Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Văn 11 (tiết 1-82)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Văn 11 (tiết 1-82)": http://123doc.vn/document/574275-van-11-tiet-1-82.htm


IV. Củng cố: Hệ thống lại kiến thức.
Đọc phần Ghi nhớ SGK.
V. HDVN : Phân tích đoạn trích.
Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Ngày soạn : 4/ 9/2008
Tiết 3 - Tiếng Việt :
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
5
A. Mục tiêu .
Giúp HS:
- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội với lời nói riêng của cá
nhân.
- Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân,
năng lực s.tạo của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở những từ ngữ và
quy tắc chung.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy
bản sắc ngôn ngữ của dân tộc.
B. Phơng tiện.
- SGK , SGV.
C. Phơng pháp :Vấn đáp , Trao đổi nhóm.
D. Lên lớp.
I. ổn định tổ chức.
Ngày tháng năm Lớp Sĩ số Vắng
II. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra SGK , vở ghi của HS.
III. Bài mới.
Tại sao ngôn ngữ đợc coi
là tài sản chung của 1 dân
tộc , một cộng đồng XH ?
HS lấy VD âm tiết, từ, ngữ
cố định.
VD:
- Kiểu câu đơn, câu ghép
- Các phép ẩn dụ từ vựng.
Lời nói cá nhân có đặc
điểm gì ?
Lấy VD về những nét
I. Tìm hiểu chung.
1. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội.
- Muốn giao tiếp với nhau,XH phảI có phơng tiện
chung, trong đó phơng tiện quan trọng nhất là ngôn
ngữ.
- Tính chung của ngôn ngữ đợc thể hiện qua các phơng
diện sau:
a. Các yếu tố ngôn ngữ chung:
- Các âm (nguyên âm: i , e, u , , phụ âm), các thanh
( không, huyền, hỏi, sắc, ngã, nặng).
- Các tiếng (âm tiết).
- Các từ, các ngữ cố định.
b. Các quy tắc và phơng thức chung trong việc cấu
tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.
Ví dụ :
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
- Phơng thức chuyển nghĩa của từ.
2. Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân.
- Lời nói ( văn nói văn viết ) của mỗi cá nhân đợc tạo
ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phơng thức chung vừa
có sắc thái riêng và phần đóng góp của mỗi cá nhân.
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc bộc lộ ở
những điểm sau:
a. Giọng nói cá nhân.
b. Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân a chuộng và quen
6
riêng trong lời nói cá
nhân.
So sánh phong cách ngôn
ngữ thơ Tú Xơng và
Nguyễn Khuyến?
Giữa ngôn ngữ chung của
XH và lời nói cá nhân có
mqh với nhau ntn?
HS đọc y/c các bài tập 1,
2, 3.
GV hớng dẫn HS làm bài.
dùng những từ ngữ nhất định.
c. Sự chuyển đổi s.tạo khi dùng từ ngữ chung
d.Việc tạo ra các từ mới.
đ. Việc vận dụng linh hoạt, stạo quy tắc chung, phơng
thức chung.
- Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá
nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân. Điều này thấy
rất rõ ở các nhà văn nổi tiếng.
3. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và lời
nói cá nhân:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để cho mỗi cá nhân sản sinh
ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói
của cá nhân khác. Nếu cá nhân không hình thành và
chiếm lĩnh đợc ngôn ngữ chung thì sẽ không thể tạo đ-
ợc lời nói riêng, không thể tham gia vào quá trình giao
tiếp của XH.
- Ngôn ngữ chung lại đợc hiện thực hóa trong mỗi cá
nhân, đợc biến đổi và phát triển trong quá trình cá nhân
tham gia giao tiếp.
=> Mqh biện chứng, thống nhất.
II. Bài tập.
Bài 1 :
- Nghĩa chung của từ Thôi : Chấm dứt, kết thúc một
hoạt động nào đó.
- Từ thôi trong thơ Nguyễn Khuyến : Đợc dùng với
nghĩa phái sinh, có nghĩa là chấm dứt cuộc đời, chết.
Bài 2:
- Cách sắp đặt từ :
+ Danh từ trung tâm ( rêu, đá) đứng trớc tổ hợp định
từ, danh từ chỉ loại ( từng đám, mấy hòn ).
+ Vị ngữ đứng trớc chủ ngữ.
- Tác dụng :Tô đậm hình tợng thơ và tạo nên âm hởng
mạnh cho câu thơ.
Bài 3 :
- Quan hệ giữa giống, loài và cá thể động vật.
- Quan hệ giữa mô hình thiết kế chung với từng sản
phẩm cụ thể .
IV. Củng cố: Đọc phần Ghi nhớ SGK.
HS trình bày bài tập, GV nhận xét, bổ sung.
V. HDVN : Chuẩn bị viết bài số 1 .
Ngày soạn : 6 . 9 . 2007
Tiết 4 - Giảng văn : Tự tình ( Bài II ).
Hồ Xuân Hơng
AMục tiêu .
7
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trớc duyên phận éo le và khát
vọng sống hạnh phúc của HXH.
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm và với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ.
B. Phơng tiện.
- SGK , SGV.
- TLTK .
C. Phơng pháp : Đọc,Phân tích , Trao đổi nhóm.
D. Lên lớp.
I. ổn định tổ chức.
Ngày dạy Tiết Lớp Sĩ số Vắng
11 A
11B
II. Kiểm tra bài cũ.
Suy nghĩ của em về con ngời LHT sau khi học xong đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh ( Trích Thợng kinh kí sự ) ?
III. Bài mới.
HS tự đọc phần Tiểu dẫn
SGK.
Hãy nêu những nét nổi bật về
c/đ HXH.
G.trị ND, NT chủ yếu trong
các s.tác của HXH?
Đọc diễn cảm bài thơ.
Phân tích theo bố cục 4 phần.
Tâm trạng của HXH nảy sinh
trong h/c nào?
Trong h/c đó HXH có tâm
trạng gì ?
Từ cái kết hợp với từ
hồng nhan mang lại hiệu quả
gì ?
HXH đã làm gì để quên đi
I. Tìm hiểu chung.
- HXH quê ở Nghệ An nhng sống chủ yếu ở kinh
thành Thăng Long. Bà đi nhiều nơi, thân thiết với
nhiều danh sĩ. Cuộc đời và tình duyên của bà có
nhiều éo le ngang trái.
- S.tác : Hiện có khoảng 40 bài, cả chữ Nôm và chữ
Hán. Bà đợc mệnh danh là bà chúa thơ Nôm.
+ Ndg : Viết về phụ nữ với tiếng nói cảm thông và
k/định.
+ NT : Trào phúng mà trữ tình, đậm chất VHDG.
II. Tìm hiểu VB.
1. Hai câu đề :
- Nỗi niềm của HXH đợc gợi lên giữa một đêm
khuya :
+ Văng vẳng : Không gian tĩnh lặng.
+ Trống canh dồn : Thời gian trôi đi gấp gáp làm cho
tâm trạng trở nên rối bời.
- Tâm trạng :
+ Trơ : Tủi hổ, bẽ bàng.
+ Cái hồng nhan : Rẻ rúng, mỉa mai thân phận mình.
+ Từ trơ kết hợp với nớc non: Thể hiện sự bề gan ,
thách đố.
=> Trớc bớc đi của thời gian, HXH thấy bẽ bàng, xót
xa cho thân phận mình. Tuy nhiên bên cạnh nỗi đau
còn là bản lĩnh HXH.
2. Hai câu thực :
- HXH tìm cách quên nỗi buồn trong chén rợu nhng
uống say rồi lại tỉnh,càng cảm nhận nỗi đau thân
8
nỗi buồn của mình? Kquả?
H/ả chén rợu và vầng trăng
gợi cho em liên tởng đến điều
gì trong c/đ HXH?
Thiên nhiên qua tâm trạng
nhà thơ đợc m.tả ntn?
Những biện pháp NT nào đợc
dùng ở đây, mang lại giá trị gì
?
Vì sao HXH lại chán ngán
mỗi khi m.x về?
Ước mong của nhà thơ ở câu
thơ cuối là gì ? Đánh giá về
niềm mong ớc đó?
Giá trị nội dung, NT của bài
thơ?
phận. Bà ngắm trăng thì trăng đã xế bóng, càng gợi
lên sự cô đơn.
- Câu thơ còn chứa đựng tâm cảnh:
+ Những cuộc rợu :Những cuộc tình vấn vít rồi lại
tan
+ Trăng xế và khuyết : Tuổi xuân đã trôi qua và tình
duyên không trọn vẹn.
=> Hai câu thơ đã nói rõ thực cảnh và thực tình của
HXH.
3. Hai câu luận.
- Cảnh thiên nhiên qua tâm trạng nhà thơ :
+ Đám rêu: Xiên ngang mặt đất.
+ Mấy hòn đá : Đâm toạc chân mây.
-> Sinh vật nhỏ bé, hèn mọn nhng có sức sống mãnh
liệt, làm đợc những việc phi thờng.
- Những động từ mạnh : Xiên , đâm kết hợp với những
bổ ngữ độc đáo : Ngang, toạc, NT đảo ngữ -> Thể
hiện sự ngang ngạnh, bớng bỉnh, phẫn uất của HXH
muốn phản kháng c/đ bất công một cách mãnh liệt.
4. Hai câu kết.
- Mùa xuân đến với thiên nhiên sẽ làm cho cỏ cây,
hoa lá thêm sức sống nhng m.x đến với HXH sẽ làm
cho nhà thơ thêm 1 tuổi, già hơn, tình duyên càng éo
le hơn > Bà chán ngán sự trở đi trở lại của m.xuân.
- Ước mong tội nghiệp của nhà thơ: Muốn có một
chút t/y. Không phải là Khối tình, cuộc tình mà
chỉ là Mảnh tình, hơn thế lại bị san sẻ để chỉ còn
tí con con.
-> Chút tình ấy càng bé nhỏ bao nhiêu thì nỗi xót xa
tội nghiệp của t/g càng tăng lên bấy nhiêu. Nhà thơ
gắng gợng vợt lên thì lại càng rơi vào bi kịch
III. Tổng kết:
- ND: Thể hiện nỗi đau và khát vọng hạnh phúc của
HXH.
- NT: Bút pháp trữ tình sâu lắng mà mãnh liệt.
Cách dùng từ, đặt câu mang đậm phong cách
HXH.
IV. Củng cố: Hệ thống lại kiến thức.
Đọc phần Ghi nhớ SGK.
V. HDVN : Học thuộc lòng, phân tích bài thơ.
Chuẩn bị bài: Câu cá mùa thu.
9
Ngày soạn : 6 . 9 . 2008
Tiết 5 Giảng văn :
Câu cá mùa thu ( Thu điếu ) Nguyễn Khuyến.

AMục tiêu .
Giúp HS:
10
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng
bằng Bắc Bộ .
- Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân : Tấm lòng yêu quê hơng đất nớc, tâm trạng thời thé.
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm NK với bút pháp NT tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng
từ ngữ.
B. Phơng tiện.
- SGK , SGV.
- TLTK .
C. Phơng pháp : Đọc, Phân tích , Trao đổi nhóm.
D. Lên lớp.
I. ổn định tổ chức.
Ngày dạy Tiết Lớp Sĩ số Vắng
11 A
11B
II. Kiểm tra bài cũ.
Đọc thuộc lòng bài Tự tình II của HXh . Phân tích 2 câu 5, 6 của bài thơ.
III. Bài mới.
Đọc Tiểu dẫn SGK.
Em hãy nêu những nét chính
về cuộc đời, con ngời NK ?
Vì sao NK đợc gọi là Tam
nguyên Yên Đổ ?
Nội dung chính trong các
s.tác của NK ?
Những hiểu biết của em về
chùm thơ thu ?
Đọc diễn cảm bài thơ.
I. Tìm hiểu chung.
1.Tác giả.
a. Cuộc đời :
- Nguyễn Khuyến ( 1835 1909 ), quê ở ý Yên ,
Nam Định nhng sống chủ yếu ở xã Yên Đổ, Bình
Lục, Hà Nam. Xuất thân trong 1 gia đình nhà Nho
nghèo.
- Ông đỗ đầu trong cả 3 kì thi : Hơng, Hội, Đình nên
đợc gọi là Tam nguyên Yên Đổ. Làm quan chỉ có 14
năm còn chủ yếu ông dạy học và sống thanh bạch tại
quê nhà.
- Con ngời : Có tài năng, đức độ, có tấm lòng yêu nớc
thơng dân, kiên quyết không hợp tác với chính quyền
thực dân.
b. Sự nghiệp sáng tác :
- Số lợng : Hơn 800 bài, gồm thơ, văn, câu đối
- Nội dung:
+ T/y quê huơng đất nớc, gia đình, bạn bè.
+ Phản ánh c/s của những con ngời nông thôn.
+ Châm biếm, đả kích phong kiến, thực dân đồng thời
bộc lộ tấm lòng u ái với dân với nớc.
2. Văn bản:
- Thu điếu nằm trong chùm thơ thu 3 bài : Thu vịnh,
thu điếu, thu ẩm.
- Thu điếu đợc coi là điển hình hơn cả cho mùa thu
của làng cảnh VN.
II, Tìm hiểu VB.
11
Nhà thơ cảm nhận cảnh thu từ
điểm nhìn nào ?
Những h/a nào gợi lên cảnh
sắc mùa thu ? Hãy cho biết
đó là cảnh thu ở vùng miền
nào ?
Có những m.sắc nào đợc nhắc
đến trong bài ? N.xét ?
Em có n.xét gì về những âm
thanh, chuyển động trong bức
tranh thu?
Đánh giá của em về cảnh thu
trong bài ?
Đằng sau bức trranh thu , em
cảm nhận ntn về tấm lòng nhà
thơ ?
Hai câu thơ cuối thể hiện tâm
trạng gì của nhà thơ ? Vì sao
có tâm trạng đó ?
1. Cảnh thu :
- Điểm nhìn của t/g : Từ thuyền câu không gian mùa
thu đợc mở ra nhiều hớng : mặt ao, bầu trời, ngõ trúc
rồi lại trở về với ao thu, thuyền câu.
-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ
cao xa trở lại gần.
- H/ả :
+ Thuyền câu bé tẻo teo: Vùng đồng bằng chiêm
trũng nhiều ao nên ao nhỏ, ao nhỏ nên thuyền nhỏ.
+ Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo : Tre trúc mọc
sầm uất quanh làng, cùng với sự vắng vẻ của ngời
làng, từ láy quanh co càng làm cho đờng đi lối lại
trong làng trở nên hun hút.
-> Cảnh mang đậm phong vị làng quê , toát lên sự
tĩnh lặng.
- Màu sắc :
+ Xanh sóng, xanh tre, xanh trời -> Gam màu lạnh.
+ Có màu vàng của 1 chiếc lá rụng đâm ngang
-> Tiêu biểu cho cảnh sắc mùa thu, càng làm nổi bật
nền xanh của trời, đất
=> Thanh sơ, dịu nhẹ, hài hòa nhng gợi cảm giác se
lạnh.
-Âm thanh, chuyển động :
+ Sóng : Hơi gợn tí.
+ Lá vàng : Khẽ đa vèo.
+ Mây : Lơ lửng.
+ Tiếng cá đớp mồi -> NT lấy động tả tĩnh, có âm
thanh nhng càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của
làng quê.
=> Sự cảm nhận của t/g rất tinh tế. Các chuyển động
rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo âm thanh .
* Tóm lại : Cảnh thu đẹp, dịu nhẹ nhng tĩnh lặng và
đợm buồn. Cái hồn dân tộc đợc gợi lên từ khung ao
hẹp, từ cánh bèo , từ ngõ trúc. Có thể nói , cảnh thu
trong bài rất điển hình cho mùa thu của làng cảnh
VN.
2. Tình thu :
a. Sáu câu thơ đầu :
- Cảnh thu đẹp, tinh tế : Tấm lòng tha thiết gắn bó với
quê hơng làng cảnh VN của t/g.
- Cảnh thu buồn, tĩnh lặng : Tâm trạng buồn, nặng
trĩu suy t.
b. Hai câu thơ cuối :
- Tựa gối ôm cần : Ngồi thu mình lại.
- Lâu chẳng đợc : Không chú tâm vào việc câu cá,
tâm trạng nh nặng nề, bực dọc.
=> NK muốn mang sức mình ra giúp dân , giúp nớc
12
Giá trị nội dung, nghệ thuật
của bài thơ ?
bằng con đờng làm quan nhng lại cáo quan về quê vì
sợ mang tiến tiếp tay cho giặc. Đó là bi kịch thời thế
của trí thức Nho học đồng thời thể hiện t/y nớc kín
đáo mà sâu sắc của nhà thơ.
III. Tổng kết.
1. NT :
- Vần eo đc sử dụng thần tình, góp phần dtả 1 không
gian thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng
đầy uẩn khúc của nhà thơ.
- NT phơng Đông: Lấy động tả tĩnh, đối ( 3-4, 5-6)
- H/a, từ ngữ : Đậm đà chất dân tộc.
2. Nội dung :
- Thiên nhiên mang vẻ đẹp điển hình cho làng cảnh
VN.
- Thể hiện t/y thiên nhiên đ.nc và tâm sự thời thế của
t/g.
IV. Củng cố: Hệ thống lại kiến thức.
Đọc phần Ghi nhớ SGK.
V. HDVN : Học thuộc lòng, phân tích bài thơ.
Chuẩn bị bài:
13
Ngày soạn : 10 . 9 . 2007
Tiết 6 : PHân tích đề, lập dàn y bài văn nghị luận.
( Tiết 1 )

AMục tiêu .
Giúp HS:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn y cho bài
viết.
- Có y thức và thói quen phân tích đề, lập dàn y trớc khi làm bài.
B. Ph ơng tiện .
- SGK , SGV.
- TLTK .
C. Ph ơng pháp :Quy nạp, Vấn đáp , Trao đổi nhóm.
D. Lên lớp.
I. ổ n định tổ chức.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét