Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Xác định lượng giống và tổ hợp, phân bón thích hợp trong thâm canh lúa hương thơm số 1 tại huyện điện biên, tỉnh điện biên - vụ xuân năm 2007.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 3
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.1.1. Cơ sở khoa học 3
1.1.2. Cơ sở thực tiễn 5
6
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ gieo cấy 7
11
13
13
14
14
15
31
34
1.5.1. Những hạn chế trong sử dụng phân bón 35
1.5.2. Hiện trạng sử dụng giống 36
1.5.3. Tình hình phát sinh, phát triển sâu bệnh hại 38
1.5.4. Năng suất và hiệu quả kinh tế 39
1.5.5. Định hướng sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới 42
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Vật liệu nghiên cứu 43
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 43
2.3. Nội dung nghiên cứu 43
2.4. Phương pháp nghiên cứu 43
2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
3.1. Thời tiết và khí hậu 49
3.2. Các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp
phân bón đến các chỉ tiêu nghiên cứu của giống lúa HT1 51
3.2.1. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến thời
gian sinh trưởng của giống lúa HT1 52
3.2.2. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến chiều
cao cây của giống lúa HT1 53
3.2.3. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến tốc độ
tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa HT1 55
3.2.4. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến số
nhánh đẻ của giống lúa HT1 57
3.2.5. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến tốc độ
đẻ nhánh của giống lúa HT1 60
3.2.6. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến chỉ số
diện tích lá (LAI) của giống lúa HT1 62
3.2.7. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến khả
năng tích luỹ chất khô (DM) của giống lúa HT1 65
3.2.8. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa HT1 69
3.2.9. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến khả
năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa HT1 (g/khóm) 73
3.2.9.1. Khả năng chống chịu sâu 74
3.2.9.2. Khả năng chống chịu bệnh 77
3.2.10. Hiệu quả kinh tế của sử dụng lượng giống và tổ hợp phân
bón đến giống lúa HT1 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83
1. Kết luận 83
2. Đề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Tài liệu Tiếng Việt 85
Tài liệu tiếng Anh 88
P
P
H
H
Ụ
Ụ
L
L
Ụ
Ụ
C
C 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
D
D
A
A
N
N
H
H
M
M
Ụ
Ụ
C
C
C
C
Á
Á
C
C
B
B
Ả
Ả
N
N
G
G
Bảng 3.1. Diễn biến một số yếu tố khí tượng ở huyện Điện Biên - Điên
Biên (2005-2007) 50
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến thời gian
sinh trưởng của giống lúa HT1 52
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến động thái
tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa HT1 từ khi đẻ nhánh 54
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến tốc độ
tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa HT1 từ khi đẻ nhánh 56
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến số nhánh
đẻ của giống lúa HT1 58
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến tốc độ đẻ
nhánh của giống lúa HT1 61
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến chỉ số
diện tích lá của giống lúa HT1 62
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến khả năng
tích luỹ chất khô của giống lúa HT1 (g/khóm) 66
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa HT1 69
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến khả năng
chống chịu sâu của giống lúa HT1 (con/m
2)
74
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của lượng giống và tổ hợp phân bón đến khả năng
chống chịu bệnh của giống lúa HT1 (con/m
2
) 77
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của sử dụng lượng giống và tổ hợp phân bón
đến giống lúa HT1 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến chiều cao cây
cuối cùng 55
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến số nhánh
hữu hiệu 60
Biểu đồ 3.3. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến chỉ số diện
tích lá giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu 63
Biểu 3.4. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến chỉ số diện tích lá
giai đoạn trỗ 64
Biểu đồ 3.5. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến chỉ số diện
tích lá giai đoạn chín sáp 65
Biểu đồ 3.6. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến khả năng tích
luỹ chất khô giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu 67
Biểu đồ 3.7. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến khả năng tích
luỹ chất khô giai đoạn trỗ 67
Biểu đồ 3.8. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến khả năng tích
luỹ chất khô giai đoạn chín sáp 68
Biểu đồ 3.9. Ảnh hưởng của phân bón và lượng giống đến năng suất
thực thu 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DM : Khối lượng chất khô tích lũy
ĐNHH : Đẻ nhánh hữu hiệu
HT1 : Giống lúa Hương thơm số 1
LAI : Chỉ số diện tích lá
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Huyện Điện Biên có diện tích đất tự nhiên hơn 163.721 ha, diện tích đất
sản xuất nông nghiệp là: 13.600 ha; trong đó diện tích trồng lúa nước 5.800 ha
với diện tích hiện nay có 4.214 ha canh tác được cả 2 vụ và khoảng 1.600 ha
canh tác 1
sản lượng 57.037 tấn, ngoài ra là sản
lượng ngô so với 10 năm về trước sản lượng lúa ruộng tăng gấp 1,98 lần.
, thực phẩn
của huyện. Tuy nhiên năng suất, sản lượng chưa cao và không ổn định, chưa
tương xứng với thế mạnh về tiềm năng sẵn có của địa phương. Thực tế trong
sản xuất nhiều năm qua người nông dân do thói quen và quan niệm lấy lượng
bù chất, cũng như chưa hoàn toàn tin tưởng vào khoa học kỹ th
; nhất là các giống lúa chủ đạo hàng vụ chiếm tỷ lệ diện tích cơ
cấu lớn như giống: IR64, Hương thơm số 1 (HT1), Bắc thơm số7 (chiếm 50 -
75%) tổng số diện tích gieo cấy. Riêng giống HT1 chiếm 20% - 35% diện
tích) và thông t (gieo sạ) với lượng giống từ 100 -
150kg/ ha (3,6 - 5,4 kg/sào bắc bộ
50 đến 70 kg/ha. Nên sau khi làm cỏ, tỉa dặm cây lúa chỉ đẻ nhánh
được từ 1-2 dảnh, thậm chí không đẻ. Điều đó
,
phát triển của lúa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
-
sử dụng rất thấp (lượng bón từ 50 - 60 kg
Kaliclorua/ha/vụ). Thời điểm bón chưa hợp lý, thường bón muộn, bón rải rác
không tập trung nhất là đạm nên lúa thường hay bị đổ, sâu bệnh nhiều ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng ,
quả kinh tế.
, kali hợp lý trong việc thâm
canh lúa Hương thơm số 1 tại Điện Biên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Xác định lượng giống và tổ hợp phân bón thích hợp trong thâm canh
lúa Hương thơm số 1 tại huyện Điện Biên - vụ xuân năm 2007”.
Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích
- Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ và tổ hợp phân bón
đến sinh trưởng, phát triển và năng suất c
.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của lượng giống gieo sạ và tổ hợp phân bón
đến giống lúa Hương thơm số 1.
-
, tỉnh Điện Biên.
*Yêu cầu của đề tài
-
sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa HT1.
- Phân tích số liệu ngoài
. Từ đó tìm ra công thức phù hợp cho
sản xuất lúa tại huyện Điên Biên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp nước ta đã
nhẩy vọt, từ một nước thiếu lương thực trầm trọng đã vươn lên sản xuất đủ
nhu cầu lương thực đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan. Diện tích trồng lúa
hầu như không tăng m
quân đầu người là 475,8kg/người/năm. Lượng gạo xuất k
đổi cấu trúc của cây lúa như:
Quan hệ giữa năng suất cá thể (khóm lúa, bông lúa)
, gieo cấy
dày q
,
mật độ vừa phải là phương án tối ưu để đạt được số lượng hạt thóc nhiều nhất
trên một đơn vị diện tích gieo cấy.
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây lúa cần một lượng dinh
dưỡng nhất định, đặc biệt là phân đạm, lượng dinh dưỡng nà
n lại là do con người
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
: Đạm tham gia cấu tạo n
thấy đạm có trong các enzim xúc tiến các quá trì
, đẻ ít, bông nhỏ, nhưng nếu quá nhiều đạm lúa sẽ lốp đổ, sâu bệnh
nhiều, hạt lép, quả không sáng. (Nguyễn Thị Lẫm, 1994) [23].
, tỉ lệ kali nguyên chất (K
2
O) chiếm
khoảng 0,6-1,2% trong rơm rạ và khoảng 0,3-0,45% trong hạt gạo. Khác với
đạm và lân, kali không tham gia vào thành phần bất kỳ một hợp chất hữu cơ
nào mà chỉ tồn tại dưới dạng ion trong dịch bào và một phần nhỏ kết hợp với
chất hữu cơ trong tế bào chất của cây lúa. Cũng như đạm, lân và kali chiếm tỉ
lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa. Kali tồn tại dưới dạng ion nên nhờ
vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các bào quan, xúc tiến quá trì
tổng hợp prôtit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat tr
.
K .
Cây lúa được bón đầy đủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã đổ,
chịu hạn và chịu rét tốt. Cây lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu
nâu hơi vàng. Thiếu kali nghiêm trọng trên đỉnh lá có vết hoại tử màu nâu tối
trong khi các lá già phía dưới thường có v
-
Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn fdi đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế .doc
công nhân và cơ hội tiếp cận vào thị trờng thế giới của các nớc đang phát
triển.
Tuy nhiên mức độ tác động tích cực của các yếu tố này ở từng nớc rất
khác nhau, nó phụ thuộc quan trọng vào chiến lợc thu hút FDI của nớc chủ
nhà. Một khía cạnh khác, ở nhiều nớc, xét về lâu dài FDI không tạo ra sự phát
triển bền vững cho nớc chủ nhà. Những hậu quả của nó nh đã phân tích trên
tác động còn lớn hơn lợi ích mà các nớc đang phát triển thu đợc nếu xét theo
tiêu chuẩn của kinh tế phát triển. Vì vậy khi đánh giá vai trò của FDI thì cần
phải phân tích ảnh hởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội. Hơn nữa không có
đánh giá chung về vai trò của FDI mà cần phân tích ảnh hởng của nó trong
điều kiện cụ thể từng nớc. Từ đó mới tìm ra đợc điều kiện cần và đủ để sử
dụng có hiệu quả FDI trong chiến lợc phát triển tổng thể của nớc chủ nhà. Để
đánh giá một cách đầy đủ về ảnh hởng của FDI có thể căn cứ vào các yếu tố
cơ bản sau:
Lu chuyển ngoại tệ : mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện giá chuyển giao, thuế lợi nhuận.
Cạnh tranh : mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay thế
vị trí các cơ sở sản xuất then chốt nội địa.
Chuyển giao công nghệ : Chi phí R & D của FDI ở nớc chủ nhà, mức độ
độc quyền công nghệ và công nghệ phù hợp ở nớc sở tại.
Sản phẩm : Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ở trong - ngoài nớc và giữa các tầng
lớp dân c trong xã hội, sản phẩm phù hợp.
Đào tạo cán bộ và công nhân : Số lợng, trình độ cán bộ và công nhân đ-
ợc đào tạo, số lao động đợc tuyển dụng.
Mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng : Mức độ thiết
lập các mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển đổi cơ
cấu kinh tế ở nớc chủ nhà.
- 5 -
Các vấn đề xã hội : Bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng chênh
lệch giàu - nghèo trong xã hội.
Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợng
trong mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và phát
triển của nớc nhận đầu t. Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra
đợc mức độ ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc
nhận đầu t. Tuy nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc đang
phát triển, bởi vì nguồn số liệu ít và thiếu chính xác. Hơn nữa, tốc độ tăng tr-
ởng và phát triển không chỉ do nguyên nhân của FDI mà còn đợc quyết định
bởi nhiều yếu tố quan trọng khác. Do vậy việc xây dựng các giả định và lựa
chọn phơng pháp nghiên cứu để phân tích ảnh hởng của FDI đối với nớc nhận
đầu t đóng vai trò rất quan trọng.
- 6 -
II. tình hình thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam thời gian qua
1. Tình hình chung
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng
12 năm 2000, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3254 dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài với tổng số vốn đăng ký là 38.553 triệu USD. Tính trung bình mỗi năm
chúng ta cấp phép cho 250 dự án với mức 2965,62 triệu USD vốn đăng ký.
Cũng trong thời gian này, đã có 1067 dự án mở rộng quy mô vốn đầu t với l-
ợng vốn bổ sung thêm là 6034 triệu USD. Nh vậy tổng số vốn cấp mới và bổ
sung đến thời điểm hết năm 2000 đạt khoảng 44.587 triệu USD.
Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết hạn hoạt động với số
vốn hết hạn là 291 triệu USD. Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng kể dự án
bị giải thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952 triệu
USD, chiếm gần 21% tổng lợng vốn đăng ký. Nh vậy, tính đến ngày
15/03/2001, tổng số dự án còn hiệu lực là 2701 với tổng vốn đăng ký (kể cả
phần vốn bổ sung) là 36.329,775 triệu USD.
- 7 -
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng nhanh từ
1988 đến 1995 cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký. Riêng năm 1996 sở dĩ có
lợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị
ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷ
USD/ dự án). Nh vậy nếu xét trong cả thời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể
đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam
(cả về số dự án, vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án). Từ năm 1997 đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm
1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt hơn. So với năm 1997, số dự án
đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng 80,58%. Số
liệu tơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và 33,01%. Trong các năm này, số
dự án giải thể và số lợng vốn giải thể tăng mạnh. Lợng vốn giải thể năm 1998
là 2428 triệu USD, gấp 4,5 lần so với năm 1997. Đến năm 2000, sự giảm sút
có chiều hớng dừng lại và bắt đầu có sự phục hồi. Số dự án và lợng vốn đầu t
của năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999, tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với
cả những năm 1997 và 1998.
Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói
chúng ta đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t. Song nếu nhìn nhận một cách
tổng quát và khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng lai.
Nếu không tính đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp phép
vào những ngày cuối cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng vốn
FDI đăng ký chỉ đạt 1318 triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99 (2196
triệu USD). Dự án này đã hình thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc trở chủ
yếu do vấn đề giá cả về khí giữa các đối tác. So với năm 1999, số dự án tăng
vốn chỉ bằng 94% (153/163 dự án) và số vốn tăng thêm chỉ bằng 68%
(427/629 triệu USD).
Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm
Đơn vị : triệu USD
- 8 -
Chỉ
tiêu
Số dự án đầu t Vốn đăng ký cấp mới và tăng vốn
Cấp
mới
Lợt
tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Vốn
đăng ký
Tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Còn
hiệu lực
Tổng
88-200
0
3254 1067 645 30 38553 6034 7952 291
3 năm
88-90
214 1 6 2 1582 0.3 26 0.3 1556
1991 151 9 37 2 1275 9 240 1 2598
1992 197 13 48 3 2027 50 402 13.9 4260
1993 274 60 34 4 2589 240 79 38 6971
1994 367 84 60 1 3746 516 292 0.1 10941
1995 408 151 58 3 6607 1318 509 45.5 18311
5 năm
91-95
1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
1997 348 164 85 6 4649 1173 544 24.4 31706
1998 275 162 101 2 3897 884 2428 19.1 34040
1999 311 163 85 2 1568 629 624 1.1 35613
2000 344 153 77 2 1973 427 1666 1.9 36344
5 năm
96-200
0
1643 804 402 16 20727 3902 6403 193
- 9 -
Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi trờng
đầu t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu của đầu
t nớc ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích lệ và là
một phần hệ quả từ các tác động tích cực của các giải pháp thu hút đầu t mà
Chính phủ đã thực thi trong những năm gần đây. Tuy nhiên chúng ta cần nỗ
lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực này.
Quy mô dự án đầu t (triệu USD/ dự án)
Năm
91 92 93 94 95 96 97 98 99 2000
Quy
mô
8.76 11 10.8 10.98 17.6 26.1 13.5 14.2 5.52 5.73
Nguồn : Những vấn đề kinh tế thế giới, Số 2(64) 2000.
Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án thời kỳ 1988 - 2000 là
11,85 triệu USD / 1dự án. So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính
sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta bình
quân ở thời kỳ này là không thấp. Nhng vấn đề đáng quan tâm là quy mô dự
án theo vốn đăng ký bình quân của năm 1999 và năm 2000 lại nhỏ đi một
cách đột ngột và ở mức thấp nhất từ trớc đến nay (5,52 triệu USD/ 1dự án
năm 1999 và 5,73 triệu USD/ 1dự án năm 2000). Quy mô dự án năm 2000 chỉ
bằng 48,35% quy mô dự án bình quân của thời kỳ 1988 - 2000 và bằng 32,4%
so với quy mô dự án bình quân của năm cao nhất (năm 1995, ta không so
sánh với năm 1996 vì có 2 dự án đặc biệt nh đã nêu trên), trong khi quy mô
dự án bình quân của năm 2000 đã có sự tăng trởng so với của năm 1999. Đây
là những vấn đề rất cần đợc lu tâm trong chiến lợc thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài của nớc ta thời gian tới.
- 10 -
2. Đánh giá tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
tới tăng trởng và phát triển kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần tích cực vào công cuộc
đổi mới kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua. Có thể nói đầu t trực tiếp nớc
ngoài nh một trong các nguồn năng lợng quan trọng khởi động cho cỗ máy
kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trởng. Nó đã góp phần đẩy mạnh
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, đóng góp quan trọng vào
việc đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH. Mỗi chính
sách kinh tế, mỗi biến động tài chính-tiền tệ, mỗi chiến lợc phát triển và mỗi
thành tựu của đất nớc đều có bóng dáng của đầu t trực tiếp nớc ngoài
(ĐTTTNN). Ngày nay, ĐTTTNN đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế
quốc dân. Trong phần này, ta sẽ đi vào xem xét tác động của hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài tới sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế nớc ta.
* Hoạt động ĐTTTNN góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t
phát triển và gia tăng tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn quan trọng và là một điều
kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất
nớc. Nó góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển, khắc phục
tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi mới.
Từ khi thực hiện chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đến nay, vốn đầu t
nớc ngoài thực hiện tại Việt Nam bình quân 1.111,75 triệu USD / năm. Vốn
đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ năm
1991-1999 là 16.291 tỷ đồng/ năm. Đối với một nền kinh tế có quy mô nh của
nớc ta thì đây thực sự là lợng vốn đầu t không nhỏ, nó thực sự là nguồn vốn
góp phần tạo ra sự chuyển biến không chỉ về quy mô đầu t mà điều quan
trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh chất xúc tác- điều kiện để việc
đầu t của ta đạt hiệu quả nhất định. Nếu so với tổng vốn đầu t xây dựng cơ
bản xã hội thời kỳ 1991-1999 thì vốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự án
- 11 -
đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 26,51% và lợng vốn đầu t này có xu hớng
tăng lên qua các năm.
Bảng 2 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999
Đơn vị : tỷ đồng
Năm Tổng vốn đầu t Vốn trong nớc Vốn ĐTTT của nớc ngoài
Số lợng So với tổng
(%)
1991 13471 11545 1926 14,3
1992 34737 19552 5185 21
1993 42177 31556 10621 25,2
1994 54296 37796 16500 30,4
1995 68048 46048 22000 32,3
1996 79367 56667 22700 28,6
1997 96870 66570 30300 31,3
1998 97336 73036 24300 25
1999 105200 86300 18900 18
2000 120600 98200 22400 18,6
Tổng
712102 527870 174832 24,55
Nguồn : Kinh tế VN và Thế giới 2000-2001 - Thời báo kinh tế Việt Nam
Vốn đầu t xây dựng cơ bản từ các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài giai
đoạn 1995-1999 là 118.200 tỷ đồng, cao hơn hẳn so với vốn đầu t từ ngân
sách Nhà nớc cùng thời kỳ này (97389,6 tỷ đồng). Tức là vốn ngân sách Nhà
nớc dành cho xây dựng cơ bản chỉ bằng 82,4% vốn từ các dự án ĐTTTNN
dành cho lĩnh vực này.
- 12 -
Theo các chuyên gia quốc tế thì FDI đã tác động đến việc tăng trởng
tổng nguồn vốn đầu t của các nớc đang phát triển, bình quân giai đoạn
1970-1998 cho thấy cứ tăng 1% vốn FDI làm tăng thêm ở mức từ 0,5% - 1,3%
vốn đầu t trong nớc.
Bên cạnh đó, với các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả của
mình, thông qua việc nộp ngân sách, tạo thu nhập cho ngời lao động, kích
thích các doanh nghiệp Việt Nam cùng phát triển, khu vực FDI còn góp phần
gia tăng khả năng tích lũy của nền kinh tế, nâng cao năng lực tái đầu t mở
rộng sản xuất, tăng khả năng tự chủ về kinh tế của đất nớc. Cùng với sự gia
tăng của dòng vốn đầu t nớc ngoài, tích lũy của nền kinh tế liên tục tăng lên
cả về giá trị lẫn tỷ lệ so với GDP. Năm 2000, tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế ớc
đạt 25% GDP.
Bảng 3 : Tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế (% GDP)
Năm
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Tỷ lệ
10.1 13.8 14.5 17.1 18.2 17.2 20.1 21.4 24.6
Nguồn : Kinh tế Việt Nam 1991-2000, Bộ KH - ĐT, tháng 5-2000.
Điều này thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh
tế của nớc ta vì chỉ thông qua việc nâng cao tỷ lệ tích lũy, chúng ta mới có thể
tạo ra khả năng tự lực về kinh tế cho mình trong các giai đoạn phát triển tiếp
theo. Để có thể làm đợc điều này thì việc thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn
vốn FDI là một trong những yêu cầu cấp bách.
Những kết quả trên cho thấy trong những năm qua, vốn đầu t nớc ngoài là
nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân
đối, bền vững theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- 13 -
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng GDP
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra những năng lực
sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, công nghệ mới và phơng thức
sản xuất kinh doanh mới, từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội, tăng tổng
sản phẩm quốc nội và làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển biến theo
hớng kinh tế thị trờng hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triển cao hơn
chỉ số phát triển của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát
triển chung của cả nớc. Năm 1995, chỉ số phát triển của khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài là 114,98% thì chỉ số phát triển chung của cả nớc là
109,54%. Số liệu tơng ứng của năm 1996 là 119,42% và 109,34%, của năm
1997 là 120,75% và 108,15%, của năm 1998 là 116,88% và 105,8%. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã góp phần đa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao.
Trong giai đoạn 1991-1997, nớc ta đạt mức tăng trởng kinh tế bình quân hàng
năm khoảng 8,4%. Trong giai đoạn này nguồn vốn FDI chiếm khoảng 26%
-30% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội. Những tính toán sơ bộ cho thấy
nếu thời gian qua không có nguồn vốn này thì mức tăng trởng có thể không v-
ợt quá 5% bình quân năm và nếu không có cả nguồn ODA thì mức tăng trởng
hàng năm có thể chỉ khoảng 3% - 4% trong điều kiện phát huy tốt nội lực.
Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP ngày càng gia tăng và có
xu hớng tơng đối ổn định, từ 2% năm 1992 lên trên 9% năm 1997 và đạt
12,7% năm 2000. Điều đó cho thấy hoạt động FDI giữ vai trò ngày càng quan
trọng đối với sự tăng trởng của nền kinh tế nớc ta.
Bảng 4: Tốc độ tăng trởng GDP qua các năm (%)
- 14 -
triển.
Tuy nhiên mức độ tác động tích cực của các yếu tố này ở từng nớc rất
khác nhau, nó phụ thuộc quan trọng vào chiến lợc thu hút FDI của nớc chủ
nhà. Một khía cạnh khác, ở nhiều nớc, xét về lâu dài FDI không tạo ra sự phát
triển bền vững cho nớc chủ nhà. Những hậu quả của nó nh đã phân tích trên
tác động còn lớn hơn lợi ích mà các nớc đang phát triển thu đợc nếu xét theo
tiêu chuẩn của kinh tế phát triển. Vì vậy khi đánh giá vai trò của FDI thì cần
phải phân tích ảnh hởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội. Hơn nữa không có
đánh giá chung về vai trò của FDI mà cần phân tích ảnh hởng của nó trong
điều kiện cụ thể từng nớc. Từ đó mới tìm ra đợc điều kiện cần và đủ để sử
dụng có hiệu quả FDI trong chiến lợc phát triển tổng thể của nớc chủ nhà. Để
đánh giá một cách đầy đủ về ảnh hởng của FDI có thể căn cứ vào các yếu tố
cơ bản sau:
Lu chuyển ngoại tệ : mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện giá chuyển giao, thuế lợi nhuận.
Cạnh tranh : mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay thế
vị trí các cơ sở sản xuất then chốt nội địa.
Chuyển giao công nghệ : Chi phí R & D của FDI ở nớc chủ nhà, mức độ
độc quyền công nghệ và công nghệ phù hợp ở nớc sở tại.
Sản phẩm : Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ở trong - ngoài nớc và giữa các tầng
lớp dân c trong xã hội, sản phẩm phù hợp.
Đào tạo cán bộ và công nhân : Số lợng, trình độ cán bộ và công nhân đ-
ợc đào tạo, số lao động đợc tuyển dụng.
Mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng : Mức độ thiết
lập các mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển đổi cơ
cấu kinh tế ở nớc chủ nhà.
- 5 -
Các vấn đề xã hội : Bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng chênh
lệch giàu - nghèo trong xã hội.
Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợng
trong mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và phát
triển của nớc nhận đầu t. Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra
đợc mức độ ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc
nhận đầu t. Tuy nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc đang
phát triển, bởi vì nguồn số liệu ít và thiếu chính xác. Hơn nữa, tốc độ tăng tr-
ởng và phát triển không chỉ do nguyên nhân của FDI mà còn đợc quyết định
bởi nhiều yếu tố quan trọng khác. Do vậy việc xây dựng các giả định và lựa
chọn phơng pháp nghiên cứu để phân tích ảnh hởng của FDI đối với nớc nhận
đầu t đóng vai trò rất quan trọng.
- 6 -
II. tình hình thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam thời gian qua
1. Tình hình chung
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng
12 năm 2000, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3254 dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài với tổng số vốn đăng ký là 38.553 triệu USD. Tính trung bình mỗi năm
chúng ta cấp phép cho 250 dự án với mức 2965,62 triệu USD vốn đăng ký.
Cũng trong thời gian này, đã có 1067 dự án mở rộng quy mô vốn đầu t với l-
ợng vốn bổ sung thêm là 6034 triệu USD. Nh vậy tổng số vốn cấp mới và bổ
sung đến thời điểm hết năm 2000 đạt khoảng 44.587 triệu USD.
Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết hạn hoạt động với số
vốn hết hạn là 291 triệu USD. Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng kể dự án
bị giải thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952 triệu
USD, chiếm gần 21% tổng lợng vốn đăng ký. Nh vậy, tính đến ngày
15/03/2001, tổng số dự án còn hiệu lực là 2701 với tổng vốn đăng ký (kể cả
phần vốn bổ sung) là 36.329,775 triệu USD.
- 7 -
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng nhanh từ
1988 đến 1995 cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký. Riêng năm 1996 sở dĩ có
lợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị
ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷ
USD/ dự án). Nh vậy nếu xét trong cả thời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể
đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam
(cả về số dự án, vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án). Từ năm 1997 đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm
1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt hơn. So với năm 1997, số dự án
đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng 80,58%. Số
liệu tơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và 33,01%. Trong các năm này, số
dự án giải thể và số lợng vốn giải thể tăng mạnh. Lợng vốn giải thể năm 1998
là 2428 triệu USD, gấp 4,5 lần so với năm 1997. Đến năm 2000, sự giảm sút
có chiều hớng dừng lại và bắt đầu có sự phục hồi. Số dự án và lợng vốn đầu t
của năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999, tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với
cả những năm 1997 và 1998.
Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói
chúng ta đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t. Song nếu nhìn nhận một cách
tổng quát và khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng lai.
Nếu không tính đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp phép
vào những ngày cuối cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng vốn
FDI đăng ký chỉ đạt 1318 triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99 (2196
triệu USD). Dự án này đã hình thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc trở chủ
yếu do vấn đề giá cả về khí giữa các đối tác. So với năm 1999, số dự án tăng
vốn chỉ bằng 94% (153/163 dự án) và số vốn tăng thêm chỉ bằng 68%
(427/629 triệu USD).
Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm
Đơn vị : triệu USD
- 8 -
Chỉ
tiêu
Số dự án đầu t Vốn đăng ký cấp mới và tăng vốn
Cấp
mới
Lợt
tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Vốn
đăng ký
Tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Còn
hiệu lực
Tổng
88-200
0
3254 1067 645 30 38553 6034 7952 291
3 năm
88-90
214 1 6 2 1582 0.3 26 0.3 1556
1991 151 9 37 2 1275 9 240 1 2598
1992 197 13 48 3 2027 50 402 13.9 4260
1993 274 60 34 4 2589 240 79 38 6971
1994 367 84 60 1 3746 516 292 0.1 10941
1995 408 151 58 3 6607 1318 509 45.5 18311
5 năm
91-95
1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
1997 348 164 85 6 4649 1173 544 24.4 31706
1998 275 162 101 2 3897 884 2428 19.1 34040
1999 311 163 85 2 1568 629 624 1.1 35613
2000 344 153 77 2 1973 427 1666 1.9 36344
5 năm
96-200
0
1643 804 402 16 20727 3902 6403 193
- 9 -
Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi trờng
đầu t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu của đầu
t nớc ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích lệ và là
một phần hệ quả từ các tác động tích cực của các giải pháp thu hút đầu t mà
Chính phủ đã thực thi trong những năm gần đây. Tuy nhiên chúng ta cần nỗ
lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực này.
Quy mô dự án đầu t (triệu USD/ dự án)
Năm
91 92 93 94 95 96 97 98 99 2000
Quy
mô
8.76 11 10.8 10.98 17.6 26.1 13.5 14.2 5.52 5.73
Nguồn : Những vấn đề kinh tế thế giới, Số 2(64) 2000.
Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án thời kỳ 1988 - 2000 là
11,85 triệu USD / 1dự án. So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính
sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta bình
quân ở thời kỳ này là không thấp. Nhng vấn đề đáng quan tâm là quy mô dự
án theo vốn đăng ký bình quân của năm 1999 và năm 2000 lại nhỏ đi một
cách đột ngột và ở mức thấp nhất từ trớc đến nay (5,52 triệu USD/ 1dự án
năm 1999 và 5,73 triệu USD/ 1dự án năm 2000). Quy mô dự án năm 2000 chỉ
bằng 48,35% quy mô dự án bình quân của thời kỳ 1988 - 2000 và bằng 32,4%
so với quy mô dự án bình quân của năm cao nhất (năm 1995, ta không so
sánh với năm 1996 vì có 2 dự án đặc biệt nh đã nêu trên), trong khi quy mô
dự án bình quân của năm 2000 đã có sự tăng trởng so với của năm 1999. Đây
là những vấn đề rất cần đợc lu tâm trong chiến lợc thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài của nớc ta thời gian tới.
- 10 -
2. Đánh giá tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
tới tăng trởng và phát triển kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần tích cực vào công cuộc
đổi mới kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua. Có thể nói đầu t trực tiếp nớc
ngoài nh một trong các nguồn năng lợng quan trọng khởi động cho cỗ máy
kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trởng. Nó đã góp phần đẩy mạnh
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, đóng góp quan trọng vào
việc đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH. Mỗi chính
sách kinh tế, mỗi biến động tài chính-tiền tệ, mỗi chiến lợc phát triển và mỗi
thành tựu của đất nớc đều có bóng dáng của đầu t trực tiếp nớc ngoài
(ĐTTTNN). Ngày nay, ĐTTTNN đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế
quốc dân. Trong phần này, ta sẽ đi vào xem xét tác động của hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài tới sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế nớc ta.
* Hoạt động ĐTTTNN góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t
phát triển và gia tăng tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn quan trọng và là một điều
kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất
nớc. Nó góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển, khắc phục
tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi mới.
Từ khi thực hiện chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đến nay, vốn đầu t
nớc ngoài thực hiện tại Việt Nam bình quân 1.111,75 triệu USD / năm. Vốn
đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ năm
1991-1999 là 16.291 tỷ đồng/ năm. Đối với một nền kinh tế có quy mô nh của
nớc ta thì đây thực sự là lợng vốn đầu t không nhỏ, nó thực sự là nguồn vốn
góp phần tạo ra sự chuyển biến không chỉ về quy mô đầu t mà điều quan
trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh chất xúc tác- điều kiện để việc
đầu t của ta đạt hiệu quả nhất định. Nếu so với tổng vốn đầu t xây dựng cơ
bản xã hội thời kỳ 1991-1999 thì vốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự án
- 11 -
đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 26,51% và lợng vốn đầu t này có xu hớng
tăng lên qua các năm.
Bảng 2 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999
Đơn vị : tỷ đồng
Năm Tổng vốn đầu t Vốn trong nớc Vốn ĐTTT của nớc ngoài
Số lợng So với tổng
(%)
1991 13471 11545 1926 14,3
1992 34737 19552 5185 21
1993 42177 31556 10621 25,2
1994 54296 37796 16500 30,4
1995 68048 46048 22000 32,3
1996 79367 56667 22700 28,6
1997 96870 66570 30300 31,3
1998 97336 73036 24300 25
1999 105200 86300 18900 18
2000 120600 98200 22400 18,6
Tổng
712102 527870 174832 24,55
Nguồn : Kinh tế VN và Thế giới 2000-2001 - Thời báo kinh tế Việt Nam
Vốn đầu t xây dựng cơ bản từ các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài giai
đoạn 1995-1999 là 118.200 tỷ đồng, cao hơn hẳn so với vốn đầu t từ ngân
sách Nhà nớc cùng thời kỳ này (97389,6 tỷ đồng). Tức là vốn ngân sách Nhà
nớc dành cho xây dựng cơ bản chỉ bằng 82,4% vốn từ các dự án ĐTTTNN
dành cho lĩnh vực này.
- 12 -
Theo các chuyên gia quốc tế thì FDI đã tác động đến việc tăng trởng
tổng nguồn vốn đầu t của các nớc đang phát triển, bình quân giai đoạn
1970-1998 cho thấy cứ tăng 1% vốn FDI làm tăng thêm ở mức từ 0,5% - 1,3%
vốn đầu t trong nớc.
Bên cạnh đó, với các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả của
mình, thông qua việc nộp ngân sách, tạo thu nhập cho ngời lao động, kích
thích các doanh nghiệp Việt Nam cùng phát triển, khu vực FDI còn góp phần
gia tăng khả năng tích lũy của nền kinh tế, nâng cao năng lực tái đầu t mở
rộng sản xuất, tăng khả năng tự chủ về kinh tế của đất nớc. Cùng với sự gia
tăng của dòng vốn đầu t nớc ngoài, tích lũy của nền kinh tế liên tục tăng lên
cả về giá trị lẫn tỷ lệ so với GDP. Năm 2000, tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế ớc
đạt 25% GDP.
Bảng 3 : Tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế (% GDP)
Năm
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Tỷ lệ
10.1 13.8 14.5 17.1 18.2 17.2 20.1 21.4 24.6
Nguồn : Kinh tế Việt Nam 1991-2000, Bộ KH - ĐT, tháng 5-2000.
Điều này thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh
tế của nớc ta vì chỉ thông qua việc nâng cao tỷ lệ tích lũy, chúng ta mới có thể
tạo ra khả năng tự lực về kinh tế cho mình trong các giai đoạn phát triển tiếp
theo. Để có thể làm đợc điều này thì việc thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn
vốn FDI là một trong những yêu cầu cấp bách.
Những kết quả trên cho thấy trong những năm qua, vốn đầu t nớc ngoài là
nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân
đối, bền vững theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- 13 -
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng GDP
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra những năng lực
sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, công nghệ mới và phơng thức
sản xuất kinh doanh mới, từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội, tăng tổng
sản phẩm quốc nội và làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển biến theo
hớng kinh tế thị trờng hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triển cao hơn
chỉ số phát triển của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát
triển chung của cả nớc. Năm 1995, chỉ số phát triển của khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài là 114,98% thì chỉ số phát triển chung của cả nớc là
109,54%. Số liệu tơng ứng của năm 1996 là 119,42% và 109,34%, của năm
1997 là 120,75% và 108,15%, của năm 1998 là 116,88% và 105,8%. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã góp phần đa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao.
Trong giai đoạn 1991-1997, nớc ta đạt mức tăng trởng kinh tế bình quân hàng
năm khoảng 8,4%. Trong giai đoạn này nguồn vốn FDI chiếm khoảng 26%
-30% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội. Những tính toán sơ bộ cho thấy
nếu thời gian qua không có nguồn vốn này thì mức tăng trởng có thể không v-
ợt quá 5% bình quân năm và nếu không có cả nguồn ODA thì mức tăng trởng
hàng năm có thể chỉ khoảng 3% - 4% trong điều kiện phát huy tốt nội lực.
Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP ngày càng gia tăng và có
xu hớng tơng đối ổn định, từ 2% năm 1992 lên trên 9% năm 1997 và đạt
12,7% năm 2000. Điều đó cho thấy hoạt động FDI giữ vai trò ngày càng quan
trọng đối với sự tăng trởng của nền kinh tế nớc ta.
Bảng 4: Tốc độ tăng trởng GDP qua các năm (%)
- 14 -
Giáo trình lý thuyết thông tin
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
4
- Xibecnetic: Bao gồm các ngành khoa học chuyên nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến
khái niệm thông tin và tín hiệu. Mục đích của Xibecnetic là làm giảm sự nặng nhọc của trí óc và
nâng cao hiệu suất lao động trí óc. Ngoài những vấn đề được xét trong Xibecnetic như đối tượng,
mục đích, tối ưu hoá việc điều khiển, liên hệ ngược. Việc nghiên cứu các quá trình thông tin (như
chọn, truyền, xử lý, lưu trữ và hiển thị thông tin) cũ
ng là một vấn đề trung tâm của Xibecnetic.
Chính vì vậy, lý thuyết và kỹ thuật thông tin chiếm vai trò rất quan trọng trong Xibecnetic.
- Công nghệ học: gồm các ngành khoa học tạo, biến đổi và xử lý các vật liệu mới. Công
nghệ học phục vụ đắc lực cho Xibecnetic và năng lượng học. Không có công nghệ học hiện đại
thì không thể có các ngành khoa học kỹ thuật hiện đại.
1.1.2. Sơ lược lịch sử phát triển
Người đặt viên gạch đầu tiên để xây dựng lý thuyết thông tin là Hartley R.V.L. Năm 1928,
ông đã đưa ra số đo lượng thông tin là một khái niệm trung tâm của lý thuyết thông tin. Dựa vào
khái niệm này, ta có thể so sánh định lượng các hệ truyền tin với nhau.
Năm 1933, V.A Kachenhicov chứng minh một loạt những luận điểm quan trọng của lý
thuyết thông tin trong bài báo “Về khả năng thông qua của không trung và dây dẫn trong hệ thống
liên lạc điện”.
Năm 1935, D.V Ageev
đưa ra công trình “Lý thuyết tách tuyến tính”, trong đó ông phát
biểu những nguyên tắc cơ bản về lý thuyết tách các tín hiệu.
Năm 1946, V.A Kachenhicov thông báo công trình “Lý thuyết thế chống nhiễu’ đánh dấu
một bước phát triển rất quan trọng của lý thuyết thông tin.
Trong hai năm 1948 – 1949, Shanon C.E công bố một loạt các công trình vĩ đại, đưa sự
phát triển của lý thuyết thông tin lên một bước tiến mới chưa từng có. Trong các công trình này,
nhờ việc đưa vào khái niệm lượ
ng thông tin và tính đến cấu trúc thống kê của tin, ông đã chứng
minh một loạt định lý về khả năng thông qua của kênh truyền tin khi có nhiễu và các định lý mã
hoá. Những công trình này là nền tảng vững chắc của lý thuyết thông tin.
Ngày nay, lý thuyết thông tin phát triển theo hai hướng chủ yếu sau:
Lý thuyết thông tin toán học: Xây dựng những luận điểm thuần tuý toán học và những cơ
sở toán học chặt chẽ của lý thuyết thông tin. Cống hiến ch
ủ yếu trong lĩnh vực này thuộc về các
nhà bác học lỗi lạc như: N.Wiener, A. Feinstain, C.E Shanon, A.N. Kanmôgorov, A.JA Khintrin.
Lý thuyết thông tin ứng dụng: (lý thuyết truyền tin)
Chuyên nghiên cứu các bài toán thực tế quan trọng do kỹ thuật liên lạc đặt ra có liên quan
đến vấn đề chống nhiễu và nâng cao độ tin cậy của việc truyền tin. Các bác học C.E Shanon, S.O
RiCe, D. Midleton, W. Peterson, A.A Khakevich, V. Kachenhicov đã có những công trình quý
báu trong lĩnh vực này.
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
5
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN - SƠ ĐỒ HỆ TRUYỀN TIN VÀ NHIỆM VỤ CỦA NÓ
1.2.1. Các định nghĩa cơ bản
1.2.1.1. Thông tin
Định nghĩa: Thông tin là những tính chất xác định của vật chất mà con người (hoặc hệ
thống kỹ thuật) nhận được từ thế giới vật chất bên ngoài hoặc từ những quá trình xảy ra trong bản
thân nó.
Với định nghĩa này, mọi ngành khoa học là khám phá ra các cấu trúc thông qua việc thu
thập, chế biến, xử lý thông tin. ở đây “thông tin” là một danh từ chứ không phải là động từ để chỉ
m
ột hành vi tác động giữa hai đối tượng (người, máy) liên lạc với nhau.
Theo quan điểm triết học, thông tin là một quảng tính của thế giới vật chất (tương tự như
năng lượng, khối lượng). Thông tin không được tạo ra mà chỉ được sử dụng bởi hệ thụ cảm.
Thông tin tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào hệ thụ cảm. Trong nghĩa khái quát
nhất, thông tin là sự đa dạ
ng. Sự đa dạng ở đây có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau: Tính ngẫu
nhiên, trình độ tổ chức,…
1.2.1.2. Tin
Tin là dạng vật chất cụ thể để biểu diễn hoặc thể hiện thông tin. Có hai dạng: tin rời rạc và
tin liên tục.
Ví dụ: Tấm ảnh, bản nhạc, bảng số liệu, bài nói,… là các tin.
1.2.1.3. Tín hiệu
Tín hiệu là các đại lượng vật lý biến thiên, phản ánh tin cần truyền.
Chú ý: Không ph
ải bản thân quá trình vật lý là tín hiệu, mà sự biến đổi các tham số riêng
của quá trình vật lý mới là tín hiệu.
Các đặc trưng vật lý có thể là dòng điện, điện áp, ánh sáng, âm thanh, trường điện từ
1.2.2. Sơ đồ khối của hệ thống truyền tin số (Hình 1.2)
Mã bảo
mật
Mã
kênh
Dồn
kênh
Trải
phổ
Giải mã
mật
Giải mã
kênh
Chia
kênh
Ép
phổ
Dòng bit
Hệ thống đồng bộ
( Synchronization )
Dạng sóng số
K
Ê
N
H
Nhiễu
Từ các nguồn khác
Tới các bộ nhận tin khác
Định khuôn
dạng
Định khuôn
dạng
Đầu vào số
Đầu ra số
Điều chế
Máy
Phát
(XMT)
Giải điều
chế
MáY
THU
(RCV)
Khối cơ bản
Khối tuỳ chọn
Hình 1.2. Sơ đồ khối hệ thống truyền tin số.
m
1
S
1
(t)
Nhận
tin
m
1
Nguồn
tin
Mã
nguồn
Giải mã
nguồn
Đa truy
nhập
Đa truy
nhập
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
7
1.2.2.1. Nguồn tin
Nơi sản ra tin:
- Nếu tập tin là hữu hạn thì nguồn sinh ra nó được gọi là nguồn rời rạc.
- Nếu tập tin là vô hạn thì nguồn sinh ra nó được gọi là nguồn liên tục.
Nguồn tin có hai tính chất: Tính thống kê và tính hàm ý.
Với nguồn rời rạc, tính thống kê biểu hiện ở chỗ xác suất xuất hiện các tin là khác nhau.
Tính hàm ý biểu hiện ở chỗ xác suất xuất hiện của một tin nào đ
ó sau một dãy tin khác nhau
nào đó là khác nhau.
Ví dụ: P(y/ta)
≠
P(y/ba)
1.2.2.2. Máy phát
Là thiết bị biến đổi tập tin thành tập tín hiệu tương ứng. Phép biến đổi này phải là đơn trị
hai chiều (thì bên thu mới có thể “sao lại” được đúng tin gửi đi). Trong trường hợp tổng quát, máy
phát gồm hai khối chính.
- Thiết bị mã hoá: Làm ứng mỗi tin với một tổ hợp các ký hiệu đã chọn nhằm tăng mật độ,
tăng khả năng chống nhiễu, t
ăng tốc độ truyền tin.
- Khối điều chế: Là thiết bị biến tập tin (đã hoặc không mã hoá) thành các tín hiệu để bức xạ
vào không gian dưới dạng sóng điện từ cao tần. Về nguyên tắc, bất kỳ một máy phát nào cũng có
khối này.
1.2.2.3. Đường truyền tin
Là môi trường vật lý, trong đó tín hiệu truyền đi từ máy phát sang máy thu. Trên đường
truyền có những tác động làm mất năng lượng, làm mấ
t thông tin của tín hiệu.
1.2.2.4. Máy thu
Là thiết bị lập lại (sao lại) thông tin từ tín hiệu nhận được. Máy thu thực hiện phép biến đổi
ngược lại với phép biến đổi ở máy phát: Biến tập tín hiệu thu được thành tập tin tương ứng.
Máy thu gồm hai khối:
- Giải điều chế: Biến đổi tín hiệu nhận được thành tin đã mã hoá.
- Giải mã: Biến đổi các tin đã mã hoá thành các tin tương ứng ban đầu (các tin c
ủa nguồn
gửi đi).
1.2.2.5. Nhận tin
Có ba chức năng:
- Ghi giữ tin (ví dụ bộ nhớ của máy tính, băng ghi âm, ghi hình,…)
- Biểu thị tin: Làm cho các giác quan của con người hoặc các bộ cảm biến của máy thụ cảm
được để xử lý tin (ví dụ băng âm thanh, chữ số, hình ảnh,…)
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
8
- Xử lý tin: Biến đổi tin để đưa nó về dạng dễ sử dụng. Chức năng này có thể thực hiện
bằng con người hoặc bằng máy.
1.2.2.6. Kênh truyền tin
Là tập hợp các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc truyền tin từ nguồn đến nơi nhận tin.
1.2.2.7. Nhiễu
Là mọi yếu tố ngẫu nhiên có ảnh hưởng xấu đến việc thu tin. Những y
ếu tố này tác động
xấu đến tin truyền đi từ bên phát đến bên thu. Để cho gọn, ta gộp các yếu tố tác động đó vào một
ô trên hình 1.2.
Hình 1.2 là sơ đồ khối tổng quát nhất của một hệ truyền tin số. Nó có thể là: hệ thống vô
tuyến điện thoại, vô tuyến điện báo, rađa, vô tuyến truyền hình, hệ thống thông tin truyền số liệu,
vô tuyến điều khi
ển từ xa.
1.2.2.8. Các phương pháp biến đổi thông tin số trong các khối chức năng của hệ thống
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
9
Định dạng/ Mã nguồn
Mã hoá ký tự
Lấy mẫu
Lượng tử hoá
Điều chế mã xung
(PCM)
- PCM vi phân
- Điều chế Delta (DM)
- DM có tốc độ biến đổi
liên tục (CVSD)
- Mã hoá dự đoán tuyến
tính (LPC)
- Các phương pháp nén:
Mã Huffman, mã số học,
thuật toán Ziv_Lempel
Điều chế
Kết hợp
- PSK: Manip pha
- FSK: Manip tần số
- ASK: Manip biên độ
- Hỗn hợp
- OQPSK: Manip pha
tương đối 4 mức
- MSK
Không kết hợp
- PSK vi phân
- FSK
- ASK
- Hỗn hợp
Mã kênh
Dạng sóng
Tín hiệu M_trị
Tín hiệu trực giao
Tín hiệu song trực
giao
Các dãy có cấu trúc
- Mã khối
- Mã liên tục
Dồn kênh/ Đa truy cập
- Phân chia tần số:
FDM/ FDMA
- Phân chia thời gian:
TDM/ TDMA
- Phân chia mã:
CDM/ CDMA
- Phân chia không gian:
SDMA
- Phân chia cực tính:
PDMA
- OFDM
Trải phổ
Dãy trực tiếp (DS)
Nhảy tần (FH)
Nhảy thời gian (TH)
Các phương pháp hỗn
hợp
Đồng bộ
- Đồng bộ sóng mang
- Đồng bộ dấu
- Đồng bộ khung
- Đồng bộ mạng
- Hoán vị
- Thay thế
- Xử lý bit
- Các phương pháp hỗn hợp
- Thuật toán RSA
- Thuật toán logarit rời rạc
- Thuật toán McElice
- Thuật toán Merkle-Hellman
- Thuật toán sử dụng đường
cong Elliptic
Mã bảo mật
Mã hoá theo khối
Mã hoá dòng số liệu
Mật mã cổ điển
Mật mã khoá công khai
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
10
1.2.3. Những chỉ tiêu chất lượng cơ bản của một hệ truyền tin
1.2.3.1. Tính hữu hiệu
Thể hiện trên các mặt sau:
- Tốc độ truyền tin cao.
- Truyền được đồng thời nhiều tin khác nhau.
- Chi phí cho một bit thông tin thấp.
1.2.3.2. Độ tin cậy
Đảm bảo độ chính xác của việc thu nhận tin cao, xác suất thu sai (BER) thấp.
Hai chỉ tiêu trên mâu thuẫn nhau. Giải quyết mâu thuẫn trên là nhiệm vụ của lý thuyết thông
tin.
1.2.3.3. An toàn
- Bí mật:
+ Không thể khai thác thông tin trái phép.
+ Chỉ có người nhận hợp lệ mới hiểu được thông tin.
- Xác th
ực: Gắn trách nhiệm của bên gửi – bên nhận với bản tin (chữ ký số).
- Toàn vẹn:
+ Thông tin không bị bóp méo (cắt xén, xuyên tạc, sửa đổi).
+ Thông tin được nhận phải nguyên vẹn cả về nội dung và hình thức.
- Khả dụng: Mọi tài nguyên và dịch vụ của hệ thống phải được cung cấp đầy đủ cho người
dùng hợp pháp.
1.2.3.4. Đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS)
Đây là một chỉ
tiêu rất quan trọng đặc biệt là đối với các dịch vụ thời gian thực, nhậy cảm
với độ trễ (truyền tiếng nói, hình ảnh, ….)
Chương 2: Tín hiệu và nhiễu
11
CHƯƠNG II: TÍN HIỆU VÀ NHIỄU
2.1. TÍN HIỆU XÁC ĐỊNH VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA CHÚNG
Tín hiệu xác định thường được xem là một hàm xác định của biến thời gian t (s(t)). Hàm
này có thể được mô tả bằng một biểu thức giải tích hoặc được mô tả bằng đồ thị. Một trong các
đặc trưng vật lý quan trọng của tín hiệu là hàm mật độ phổ biên độ phức
S( )
•
ω
. Với tín hiệu s(t)
khả tích tuyệt đối, ta có cặp biến đổi Fourier sau:
jt
jt
S( ) s(t)e dt (2.1)
1
s(t) S( )e d (2.2)
2
∞
•
−ω
−∞
∞
•
ω
−∞
ω=
=ωω
π
∫
∫
Sau đây là một số đặc trưng vật lý quen thuộc của tín hiệu:
- Thời hạn của tín hiệu (T): Thời hạn của tín hiệu là khoảng thời gian tồn tại của tín hiệu,
trong khoảng này giá trị của tín hiệu không đồng nhất bằng 0.
- Bề rộng phổ của tín hiệu (F): Đây là miền xác định bởi tần số khác không cao nhất của tín
hiệu.
- Năng lượng của tín hiệ
u (E): Năng lượng của tín hiệu có thể tính theo miền thời gian hay
miền tần số.
2
2
1
Es(t)dt S()d[J](2.3)
2
∞∞
•
−∞ −∞
==ωω
π
∫∫
(Định lý Parseval)
- Công suất của tín hiệu (P):
E
P[W]
T
=
2.2. TÍN HIỆU VÀ NHIỄU LÀ CÁC QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN
2.2.1. Bản chất ngẫu nhiên của tín hiệu và nhiễu
Như đã xét ở trên, chúng ta coi tín hiệu là biểu hiện vật lý của tin (trong thông tin vô tuyến:
dạng vật lý cuối cùng của tin là sóng điện từ). Quá trình vật lý mang tin diễn ra theo thời gian, do
đó về mặt toán học thì khi có thể được, cách biểu diễn trực tiếp nhất cho tín hiệu là viết biểu thức
của nó theo thời gian hay vẽ đồ thị thời gian của nó.
Chương 2: Tín hiệu và nhiễu
12
Trong lý thuyết cổ điển, dù tín hiệu tuần hoàn hoặc không tuần hoàn nhưng ta đều coi là đã
biết trước và biểu diễn nó bằng một hàm tiền định của thời gian. Đó là quan niệm xác định về tín
hiệu (tín hiệu tiền định). Tuy vậy, quan niệm này không phù hợp với thực tế. Thật vậy, tín hiệu
tiền định không thể dùng vào việc truyền tin tức được. Với cách coi tín hiệu là bi
ểu hiện vật lý của
tin, nếu chúng ta hoàn toàn biết trước nó thì về mặt thông tin, việc nhận tín hiệu đó không có ý
nghĩa gì. Nhưng nếu ta hoàn toàn không biết gì về tín hiệu truyền đi, thì ta không thể thực hiện
nhận tin được. Bởi vì khi đó không có cái gì làm căn cứ để phân biệt tín hiệu với những cái không
phải nó, đặc biệt là với các nhiễu. Như vậy, quan niệm hợp lý nhất là phải kể đến các đặ
c tính
thống kê của tín hiệu, tức là phải coi tín hiệu là một quá trình ngẫu nhiên. Chúng ta sẽ gọi các tín
hiệu xét theo quan điểm thống kê này là các tín hiệu ngẫu nhiên.
2.2.2. Định nghĩa và phân loại nhiễu
Trong quá trình truyền tin, tín hiệu luôn luôn bị nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động vào, làm
mất mát một phần hoặc thậm chí có thể mất toàn bộ thông tin chứa trong nó. Những yếu tố ngẫu
nhiên đó rất đa dạng, chúng có thể là những thay đổi ngẫu nhiên của các hằng số vật lý của môi
trường truyền qua hoặc những loại trường điện từ cảm ứng trong công nghiệp, y học…vv…
Trong vô tuyến
điện, người ta gọi tất cả những yếu tố ngẫu nhiên ấy là các can nhiễu (hay nhiễu).
Tóm lại, ta có thể coi nhiễu là tất cả những tín hiệu vô ích (tất nhiên là đối với hệ truyền tin ta xét)
có ảnh hưởng xấu đến việc thu tin. Nguồn nhiễu có thể ở ngoài hoặc trong hệ. Nếu nhiễu xác định
thì việc chống nó không có khó khăn gì về mặt nguyên tắc. Ví dụ như người ta đã có nh
ững biện
pháp để chống ồn do dòng xoay chiều gây ra trong các máy khuếch đại âm tần, người ta cũng biết
rõ những cách chống sự nhiễu lẫn nhau giữa các điện đài vô tuyến điện cùng làm việc mà chúng
có phổ tín hiệu trùm nhau…vv… Các loại nhiễu này không đáng ngại.
Chú ý:
Cần phân biệt nhiễu với sự méo gây ra bởi đặc tính tần số và đặc tính thời gian của các thiết
bị, kênh truyền… (méo tuyến tính và méo phi tuyế
n). Về mặt nguyên tắc, ta có thể khắc phục
được chúng bằng cách hiệu chỉnh.
Nhiễu đáng lo ngại nhất vẫn là các nhiễu ngẫu nhiên. Cho đến nay, việc chống các nhiễu
ngẫu nhiên vẫn gặp những khó khăn lớn cả về mặt lý luận lẫn về mặt thực hiện kỹ thuật. Do đó,
trong giáo trình này ta chỉ đề cập đến một dạng nào đó (sau này sẽ thấy ở
đây thường xét nhất là
nhiễu cộng, chuẩn) của nhiễu ngẫu nhiên.
Việc chia thành các loại (dạng) nhiễu khác nhau có thể làm theo các dấu hiệu sau:
1. Theo bề rộng phổ của nhiễu: có nhiễu giải rộng (phổ rộng như phổ của ánh sáng trắng gọi
là tạp âm trắng), nhiễu giải hẹp (gọi là tạp âm màu).
2. Theo quy luật biến thiên thời gian của nhiễu: có nhiễu rời rạc và nhiễu liên tụ
c.
3. Theo phương thức mà nhiễu tác động lên tín hiệu: có nhiễu cộng và nhiễu nhân.
4. Theo cách bức xạ của nhiễu: có nhiễu thụ động và nhiễu tích cực.
Nhiễu thụ động là các tia phản xạ từ các mục tiêu giả hoặc từ địa vật trở về đài ta xét khi
các tia sóng của nó đập vào chúng. Nhiễu tích cực (chủ động) do một nguồn bức xạ năng lượng
(các đài hoặc các hệ thố
ng lân cận) hoặc máy phát nhiễu của đối phương chĩa vào đài hoặc hệ
thống đang xét.
Chương 2: Tín hiệu và nhiễu
13
5. Theo nguồn gốc phát sinh: có nhiễu công nghiệp, nhiễu khí quyển, nhiễu vũ trụ…vv…
Trong giáo trình này khi nói về nhiễu, ta chỉ nói theo phương thức tác động của nhiễu lên
tín hiệu, tức là chỉ nói đến nhiễu nhân hoặc nhiễu cộng.
Về mặt toán học, tác động của nhiễu cộng lên tín hiệu được biểu diễn bởi hệ thức sau:
u(t) = s(t) + n(t) (2.4)
s(t) là tín hiệu gửi đi
u(t) là tín hiệu thu được
n(t) là nhiễu cộ
ng
Còn nhiễu nhân được biểu diễn bởi:
u(t) (t).s(t)=μ
(2.5)
μ
(t): nhiễu nhân, là một quá trình ngẫu nhiên. Hiện tượng gây nên bởi nhiễu nhân gọi là
suy lạc (fading).
Tổng quát, khi tín hiệu chịu tác động đồng thời của cả nhiễu cộng và nhiễu nhân thì:
u(t) (t).s(t) n(t)=μ +
(2.6)
Ở đây, ta đã coi hệ số truyền của kênh bằng đơn vị và bỏ qua thời gian giữ chậm tín hiệu
của kênh truyền. Nếu kể đến thời gian giữ chậm
τ
của kênh truyền thì (2.6) có dạng:
u(t) (t).s(t ) n(t)=μ −τ +
(2.7)
2.3. CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ CỦA TÍN HIỆU NGẪU NHIÊN VÀ NHIỄU
2.3.1. Các đặc trưng thống kê
Theo quan điểm thống kê, tín hiệu và nhiễu được coi là các quá trình ngẫu nhiên. Đặc trưng
cho các quá trình ngẫu nhiên chính là các quy luật thống kê (các hàm phân bố và mật độ phân bố)
và các đặc trưng thống kê (kỳ vọng, phương sai, hàm tự tương quan, hàm tương quan). Các quy
luật thống kê và các đặc trưng thống kê đã được nghiên cứu trong lý thuyết hàm ngẫu nhiên, vì
vậy ở đây ta sẽ không nhắc lại.
Trong lớp các quá trình ngẫu nhiên, đặc biệt quan trọng là các quá trình ngẫu nhiên sau:
- Quá trình ng
ẫu nhiên dừng (theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng) và quá trình ngẫu nhiên
chuẩn dừng.
- Quá trình ngẫu nhiên ergodic
Ta minh hoạ chúng theo lược đồ sau:
4
- Xibecnetic: Bao gồm các ngành khoa học chuyên nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến
khái niệm thông tin và tín hiệu. Mục đích của Xibecnetic là làm giảm sự nặng nhọc của trí óc và
nâng cao hiệu suất lao động trí óc. Ngoài những vấn đề được xét trong Xibecnetic như đối tượng,
mục đích, tối ưu hoá việc điều khiển, liên hệ ngược. Việc nghiên cứu các quá trình thông tin (như
chọn, truyền, xử lý, lưu trữ và hiển thị thông tin) cũ
ng là một vấn đề trung tâm của Xibecnetic.
Chính vì vậy, lý thuyết và kỹ thuật thông tin chiếm vai trò rất quan trọng trong Xibecnetic.
- Công nghệ học: gồm các ngành khoa học tạo, biến đổi và xử lý các vật liệu mới. Công
nghệ học phục vụ đắc lực cho Xibecnetic và năng lượng học. Không có công nghệ học hiện đại
thì không thể có các ngành khoa học kỹ thuật hiện đại.
1.1.2. Sơ lược lịch sử phát triển
Người đặt viên gạch đầu tiên để xây dựng lý thuyết thông tin là Hartley R.V.L. Năm 1928,
ông đã đưa ra số đo lượng thông tin là một khái niệm trung tâm của lý thuyết thông tin. Dựa vào
khái niệm này, ta có thể so sánh định lượng các hệ truyền tin với nhau.
Năm 1933, V.A Kachenhicov chứng minh một loạt những luận điểm quan trọng của lý
thuyết thông tin trong bài báo “Về khả năng thông qua của không trung và dây dẫn trong hệ thống
liên lạc điện”.
Năm 1935, D.V Ageev
đưa ra công trình “Lý thuyết tách tuyến tính”, trong đó ông phát
biểu những nguyên tắc cơ bản về lý thuyết tách các tín hiệu.
Năm 1946, V.A Kachenhicov thông báo công trình “Lý thuyết thế chống nhiễu’ đánh dấu
một bước phát triển rất quan trọng của lý thuyết thông tin.
Trong hai năm 1948 – 1949, Shanon C.E công bố một loạt các công trình vĩ đại, đưa sự
phát triển của lý thuyết thông tin lên một bước tiến mới chưa từng có. Trong các công trình này,
nhờ việc đưa vào khái niệm lượ
ng thông tin và tính đến cấu trúc thống kê của tin, ông đã chứng
minh một loạt định lý về khả năng thông qua của kênh truyền tin khi có nhiễu và các định lý mã
hoá. Những công trình này là nền tảng vững chắc của lý thuyết thông tin.
Ngày nay, lý thuyết thông tin phát triển theo hai hướng chủ yếu sau:
Lý thuyết thông tin toán học: Xây dựng những luận điểm thuần tuý toán học và những cơ
sở toán học chặt chẽ của lý thuyết thông tin. Cống hiến ch
ủ yếu trong lĩnh vực này thuộc về các
nhà bác học lỗi lạc như: N.Wiener, A. Feinstain, C.E Shanon, A.N. Kanmôgorov, A.JA Khintrin.
Lý thuyết thông tin ứng dụng: (lý thuyết truyền tin)
Chuyên nghiên cứu các bài toán thực tế quan trọng do kỹ thuật liên lạc đặt ra có liên quan
đến vấn đề chống nhiễu và nâng cao độ tin cậy của việc truyền tin. Các bác học C.E Shanon, S.O
RiCe, D. Midleton, W. Peterson, A.A Khakevich, V. Kachenhicov đã có những công trình quý
báu trong lĩnh vực này.
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
5
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN - SƠ ĐỒ HỆ TRUYỀN TIN VÀ NHIỆM VỤ CỦA NÓ
1.2.1. Các định nghĩa cơ bản
1.2.1.1. Thông tin
Định nghĩa: Thông tin là những tính chất xác định của vật chất mà con người (hoặc hệ
thống kỹ thuật) nhận được từ thế giới vật chất bên ngoài hoặc từ những quá trình xảy ra trong bản
thân nó.
Với định nghĩa này, mọi ngành khoa học là khám phá ra các cấu trúc thông qua việc thu
thập, chế biến, xử lý thông tin. ở đây “thông tin” là một danh từ chứ không phải là động từ để chỉ
m
ột hành vi tác động giữa hai đối tượng (người, máy) liên lạc với nhau.
Theo quan điểm triết học, thông tin là một quảng tính của thế giới vật chất (tương tự như
năng lượng, khối lượng). Thông tin không được tạo ra mà chỉ được sử dụng bởi hệ thụ cảm.
Thông tin tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào hệ thụ cảm. Trong nghĩa khái quát
nhất, thông tin là sự đa dạ
ng. Sự đa dạng ở đây có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau: Tính ngẫu
nhiên, trình độ tổ chức,…
1.2.1.2. Tin
Tin là dạng vật chất cụ thể để biểu diễn hoặc thể hiện thông tin. Có hai dạng: tin rời rạc và
tin liên tục.
Ví dụ: Tấm ảnh, bản nhạc, bảng số liệu, bài nói,… là các tin.
1.2.1.3. Tín hiệu
Tín hiệu là các đại lượng vật lý biến thiên, phản ánh tin cần truyền.
Chú ý: Không ph
ải bản thân quá trình vật lý là tín hiệu, mà sự biến đổi các tham số riêng
của quá trình vật lý mới là tín hiệu.
Các đặc trưng vật lý có thể là dòng điện, điện áp, ánh sáng, âm thanh, trường điện từ
1.2.2. Sơ đồ khối của hệ thống truyền tin số (Hình 1.2)
Mã bảo
mật
Mã
kênh
Dồn
kênh
Trải
phổ
Giải mã
mật
Giải mã
kênh
Chia
kênh
Ép
phổ
Dòng bit
Hệ thống đồng bộ
( Synchronization )
Dạng sóng số
K
Ê
N
H
Nhiễu
Từ các nguồn khác
Tới các bộ nhận tin khác
Định khuôn
dạng
Định khuôn
dạng
Đầu vào số
Đầu ra số
Điều chế
Máy
Phát
(XMT)
Giải điều
chế
MáY
THU
(RCV)
Khối cơ bản
Khối tuỳ chọn
Hình 1.2. Sơ đồ khối hệ thống truyền tin số.
m
1
S
1
(t)
Nhận
tin
m
1
Nguồn
tin
Mã
nguồn
Giải mã
nguồn
Đa truy
nhập
Đa truy
nhập
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
7
1.2.2.1. Nguồn tin
Nơi sản ra tin:
- Nếu tập tin là hữu hạn thì nguồn sinh ra nó được gọi là nguồn rời rạc.
- Nếu tập tin là vô hạn thì nguồn sinh ra nó được gọi là nguồn liên tục.
Nguồn tin có hai tính chất: Tính thống kê và tính hàm ý.
Với nguồn rời rạc, tính thống kê biểu hiện ở chỗ xác suất xuất hiện các tin là khác nhau.
Tính hàm ý biểu hiện ở chỗ xác suất xuất hiện của một tin nào đ
ó sau một dãy tin khác nhau
nào đó là khác nhau.
Ví dụ: P(y/ta)
≠
P(y/ba)
1.2.2.2. Máy phát
Là thiết bị biến đổi tập tin thành tập tín hiệu tương ứng. Phép biến đổi này phải là đơn trị
hai chiều (thì bên thu mới có thể “sao lại” được đúng tin gửi đi). Trong trường hợp tổng quát, máy
phát gồm hai khối chính.
- Thiết bị mã hoá: Làm ứng mỗi tin với một tổ hợp các ký hiệu đã chọn nhằm tăng mật độ,
tăng khả năng chống nhiễu, t
ăng tốc độ truyền tin.
- Khối điều chế: Là thiết bị biến tập tin (đã hoặc không mã hoá) thành các tín hiệu để bức xạ
vào không gian dưới dạng sóng điện từ cao tần. Về nguyên tắc, bất kỳ một máy phát nào cũng có
khối này.
1.2.2.3. Đường truyền tin
Là môi trường vật lý, trong đó tín hiệu truyền đi từ máy phát sang máy thu. Trên đường
truyền có những tác động làm mất năng lượng, làm mấ
t thông tin của tín hiệu.
1.2.2.4. Máy thu
Là thiết bị lập lại (sao lại) thông tin từ tín hiệu nhận được. Máy thu thực hiện phép biến đổi
ngược lại với phép biến đổi ở máy phát: Biến tập tín hiệu thu được thành tập tin tương ứng.
Máy thu gồm hai khối:
- Giải điều chế: Biến đổi tín hiệu nhận được thành tin đã mã hoá.
- Giải mã: Biến đổi các tin đã mã hoá thành các tin tương ứng ban đầu (các tin c
ủa nguồn
gửi đi).
1.2.2.5. Nhận tin
Có ba chức năng:
- Ghi giữ tin (ví dụ bộ nhớ của máy tính, băng ghi âm, ghi hình,…)
- Biểu thị tin: Làm cho các giác quan của con người hoặc các bộ cảm biến của máy thụ cảm
được để xử lý tin (ví dụ băng âm thanh, chữ số, hình ảnh,…)
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
8
- Xử lý tin: Biến đổi tin để đưa nó về dạng dễ sử dụng. Chức năng này có thể thực hiện
bằng con người hoặc bằng máy.
1.2.2.6. Kênh truyền tin
Là tập hợp các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc truyền tin từ nguồn đến nơi nhận tin.
1.2.2.7. Nhiễu
Là mọi yếu tố ngẫu nhiên có ảnh hưởng xấu đến việc thu tin. Những y
ếu tố này tác động
xấu đến tin truyền đi từ bên phát đến bên thu. Để cho gọn, ta gộp các yếu tố tác động đó vào một
ô trên hình 1.2.
Hình 1.2 là sơ đồ khối tổng quát nhất của một hệ truyền tin số. Nó có thể là: hệ thống vô
tuyến điện thoại, vô tuyến điện báo, rađa, vô tuyến truyền hình, hệ thống thông tin truyền số liệu,
vô tuyến điều khi
ển từ xa.
1.2.2.8. Các phương pháp biến đổi thông tin số trong các khối chức năng của hệ thống
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
9
Định dạng/ Mã nguồn
Mã hoá ký tự
Lấy mẫu
Lượng tử hoá
Điều chế mã xung
(PCM)
- PCM vi phân
- Điều chế Delta (DM)
- DM có tốc độ biến đổi
liên tục (CVSD)
- Mã hoá dự đoán tuyến
tính (LPC)
- Các phương pháp nén:
Mã Huffman, mã số học,
thuật toán Ziv_Lempel
Điều chế
Kết hợp
- PSK: Manip pha
- FSK: Manip tần số
- ASK: Manip biên độ
- Hỗn hợp
- OQPSK: Manip pha
tương đối 4 mức
- MSK
Không kết hợp
- PSK vi phân
- FSK
- ASK
- Hỗn hợp
Mã kênh
Dạng sóng
Tín hiệu M_trị
Tín hiệu trực giao
Tín hiệu song trực
giao
Các dãy có cấu trúc
- Mã khối
- Mã liên tục
Dồn kênh/ Đa truy cập
- Phân chia tần số:
FDM/ FDMA
- Phân chia thời gian:
TDM/ TDMA
- Phân chia mã:
CDM/ CDMA
- Phân chia không gian:
SDMA
- Phân chia cực tính:
PDMA
- OFDM
Trải phổ
Dãy trực tiếp (DS)
Nhảy tần (FH)
Nhảy thời gian (TH)
Các phương pháp hỗn
hợp
Đồng bộ
- Đồng bộ sóng mang
- Đồng bộ dấu
- Đồng bộ khung
- Đồng bộ mạng
- Hoán vị
- Thay thế
- Xử lý bit
- Các phương pháp hỗn hợp
- Thuật toán RSA
- Thuật toán logarit rời rạc
- Thuật toán McElice
- Thuật toán Merkle-Hellman
- Thuật toán sử dụng đường
cong Elliptic
Mã bảo mật
Mã hoá theo khối
Mã hoá dòng số liệu
Mật mã cổ điển
Mật mã khoá công khai
Chương 1: Những vấn đề chung và những khái niệm cơ bản
10
1.2.3. Những chỉ tiêu chất lượng cơ bản của một hệ truyền tin
1.2.3.1. Tính hữu hiệu
Thể hiện trên các mặt sau:
- Tốc độ truyền tin cao.
- Truyền được đồng thời nhiều tin khác nhau.
- Chi phí cho một bit thông tin thấp.
1.2.3.2. Độ tin cậy
Đảm bảo độ chính xác của việc thu nhận tin cao, xác suất thu sai (BER) thấp.
Hai chỉ tiêu trên mâu thuẫn nhau. Giải quyết mâu thuẫn trên là nhiệm vụ của lý thuyết thông
tin.
1.2.3.3. An toàn
- Bí mật:
+ Không thể khai thác thông tin trái phép.
+ Chỉ có người nhận hợp lệ mới hiểu được thông tin.
- Xác th
ực: Gắn trách nhiệm của bên gửi – bên nhận với bản tin (chữ ký số).
- Toàn vẹn:
+ Thông tin không bị bóp méo (cắt xén, xuyên tạc, sửa đổi).
+ Thông tin được nhận phải nguyên vẹn cả về nội dung và hình thức.
- Khả dụng: Mọi tài nguyên và dịch vụ của hệ thống phải được cung cấp đầy đủ cho người
dùng hợp pháp.
1.2.3.4. Đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS)
Đây là một chỉ
tiêu rất quan trọng đặc biệt là đối với các dịch vụ thời gian thực, nhậy cảm
với độ trễ (truyền tiếng nói, hình ảnh, ….)
Chương 2: Tín hiệu và nhiễu
11
CHƯƠNG II: TÍN HIỆU VÀ NHIỄU
2.1. TÍN HIỆU XÁC ĐỊNH VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA CHÚNG
Tín hiệu xác định thường được xem là một hàm xác định của biến thời gian t (s(t)). Hàm
này có thể được mô tả bằng một biểu thức giải tích hoặc được mô tả bằng đồ thị. Một trong các
đặc trưng vật lý quan trọng của tín hiệu là hàm mật độ phổ biên độ phức
S( )
•
ω
. Với tín hiệu s(t)
khả tích tuyệt đối, ta có cặp biến đổi Fourier sau:
jt
jt
S( ) s(t)e dt (2.1)
1
s(t) S( )e d (2.2)
2
∞
•
−ω
−∞
∞
•
ω
−∞
ω=
=ωω
π
∫
∫
Sau đây là một số đặc trưng vật lý quen thuộc của tín hiệu:
- Thời hạn của tín hiệu (T): Thời hạn của tín hiệu là khoảng thời gian tồn tại của tín hiệu,
trong khoảng này giá trị của tín hiệu không đồng nhất bằng 0.
- Bề rộng phổ của tín hiệu (F): Đây là miền xác định bởi tần số khác không cao nhất của tín
hiệu.
- Năng lượng của tín hiệ
u (E): Năng lượng của tín hiệu có thể tính theo miền thời gian hay
miền tần số.
2
2
1
Es(t)dt S()d[J](2.3)
2
∞∞
•
−∞ −∞
==ωω
π
∫∫
(Định lý Parseval)
- Công suất của tín hiệu (P):
E
P[W]
T
=
2.2. TÍN HIỆU VÀ NHIỄU LÀ CÁC QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN
2.2.1. Bản chất ngẫu nhiên của tín hiệu và nhiễu
Như đã xét ở trên, chúng ta coi tín hiệu là biểu hiện vật lý của tin (trong thông tin vô tuyến:
dạng vật lý cuối cùng của tin là sóng điện từ). Quá trình vật lý mang tin diễn ra theo thời gian, do
đó về mặt toán học thì khi có thể được, cách biểu diễn trực tiếp nhất cho tín hiệu là viết biểu thức
của nó theo thời gian hay vẽ đồ thị thời gian của nó.
Chương 2: Tín hiệu và nhiễu
12
Trong lý thuyết cổ điển, dù tín hiệu tuần hoàn hoặc không tuần hoàn nhưng ta đều coi là đã
biết trước và biểu diễn nó bằng một hàm tiền định của thời gian. Đó là quan niệm xác định về tín
hiệu (tín hiệu tiền định). Tuy vậy, quan niệm này không phù hợp với thực tế. Thật vậy, tín hiệu
tiền định không thể dùng vào việc truyền tin tức được. Với cách coi tín hiệu là bi
ểu hiện vật lý của
tin, nếu chúng ta hoàn toàn biết trước nó thì về mặt thông tin, việc nhận tín hiệu đó không có ý
nghĩa gì. Nhưng nếu ta hoàn toàn không biết gì về tín hiệu truyền đi, thì ta không thể thực hiện
nhận tin được. Bởi vì khi đó không có cái gì làm căn cứ để phân biệt tín hiệu với những cái không
phải nó, đặc biệt là với các nhiễu. Như vậy, quan niệm hợp lý nhất là phải kể đến các đặ
c tính
thống kê của tín hiệu, tức là phải coi tín hiệu là một quá trình ngẫu nhiên. Chúng ta sẽ gọi các tín
hiệu xét theo quan điểm thống kê này là các tín hiệu ngẫu nhiên.
2.2.2. Định nghĩa và phân loại nhiễu
Trong quá trình truyền tin, tín hiệu luôn luôn bị nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động vào, làm
mất mát một phần hoặc thậm chí có thể mất toàn bộ thông tin chứa trong nó. Những yếu tố ngẫu
nhiên đó rất đa dạng, chúng có thể là những thay đổi ngẫu nhiên của các hằng số vật lý của môi
trường truyền qua hoặc những loại trường điện từ cảm ứng trong công nghiệp, y học…vv…
Trong vô tuyến
điện, người ta gọi tất cả những yếu tố ngẫu nhiên ấy là các can nhiễu (hay nhiễu).
Tóm lại, ta có thể coi nhiễu là tất cả những tín hiệu vô ích (tất nhiên là đối với hệ truyền tin ta xét)
có ảnh hưởng xấu đến việc thu tin. Nguồn nhiễu có thể ở ngoài hoặc trong hệ. Nếu nhiễu xác định
thì việc chống nó không có khó khăn gì về mặt nguyên tắc. Ví dụ như người ta đã có nh
ững biện
pháp để chống ồn do dòng xoay chiều gây ra trong các máy khuếch đại âm tần, người ta cũng biết
rõ những cách chống sự nhiễu lẫn nhau giữa các điện đài vô tuyến điện cùng làm việc mà chúng
có phổ tín hiệu trùm nhau…vv… Các loại nhiễu này không đáng ngại.
Chú ý:
Cần phân biệt nhiễu với sự méo gây ra bởi đặc tính tần số và đặc tính thời gian của các thiết
bị, kênh truyền… (méo tuyến tính và méo phi tuyế
n). Về mặt nguyên tắc, ta có thể khắc phục
được chúng bằng cách hiệu chỉnh.
Nhiễu đáng lo ngại nhất vẫn là các nhiễu ngẫu nhiên. Cho đến nay, việc chống các nhiễu
ngẫu nhiên vẫn gặp những khó khăn lớn cả về mặt lý luận lẫn về mặt thực hiện kỹ thuật. Do đó,
trong giáo trình này ta chỉ đề cập đến một dạng nào đó (sau này sẽ thấy ở
đây thường xét nhất là
nhiễu cộng, chuẩn) của nhiễu ngẫu nhiên.
Việc chia thành các loại (dạng) nhiễu khác nhau có thể làm theo các dấu hiệu sau:
1. Theo bề rộng phổ của nhiễu: có nhiễu giải rộng (phổ rộng như phổ của ánh sáng trắng gọi
là tạp âm trắng), nhiễu giải hẹp (gọi là tạp âm màu).
2. Theo quy luật biến thiên thời gian của nhiễu: có nhiễu rời rạc và nhiễu liên tụ
c.
3. Theo phương thức mà nhiễu tác động lên tín hiệu: có nhiễu cộng và nhiễu nhân.
4. Theo cách bức xạ của nhiễu: có nhiễu thụ động và nhiễu tích cực.
Nhiễu thụ động là các tia phản xạ từ các mục tiêu giả hoặc từ địa vật trở về đài ta xét khi
các tia sóng của nó đập vào chúng. Nhiễu tích cực (chủ động) do một nguồn bức xạ năng lượng
(các đài hoặc các hệ thố
ng lân cận) hoặc máy phát nhiễu của đối phương chĩa vào đài hoặc hệ
thống đang xét.
Chương 2: Tín hiệu và nhiễu
13
5. Theo nguồn gốc phát sinh: có nhiễu công nghiệp, nhiễu khí quyển, nhiễu vũ trụ…vv…
Trong giáo trình này khi nói về nhiễu, ta chỉ nói theo phương thức tác động của nhiễu lên
tín hiệu, tức là chỉ nói đến nhiễu nhân hoặc nhiễu cộng.
Về mặt toán học, tác động của nhiễu cộng lên tín hiệu được biểu diễn bởi hệ thức sau:
u(t) = s(t) + n(t) (2.4)
s(t) là tín hiệu gửi đi
u(t) là tín hiệu thu được
n(t) là nhiễu cộ
ng
Còn nhiễu nhân được biểu diễn bởi:
u(t) (t).s(t)=μ
(2.5)
μ
(t): nhiễu nhân, là một quá trình ngẫu nhiên. Hiện tượng gây nên bởi nhiễu nhân gọi là
suy lạc (fading).
Tổng quát, khi tín hiệu chịu tác động đồng thời của cả nhiễu cộng và nhiễu nhân thì:
u(t) (t).s(t) n(t)=μ +
(2.6)
Ở đây, ta đã coi hệ số truyền của kênh bằng đơn vị và bỏ qua thời gian giữ chậm tín hiệu
của kênh truyền. Nếu kể đến thời gian giữ chậm
τ
của kênh truyền thì (2.6) có dạng:
u(t) (t).s(t ) n(t)=μ −τ +
(2.7)
2.3. CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ CỦA TÍN HIỆU NGẪU NHIÊN VÀ NHIỄU
2.3.1. Các đặc trưng thống kê
Theo quan điểm thống kê, tín hiệu và nhiễu được coi là các quá trình ngẫu nhiên. Đặc trưng
cho các quá trình ngẫu nhiên chính là các quy luật thống kê (các hàm phân bố và mật độ phân bố)
và các đặc trưng thống kê (kỳ vọng, phương sai, hàm tự tương quan, hàm tương quan). Các quy
luật thống kê và các đặc trưng thống kê đã được nghiên cứu trong lý thuyết hàm ngẫu nhiên, vì
vậy ở đây ta sẽ không nhắc lại.
Trong lớp các quá trình ngẫu nhiên, đặc biệt quan trọng là các quá trình ngẫu nhiên sau:
- Quá trình ng
ẫu nhiên dừng (theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng) và quá trình ngẫu nhiên
chuẩn dừng.
- Quá trình ngẫu nhiên ergodic
Ta minh hoạ chúng theo lược đồ sau:
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3.5. Lãi gộp về tiêu thụ
Lãi gộp về tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá
và giá vốn hàng bán.
Lãi gộp về tiêu thụ đợc xác định theo công thức sau:
Lãi gộp về tiêu thụ = Doanh thu thuần về
tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán
1.1.3.6.Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lơng chính,
lợng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong doanh
nghiệp.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng nh vật
liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý nh: Giấy, mực, bút
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán
hàng và cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho
bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp nh: Xe chở hàng, nhà cửa làm
việc của các phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài nh:
Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện, tiền
nớc, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác nh: Chi phí tiếp khách, chi
phí hội nghị khách hàng, công tác phí.
1.1.3.7. Lợi nhuận thuần trớc thuế
Lợi nhuận thuần trớc thuế là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về tiêu thụ với
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần trớc thuế đợc xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận thuần
trớc thuế
= Lợi nhuận gộp về
tiêu thụ
- Chi phí quản lý
kinh doanh
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết quả tiêu thụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn
hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Viẹc xác định kết
quả tiêu thụ đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
1.1.4. Y nghĩa, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
1.1.4.1. Y nghĩa kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông
qua việc tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu
vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng nghành từng vùng và
trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực
hiện. Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh
giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc, lập các
quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh
doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tợng
quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều
kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có
ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho nhà quản
lý Doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp
thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ
cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách
thuế
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất,
vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh toàn bộ
vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng
đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn
đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ nh vậy đòi hỏi kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực
hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thuần của hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng
thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi
đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo
thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh thực
hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ cần chú ý các điểm sau:
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản
ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với
khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ
hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lu chuyển chứng từ hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh
trùng lặp bỏ sót.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.1.5 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
1.1.5.1 Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh lu thông. Bán buôn gồm hai
phơng thức sau:
* Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quản của
Doanh nghiệp.
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua
cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng
hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng,
bên mua đã thanh tóan tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới đợc xác
nhận là tiêu thụ.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp xuất hàng giao cho bên mua ở
một địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc sở hữu
của Doanh nghiệp . Số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi Doanh nghiệp thơng
mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán.
* Bán buôn vận chuyển thẳng:
Là kiểu bán buôn mà Doanhnghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng không nhập
về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này ở
Doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng. Doanh nghiệp có thể chuyển thẳng hàng đến kho của ngời mua hoặc giao
hàng tay ba tại kho của ngời bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này
Doanh nghiệp chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán giữa
ngời mua và ngời bán. Doanh nghiệp uỷ quyền cho ngời mua trực tiếp đến nhận
hàng và thanh toán tiền hàng cho ngời bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên
bán. Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp đợc hởng một khoản
tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả. Trong trơng hợp trên Doanh nghiệp
không phát sinh nghiệp vụ mua bán mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng cho bên
mua.
1.1.5.2 Phơng thức bán lẻ:
Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu
dùng. Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:
* Ph ơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằm
chuyên môn hoá quá trình bán hàng. Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên
thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở
quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng
tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu
ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
* Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách.
Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợng hàng tiêu
thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.
1.1.5.3 Giao hàng đại lý
Theo phơng thức này bên giao đại lý giao hàng cho bên nhận hàng đại lý, bên
nhận làm đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoá hồng đợc tính theo tỷ
lệ % trên tổng số doanh thu. Nếu ngời nhận đại lý bán hàng theo giá quy định của
bên giao thì không phải chịu thuế GTGT còn Nếu bán hàng để hởng chênh lệch
giá thì phải chịu thuế GTGT trên phần giá trị gia tăng đó và bên giao chỉ chịu gía
trị gia tăng theo phần doanh thu của mình. Giữa hai bên phải thực hiện hợp đồng
kinh tế về giá trị hàng hoá nhận làm đại lý, quy định tỷ lệ hoa hồng đợc hởng, quy
định về thời gian thanh toán
1.1.5.4. Bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua phải trả
ngay một số tiền lần đầu tiên tại thời điểm mua, số tiền còn nợ chấp nhận trả dần
và phải chịu lãi suất nhất định về số tiền do trả chậm.Số tiền trả vào các kỳ sau th-
ờng là bằng nhau trong đó bao gồm tiền gốc và lãi phải trả. Về doanh thu thì đợc
tính theo doanh thu bán hàng trả ngay một lần, số chênh lệch giữa doanh thu bán
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
8
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng, thuế GTGT phải nộp với số tiền chấp nhận thanh toán thì hạch toán vào thu
nhập hoạt động tài chính.
Với phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định ngay là tiêu
thụ.
1.1.5.5. Bán hàng xuất khẩu:
*Ph ơng thức xuất khẩu trực tiếp
Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng cho
khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào. Doanh nghiệp tự tổ chức vận
chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ phơng tiện
ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì đợc
coi là thời điểm tiêu thụ. Thủ tục gồm phiếu xuất kho và báo cáo bán hàng thu
ngoại tệ.
* Ph ơng thức xuất khẩu uỷ thác
Theo phơng thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhập
khẩu chuyên môn. Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu khi
hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải.
1.2. Kế toán chi tiết hàng hoá
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Sổ, thẻ kho
1.2.2. Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
* Ph ơng pháp thẻ song song
- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối lợng
nhập, xuất, tồn.
- ỏ phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn kho của
từng danh điểm.
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để
ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lợng và giá trị.
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lợng.
- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu
luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhng chỉ ghi 1
lần cuối tháng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho
gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng
danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất
trong tháng cả hai chỉ tiêu lợng và giá trị sau đó tính ra số d của đầu tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đợc dùng để đối chiếu với kế
toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
10
Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi
tiết
Số kế toán tổng hợp về
hàng hoá
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về vật
tư,
hàng
hoá
Chuyên đề tốt nghiệp
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Ph ơng pháp sổ số d .
- ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống nh hai phơng pháp trên, cuối
tháng sau khi tính lợng d của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhng định kỳ
phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ
nhập xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ đợc tính thành tiền và tổng hợp số tiền của
từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho
nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số d ở các kho về để tính số tiền d cuối tháng của
từng danh điểm và đối chiếu với số tiền d cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
11
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho Sổ số d
Phiếu giao nhận
ctừ nhập kho
Bảng luỹ kế
nhập,xuất, tồn
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề tốt nghiệp
:
ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
1.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
1.3.1. Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 156- Hàng hoá : Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại
kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá.
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và
chi phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
D nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn đợc chi tiết thành:
+ TK 1561- Giá mua hàng.
+ TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá.
* TK 157- Hàng gửi bán : Phản ánh giá trị mua hàng của hàng gửi bán, ký
gửi, đại lý cha chấp nhận. Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng,
từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đựoc chấp nhận thanh toán.
* TK 151- Hàng mua đang đi đ ờng : Dùng để phản ánh trị giá hàng mua
đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh
tế.
* TK 511- Doanh thu bán hàng có kết cấu nh sau:
Chỉ phản ánh vào TK 511- Doanh thu, số doanh thu của khối lợng sản phẩm
đã bán, dịch vụ đã đợc cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ: Doanh thu bán
hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ ( cha có thuế VAT) bao gồm
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
12
Phiếu
xuất kho
Phiếu giao nhận
Ctừ xuất kho
Chuyên đề tốt nghiệp
hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn
bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ phí và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng ( tổng giá thanh toán- bao gồm
cả thuế GTGT) .
Doanh nghiệp phải mở chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu
- Doanh thu bán hàng hoá
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng
hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
và đã đợc xác nhận là tiêu thụ.
- Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nớc ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
trực tiếp.
- Trị giá hàng bán trả lại
- Khoản giảm gía hàng bán
- Chiết khấu thơng mại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia trong kỳ kế toán.
- Tiền lãi do bán ngoại tệ và lãi về chênh lệch tỷ giá.
* TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh toán bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng đ-
ợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
- Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho ngời mua.
- Các khoản chiết khấu thơng mại.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản doanh thu.
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp hai:
- TK 5211- Chiết khấu thơng mại:Phản ánh số giảm giá cho ngời mua hàng
với khối lợng hàng lớn đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ liên quan
đến bán hàng.
- TK 5212- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm hàng
hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
- TK 5213-Giảm giá hàng bán : Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so
với giá bán ghi trong hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng phát sinh trong kỳ.
* TK 3331 Thuế GTGT phải nộp có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế giá trị gia tăng đợc giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào ngân sách nhà nớc.
- Số thuế giá trị gia tăng của khách hàng bán bị trả lại.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ ( Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ).
- Số thuế GTGT phải nộp ( đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp).
- Số thuế phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng
nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động
bất thờng.
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.
TK 3331 có tài khoản cấp 3:
+ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* TK 632 Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá đã bán, đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu tài khoản 632
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
14
1.1.3.5. Lãi gộp về tiêu thụ
Lãi gộp về tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá
và giá vốn hàng bán.
Lãi gộp về tiêu thụ đợc xác định theo công thức sau:
Lãi gộp về tiêu thụ = Doanh thu thuần về
tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán
1.1.3.6.Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lơng chính,
lợng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong doanh
nghiệp.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng nh vật
liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý nh: Giấy, mực, bút
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán
hàng và cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho
bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp nh: Xe chở hàng, nhà cửa làm
việc của các phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài nh:
Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện, tiền
nớc, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác nh: Chi phí tiếp khách, chi
phí hội nghị khách hàng, công tác phí.
1.1.3.7. Lợi nhuận thuần trớc thuế
Lợi nhuận thuần trớc thuế là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về tiêu thụ với
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần trớc thuế đợc xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận thuần
trớc thuế
= Lợi nhuận gộp về
tiêu thụ
- Chi phí quản lý
kinh doanh
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết quả tiêu thụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn
hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Viẹc xác định kết
quả tiêu thụ đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
1.1.4. Y nghĩa, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
1.1.4.1. Y nghĩa kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông
qua việc tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu
vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng nghành từng vùng và
trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực
hiện. Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh
giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc, lập các
quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh
doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tợng
quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều
kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có
ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho nhà quản
lý Doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp
thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ
cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách
thuế
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất,
vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh toàn bộ
vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng
đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn
đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ nh vậy đòi hỏi kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực
hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thuần của hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng
thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi
đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo
thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh thực
hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ cần chú ý các điểm sau:
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản
ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với
khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ
hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lu chuyển chứng từ hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh
trùng lặp bỏ sót.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.1.5 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
1.1.5.1 Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh lu thông. Bán buôn gồm hai
phơng thức sau:
* Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quản của
Doanh nghiệp.
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua
cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng
hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng,
bên mua đã thanh tóan tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới đợc xác
nhận là tiêu thụ.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp xuất hàng giao cho bên mua ở
một địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc sở hữu
của Doanh nghiệp . Số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi Doanh nghiệp thơng
mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán.
* Bán buôn vận chuyển thẳng:
Là kiểu bán buôn mà Doanhnghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng không nhập
về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này ở
Doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng. Doanh nghiệp có thể chuyển thẳng hàng đến kho của ngời mua hoặc giao
hàng tay ba tại kho của ngời bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này
Doanh nghiệp chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán giữa
ngời mua và ngời bán. Doanh nghiệp uỷ quyền cho ngời mua trực tiếp đến nhận
hàng và thanh toán tiền hàng cho ngời bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên
bán. Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp đợc hởng một khoản
tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả. Trong trơng hợp trên Doanh nghiệp
không phát sinh nghiệp vụ mua bán mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng cho bên
mua.
1.1.5.2 Phơng thức bán lẻ:
Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu
dùng. Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:
* Ph ơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằm
chuyên môn hoá quá trình bán hàng. Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên
thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở
quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng
tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu
ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
* Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách.
Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợng hàng tiêu
thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.
1.1.5.3 Giao hàng đại lý
Theo phơng thức này bên giao đại lý giao hàng cho bên nhận hàng đại lý, bên
nhận làm đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoá hồng đợc tính theo tỷ
lệ % trên tổng số doanh thu. Nếu ngời nhận đại lý bán hàng theo giá quy định của
bên giao thì không phải chịu thuế GTGT còn Nếu bán hàng để hởng chênh lệch
giá thì phải chịu thuế GTGT trên phần giá trị gia tăng đó và bên giao chỉ chịu gía
trị gia tăng theo phần doanh thu của mình. Giữa hai bên phải thực hiện hợp đồng
kinh tế về giá trị hàng hoá nhận làm đại lý, quy định tỷ lệ hoa hồng đợc hởng, quy
định về thời gian thanh toán
1.1.5.4. Bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua phải trả
ngay một số tiền lần đầu tiên tại thời điểm mua, số tiền còn nợ chấp nhận trả dần
và phải chịu lãi suất nhất định về số tiền do trả chậm.Số tiền trả vào các kỳ sau th-
ờng là bằng nhau trong đó bao gồm tiền gốc và lãi phải trả. Về doanh thu thì đợc
tính theo doanh thu bán hàng trả ngay một lần, số chênh lệch giữa doanh thu bán
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
8
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng, thuế GTGT phải nộp với số tiền chấp nhận thanh toán thì hạch toán vào thu
nhập hoạt động tài chính.
Với phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định ngay là tiêu
thụ.
1.1.5.5. Bán hàng xuất khẩu:
*Ph ơng thức xuất khẩu trực tiếp
Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng cho
khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào. Doanh nghiệp tự tổ chức vận
chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ phơng tiện
ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì đợc
coi là thời điểm tiêu thụ. Thủ tục gồm phiếu xuất kho và báo cáo bán hàng thu
ngoại tệ.
* Ph ơng thức xuất khẩu uỷ thác
Theo phơng thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhập
khẩu chuyên môn. Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu khi
hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải.
1.2. Kế toán chi tiết hàng hoá
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Sổ, thẻ kho
1.2.2. Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
* Ph ơng pháp thẻ song song
- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối lợng
nhập, xuất, tồn.
- ỏ phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn kho của
từng danh điểm.
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để
ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lợng và giá trị.
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lợng.
- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu
luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhng chỉ ghi 1
lần cuối tháng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho
gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng
danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất
trong tháng cả hai chỉ tiêu lợng và giá trị sau đó tính ra số d của đầu tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đợc dùng để đối chiếu với kế
toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
10
Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi
tiết
Số kế toán tổng hợp về
hàng hoá
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về vật
tư,
hàng
hoá
Chuyên đề tốt nghiệp
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Ph ơng pháp sổ số d .
- ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống nh hai phơng pháp trên, cuối
tháng sau khi tính lợng d của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhng định kỳ
phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ
nhập xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ đợc tính thành tiền và tổng hợp số tiền của
từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho
nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số d ở các kho về để tính số tiền d cuối tháng của
từng danh điểm và đối chiếu với số tiền d cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
11
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho Sổ số d
Phiếu giao nhận
ctừ nhập kho
Bảng luỹ kế
nhập,xuất, tồn
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề tốt nghiệp
:
ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
1.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
1.3.1. Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 156- Hàng hoá : Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại
kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá.
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và
chi phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
D nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn đợc chi tiết thành:
+ TK 1561- Giá mua hàng.
+ TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá.
* TK 157- Hàng gửi bán : Phản ánh giá trị mua hàng của hàng gửi bán, ký
gửi, đại lý cha chấp nhận. Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng,
từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đựoc chấp nhận thanh toán.
* TK 151- Hàng mua đang đi đ ờng : Dùng để phản ánh trị giá hàng mua
đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh
tế.
* TK 511- Doanh thu bán hàng có kết cấu nh sau:
Chỉ phản ánh vào TK 511- Doanh thu, số doanh thu của khối lợng sản phẩm
đã bán, dịch vụ đã đợc cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ: Doanh thu bán
hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ ( cha có thuế VAT) bao gồm
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
12
Phiếu
xuất kho
Phiếu giao nhận
Ctừ xuất kho
Chuyên đề tốt nghiệp
hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn
bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ phí và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng ( tổng giá thanh toán- bao gồm
cả thuế GTGT) .
Doanh nghiệp phải mở chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu
- Doanh thu bán hàng hoá
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng
hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
và đã đợc xác nhận là tiêu thụ.
- Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nớc ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
trực tiếp.
- Trị giá hàng bán trả lại
- Khoản giảm gía hàng bán
- Chiết khấu thơng mại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia trong kỳ kế toán.
- Tiền lãi do bán ngoại tệ và lãi về chênh lệch tỷ giá.
* TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh toán bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng đ-
ợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
- Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho ngời mua.
- Các khoản chiết khấu thơng mại.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản doanh thu.
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp hai:
- TK 5211- Chiết khấu thơng mại:Phản ánh số giảm giá cho ngời mua hàng
với khối lợng hàng lớn đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ liên quan
đến bán hàng.
- TK 5212- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm hàng
hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
- TK 5213-Giảm giá hàng bán : Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so
với giá bán ghi trong hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng phát sinh trong kỳ.
* TK 3331 Thuế GTGT phải nộp có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế giá trị gia tăng đợc giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào ngân sách nhà nớc.
- Số thuế giá trị gia tăng của khách hàng bán bị trả lại.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ ( Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ).
- Số thuế GTGT phải nộp ( đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp).
- Số thuế phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng
nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động
bất thờng.
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.
TK 3331 có tài khoản cấp 3:
+ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* TK 632 Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá đã bán, đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu tài khoản 632
SV. Nguyễn Thanh Thủy - Lớp K9 - KT2
14
Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học hình học không gian lớp 11 thpt.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
năm 1993 đã khẳng dịnh: “Áp dụng những PP giáo dục hiện đại để bồi dưỡng
cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định mục tiêu giáo dục PT:
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho
học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ tổ quốc”.
Thực hiện Nghị quyết 4/2000/QH10 của Quốc hội khoá X về đổi
mới chƣơng trình giáo dục PT, hƣởng ứng cuộc vận động “Nói không với tiêu
cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” do BGD & ĐT phát động
PPDH, PP kiểm tra đánh giá cũng từng bƣớc đổi mới.
Kiểm tra đánh giá kết quả học HT của HS là một khâu có vai trò
quan trọng trong DH toán. Nó đảm bảo mối liên hệ ngƣợc trong quá trình DH
bộ môn, giúp GV điều chỉnh việc dạy và HS kịp thời điều chỉnh việc học của
mình, góp phần củng cố, đào sâu, hệ thống hoá kiến thức của HS và có tác
dụng giáo dục HS về tinh thần trách nhiệm, thói quen đào sâu suy nghĩ, ý thức
vƣơn lên trong HT, thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực.
Theo chủ trƣơng đổi mới giáo dục, cần đổi mới cả về chƣơng
trình, nội dung, về sách giáo khoa, về PPDH, đồng thời đổi mới cả kiểm tra
đánh giá. Phƣơng hƣớng đổi mới kiểm tra đánh giá là kết hợp giữa phƣơng
thức kiểm tra truyền thống (tự luận) với kiểm tra đánh giá bằng TN. Do
những ƣu điểm của PP TN nhƣ tính khách quan, tính bao quát, tính chuẩn mực
và tính kinh tế nên nếu hệ thống câu hỏi đƣợc chuẩn bị chu đáo, cẩn thận thì
hình thức thi TNKQ sẽ phát huy nhiều tác dụng tích cực, góp phần thực hiện
định hƣớng đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá đi vào cuộc sống.
Tuy rằng đã có một số sách tham khảo trên thị trƣờng viết về câu
hỏi TNKQ, nhƣng để phù hợp với thực tế dạy học, mỗi GV cần biết tự biên
soạn câu hỏi TNKQ theo cách riêng của mỗi ngƣời, có thể dần dần từ từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
bài, từng chƣơng cho đến toàn bộ nội dung chƣơng trình môn toán ở toán PT.
Từ những lý do trên, đề tài đƣợc chọn là: “Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm khách quan trong dạy hoc Hình học không gian lớp 11 THPT”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Biên soạn đƣợc một hệ thống câu hỏi TNKQ trong DH HHKG lớp 11
THPT để nhằm hỗ trợ trong quá trình DH và kiểm tra đánh giá quá trình HT
của HS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi TNKQ, nghiên
cứu chƣơng trình, nội dung về HHKG lớp 11 THPT.
- Định hƣớng cách thức biên soạn câu hỏi TNKQ và biên soạn đƣợc
một hệ thống câu hỏi TNKQ về HHKG lớp 11 THPT.
- Thực nghiệm SP để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
* Giả thuyết khoa học là: Có thể biên soạn đƣợc một hệ thống câu hỏi
TNKQ về HHKG lớp 11 THPT và nếu vận dụng đƣợc các biện pháp SP thích
hợp thì góp phần đổi mới PPDH một cách có hiệu quả.
* Để kiểm nghiệm cho sự đúng đắn của giả thuyết khoa học trên thì đề
tài cần phải trả lời đƣợc các câu hỏi khoa học sau đây:
Thứ nhất: Có thể xây dựng đƣợc hệ thống câu hỏi TNKQ về nội dung
HHKG lớp 11 THPT không?
Thứ hai: Hệ thống câu hỏi có đảm bảo đƣợc tính khoa học và phù hợp
với lý luận không?
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá, về câu hỏi TNKQ, tổng quan
về các kết quả nghiên cứu đã công bố và liên quan gần gũi với đề tài.
- Nghiên cứu chƣơng trình nội dung, sách giáo khoa, sách bài tập, sách
giáo viên, và các tài liệu tham khảo về HHKG.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4.2. Thực nghiệm sƣ phạm
- Sử dụng một phần câu hỏi đã biên soạn đƣợc trong dạy học một số tiết
và trong một số bài kiểm tra về HHKG lớp 11 ở một số trƣờng PT .
- Đánh giá thực nghiệm dựa trên nhận xét của GV dạy thực nghiệm và
thông qua quan sát về tinh thần, thái độ của học sinh trên lớp thực nghiệm và
thông qua bài kiểm tra.
- Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của TNKQ có thể so sánh giữa hai
PP kiểm tra: kiểm tra bằng TNKQ và kiểm tra bằng tự luận để đánh giá ƣu
nhƣợc điểm của từng PP.
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về Hình học
không gian lớp 11 THPT.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
1.1.1. Khái niệm
Theo tôi hiểu, đánh giá bao gồm một hệ thống các hoạt động nhằm thu
thập số liệu, sản phẩm, báo cáo có giá trị thực về sự hiểu biết và nắm vững
những mục tiêu đã đề ra. Trong DH, quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình
xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình DH.
Theo bảng thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt: “Đánh giá là quá
trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào
sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu
chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực
trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [11, tr.5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nhƣ vậy, trong DH, đánh giá là một quá trình đƣợc tiến hành có hệ
thống để xác định mức độ đạt đƣợc của HS về mục tiêu đào tạo. Nó có thể bao
gồm những sự mô tả, liệt kê về mặt định tính hay định lƣợng những hành vi
(kiến thức, kỹ năng, thái độ) của ngƣời học, đối chiếu với những tiêu chí của
mục đích dự kiến mong muốn, nhằm có những quyết định thích hợp để nâng
cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học.
1.1.2. Mục đích của việc đánh giá học sinh
Theo tài liệu [13, tr.322 - 323], trong DH, việc đánh giá HS nhằm các
mục tiêu sau:
* Đối với HS:
Việc kiểm tra và đánh giá có hệ thống, thƣờng xuyên sẽ kích thích
hoạt động HT, cung cấp cho họ những thông tin phản hồi về quá trình HT,
khuyến khích năng lực tự đánh giá.
Về tri thức và kỹ năng, việc đánh giá chỉ cho mỗi HS thấy mình
đã lĩnh hội những kiến thức vừa đƣợc học đến mức độ nào, còn những sai sót,
lỗ hổng nào cần phải bổ khuyết…
Việc đánh giá, nếu đƣợc khai thác tốt sẽ kích thích HT không
những về mặt lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng mà còn cả về mặt phát triển
năng lực trí tuệ, tƣ duy sáng tạo và trí thông minh.
Về mặt giáo dục, việc kiểm tra, đánh giá nếu đƣợc tổ chức và
tiến hành nghiêm túc sẽ giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm trong HT, ý
chí vƣơn lên đạt những kết quả HT cao hơn, củng cố lòng tự tin vào khả năng
của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn và đặc
biệt là phát triển năng lực tự đánh giá, một năng lực quan trọng đối với việc
HT của HS.
* Đối với GV:
Việc đánh giá HS cung cấp những thông tin cần thiết, giúp ngƣời
thầy xác định đúng điểm xuất phát hoặc điểm kế tiếp của quá trình DH, phân
nhóm HS, chỉ đạo cá biệt và kịp thời điều chỉnh hoạt động DH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Kiểm tra, đánh giá tạo cơ hội cho GV xem xét hiệu quả của những
cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức DH mà mình đang theo đuổi.
* Đối với cán bộ quản lý giáo dục:
Việc đánh giá HS cung cấp những thông tin cơ bản về thực trạng
DH trong một cơ sở, đơn vị giáo dục để có thể chỉ đạo kịp thời, uốn nắn
những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến, bảo đảm thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục.
Nhƣ vậy việc kiểm tra, đánh giá HS có ý nghĩa về nhiều mặt:
Nhằm nhận định thực trạng, định hƣớng và điều chỉnh hoạt động của học trò
đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và định hƣớng hoạt động dạy của
thầy.
1.1.3. Đánh giá
Theo các tài liệu [11, 24] có thể đánh giá nhận thức của HS theo 6 mức
độ sau đây:
+ Nhận biết
+ Thông hiểu
+ Vận dụng
+ Phân tích
+ Tổng hợp
+ Đánh giá
Trong DH ở nƣớc ta hiện nay, chủ yếu chúng ta đánh giá kết quả HT
của HS trên ba lĩnh vực: kiến thức, kĩ năng và thái độ, theo ba mức độ: nhận
biết, thông hiểu, vận dụng.
Trong đó:
- Mức độ nhận biết là sự ghi nhận lại, ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ,
các nguyên lý dƣới hình thức mà ngƣời học đã đƣợc học.
- Mức độ thông hiểu là sự hiểu các tƣ liệu đã đuợc học, không nhất
thiết phải liên hệ tƣ liệu này với tƣ liệu khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Mức độ vận dụng có liên quan đến sự hiểu biết một cách đầy đủ các
vấn đề trừu tƣợng để có thể vận dụng chúng trong những trƣờng hợp cần
thiết.
1.1.4. Những chức năng và yêu cầu sƣ phạm của việc đánh giá
học sinh
Theo tài liệu [11] , việc đánh giá HS cần thƣc hiện 3 chức năng và
đảm bảo 3 yêu cầu sau đây:
a, Chức năng
- Chức năng sƣ phạm: Làm sáng tỏ thực trạng, định hƣớng diều
chỉnh hoạt động dạy và học.
- Chức năng xã hội: Công khai hoá kết quả HT của mỗi HS trong
tập thể lớp, trƣờng, báo cáo kết quả HT trƣớc phụ huynh HS, trƣớc các cấp
quản lý giáo dục.
- Chức năng khoa học: Nhận định chính xác một mặt nào đó trong
thực trạng dạy và học, về hiệu quả thực nghiệm một sáng kiến nào đó trong
DH. Tuỳ mục đích đánh giá mà một hoặc vài chức năng nào đó sẽ đƣợc đặt
lên hàng đầu.
b, Yêu cầu
Việc đánh giá kết quả HT của HS cần đảm bảo bốn yêu cầu: khách
quan, toàn diện, hệ thống, công khai.
1.1.5. Quá trình đánh giá
Theo tài liệu [13, tr 326-331], đánh giá bao gồm bốn khâu: lƣợng
hoá - lƣợng giá – đánh giá - ra quyết định.
a, Lƣợng hoá: Biểu thị mức độ thể hiện của một đặc điểm chung ở
mỗi HS trong những HS mà ta muốn so sánh. Có thể lƣợng hoá dƣới các dạng:
* Xếp loại: Phân chia một tập hợp HS thành một vài loại theo tiêu chí
nào đó.
Ví dụ: Mỗi HS đƣợc xếp vào một trong 5 loại: giỏi, khá, trung
bình, yếu, kém.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Thứ tự: Để phân hoá một cách “mịn” hơn đối với những HS ở cùng
một mức xếp loại, GV có thể dùng cách sắp thứ tự.
Ví dụ: Xếp HS A thứ nhất, HS B thứ nhì,HS C thứ ba,…
*Cho điểm: Nhằm khắc phục sự sai khác, hơn kém nhiều ít đến mức
độ nào của việc lƣợng hoá theo cách sắp thứ tự, GV sử dụng cách cho điểm số
theo thang đơn vị, thang tỉ lệ.
Chú ý: Trong đánh giá HT, cần cố gắng sao cho việc cho điểm ít
nhất cũng thoả mãn yêu cầu của thang đơn vị.
Ví dụ: Khi ra một đề kiểm tra, GV dùng 10 câu hỏi độc lập với
nhau, với
mức độ khó khăn, phức tạp gần nhƣ nhau và quy định mỗi câu làm
đúng đƣợc 1 điểm thì có thể coi là ta đã dùng một thang đơn vị (cũng là một
thang tỉ lệ).
b, Lƣợng giá: Sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kỹ
năng hoặc thái độ của HS.
Có hai cách lƣợng giá:
*Lƣợng giá theo tiêu chuẩn: Giải thích thông tin về trình độ kiến thức,
kỹ năng hoặc thái độ của HS đƣợc so sánh tƣơng đối trong một tập hợp nào đó
(chẳng hạn trong toàn lớp hay trong một khối lớp của một trƣờng, của một
huyện, của một tỉnh).
Ví dụ: HS A trả lời đúng 8 câu hỏi trong bài kiểm tra trong khi đa số
các bạn trong lớp chỉ trả lời đúng 5 câu hỏi thì ta có thể thấy rằng HS A thuộc
diện khá so với cả lớp.
* Lƣợng giá theo tiêu chí: Sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức,
kĩ năng hoặc thái độ của HS đối chiếu với những tiêu chí nhất định.
Ví dụ: Trong một bài kiểm tra, đối chiếu điểm của một HS so với
số điểm tối đa có thể đạt đƣợc: Chẳng hạn so điểm của HS với số 10 (theo
thang điểm 10 bậc).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
c, Đánh giá: Đánh giá không dừng lại ở một sự giải thích thông
tin về trình độ, kiến thức, kĩ năng hoặc thái độ của HS mà còn gợi ra những
định hƣớng “ bổ khuyết sai sót hoặc phát huy kết quả” [12, tr.18].
Đánh giá vào 3 giai đoạn với 3 chức năng: đánh giá chuẩn đoán
(trƣớc khi học một nội dung nào đó); đánh giá từng phần (trong quá trình
DH); đánh giá tổng kết (sau quá trình DH).
Ví dụ: GV không chỉ chấm điểm mà còn cần phải nhận xét, góp ý
bài làm của HS về ƣu điểm, sai sót, nguyên nhân và hƣớng khắc phục,…
d, Ra quyết định: GV quyết định những biện pháp cụ thể để giúp
đỡ
HS, hoặc giúp đỡ chung cho cả lớp về những thiếu sót phổ biến hoặc có
những sai sót đặc biệt.
Ví dụ:
Khi chấm một bài kiểm tra chƣơng III “ Vectơ trong không gian.
Quan hệ vuông góc trong không gian”, một HS bị điểm 2 và bị xếp loại yếu
của lớp. Nhƣ thế là kết quả HT của HS đó đã đƣợc lƣợng hoá và lƣợng giá.
Nếu GV nhận xét thêm rằng HS đó cần khắc phục thiếu sót về hình vẽ, kỹ
năng chứng minh tức là GV đã đánh giá kết quả HT của HS đó. Sau các khâu
trên GV ra quyết định rằng HS đó về nhà cần ôn lại những kiến thức cơ bản và
biết cách chứng minh: hai đƣờng thẳng vuông góc, đƣờng thẳng vuông góc
với MP, hai MP vuông góc, trong các bài ở SGK
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIỂM TRA
1.2.1. Khái niệm
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê
chủ biên năm 1996, thì “ kiểm tra là sự xem xét tình hình thực tế để đánh giá,
nhận xét”. Theo Trần Bá Hoành thì “việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện,
những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá” [11, tr.15].
Nhƣ vậy, kiểm tra và đánh giá trong HT là hai công việc có thứ tự
và đan xen với nhau, nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về thành
tích HT của HS. Kiểm tra là phƣơng tiện, là hình thức của đánh giá. Muốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đánh giá đƣợc chính xác phải tiến hành kiểm tra (hoặc thi) theo những quy
định chặt chẽ. Kiểm tra và đánh giá có mối quan hệ mật thiết, trong đó kết quả
của kiểm tra làm cơ sở cho việc đánh giá, mục đích đánh giá quyết định nội
dung và PP kiểm tra.
1.2.2. Các hình thức kiểm tra
a, Kiểm tra thƣờng xuyên
Quan sát một cách có hệ thống hoạt động của lớp học nói chung,
của mỗi HS nói riêng, qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới,
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Tác dụng: Giúp GV kịp thời điều chỉnh cách dạy, HS kịp thời
điều chỉnh cách học, tạo điều kiện vững chắc để quá trình DH chuyển dần
sang những bƣớc mới.
b, Kiểm tra định kỳ
Thực hiện sau khi học xong một chƣơng lớn, một phần của
chƣơng trình hoặc sau một học kỳ.
Tác dụng: Giúp cho GV và HS nhìn lại kết quả dạy và học sau
những kỳ hạn nhất định.
c, Kiểm tra tổng kết
Thực hiện vào cuối mỗi giáo trình, cuối năm học.
Tác dụng: Đánh gá kết quả chung,củng cố, mở rộng chƣơng trình
toàn năm của môn học, chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chƣơng trình của
năm học sau.
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HT TRONG DẠY HỌC
1.3.1. Phƣơng pháp quan sát
PP này mang nặng tính chất định tính, thƣờng đƣợc dùng trong
đáh giá kết quả thực hành và đƣợc GV thực hiện thƣờng xuyên trong suốt quá
trình DH.
1.3.2. Phƣơng pháp phỏng vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
PP này vừa mang tính chất định tính vừa mang tính chất định
lƣợng, độ chính xác tƣơng đối cao, có giá trị về nhiều mặt. Nhƣng không thích
hợp cho việc đánh giá một lƣợng lớn kiến thức, trên nhiều HS, trong một thời
gian ngắn. Do đó, GV thƣờng sử dụng xen kẽ, phối hợp với các PP khác khi
tiến hành giảng dạy một bài cụ thể trên lớp.
1.3.3. Phƣơng pháp viết
Bao gồm hai loại tự luận và TNKQ (sẽ đƣợc trình bày trong mục 1.4)
Có thể hình dung hệ thống các PP kiểm tra, đánh giá trong DH qua sơ
đồ sau:
1.4. TRẮC NGHIỆM
1.4.1. Khái niệm về trắc nghiệm
“ Trắc nghiệm là một PP khoa học cho phép dùng một loạt
những động tác xác định để nghiên cứu một hay nhiều đặc điểm nhân cách
phân biệt được bằng thực nghiệm với mục đích đi tới những mệnh đề lượng
hoá tối đa có thể được về mức độ biểu hiện tương đối của đặc điểm cần
nghiên cứu” [13, tr.341]
Về khái niệm TN, một số tác giả cho phép một bài TN có thể
chứa đựng những câu hỏi tự luận, đòi hỏi các câu trả lời là một đoạn văn, một
bài diễn giải, một tiểu luận, v.v. Việc đánh giá kết quả trả lời những câu hỏi tự
Điền
khuyết
Ghép
đôi
Nhiều
lựa chọn
Đúng
-sai
Tự luận
TNKQ
Bài
luận
Luận
văn
Tiểu
luận
Các PP kiểm
tra, đánh giá
Quan sát
Viết
Phỏng vấn
năm 1993 đã khẳng dịnh: “Áp dụng những PP giáo dục hiện đại để bồi dưỡng
cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định mục tiêu giáo dục PT:
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho
học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ tổ quốc”.
Thực hiện Nghị quyết 4/2000/QH10 của Quốc hội khoá X về đổi
mới chƣơng trình giáo dục PT, hƣởng ứng cuộc vận động “Nói không với tiêu
cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” do BGD & ĐT phát động
PPDH, PP kiểm tra đánh giá cũng từng bƣớc đổi mới.
Kiểm tra đánh giá kết quả học HT của HS là một khâu có vai trò
quan trọng trong DH toán. Nó đảm bảo mối liên hệ ngƣợc trong quá trình DH
bộ môn, giúp GV điều chỉnh việc dạy và HS kịp thời điều chỉnh việc học của
mình, góp phần củng cố, đào sâu, hệ thống hoá kiến thức của HS và có tác
dụng giáo dục HS về tinh thần trách nhiệm, thói quen đào sâu suy nghĩ, ý thức
vƣơn lên trong HT, thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực.
Theo chủ trƣơng đổi mới giáo dục, cần đổi mới cả về chƣơng
trình, nội dung, về sách giáo khoa, về PPDH, đồng thời đổi mới cả kiểm tra
đánh giá. Phƣơng hƣớng đổi mới kiểm tra đánh giá là kết hợp giữa phƣơng
thức kiểm tra truyền thống (tự luận) với kiểm tra đánh giá bằng TN. Do
những ƣu điểm của PP TN nhƣ tính khách quan, tính bao quát, tính chuẩn mực
và tính kinh tế nên nếu hệ thống câu hỏi đƣợc chuẩn bị chu đáo, cẩn thận thì
hình thức thi TNKQ sẽ phát huy nhiều tác dụng tích cực, góp phần thực hiện
định hƣớng đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá đi vào cuộc sống.
Tuy rằng đã có một số sách tham khảo trên thị trƣờng viết về câu
hỏi TNKQ, nhƣng để phù hợp với thực tế dạy học, mỗi GV cần biết tự biên
soạn câu hỏi TNKQ theo cách riêng của mỗi ngƣời, có thể dần dần từ từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
bài, từng chƣơng cho đến toàn bộ nội dung chƣơng trình môn toán ở toán PT.
Từ những lý do trên, đề tài đƣợc chọn là: “Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm khách quan trong dạy hoc Hình học không gian lớp 11 THPT”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Biên soạn đƣợc một hệ thống câu hỏi TNKQ trong DH HHKG lớp 11
THPT để nhằm hỗ trợ trong quá trình DH và kiểm tra đánh giá quá trình HT
của HS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi TNKQ, nghiên
cứu chƣơng trình, nội dung về HHKG lớp 11 THPT.
- Định hƣớng cách thức biên soạn câu hỏi TNKQ và biên soạn đƣợc
một hệ thống câu hỏi TNKQ về HHKG lớp 11 THPT.
- Thực nghiệm SP để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
* Giả thuyết khoa học là: Có thể biên soạn đƣợc một hệ thống câu hỏi
TNKQ về HHKG lớp 11 THPT và nếu vận dụng đƣợc các biện pháp SP thích
hợp thì góp phần đổi mới PPDH một cách có hiệu quả.
* Để kiểm nghiệm cho sự đúng đắn của giả thuyết khoa học trên thì đề
tài cần phải trả lời đƣợc các câu hỏi khoa học sau đây:
Thứ nhất: Có thể xây dựng đƣợc hệ thống câu hỏi TNKQ về nội dung
HHKG lớp 11 THPT không?
Thứ hai: Hệ thống câu hỏi có đảm bảo đƣợc tính khoa học và phù hợp
với lý luận không?
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá, về câu hỏi TNKQ, tổng quan
về các kết quả nghiên cứu đã công bố và liên quan gần gũi với đề tài.
- Nghiên cứu chƣơng trình nội dung, sách giáo khoa, sách bài tập, sách
giáo viên, và các tài liệu tham khảo về HHKG.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4.2. Thực nghiệm sƣ phạm
- Sử dụng một phần câu hỏi đã biên soạn đƣợc trong dạy học một số tiết
và trong một số bài kiểm tra về HHKG lớp 11 ở một số trƣờng PT .
- Đánh giá thực nghiệm dựa trên nhận xét của GV dạy thực nghiệm và
thông qua quan sát về tinh thần, thái độ của học sinh trên lớp thực nghiệm và
thông qua bài kiểm tra.
- Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của TNKQ có thể so sánh giữa hai
PP kiểm tra: kiểm tra bằng TNKQ và kiểm tra bằng tự luận để đánh giá ƣu
nhƣợc điểm của từng PP.
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về Hình học
không gian lớp 11 THPT.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
1.1.1. Khái niệm
Theo tôi hiểu, đánh giá bao gồm một hệ thống các hoạt động nhằm thu
thập số liệu, sản phẩm, báo cáo có giá trị thực về sự hiểu biết và nắm vững
những mục tiêu đã đề ra. Trong DH, quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình
xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình DH.
Theo bảng thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt: “Đánh giá là quá
trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào
sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu
chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực
trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [11, tr.5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nhƣ vậy, trong DH, đánh giá là một quá trình đƣợc tiến hành có hệ
thống để xác định mức độ đạt đƣợc của HS về mục tiêu đào tạo. Nó có thể bao
gồm những sự mô tả, liệt kê về mặt định tính hay định lƣợng những hành vi
(kiến thức, kỹ năng, thái độ) của ngƣời học, đối chiếu với những tiêu chí của
mục đích dự kiến mong muốn, nhằm có những quyết định thích hợp để nâng
cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học.
1.1.2. Mục đích của việc đánh giá học sinh
Theo tài liệu [13, tr.322 - 323], trong DH, việc đánh giá HS nhằm các
mục tiêu sau:
* Đối với HS:
Việc kiểm tra và đánh giá có hệ thống, thƣờng xuyên sẽ kích thích
hoạt động HT, cung cấp cho họ những thông tin phản hồi về quá trình HT,
khuyến khích năng lực tự đánh giá.
Về tri thức và kỹ năng, việc đánh giá chỉ cho mỗi HS thấy mình
đã lĩnh hội những kiến thức vừa đƣợc học đến mức độ nào, còn những sai sót,
lỗ hổng nào cần phải bổ khuyết…
Việc đánh giá, nếu đƣợc khai thác tốt sẽ kích thích HT không
những về mặt lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng mà còn cả về mặt phát triển
năng lực trí tuệ, tƣ duy sáng tạo và trí thông minh.
Về mặt giáo dục, việc kiểm tra, đánh giá nếu đƣợc tổ chức và
tiến hành nghiêm túc sẽ giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm trong HT, ý
chí vƣơn lên đạt những kết quả HT cao hơn, củng cố lòng tự tin vào khả năng
của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn và đặc
biệt là phát triển năng lực tự đánh giá, một năng lực quan trọng đối với việc
HT của HS.
* Đối với GV:
Việc đánh giá HS cung cấp những thông tin cần thiết, giúp ngƣời
thầy xác định đúng điểm xuất phát hoặc điểm kế tiếp của quá trình DH, phân
nhóm HS, chỉ đạo cá biệt và kịp thời điều chỉnh hoạt động DH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Kiểm tra, đánh giá tạo cơ hội cho GV xem xét hiệu quả của những
cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức DH mà mình đang theo đuổi.
* Đối với cán bộ quản lý giáo dục:
Việc đánh giá HS cung cấp những thông tin cơ bản về thực trạng
DH trong một cơ sở, đơn vị giáo dục để có thể chỉ đạo kịp thời, uốn nắn
những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến, bảo đảm thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục.
Nhƣ vậy việc kiểm tra, đánh giá HS có ý nghĩa về nhiều mặt:
Nhằm nhận định thực trạng, định hƣớng và điều chỉnh hoạt động của học trò
đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và định hƣớng hoạt động dạy của
thầy.
1.1.3. Đánh giá
Theo các tài liệu [11, 24] có thể đánh giá nhận thức của HS theo 6 mức
độ sau đây:
+ Nhận biết
+ Thông hiểu
+ Vận dụng
+ Phân tích
+ Tổng hợp
+ Đánh giá
Trong DH ở nƣớc ta hiện nay, chủ yếu chúng ta đánh giá kết quả HT
của HS trên ba lĩnh vực: kiến thức, kĩ năng và thái độ, theo ba mức độ: nhận
biết, thông hiểu, vận dụng.
Trong đó:
- Mức độ nhận biết là sự ghi nhận lại, ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ,
các nguyên lý dƣới hình thức mà ngƣời học đã đƣợc học.
- Mức độ thông hiểu là sự hiểu các tƣ liệu đã đuợc học, không nhất
thiết phải liên hệ tƣ liệu này với tƣ liệu khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Mức độ vận dụng có liên quan đến sự hiểu biết một cách đầy đủ các
vấn đề trừu tƣợng để có thể vận dụng chúng trong những trƣờng hợp cần
thiết.
1.1.4. Những chức năng và yêu cầu sƣ phạm của việc đánh giá
học sinh
Theo tài liệu [11] , việc đánh giá HS cần thƣc hiện 3 chức năng và
đảm bảo 3 yêu cầu sau đây:
a, Chức năng
- Chức năng sƣ phạm: Làm sáng tỏ thực trạng, định hƣớng diều
chỉnh hoạt động dạy và học.
- Chức năng xã hội: Công khai hoá kết quả HT của mỗi HS trong
tập thể lớp, trƣờng, báo cáo kết quả HT trƣớc phụ huynh HS, trƣớc các cấp
quản lý giáo dục.
- Chức năng khoa học: Nhận định chính xác một mặt nào đó trong
thực trạng dạy và học, về hiệu quả thực nghiệm một sáng kiến nào đó trong
DH. Tuỳ mục đích đánh giá mà một hoặc vài chức năng nào đó sẽ đƣợc đặt
lên hàng đầu.
b, Yêu cầu
Việc đánh giá kết quả HT của HS cần đảm bảo bốn yêu cầu: khách
quan, toàn diện, hệ thống, công khai.
1.1.5. Quá trình đánh giá
Theo tài liệu [13, tr 326-331], đánh giá bao gồm bốn khâu: lƣợng
hoá - lƣợng giá – đánh giá - ra quyết định.
a, Lƣợng hoá: Biểu thị mức độ thể hiện của một đặc điểm chung ở
mỗi HS trong những HS mà ta muốn so sánh. Có thể lƣợng hoá dƣới các dạng:
* Xếp loại: Phân chia một tập hợp HS thành một vài loại theo tiêu chí
nào đó.
Ví dụ: Mỗi HS đƣợc xếp vào một trong 5 loại: giỏi, khá, trung
bình, yếu, kém.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Thứ tự: Để phân hoá một cách “mịn” hơn đối với những HS ở cùng
một mức xếp loại, GV có thể dùng cách sắp thứ tự.
Ví dụ: Xếp HS A thứ nhất, HS B thứ nhì,HS C thứ ba,…
*Cho điểm: Nhằm khắc phục sự sai khác, hơn kém nhiều ít đến mức
độ nào của việc lƣợng hoá theo cách sắp thứ tự, GV sử dụng cách cho điểm số
theo thang đơn vị, thang tỉ lệ.
Chú ý: Trong đánh giá HT, cần cố gắng sao cho việc cho điểm ít
nhất cũng thoả mãn yêu cầu của thang đơn vị.
Ví dụ: Khi ra một đề kiểm tra, GV dùng 10 câu hỏi độc lập với
nhau, với
mức độ khó khăn, phức tạp gần nhƣ nhau và quy định mỗi câu làm
đúng đƣợc 1 điểm thì có thể coi là ta đã dùng một thang đơn vị (cũng là một
thang tỉ lệ).
b, Lƣợng giá: Sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kỹ
năng hoặc thái độ của HS.
Có hai cách lƣợng giá:
*Lƣợng giá theo tiêu chuẩn: Giải thích thông tin về trình độ kiến thức,
kỹ năng hoặc thái độ của HS đƣợc so sánh tƣơng đối trong một tập hợp nào đó
(chẳng hạn trong toàn lớp hay trong một khối lớp của một trƣờng, của một
huyện, của một tỉnh).
Ví dụ: HS A trả lời đúng 8 câu hỏi trong bài kiểm tra trong khi đa số
các bạn trong lớp chỉ trả lời đúng 5 câu hỏi thì ta có thể thấy rằng HS A thuộc
diện khá so với cả lớp.
* Lƣợng giá theo tiêu chí: Sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức,
kĩ năng hoặc thái độ của HS đối chiếu với những tiêu chí nhất định.
Ví dụ: Trong một bài kiểm tra, đối chiếu điểm của một HS so với
số điểm tối đa có thể đạt đƣợc: Chẳng hạn so điểm của HS với số 10 (theo
thang điểm 10 bậc).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
c, Đánh giá: Đánh giá không dừng lại ở một sự giải thích thông
tin về trình độ, kiến thức, kĩ năng hoặc thái độ của HS mà còn gợi ra những
định hƣớng “ bổ khuyết sai sót hoặc phát huy kết quả” [12, tr.18].
Đánh giá vào 3 giai đoạn với 3 chức năng: đánh giá chuẩn đoán
(trƣớc khi học một nội dung nào đó); đánh giá từng phần (trong quá trình
DH); đánh giá tổng kết (sau quá trình DH).
Ví dụ: GV không chỉ chấm điểm mà còn cần phải nhận xét, góp ý
bài làm của HS về ƣu điểm, sai sót, nguyên nhân và hƣớng khắc phục,…
d, Ra quyết định: GV quyết định những biện pháp cụ thể để giúp
đỡ
HS, hoặc giúp đỡ chung cho cả lớp về những thiếu sót phổ biến hoặc có
những sai sót đặc biệt.
Ví dụ:
Khi chấm một bài kiểm tra chƣơng III “ Vectơ trong không gian.
Quan hệ vuông góc trong không gian”, một HS bị điểm 2 và bị xếp loại yếu
của lớp. Nhƣ thế là kết quả HT của HS đó đã đƣợc lƣợng hoá và lƣợng giá.
Nếu GV nhận xét thêm rằng HS đó cần khắc phục thiếu sót về hình vẽ, kỹ
năng chứng minh tức là GV đã đánh giá kết quả HT của HS đó. Sau các khâu
trên GV ra quyết định rằng HS đó về nhà cần ôn lại những kiến thức cơ bản và
biết cách chứng minh: hai đƣờng thẳng vuông góc, đƣờng thẳng vuông góc
với MP, hai MP vuông góc, trong các bài ở SGK
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIỂM TRA
1.2.1. Khái niệm
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê
chủ biên năm 1996, thì “ kiểm tra là sự xem xét tình hình thực tế để đánh giá,
nhận xét”. Theo Trần Bá Hoành thì “việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện,
những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá” [11, tr.15].
Nhƣ vậy, kiểm tra và đánh giá trong HT là hai công việc có thứ tự
và đan xen với nhau, nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về thành
tích HT của HS. Kiểm tra là phƣơng tiện, là hình thức của đánh giá. Muốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đánh giá đƣợc chính xác phải tiến hành kiểm tra (hoặc thi) theo những quy
định chặt chẽ. Kiểm tra và đánh giá có mối quan hệ mật thiết, trong đó kết quả
của kiểm tra làm cơ sở cho việc đánh giá, mục đích đánh giá quyết định nội
dung và PP kiểm tra.
1.2.2. Các hình thức kiểm tra
a, Kiểm tra thƣờng xuyên
Quan sát một cách có hệ thống hoạt động của lớp học nói chung,
của mỗi HS nói riêng, qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới,
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Tác dụng: Giúp GV kịp thời điều chỉnh cách dạy, HS kịp thời
điều chỉnh cách học, tạo điều kiện vững chắc để quá trình DH chuyển dần
sang những bƣớc mới.
b, Kiểm tra định kỳ
Thực hiện sau khi học xong một chƣơng lớn, một phần của
chƣơng trình hoặc sau một học kỳ.
Tác dụng: Giúp cho GV và HS nhìn lại kết quả dạy và học sau
những kỳ hạn nhất định.
c, Kiểm tra tổng kết
Thực hiện vào cuối mỗi giáo trình, cuối năm học.
Tác dụng: Đánh gá kết quả chung,củng cố, mở rộng chƣơng trình
toàn năm của môn học, chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chƣơng trình của
năm học sau.
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HT TRONG DẠY HỌC
1.3.1. Phƣơng pháp quan sát
PP này mang nặng tính chất định tính, thƣờng đƣợc dùng trong
đáh giá kết quả thực hành và đƣợc GV thực hiện thƣờng xuyên trong suốt quá
trình DH.
1.3.2. Phƣơng pháp phỏng vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
PP này vừa mang tính chất định tính vừa mang tính chất định
lƣợng, độ chính xác tƣơng đối cao, có giá trị về nhiều mặt. Nhƣng không thích
hợp cho việc đánh giá một lƣợng lớn kiến thức, trên nhiều HS, trong một thời
gian ngắn. Do đó, GV thƣờng sử dụng xen kẽ, phối hợp với các PP khác khi
tiến hành giảng dạy một bài cụ thể trên lớp.
1.3.3. Phƣơng pháp viết
Bao gồm hai loại tự luận và TNKQ (sẽ đƣợc trình bày trong mục 1.4)
Có thể hình dung hệ thống các PP kiểm tra, đánh giá trong DH qua sơ
đồ sau:
1.4. TRẮC NGHIỆM
1.4.1. Khái niệm về trắc nghiệm
“ Trắc nghiệm là một PP khoa học cho phép dùng một loạt
những động tác xác định để nghiên cứu một hay nhiều đặc điểm nhân cách
phân biệt được bằng thực nghiệm với mục đích đi tới những mệnh đề lượng
hoá tối đa có thể được về mức độ biểu hiện tương đối của đặc điểm cần
nghiên cứu” [13, tr.341]
Về khái niệm TN, một số tác giả cho phép một bài TN có thể
chứa đựng những câu hỏi tự luận, đòi hỏi các câu trả lời là một đoạn văn, một
bài diễn giải, một tiểu luận, v.v. Việc đánh giá kết quả trả lời những câu hỏi tự
Điền
khuyết
Ghép
đôi
Nhiều
lựa chọn
Đúng
-sai
Tự luận
TNKQ
Bài
luận
Luận
văn
Tiểu
luận
Các PP kiểm
tra, đánh giá
Quan sát
Viết
Phỏng vấn
Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà máy đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp - Chương 4
Chương IV: NGHIÊN CỨU KHẢ THI KỸ THUẬT
4.1 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
4.1.1 Mơ hình đại tu máy may 1 kim
4.1.1.1 Giới thiệu máy may 1 kim
Máy may 1 kim là lọai máy được sử dụng nhiều nhất trong 1 dây chuyền may
(chiếm khỏang 65% ). Đầu máy được cấu tạo từ khỏang 362 chi tiết lớn nhỏ được
chia thành các cụm chi tiết sau:
- Đầu máy và các chi tiết che chắn
- Bộ phận trục chính và trụ kim của máy
- Bộ phận trục dưới và ổ máy
- Bộ phận nâng chân vịt
- Bộ phận đẩy sản phẩm và lại mũi
- Bộ phận bơm dầu và bơi trơn
( Ngòai đầu máy ra còn có: chân bàn, mặt bàn, motor…)
4.1.1.2 Mơ hình đại tu máy 1 kim
Các cơng việc cần thực hiện: Qua cơng việc điều tra bằng cách phỏng vấn trực
tiếp các chun gia trong ngành thì sau thời gian sử dụng khỏang 7 năm ( tuổi thọ
kỹ thuật ) thì máy sẽ xảy một số tình trạng hỏng hóc như: tróc sơn, chảy dầu, bỏ
mũi, tiếng ồn lớn… Và sau đây là bảng các cơng việc phải thực hiện khi đại tu
máy
- Sơn lại tòan bộ đầu máy bằng phương pháp sơn tĩnh điện
- Thay thế 1 số chi tiết như: trụ kim, bạc, ổ máy, phốt dầu, ống dầu, bơm dầu,
các chi tiết khác.
Các cơng việc có thể thực hiện và các chi tiết có thể chế tạo tại Việt Nam:
Sau khi nghiên cứu khả năng cơng nghệ thực tế và so sánh giá thành với các chi
tiết nhập ngọai, chúng tơi xác định được các cơng việc và chi tiết có thể chế tạo
được như sau:
Bảng 4.1: Các cơng việc thực hiện để đại tu máy
Cơng việc/Chi tiết Số lượng Thực hiện
Tiêu chuẩn
Sơn tĩnh điện Tại nhà máy
Ổ máy Nhập khẩu
Trụ kim Nhập khẩu
Bạc trụ kim Tại nhà máy
Tự chọn
Bơm dầu Nhập khẩu
Chi tiết khác Nhập khẩu
4.1.2 Mơ hình nâng cấp tự động hóa máy may 1 kim
4.1.2.1 Giới thiệu máy may 1 kim cắt chỉ tự động
Cấu tạo máy may 1 kim cắt chỉ tự động bao gồm:
- Đầu máy ( tương tự như máy may 1 kim thường có gắn thêm bộ phận cắt
chỉ tự động và bộ encorder )
- Motor ly hợp và thắng điện từ ( EC motor )
- Hộp điều khiển và bảng điều khiển
- Chân và mặt bàn
4.1.2.2 Mơ hình nâng cấp tự động hóa máy may 1 kim
Theo nghiên cứu của Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM thì các cơng việc cần
thực hiện để nâng cấp tự động hóa máy may 1 kim bao gồm
Đối với đầu máy
- Thân máy
Bảng 4.2: Các cơng việc thực hiện với thân máy để nâng cấp tự động hóa
Cơng việc/Chi tiết Số lượng Thực hiện
Gia cơng phay đế máy 1 mặt Tại nhà máy
Khoan lỗ lắp chi tiết 9 lỗ Tại nhà máy
- Các chi tiết cơ khí ( xem phụ lục B )
Bảng 4.3: Các chi tiết cơ khí cần chế tạo để nâng cấp tự động hóa
Cơng việc/Chi tiết Số lượng Thực hiện
Các chi tiết cơ khí khơng tiêu chuẩn 16 Tại nhà máy
Các chi tiết cơ khí tiêu chuẩn 67 Mua ngòai
Đối với motor:
- Phần rotor: tận dụng rotor của motor cũ
- Ly hợp và thắng điện từ: đặt hàng chế tạo tại Việt Nam
Hộp điện tử, encorder và bảng điều khiển:
- Thiết kế mạch: đặt hàng
- Đặt hàng chế tạo mạch in tại Việt Nam
- Nhập khẩu linh kiện điện tử ( xem phụ lục B) và lắp ráp linh kiện điện tử
tại xí nghiệp
- Vỏ hộp điện tử và bảng điều khiển: đặt hàng
4.2 GIỚI THIỆU QUI TRÌNH CƠNG NGHỆ
4.2.1 Qui trình cơng nghệ sơn tĩnh điện
Sơ đồ cơng nghệ:
Xử lý bề mặt kim
loại trước khi sơn
Sấy khô vật sơn
Đưa sản phẩm lên
băng chuyền treo
Hình 4.1 Qui trình cơng nghệ sơn tĩnh điện
Xử lý bề mặt kim loại. Đây là qui trình tiêu chuẩn hòan hảo bao gồm 10 cơng
đoạn. Tuy nhiên qua thực tế chúng tơi đã lắp đặt và vận hành, chúng tơi đề xuất
qui trình này bao gồm 7 cơng đoạn như sau:
Tẩy dầu mỡ Rửa nước Tẩy gỉ Rửa nước chảy
tràn
Định hình bề mặt Zn-phốt phát rửa nước
Ở cơng đoạn này chúng ta bố trí 7 bể xử lý bằng inox, kích thước:
Dài x cao x rộng = 2,4m x 1,8m x 1,4m
Có bố trí hệ thống đường ống cấp và thóat nước.
Việc di chuyển sản phẩm sơn từ bể này qua bể khác được thực hiện bằng tời –
cơng suất 1 tấn.
Sấy khơ vật sơn: sản phẩm cần sơn sau khi qua cơng đoạn xử lý bề mặt bị ứơt, do
vậy nhằm tăng cơng suất, tiết kiệm thời gian chờ, chúng ta cần đưa các sản phẩm
cần sơn qua cơng đoạn sấy khơ
Đưa sản phẩm lên băng chuyền treo: sản phẩm cần sơn sau khi được sấy khơ, sẽ
chuyển qua băng chuyền sơn treo để chuẩn bị khâu sơn tĩnh điện bề mặt. Tại đây
tùy theo số lượng u cầu, chúng ta cần bố trí 1-3 cơng nhân để treo sản phẩm lên
Sơn tónh điện bột
Lấy sản phẩm
xuống
Đưa sản phẩm lên
xe goòng
Đưa vào buồng sấy
hồng ngoại
Lấy sản phẩm ra
khỏi buồng sấy
Sản phẩm hoàn
thiện
băng chuyền treo. Chúng tơi thiết kế băng chuyền treo tự động nhằm tăng hiệu quả
và năng suất sơn.
Sơn bột tĩnh điện: Sản phẩm sau khi được treo lên bằng chuyền sơn treo sẽ được
điều khiển tự động với vận tốc thích hợp đi đến buồng sơn, tại đây chúng ta bố trí
2 cơng nhân sơn. Tốc độ trung bình được điều chỉnh khoảng 4m/phút. Đây là
cơng đoạn quan trọng quyết định lớn về chất lượng sản phẩm, chúng tơi chọn sử
dụng thiết bị phun sơn tĩnh điện bột nhãn hiệu NORDSON – USA. Đây là thiết bị
được ưa chuộng và đánh giá cao trên thị trường thế giới nói chung, cũng như tại
thị trường Việt Nam qua thực tế sử dụng nói riêng. NORDSON có nhiều ưu điểm
vượt trội so với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường.
4.2.2 Qui trình cơng nghệ chế tạo mạch điện tử
Sơ đồ cơng nghệ
Hình 4.2 Qui trình cơng nghệ chế tạo mạch điện tử
Giải thích sơ đồ cơng nghệ:
+ Nhận chuyển giao sơ đồ ngun lý từ Trường ĐH Bách Khoa
Sơ đồ ngun lý Sơ đồ mạch in Chụp phim sơ đồ
mạch in
Chế tạo mạch in Khoan lỗ linh
kiện
Lắp ráp linh kiện
Đặt hàng
Thực hiện tại nhà máy
+ Đặt hàng cơng ty Điện tử Thiên Sơn để chế tạo mạch in ( bao gồm các
bước: chuyển đổi từ sơ đồ ngun lý sang sơ đồ mạch in – chụp phim sơ đồ mạch
in – chế tạo mạch in )
+ Tiến hành các bước: khoan lỗ lắp linh kiện – lắp ráp và hàn linh kiện tại
nhà máy
4.2.3 Qui trình cơng nghệ chế tạo chi tiết cơ khí ( xem phụ lục C )
Qui trình cơng nghệ chế tạo các chi tiết cơ khí do chúng tơi thiết kế được kiểm
nghiệm bởi Viện Cơ Học TP HCM. Trong số các chi tiết cần chế tạo tại nhà máy
chúng tơi chia thành 7 nhóm chi tiết ( các chi tiết trong cùng 1 nhóm sẽ có qui
trình cơng nghệ tương đồng)
4.3 THIẾT KẾ QUI TRÌNH SẢN XUẤT
4.3.1 Qui mơ sản xuất
Đây là một dự án mới, việc xác định nhu cầu đối với dự án mới được thực hiện
bằng phương pháp dự báo và khảo sát, vì vậy khơng có cơ sở để chọn lựa ngay
một qui mơ sản xuất tối ưu. Vì vậy chúng tơi phải thiết kế qui trình sản xuất dựa
trên một số qui mơ, sau đó dùng phương pháp phân tích đồ thị để xác định qui mơ
sản xuất tối ưu như đã trình bày trong phần ‘Phương pháp nghiên cứu’. Trong đó:
Qui mơ nhỏ nhất: qui mơ ứng với nhu cầu tiềm năng nhỏ nhất với độ sẵn sàng
mua cao nhất
Qui mơ lớn nhất: qui mơ ứng với nhu cầu tiềm năng lớn nhất với độ sẵn sàng
mua cao nhất
Qi mơ trung bình: khỏang giữa
Từ số liệu ở các bảng: 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 ta có:
Bảng 4.4 Qui mơ sản xuất
Sản phẩm Qui mơ Sản lượng
( sản phẩm/năm )
Nhỏ 7.000
Trung bình 15.000
Máy đại tu
Lớn 23.000
Nhỏ 6.000
Trung bình 8.500
Máy nâng cấp Tự
động hóa
Lớn 11.000
Theo bảng 2.5 thì qui mơ sản xuất của dự án thuộc lọai hàng lọat lớn
4.3.2 Qui trình sơn tĩnh điện
4.3.2.1 Cơng suất u cầu:
Qui trình sơn tĩnh điện được sử dụng cho việc đại tu máy, nên cơng suất của nó
phải đảm bảo đáp ứng được mức sản lượng như trong bảng 4.4
- Qui mơ nhỏ: 7.000 sản phẩm/năm
- Qui mơ trung bình: 15.000 sản phẩm/năm
- Qui mơ lớn: 23.000 sản phẩm/năm
4.3.2.2 Sơ đồ bố trí
Hình 4.3 Qui trình sơn tĩnh điện
4.3.2.3 Các thơng số cơ bản
Các thiết bị
Bảng 4.5 Các thiết bị của qui trình sơn tĩnh điện
Số tt Tên thiết bị Số lượng
1 Tời nâng 1 tấn 1 bộ
2 Bể sử lý 7 bể
3 Lò sấy 1 bộ
4 Buồng phun sơn và rung giũ 1 bộ
5 Súng và bơm sơn 1 bộ
6 Xích tải treo- 65 mét 1 bộ
7 Buồng sấy sau sơn 1 buồng
Đây là hệ thống sơn có cơng suất khỏang 100 sản phẩm/ ngày ( 8 tiếng ), có nghĩa
khỏang 30.000 sản phẩm/năm.Vậy hệ thống này có thể đáp ứng được cho 3 qui
mơ sản xuất
Lượng lao động:
Bảng 4.6 Lượng nhân cơng của bộ phận sơn tĩnh điện
Qui mơ Số nhân cơng ( người )
Nhỏ 8
Trung bình 10
Lớn 14
( Nguồn: cơng ty M.E.C. )
Khơng gian u cầu: 30m x 12m
4.3.3 Qui trình lắp ráp linh kiện điện tử
4.3.3.1 Cơng suất u cầu
Cơng suất cần chế tạo chi tiết được tính bằng cơng thức 2.7
N
i
= N
o
. mi.(1+β ).(1+α )
- N
o
: sản lượng u cầu ( Bảng 4.4 )
- Số lượng của 1 lọai mạch trong bộ điều khiển: mi = 1
- Tỷ lệ dự trữ: 7% β = 0,07 ( Nguồn: cơng ty Thiên Sơn )
- Tỷ lệ phế phẩm 5%: α = 0,05 ( Nguồn: cơng ty Thiên Sơn )
Bảng 4.7 Sản lượng các mạch điện tử
Lọai mạch Cơng suất u cầu
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Mạch điều khiển cơng suất 6.700 9.540 12.350
Mạch nguồn 6.700 9.540 12.350
Mạch bảng điều khiển 6.700 9.540 12.350
Mạch encorder 6.700 9.540 12.350
4.3.3.2 Qui trình lắp ráp
Qui trình: là qui trình lắp ráp thủ cơng được thực hiện trên 1 bàn thao tác gồm
các cơng việc: gắn linh vào vị trí - hàn chì – làm vệ sinh
Năng suất:
Qua khảo sát một số cơng ty chun lắp ráp linh kiện điện tử thì năng suất lắp ráp
của 1 cơng nhân như sau:
Bảng 4.8 Năng suất láp ráp mạch điện tử
Lọai mạch Năng suất
(cái/người/ngày )
Năng suất
(cái/người/năm )
Mạch điều khiển cơng suất 16 4.800
Mạch nguồn 20 6.000
Mạch bảng điều khiển 16 4.800
Mạch encorder 30 9.000
( Nguồn: cơng ty TNHH Thiên Sơn )
4.33.3 Các thơng số cơ bản
Lượng lao động
Từ dữ liệu của bảng 4.6 và 4.7 ta có thể xác định được lượng lao động cần thiết để
lắp ráp linh kiện điện tử như sau
Bảng 4.9 Lượng lao động cho qui trình lắp ráp mạch điện tử
Lọai mạch Số lượng nhân cơng u cầu ( người )
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Mạch điều khiển cơng suất 2 2 3
Mạch nguồn 1 2 2
Mạch bảng điều khiển 2 2 3
Mạch encorder 1 1 2
Tổng số
6 7 10
Các thiết bị
Các trang bị dụng cụ cho 1 người cơng nhân lắp ráp bao gồm
+ Bàn thao tác 0,6 x 1m và ghế ngồi
+ Ống hút khí hàn
+ Mỏ hàn, chì, nhựa thơng, kìm cắt
Khơng gian mặt bằng
Khơng gian cần thiết cho 1 cơng nhân lắp ráp mạch điện tử là: 4 m
2
4.3.4 Qui trình gia cơng cơ khí
Qua nghiên cứu qui trình cơng nghệ có thể thấy các chi tiết được chế tạo qua nhiều
ngun cơng tương đối đơn giản, có nhiều chi tiết có các bước cơng nghệ tương
đối giống nhau, nên đối với mơ hình này ‘phương pháp phân tán ngun cơng’ là
thích hợp nhất, với phương pháp này các chi tiết lần lượt được đưa vào gia cơng
tại các ‘trạm cơng nghệ’ ( trạm đúc áp lực, trạm phay, trạm tiện…) theo từng lơ
4.3.4.1 Cơng suất u cầu
Cơng suất cần chế tạo chi tiết được tính bằng cơng thức 2.7
N
i
= N
o
. mi.(1+β ).(1+α )
- N
o
: sản lượng ( bảng 4.4 )
- Số lượng của 1 chi tiết trong 1 sản phẩm: mi=1
- Tỷ lệ dự trữ: 5 β = 0,05
- Tỷ lệ phế phẩm 5 α = 0,05
Bảng 4.10 Cơng suất u cầu chế tạo chi tiết cơ khí
Chi tiết Cơng suất u cầu (cái )
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Chi tiết lọai i 6.600 9.350 12.100
4.3.4.2 Các thơng số cơ bản
Số bước cơng nghệ - thời gian cơng nghệ - số lượng máy móc của các trạm cơng
nghệ ( xem phụ lục C-2)
Số lượng lao động
+ Số lượng lao động của phân xưởng gia cơng cơ khí
Xác định bằng cơng thức 2.8
R
M
= ∑t
nc
/ ( F
c
. K
M
)
Trong đó: - ∑t
nc
= tổng thời gian ngun cơng trong 1 năm (giờ/năm)
- F
c
= 2100 (giờ/năm)
- K
M
= 1 ( sản xuất lọat lớn )
+ Số lượng lao động phụ trợ: (20% lao động của phân xưởng gia cơng )
Bảng 4.11 Số lượng lao động của xưởng cơ khí
Qui mơ Thơng số
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Tổng thời gian ng/cơng (giờ/năm) 15.300 21.662 28.000
Số lượng lao động của phân xưởng
gia cơng cơ khí
8 11 14
Số lượng lao động phụ trợ 2 3 3
Tổng số lao động 10 14 17
Số lượng máy móc
Bảng 4.12 Số lượng máy của xưởng cơ khí
Qui mơ Lọai máy
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Máy dập 10 tấn 1 2 2
Máy chấn 60 tấn 1 1 2
Máy tiện DA18 1 1 1
Máy phay M-2T 1 2 2
Máy phay CNC A200 1 1 1
Máy khoan tọa độ 3 4 5
Máy hàn Acgơng 1 1 1
Máy mài 52ST 1 1 2
Lò tơi đốt ga 1 1 1
Khơng gian mặt bằng ( tham khảo cơng ty chế tạo máy Phát thành, diện tích cần
thiết cho phân xưởng cơ khí là 400 m
2
)
4.3.5 Qui trình tháo và lắp ráp chi tiết cơ khí
Ở đây cũng được thựa hiện theo phương pháp phân tán: mỗi cơng nhân tháo và lắp
trọn bộ một máy.
Qui trình tháo – lắp
Hình 4.4 Qui trình tháo và lắp ráp chi tiết cơ khí
Cơng suất u cầu: bảng 4.4
Số lượng lao động:
Theo khảo sát thì 1 nhân cơng 1 ngày có thể tháo và lắp hòan tòan để đại tu được
khỏang 8 máy (2.400 máy/năm ), và lắp ráp cơ cấu cắt chỉ được 15 máy (4.500
máy/năm ) như vậy số nhân cơng cần đảm bảo năng suất u cầu là:
Bảng 4.13 Lượng lao động cho qui trình tháo và lắp chi tiết cơ khí
Sản phẩm Qui mơ Số lượng lao động ( người )
Nhỏ 3
Trung bình 6
Máy đại tu
Lớn 9
Nhỏ 2
Máy nâng cấp Tự
động hóa
Trung bình 3
Máy
Bàn thao tác tháo
Sơn tĩnh điện
Kiểm tra
Bàn thao tác lắp Kho
Phân xưởng chế tạo
Chi tiết
Đầu máy
Khơng đạt
Đạt
Chi tiết
4.1 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
4.1.1 Mơ hình đại tu máy may 1 kim
4.1.1.1 Giới thiệu máy may 1 kim
Máy may 1 kim là lọai máy được sử dụng nhiều nhất trong 1 dây chuyền may
(chiếm khỏang 65% ). Đầu máy được cấu tạo từ khỏang 362 chi tiết lớn nhỏ được
chia thành các cụm chi tiết sau:
- Đầu máy và các chi tiết che chắn
- Bộ phận trục chính và trụ kim của máy
- Bộ phận trục dưới và ổ máy
- Bộ phận nâng chân vịt
- Bộ phận đẩy sản phẩm và lại mũi
- Bộ phận bơm dầu và bơi trơn
( Ngòai đầu máy ra còn có: chân bàn, mặt bàn, motor…)
4.1.1.2 Mơ hình đại tu máy 1 kim
Các cơng việc cần thực hiện: Qua cơng việc điều tra bằng cách phỏng vấn trực
tiếp các chun gia trong ngành thì sau thời gian sử dụng khỏang 7 năm ( tuổi thọ
kỹ thuật ) thì máy sẽ xảy một số tình trạng hỏng hóc như: tróc sơn, chảy dầu, bỏ
mũi, tiếng ồn lớn… Và sau đây là bảng các cơng việc phải thực hiện khi đại tu
máy
- Sơn lại tòan bộ đầu máy bằng phương pháp sơn tĩnh điện
- Thay thế 1 số chi tiết như: trụ kim, bạc, ổ máy, phốt dầu, ống dầu, bơm dầu,
các chi tiết khác.
Các cơng việc có thể thực hiện và các chi tiết có thể chế tạo tại Việt Nam:
Sau khi nghiên cứu khả năng cơng nghệ thực tế và so sánh giá thành với các chi
tiết nhập ngọai, chúng tơi xác định được các cơng việc và chi tiết có thể chế tạo
được như sau:
Bảng 4.1: Các cơng việc thực hiện để đại tu máy
Cơng việc/Chi tiết Số lượng Thực hiện
Tiêu chuẩn
Sơn tĩnh điện Tại nhà máy
Ổ máy Nhập khẩu
Trụ kim Nhập khẩu
Bạc trụ kim Tại nhà máy
Tự chọn
Bơm dầu Nhập khẩu
Chi tiết khác Nhập khẩu
4.1.2 Mơ hình nâng cấp tự động hóa máy may 1 kim
4.1.2.1 Giới thiệu máy may 1 kim cắt chỉ tự động
Cấu tạo máy may 1 kim cắt chỉ tự động bao gồm:
- Đầu máy ( tương tự như máy may 1 kim thường có gắn thêm bộ phận cắt
chỉ tự động và bộ encorder )
- Motor ly hợp và thắng điện từ ( EC motor )
- Hộp điều khiển và bảng điều khiển
- Chân và mặt bàn
4.1.2.2 Mơ hình nâng cấp tự động hóa máy may 1 kim
Theo nghiên cứu của Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM thì các cơng việc cần
thực hiện để nâng cấp tự động hóa máy may 1 kim bao gồm
Đối với đầu máy
- Thân máy
Bảng 4.2: Các cơng việc thực hiện với thân máy để nâng cấp tự động hóa
Cơng việc/Chi tiết Số lượng Thực hiện
Gia cơng phay đế máy 1 mặt Tại nhà máy
Khoan lỗ lắp chi tiết 9 lỗ Tại nhà máy
- Các chi tiết cơ khí ( xem phụ lục B )
Bảng 4.3: Các chi tiết cơ khí cần chế tạo để nâng cấp tự động hóa
Cơng việc/Chi tiết Số lượng Thực hiện
Các chi tiết cơ khí khơng tiêu chuẩn 16 Tại nhà máy
Các chi tiết cơ khí tiêu chuẩn 67 Mua ngòai
Đối với motor:
- Phần rotor: tận dụng rotor của motor cũ
- Ly hợp và thắng điện từ: đặt hàng chế tạo tại Việt Nam
Hộp điện tử, encorder và bảng điều khiển:
- Thiết kế mạch: đặt hàng
- Đặt hàng chế tạo mạch in tại Việt Nam
- Nhập khẩu linh kiện điện tử ( xem phụ lục B) và lắp ráp linh kiện điện tử
tại xí nghiệp
- Vỏ hộp điện tử và bảng điều khiển: đặt hàng
4.2 GIỚI THIỆU QUI TRÌNH CƠNG NGHỆ
4.2.1 Qui trình cơng nghệ sơn tĩnh điện
Sơ đồ cơng nghệ:
Xử lý bề mặt kim
loại trước khi sơn
Sấy khô vật sơn
Đưa sản phẩm lên
băng chuyền treo
Hình 4.1 Qui trình cơng nghệ sơn tĩnh điện
Xử lý bề mặt kim loại. Đây là qui trình tiêu chuẩn hòan hảo bao gồm 10 cơng
đoạn. Tuy nhiên qua thực tế chúng tơi đã lắp đặt và vận hành, chúng tơi đề xuất
qui trình này bao gồm 7 cơng đoạn như sau:
Tẩy dầu mỡ Rửa nước Tẩy gỉ Rửa nước chảy
tràn
Định hình bề mặt Zn-phốt phát rửa nước
Ở cơng đoạn này chúng ta bố trí 7 bể xử lý bằng inox, kích thước:
Dài x cao x rộng = 2,4m x 1,8m x 1,4m
Có bố trí hệ thống đường ống cấp và thóat nước.
Việc di chuyển sản phẩm sơn từ bể này qua bể khác được thực hiện bằng tời –
cơng suất 1 tấn.
Sấy khơ vật sơn: sản phẩm cần sơn sau khi qua cơng đoạn xử lý bề mặt bị ứơt, do
vậy nhằm tăng cơng suất, tiết kiệm thời gian chờ, chúng ta cần đưa các sản phẩm
cần sơn qua cơng đoạn sấy khơ
Đưa sản phẩm lên băng chuyền treo: sản phẩm cần sơn sau khi được sấy khơ, sẽ
chuyển qua băng chuyền sơn treo để chuẩn bị khâu sơn tĩnh điện bề mặt. Tại đây
tùy theo số lượng u cầu, chúng ta cần bố trí 1-3 cơng nhân để treo sản phẩm lên
Sơn tónh điện bột
Lấy sản phẩm
xuống
Đưa sản phẩm lên
xe goòng
Đưa vào buồng sấy
hồng ngoại
Lấy sản phẩm ra
khỏi buồng sấy
Sản phẩm hoàn
thiện
băng chuyền treo. Chúng tơi thiết kế băng chuyền treo tự động nhằm tăng hiệu quả
và năng suất sơn.
Sơn bột tĩnh điện: Sản phẩm sau khi được treo lên bằng chuyền sơn treo sẽ được
điều khiển tự động với vận tốc thích hợp đi đến buồng sơn, tại đây chúng ta bố trí
2 cơng nhân sơn. Tốc độ trung bình được điều chỉnh khoảng 4m/phút. Đây là
cơng đoạn quan trọng quyết định lớn về chất lượng sản phẩm, chúng tơi chọn sử
dụng thiết bị phun sơn tĩnh điện bột nhãn hiệu NORDSON – USA. Đây là thiết bị
được ưa chuộng và đánh giá cao trên thị trường thế giới nói chung, cũng như tại
thị trường Việt Nam qua thực tế sử dụng nói riêng. NORDSON có nhiều ưu điểm
vượt trội so với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường.
4.2.2 Qui trình cơng nghệ chế tạo mạch điện tử
Sơ đồ cơng nghệ
Hình 4.2 Qui trình cơng nghệ chế tạo mạch điện tử
Giải thích sơ đồ cơng nghệ:
+ Nhận chuyển giao sơ đồ ngun lý từ Trường ĐH Bách Khoa
Sơ đồ ngun lý Sơ đồ mạch in Chụp phim sơ đồ
mạch in
Chế tạo mạch in Khoan lỗ linh
kiện
Lắp ráp linh kiện
Đặt hàng
Thực hiện tại nhà máy
+ Đặt hàng cơng ty Điện tử Thiên Sơn để chế tạo mạch in ( bao gồm các
bước: chuyển đổi từ sơ đồ ngun lý sang sơ đồ mạch in – chụp phim sơ đồ mạch
in – chế tạo mạch in )
+ Tiến hành các bước: khoan lỗ lắp linh kiện – lắp ráp và hàn linh kiện tại
nhà máy
4.2.3 Qui trình cơng nghệ chế tạo chi tiết cơ khí ( xem phụ lục C )
Qui trình cơng nghệ chế tạo các chi tiết cơ khí do chúng tơi thiết kế được kiểm
nghiệm bởi Viện Cơ Học TP HCM. Trong số các chi tiết cần chế tạo tại nhà máy
chúng tơi chia thành 7 nhóm chi tiết ( các chi tiết trong cùng 1 nhóm sẽ có qui
trình cơng nghệ tương đồng)
4.3 THIẾT KẾ QUI TRÌNH SẢN XUẤT
4.3.1 Qui mơ sản xuất
Đây là một dự án mới, việc xác định nhu cầu đối với dự án mới được thực hiện
bằng phương pháp dự báo và khảo sát, vì vậy khơng có cơ sở để chọn lựa ngay
một qui mơ sản xuất tối ưu. Vì vậy chúng tơi phải thiết kế qui trình sản xuất dựa
trên một số qui mơ, sau đó dùng phương pháp phân tích đồ thị để xác định qui mơ
sản xuất tối ưu như đã trình bày trong phần ‘Phương pháp nghiên cứu’. Trong đó:
Qui mơ nhỏ nhất: qui mơ ứng với nhu cầu tiềm năng nhỏ nhất với độ sẵn sàng
mua cao nhất
Qui mơ lớn nhất: qui mơ ứng với nhu cầu tiềm năng lớn nhất với độ sẵn sàng
mua cao nhất
Qi mơ trung bình: khỏang giữa
Từ số liệu ở các bảng: 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 ta có:
Bảng 4.4 Qui mơ sản xuất
Sản phẩm Qui mơ Sản lượng
( sản phẩm/năm )
Nhỏ 7.000
Trung bình 15.000
Máy đại tu
Lớn 23.000
Nhỏ 6.000
Trung bình 8.500
Máy nâng cấp Tự
động hóa
Lớn 11.000
Theo bảng 2.5 thì qui mơ sản xuất của dự án thuộc lọai hàng lọat lớn
4.3.2 Qui trình sơn tĩnh điện
4.3.2.1 Cơng suất u cầu:
Qui trình sơn tĩnh điện được sử dụng cho việc đại tu máy, nên cơng suất của nó
phải đảm bảo đáp ứng được mức sản lượng như trong bảng 4.4
- Qui mơ nhỏ: 7.000 sản phẩm/năm
- Qui mơ trung bình: 15.000 sản phẩm/năm
- Qui mơ lớn: 23.000 sản phẩm/năm
4.3.2.2 Sơ đồ bố trí
Hình 4.3 Qui trình sơn tĩnh điện
4.3.2.3 Các thơng số cơ bản
Các thiết bị
Bảng 4.5 Các thiết bị của qui trình sơn tĩnh điện
Số tt Tên thiết bị Số lượng
1 Tời nâng 1 tấn 1 bộ
2 Bể sử lý 7 bể
3 Lò sấy 1 bộ
4 Buồng phun sơn và rung giũ 1 bộ
5 Súng và bơm sơn 1 bộ
6 Xích tải treo- 65 mét 1 bộ
7 Buồng sấy sau sơn 1 buồng
Đây là hệ thống sơn có cơng suất khỏang 100 sản phẩm/ ngày ( 8 tiếng ), có nghĩa
khỏang 30.000 sản phẩm/năm.Vậy hệ thống này có thể đáp ứng được cho 3 qui
mơ sản xuất
Lượng lao động:
Bảng 4.6 Lượng nhân cơng của bộ phận sơn tĩnh điện
Qui mơ Số nhân cơng ( người )
Nhỏ 8
Trung bình 10
Lớn 14
( Nguồn: cơng ty M.E.C. )
Khơng gian u cầu: 30m x 12m
4.3.3 Qui trình lắp ráp linh kiện điện tử
4.3.3.1 Cơng suất u cầu
Cơng suất cần chế tạo chi tiết được tính bằng cơng thức 2.7
N
i
= N
o
. mi.(1+β ).(1+α )
- N
o
: sản lượng u cầu ( Bảng 4.4 )
- Số lượng của 1 lọai mạch trong bộ điều khiển: mi = 1
- Tỷ lệ dự trữ: 7% β = 0,07 ( Nguồn: cơng ty Thiên Sơn )
- Tỷ lệ phế phẩm 5%: α = 0,05 ( Nguồn: cơng ty Thiên Sơn )
Bảng 4.7 Sản lượng các mạch điện tử
Lọai mạch Cơng suất u cầu
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Mạch điều khiển cơng suất 6.700 9.540 12.350
Mạch nguồn 6.700 9.540 12.350
Mạch bảng điều khiển 6.700 9.540 12.350
Mạch encorder 6.700 9.540 12.350
4.3.3.2 Qui trình lắp ráp
Qui trình: là qui trình lắp ráp thủ cơng được thực hiện trên 1 bàn thao tác gồm
các cơng việc: gắn linh vào vị trí - hàn chì – làm vệ sinh
Năng suất:
Qua khảo sát một số cơng ty chun lắp ráp linh kiện điện tử thì năng suất lắp ráp
của 1 cơng nhân như sau:
Bảng 4.8 Năng suất láp ráp mạch điện tử
Lọai mạch Năng suất
(cái/người/ngày )
Năng suất
(cái/người/năm )
Mạch điều khiển cơng suất 16 4.800
Mạch nguồn 20 6.000
Mạch bảng điều khiển 16 4.800
Mạch encorder 30 9.000
( Nguồn: cơng ty TNHH Thiên Sơn )
4.33.3 Các thơng số cơ bản
Lượng lao động
Từ dữ liệu của bảng 4.6 và 4.7 ta có thể xác định được lượng lao động cần thiết để
lắp ráp linh kiện điện tử như sau
Bảng 4.9 Lượng lao động cho qui trình lắp ráp mạch điện tử
Lọai mạch Số lượng nhân cơng u cầu ( người )
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Mạch điều khiển cơng suất 2 2 3
Mạch nguồn 1 2 2
Mạch bảng điều khiển 2 2 3
Mạch encorder 1 1 2
Tổng số
6 7 10
Các thiết bị
Các trang bị dụng cụ cho 1 người cơng nhân lắp ráp bao gồm
+ Bàn thao tác 0,6 x 1m và ghế ngồi
+ Ống hút khí hàn
+ Mỏ hàn, chì, nhựa thơng, kìm cắt
Khơng gian mặt bằng
Khơng gian cần thiết cho 1 cơng nhân lắp ráp mạch điện tử là: 4 m
2
4.3.4 Qui trình gia cơng cơ khí
Qua nghiên cứu qui trình cơng nghệ có thể thấy các chi tiết được chế tạo qua nhiều
ngun cơng tương đối đơn giản, có nhiều chi tiết có các bước cơng nghệ tương
đối giống nhau, nên đối với mơ hình này ‘phương pháp phân tán ngun cơng’ là
thích hợp nhất, với phương pháp này các chi tiết lần lượt được đưa vào gia cơng
tại các ‘trạm cơng nghệ’ ( trạm đúc áp lực, trạm phay, trạm tiện…) theo từng lơ
4.3.4.1 Cơng suất u cầu
Cơng suất cần chế tạo chi tiết được tính bằng cơng thức 2.7
N
i
= N
o
. mi.(1+β ).(1+α )
- N
o
: sản lượng ( bảng 4.4 )
- Số lượng của 1 chi tiết trong 1 sản phẩm: mi=1
- Tỷ lệ dự trữ: 5 β = 0,05
- Tỷ lệ phế phẩm 5 α = 0,05
Bảng 4.10 Cơng suất u cầu chế tạo chi tiết cơ khí
Chi tiết Cơng suất u cầu (cái )
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Chi tiết lọai i 6.600 9.350 12.100
4.3.4.2 Các thơng số cơ bản
Số bước cơng nghệ - thời gian cơng nghệ - số lượng máy móc của các trạm cơng
nghệ ( xem phụ lục C-2)
Số lượng lao động
+ Số lượng lao động của phân xưởng gia cơng cơ khí
Xác định bằng cơng thức 2.8
R
M
= ∑t
nc
/ ( F
c
. K
M
)
Trong đó: - ∑t
nc
= tổng thời gian ngun cơng trong 1 năm (giờ/năm)
- F
c
= 2100 (giờ/năm)
- K
M
= 1 ( sản xuất lọat lớn )
+ Số lượng lao động phụ trợ: (20% lao động của phân xưởng gia cơng )
Bảng 4.11 Số lượng lao động của xưởng cơ khí
Qui mơ Thơng số
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Tổng thời gian ng/cơng (giờ/năm) 15.300 21.662 28.000
Số lượng lao động của phân xưởng
gia cơng cơ khí
8 11 14
Số lượng lao động phụ trợ 2 3 3
Tổng số lao động 10 14 17
Số lượng máy móc
Bảng 4.12 Số lượng máy của xưởng cơ khí
Qui mơ Lọai máy
Qui mơ nhỏ Qui mơ tb Qui mơ lớn
Máy dập 10 tấn 1 2 2
Máy chấn 60 tấn 1 1 2
Máy tiện DA18 1 1 1
Máy phay M-2T 1 2 2
Máy phay CNC A200 1 1 1
Máy khoan tọa độ 3 4 5
Máy hàn Acgơng 1 1 1
Máy mài 52ST 1 1 2
Lò tơi đốt ga 1 1 1
Khơng gian mặt bằng ( tham khảo cơng ty chế tạo máy Phát thành, diện tích cần
thiết cho phân xưởng cơ khí là 400 m
2
)
4.3.5 Qui trình tháo và lắp ráp chi tiết cơ khí
Ở đây cũng được thựa hiện theo phương pháp phân tán: mỗi cơng nhân tháo và lắp
trọn bộ một máy.
Qui trình tháo – lắp
Hình 4.4 Qui trình tháo và lắp ráp chi tiết cơ khí
Cơng suất u cầu: bảng 4.4
Số lượng lao động:
Theo khảo sát thì 1 nhân cơng 1 ngày có thể tháo và lắp hòan tòan để đại tu được
khỏang 8 máy (2.400 máy/năm ), và lắp ráp cơ cấu cắt chỉ được 15 máy (4.500
máy/năm ) như vậy số nhân cơng cần đảm bảo năng suất u cầu là:
Bảng 4.13 Lượng lao động cho qui trình tháo và lắp chi tiết cơ khí
Sản phẩm Qui mơ Số lượng lao động ( người )
Nhỏ 3
Trung bình 6
Máy đại tu
Lớn 9
Nhỏ 2
Máy nâng cấp Tự
động hóa
Trung bình 3
Máy
Bàn thao tác tháo
Sơn tĩnh điện
Kiểm tra
Bàn thao tác lắp Kho
Phân xưởng chế tạo
Chi tiết
Đầu máy
Khơng đạt
Đạt
Chi tiết
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)