhà
quản lý, mà còn mang lại lợi ích cho người lao động. Thông qua hoạt động tạo động lực
sẽ thoả mãn phần nào nhu cầu của họ (mức thảo mãn “tối ưu”, tức là cả hai phía đều
chấp nhận được). Giúp họ cải thiện cuộc sống và từng bước hoàn thiện bản thân. Đây
là một hình thức hợp tác đôi bên cùng có lợi. Nhưng muốn đạt được điều này thì các
chính sách xuất phát từ nhà quản lý phải thực sự tạo động lực cho người lao động.
Công tác tạo động từ thu lao cho người lao động tại xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì, hiện nay chưa thực sự được quan tâm. Các yếu tố tạo động lực cho người
lao động hết sức mờ nhạt, đôi khi còn có tác động ngược lại theo chiều hướng không
tốt. Mặc dù đã có nhiều giải pháp, thế nhưng các giải pháp này chỉ tập trung vào một
vài yếu tố, không mang tính tổng hợp cho nên có vẻ khập khiễng, không đem lại hiệu
quả cao, đồng thời cũng chỉ mang tính gắn hạn. Nhận thức được điều này, em đã chọn
đề tài: “Tạo động lực từ hệ thống trả công cho người lao động tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì”.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu và tổng hợp đưa ra các giải pháp tạo động lực cho người lao động
trên phương diện lý thuyết.
13
- Đánh giá thực trạng công tác tạo động lực từ hệ thống trả công cho người lao
động tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
- Đề xuất các giải pháp tạo động lực cho người lao động tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì thông qua hệ thống trả công.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là vấn đề tạo động lực cho người lao động tại xí nghiệp
may xuất khẩu Thanh Trì từ hệ thống trả công. Tạo động lực bao chùm mọi hoạt động
của quản trị nhân lực. Trong đó thu lao là kết quả của một loạt các hoạt động nhân sự:
phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực – biên chế, đánh giá thực hiện
công việc,…, thù lao lao động, mặt khác nó còn là yếu tố vật chất, tinh thần của người
lao động.
- Phạm vi nghiên cứu tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì – Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp lý luận của chủ
nghĩ duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp, đánh giá, lập bảng hỏi, chụp ảnh bấm giờ, (phương pháp chuyên gia)
Sau đây là mục đích khảo sát của các câu hỏi trong bảng hỏi:
14
MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT CỦA CÁC CÂU HỎI
Câu1: Xác định tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
Câu2: Xác định mức hài lòng của những người lao động về tiền lương của họ.
Câu3: Xác định khả năng của thu nhập mà người lao động nhận được từ xí nghiệp
sẽ thoả mãn ở mức độ nào.
Câu4: Xác định sự phù hợp trong công tác bố trí nhân sự theo ngành nghề đào tạo.
Câu5: Xác định sự thoả mãn của cá nhân người lao động về mức lương của bản
thân họ.
Câu6,7: Xác định tình hình định mức lao động tại xí nghiệp:
Câu8: Xác định hình thức trả lương cho người lao động tại xí nghiệp.
Câu9: Xác định sự thoả mãn của người lao động về hình thức trả lương của xí
nghiệp.
Câu10, 11: Xác định thực trạng vấn đề phân tích công việc và đánh giá thực hiện
công việc tại xí nghiệp.
Câu12,13: Xác định các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp áp dụng thưởng cho người
lao động, và những hành vi mà người lao động mong muốn được thưởng.
Câu14: Xác định mức độ hài lòng của người lao động về các khuyến khích khen
thưởng mà xí nghiệp đang áp dụng.
Câu16,17: Xác định loại hình phúc lợi mà xí nghiệp đang áp dụng và sự thoả mãn
của người lao động với các loại hình phúc lợi trên.
Câu18: Xác định nguyên nhân mà người lao động muốn thay đổi nơi làm việc.
Câu19: Xác định vấn đề tổ chức lao động.
Câu20: Xác định nguyên nhân mà người lao động đến với xí nghiệp.
Tiến trình khảo sát và thu thập thông tin:
Thời gian thực hiện: 20/03/2003 –27/03/2003.
Cuộc khảo sát được tiến hành cả ở hai khối lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp.
Tổng số phiếu phát ra: 63 phiếu; Trong đó LĐ gián tiếp: 15 phiếu, LĐ trực tiếp: 48
phiếu, địa bàn điều tra toàn xí nghiệp, chọn mẫu các loại đối tượng trong xí nghiệp.
Số phiếu thu về: 59 phiếu.
Số phiếu không hợp lệ: 3 phiếu (LĐ trực tiếp - trả lời không đúng).
Số phiếu hợp lệ: 56 phiếu; Chiếm 88.8% tổng số phiếu phát ra và chiếm 3.7%
tổng số lao động toàn xí nghiệp (năm2002); Trong đó LĐ gián tiếp 15 phiếu, LĐ trực
tiếp 41 phiếu.
5. Nguồn số liệu:
- Các giáo trình về chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực.
- Các tài liệu thông qua sách báo, tạp chí, thông tin mạng…
- Nguồn số liệu tại xí nghiệp.
- Các thông tư nghị định, các văn bản pháp luật.
- Các nguồn thu thập từ chụp ảnh bấm giờ, kết quả phân tích bảng hỏi đã thực hiện…
6. Các nội dung chính được trình bầy trong đề tài:
* MỞ ĐẦU
* CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
* CHƯƠNG II: TẠO ĐỘNG LỰC TỪ HỆ THỐNG TRẢ CÔNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG LINH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH
* CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC TỪ HỆ THỐNG TRẢ
CÔNG TẠI XÍ NGHIỆP MAY XUẤT KHẨU THANH TRÌ
* CHƯƠNG IV: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TỪ HỆ
THỐNG TRẢ CÔNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP MAY XUẤT KHẨU THANH TRÌ
* KẾT LUẬN
15
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét