Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

Giaoos án Ngữ Văn 8 đầy đủ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giaoos án Ngữ Văn 8 đầy đủ": http://123doc.vn/document/543921-giaoos-an-ngu-van-8-day-du.htm


Tu n: 1ầ
Ti t : 3ế
C P KHÁI QUÁT C A NGH A TẤ ĐỘ Ủ Ĩ Ừ
NGỮ

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ.
- Thông qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái
riêng.
B - Trọng tâm: Nghĩa từ ngữ.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Bảng phụ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh quan
sát sơ đồ ở sgk trên máy
chiếu?
- Nghĩa của từ động vật rộng
hay hẹp hơn nghĩa của các từ:
thú, chim, cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ Voi,
Hươu.
- Nghĩa của từ Chim rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ Tu Hú,
Sáo?
- Nghĩa của từ Cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ Cá Rô,
Cá Thu?
- Vì sao?
- Nghĩa của từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của những từ
nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa
của từ nào?
- Vậy nghĩa của một từ có thể
là gì?
- Giáo viên đưa ra sơ đồ vòng
tròn từ sơ đồ ở SGK để học
sinh thấy được mối quan hệ
bao hàm.
- Từ sơ đồ vòng tròn đó, em
cho biết:
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
rộng khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
hẹp khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng,
đồng thời là nghĩa hẹp khi
nào?
- Giáo viên hướng dẫn học
- học sinh quan sát mẫu.
- rộng hơn. Vì động vật là nói
chung, còn thú chim, cá là nói
riêng tứng loài nhỏ.
- Rộng hơn.
- Rộng hơn.
- Rộng hơn từ Voi, Hươu,Tu
Hú, cá Rô,…nhưng hẹp hơn
nghĩa của từ động vật.
- Rộng hơn hoặc hẹp hơn
nghĩa của từ ngữ khác.
- học sinh quan sát sơ đồ vòng
tròn.
- Phạm vi nghĩa của nó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khác.
I – Bài học:
* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể
rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa
của từ ngữ khác.
1 – từ ngữ nghĩa rộng:
(SGK)
ví dụ: xe
2 – từ ngữ nghĩa hẹp:
ví dụ: xe máy, xe ô tô, xe xích
lô…
II – luyện tập:
5
sinh làm bài tập?
Bài 1
- Y phục: quần (quần đùi, quần dài); áo (áo dài, áo sơ mi)
- Vũ khí: súng (súng trường, đại bác); bom (ba càng, bom bi)
Bài 2:
a) chất đốt; b) nghệ thuật; c) thức ăn; d) nhìn; e) đánh
Bài 3:
a) xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi…
b) kim loại: sắt, đồng, nhôm…
c) hoa quả: chanh, cam, xoài chuối…
d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì…
e) mang: xách, gánh, khiêng…
Bài 4:
a) thuốc lào; b) thủ quỹ; c) bút điện; d) Hoa tai
Bài 5:
- Động từ có nghĩa rộng: Khóc
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
4) Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
- học bài
- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp và ghi ra từ
ngữ đó
- chuẩn bị “Trường từ vựng”
F - Rút kinh nghiệm:




6
Tu n: 1ầ
Ti t : 4ế
TÍNH TH NG NH T Ố Ấ
V CH C A V N B NỀ Ủ ĐỀ Ủ Ă Ả

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng
trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc
của mình.
B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tôi đi học”.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc văn bản “tôi đi học” và nêu
câu hỏi thảo luận:
+ Văn bản miêu tả những sự
việc đang xảy ra (hiện tại) hay
đã xảy ra (hồi tưởng, kỷ niệm)?
Đó là kỷ niệm nào?.
+ Tác giả viết văn bản này
nhằm mục đích gì?
- Giáo viên gọi đại diện nhóm
lần lượt trả lời câu hỏi trên.
- Nội dung các em tìm hiểu
chình là chủ đề của văn bản.
vậy chủ đề của văn bản đó là
gì?
- Vậy chủ đề của văn bản là
gì?
- Để biết được văn bản “tôi đi
học” nói lên những kỷ niệm,
tác giả đã bộc lộ ở những nội
dung gì?
- Để tái hiện những kỷ niệm
về ngày đầu tiên đi học, tác giả
đặt nhan đề, văn bản, sử dụng
từ ngữ, câu văn nào?
- Để tô đậm cảm giác bỡ ngỡ,
tâm trạng hồi hộp của nhân vật
tôi trong buổi tựu trường ấy,
tác giả sử dụng các từ ngữ, chi
tiết nghệ thuật nào?
- Từ sự phân tích trên cho
biết:
+ Chủ đề của văn bản là gì?
- Hồi tưởng, kỷ niệm về ngày
đầu tiên đi học.
- phát biểu ý kiến, bộc lộ cảm
xúc của mình về một kỷ niệm
sâu sắc thuở đi học.
- học sinh trả lời khái niệm.
- nhan đề, từ ngữ, các câu
văn.
- nhan đề: tôi đi học.
- những kỷ niệm mơn man của
buổi tựu trường, lần đầu tiên
đến trường, đi học, 2 quyển
vở…
- các câu: hôm nay tôi đi học…
xuống đất.
trên đường đi học: con đường,

- trên sân trường: Ngôi
trường…
- trong lớp học: cảm giác khi xa
mẹ.
I – Bài học:
1 – Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng, là vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt.
2 – Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản:
- văn bản có tính thống nhất về
chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề
đã xác định, không rời hay lạc
sang chủ đề khác.
- để viết hoặc hiểu một văn
bản, cần xác định chủ đề được
thể hiện ở nhan đề, đề mục,
trong quan hệ giữa các phần
của văn bản và các từ ngữ
then chốt thường lặp đi lặp lại.
7
+ Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề văn bản?
+ Tính thống nhất về chủ đề
được thể hiện ở những
phương diện nào trong văn
bản?
+ Làm thế nào để viết một văn
bản bảo đảm tính thống nhất
về chủ đề?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập luyện tập.
- nhan đề, đề mục, các phần
của văn bản, từ ngữ then chốt.
- học sinh làm bài tập.
II – luyện tập:
Bài 1:
- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi.
- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ.
- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi. Vì nó đã hợp lý.
- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề.
Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên
mới lạ.
4) Củng cố:
- Chủ đề là gì?
- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?
5) Dặn dò:
- học bài.
- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”
- Thử viết đoạn văn nói lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?
F - Rút kinh nghiệm:




Tu n: 2ầ
Ti t :ế
5+6
V N B NĂ Ả : TRONG LÒNG MẸ
( Trích: Nh ng ngày th u ) - ữ ơ ấ
Nguyên H ngồ
S :
G :
8
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm
nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng:
thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm.
B - Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm đáng thương của bé Hồng
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn cách
đọc, gọi học sinh đọc văn bản?
từ khó.
- Nhận xét cách đọc của học
sinh.
- Gọi học sinh đọc phần tác
giả, tác phẩm?
- Nêu vài nét về tác giả ?
- Nêu vài nét về tác phẩm?
- Văn bản thuộc thể loại gì?
- So sánh với bố cục, mạch
truyện và cách kể chuyện bài
Trong lòng mẹ có gì giống,
khác bài Tôi đi học?
- Có thể chia đoạn trích thành
2 hay 3 đoạn?
- Truyện kể về những nhân
vật nào?
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1?
- Nhân vật bà cô được thể
hiện qua những chi tiết nào?
Tác giả dùng nghệ thuật gì?
- Những chi tiết ấy kết hợp với
nhau như thế nào và nhằm
mục đích gì?
- Trong cuộc gặp gỡ ấy tính
cách và tâm địa bà cô thể hiện
rõ qua phương diện nào?
- Cử chỉ cười hỏi và nội dung
câu hỏi của bà cô có phản ánh
đúng tâm trạng và tình cảm
của bà với mẹ bé Hồng không?
- Vì sao em nhận ra điều đó?
- Từ ngữ nào biểu hiện thực
chất thái độ của bà?
- Rất kịch nghĩa là gì?
- Vì sao bà cô lại có thái độ và
cách cư sử như vậy?
- Bà muốn gì khi nói mẹ đang
- học sinh đọc văn bản.
- học sinh nghe, sữa chữa.
- Nguyên Hồng tên Nguyễn
Nguyên Hồng. Ông hướng
ngòi bút về những người cùng
khổ và yêu thương thắm thiết.
- tiểu thuyết tự thuật.
- học sinh trả lời
- 2 hoặc 3 đoạn đều được.
- bà cô, bé Hồng, người mẹ
- học sinh đọc.
- tả và kể.
- không gian – thời gian, sự
việc xảy ra. Bà cô chủ động
cho cuộc gặp gỡ  mục đích
riêng
- Lời nói, nụ cười, cử chỉ và
thái độ.
- Không.
- ý nghĩa cay độc trong giọng
nói và nét mặt của bà.
- Rất kịch.
- Giả dối, giả vờ.
- Ác ý với mẹ bé Hồng.
- Trêu chọc bé Hồng.
I – Đọc – chú thích, tìm hiểu
tác giả và tác phẩm :
1 – Đọc – chú thích:
2 – tác giả, tác phẩm:
(SGK)
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – nhân vật bà cô:
* Cử chỉ:
- Cười nói rất kịch.
* Lời nói:
- dịu dàng, ngọt ngào, thân mật
* Hành động:
- Mắt long lanh nhìn chằm
chặp.
- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ.
 Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối,
thâm hiểm, độc ác.
9
“phát tài” và ngân dài tiếng “em
bé”
- Bé Hồng có nhận lời bà cô
không? Sau lời từ chối của bé
Hồng, bà cô lại hỏi gì?
- Nét mặt và thái độ của bà
thay đổi như thế nào? Điều đó
thể hiện việc gì?
- Lúc ấy bé Hồng làm gì?
- Việc bà cô mặc kệ cháu
cười dài trong tiếng khóc, vẫn
cứ tươi cười kể các chuyện về
mẹ Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai
nghiêm nghị, tỏ ra xót thương
anh trai, điều đó càng làm lộ rõ
bản chất gì của bà cô?
- Trong truyện cho thấy hoàn
cảnh sống hiện tại của bé
Hồng như thế nào?
- Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe những
câu hỏi và thái độ cử chỉ của
bà cô như thế nào? Có thể
phân chia để theo dõi và phân
tích diễn biến ấy thành những
bước hoặc đoạn như thế nào?
- Khi thấy bóng người đàn bà,
Hồng gọi thảng thốt và giả thiết
mà tác giả đặt ra: nếu người
đó không phải mẹ. ý kiến của
em về tâm trạng bé Hồng lúc
đó? Và hiệu quả nghệ thuật
của phép so sánh ấy là gì?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
tả cảnh bé Hồng gặp mẹ trèo
lên xe, nằm trong lòng mẹ?
- Cử chỉ, hành động và tâm
trạng của Hồng khi bất ngờ
gặp đúng mẹ mình như thế
nào?
- Có thể nói đoạn văn này dễ
dàng chuyển thành phim hay
kịch nói. Ý kiến em như thế
nào?
- Vậy qua đó em thấy bé
Hồng là một người như thế
nào?
- So sánh nét chung và riêng
với tính chất trữ tình trong bài
hồi ký Tôi đi học như thế nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Vì sao xếp Tôi đi học và
Trong lòng mẹ là hồi ký tự
truyện? tìm những từ miêu tả
về tiếng khóc của bé Hồng?
Các từ đó có chung điểm gì, ta
sẽ được học ở tiết sau.
- Hướng dẫn học sinh làm
- Mắt long lanh nhìn chằm
chặp  sự giả dối, độc ác,
nhục mạ.
- Im lặng cúi đầu, rưng rưng
muốn khóc.
- Độc ác, thâm hiểm.
- Bố mất sớm, mẹ xa con, sống
với bà cô.
- Học sinh chia 3 bước:
+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu
tiên của bà cô.
+ Trước câu hỏi, lời khuyên.
+ Sau câu hỏi lại và câu
chuyện về mẹ được kể rất kịch
của bà cô.
- Mừng, tủi, xót xa, đau đớn, hy
vọng, khao khát tình me.
- So sánh - giả định  hy
vọng tột cùng – thất vọng cũng
tột cùng.
- Học sinh đọc.
- Đồng ý được.
- Giàu tình cảm, giàu tự trọng.
- Học sinh tự rút ra so sánh.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- Vì tác giả kể lại thời thơ ấu
của mình một cách chân thực.
2 – Nhân vật bé Hồng:
a) Diến biến tâm trạng của
Hồng trong cuộc đối thoại với
bà cô.
- Hoàn cảnh:
+ Bố mất sớm.
+ Mẹ đi tha hương cầu thực.
+ Sống trong sự ghẻ lạnh, hắt
hủi của họ hàng.
 Sống thiếu tình thương.
 Đáng thương.
b) Diễn biến tâm trạng của
Hồng:
* Trong cuộc đối thoại với bà
cô:
- Im lặng, cúi đầu.
- Lòng thắt lại.
- Nước mắt ròng ròng, chan
hòa đầm dìa.
- Cổ nghẹn lại, khóc không ra
tiếng.
 Miêu tả một cách nồng
nhiệt, mạnh mẽ, lời kể sinh
động.
3 – Tổng kết:
(SGK)
III – Luyện tập:
* Viết đoạn văn ghi lại những
ấn tượng, cảm nhận rõ nhất
nổi bật của bản thân về mẹ của
mình.
10
luyện tập theo các câu hỏi: Viết
một đoạn văn ghi lại những ấn
tượng, cảm nhận ró nhất, nổi
bật nhất của bản thân về
người mẹ của mình?
- Em đã bao nhiêu lần làm mẹ
không vui? Hãy nhớ lại, kể lại
và nói rõ tâm trạng của em khi
ấy và bây giờ.
- Học sinh ghi thành một đoạn
văn ngắn khoảng 15 dòng.
4) Củng cố:
- Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?
- Em có suy nghĩ gì về xã hội phong kiến.
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập luyện tập.
- Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm.
F - Rút kinh nghiệm:




11
Tu n: 2ầ
Ti t : 7ế
TR NG T V NGƯỜ Ừ Ự

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã
học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ,… giúp ích cho việc học văn và làm văn.
12
B - Trọng tâm: Khái niệm trường từ vựng và cách xác lập trường từ vựng.
C - Phương pháp: Gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Một vài ví dụ trên bảng phụ về trường từ vựng.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
trong SGK?
- Các từ in đậm dùng để chỉ
đối tượng là người, động vật
hay sự vật? tại sao em biết
được điều đó?
- Nét chung về nghĩa của
nhóm từ trên là gì?
- Nếu tập hợp các từ đó thành
một nhóm từ thì ta có một
trường từ vựng. Vậy trường từ
vựng là gì? Cho ví dụ?
- Giáo viên cho ví dụ, bài tập
nhanh: nhóm từ: cao, thấp,
gầy, béo, lêu nghêu… Nếu
dùng nhóm từ này miêu tả
người thì trường từ vựng của
nó là gì?
- Trường từ vựng mắt có thể
gồm những trường từ vựng
nhỏ nào? Ví dụ?
- Trong một trường từ vựng
có thể tập hợp những từ có từ
loại khác nhau không? Vì sao?
- Do hiện tượng nhiều nghĩa,
một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau
không? ví dụ?
- Tác dụng của cách chuyển
trường từ vựng trong thơ, văn
và trong cuộc sống hằng
ngày? Cho ví dụ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
lại phần ghi nhớ ở SGK?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập luyện tập.
- Trước hết, học sinh phân
biệt trường từ vựng với cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Học sinh đọc đoạn văn.
- Chỉ người. Vì các từ đó đều
nằm trong những câu văn cụ
thể và có ý nghĩa xác định.
- Chỉ bộ phận của cơ thể con
người
- Học sinh nêu khái niệm.
- Hình dáng con người.
- Bộ phận mắt: lòng đen, con
ngươi,…
- Hành động của mắt: ngó, liếc
- Được, vì những từ đó có thể
là danh từ, động từ, tính từ
nhưng cùng một trường từ
vựng.
- Có. Thuộc trường mùi vị:
chát, chua…
- Thuộc trường âm thanh: the
thé, êm dịu
- Tăng sức gợi cảm.
Ví dụ: con Mèo tưởng thịt treo
trên trên cửa sổ.
- Học sinh đọc.
- Học sinh làm bài tập.
- Có nét chung về nghĩa; quan
hệ so sánh phạm vi nghĩa.
I – Bài học:
1 – Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp
hơn của những từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa.
Ví dụ: hoạt động của tay: nắm,
cầm, sờ…
2 – Lưu ý:
(SGK)
II – luyện tập:
Bài 2:
a) Dụng cụ để đựng;
b) Dụng cụ để đánh bắt thủy sản;
c) Hoạt động của chân;
d) Trạng thái tâm lý;
e) Tính cách;
f) Dụng cụ để viết.
Bài 3:
13
Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “Thái độ”
Bài 4:
a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính.
Bài 5:
Từ lưới:
a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vó, câu
b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (b40), võng, bạt…
c) Trường các hoạt đọng săn bắt của con người: lưới, bẫy.
Bài 6:
Tác giả chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng n
2
sang trường từ vựng quân sự
4) Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần lưu ý?
- Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 1, 7
- Chuẩn bị “Từ tượng hình, từ tượng thanh.
* Lập trường từ vựng nhỏ về người?
F - Rút kinh nghiệm:




Tu n: 2ầ
Ti t : 8ế
B C C C A V N B NỐ Ụ Ủ Ă Ả

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sặp xếp các nội dung trong phần thân bài.
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người
đọc
B - Trọng tâm: Cách sắp xếp các nội dung văn bản trong phần thân bài.
C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
D - Chuẩn bị: Học sinh đọc lại văn bản Trong lòng mẹ, bài trường từ vựng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét