3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty
3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
Công ty May 10 sản xuất ra các sản phẩm chính là áo sơ mi và áo jacket.
Ngoài ra Công ty còn sản xuất các sản phẩm may mặc khác theo đơn đặt hàng.
Những sản phẩm của công ty chủ yếu xuất sang thị trờng có uy tín nh: EU, Đức,
Hungary, Nhật Bản, Bắc Mỹ với những đòi hỏi cao về chất lợng và mẫu mã.
Quy trình công nghệ của Công ty May 10 là quy trình công nghệ phức tạp
kiểu liên tục đợc tổ chức nh sau:
Từ khâu 1 đến khâu 4: là công đoạn chuẩn bị sản xuất do phòng kế hoạch
kinh doanh phụ trách nhiệm vụ tiếp nhận nguyên vật liệu đa vào kho sơ chế.
Từ khâu 5 đến khâu 14: Thuộc công đoạn cắt do 5 Xí nghiệp may quản lý,
có nhiệm vụ cắt, lắp ráp sản phẩm, là gấp và kiểm tra đóng gói sản phẩm.
Từ khâu 15 đến khâu 18: Là khâu cuối cùng nhằm bao gói sản phẩm trớc
khi đa đi tiêu thụ.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty May 10
5
9. Kho bán
thành phẩm
1.Kho NVL
2. Đo, đếm vải
3.Phân khổ
4.Phân bàn
6.Xoa phấn,
đục dấu
5. Trải bàn
11. KCS May
12. Là
13. KCS là
14. Bỏ túi
ni lông
18. Giao cho
khách hàng
17. Kho
thành phẩm
16.Xếp gói,
đóng kiện
15. Xếp sản
phẩm vào hộp
10. May
8. Viết số kiện
7. Cắt, phá, gọt
3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ: bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của Công ty là theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm Tổng
Giám Đốc, Bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên. Cụ thể nh sau:
* Bộ máy giúp việc gồm 7 phòng ban:
- Văn phòng công ty, gồm các ban:
+ Tổ chức hành chính.
+ Bảo vệ.
+ Quản trị đời sống.
+ Y tế nhà trẻ.
- Phòng kinh doanh
- Phòng chuẩn bị sản xuất.
- Phòng tài chính - kế toán.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS).
6
Tổng
Giám
đốc
Giám
đốc
điều
hành II
Giám
đốc
điều
hành I
Phòng
KCS
Phòng
QA
Phòng
chuẩn
bị sản
xuất
Phó
tổng
Giám
đốc
Phòng
Tài
Chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
Kỹ
thuật
Văn
phòng
công
ty
Trường
đào tạo
XN
May
I
XN
May
II
XN
May
V
Veston
I
Veston
II
Phân
xưởng
bao bì
Phân
xưởng
cơ điện
Phân
xưởng
thêu in
- Phòng quản lý liên doanh.
- Ban kỹ thuật cơ điện.
Các đơn vị thành viên gồm có:
- Các xí nghiệp, phân xởng của Công ty nh: xí nghiệp may I, may II, may V,
veston I, veston II, xí nghiệp may Vị Hoàng (đóng ở Nam Định), phân xởng Thêu -
In - Giặt; phân xởng bao bì xuất khẩu; phân xởng cơ điện.
- Các công ty liên doanh của Công ty May 10 với địa phơng gồm: Công ty
May xuất khẩu May 10 - Hng Hà (Thái Bình), May Phù Đổng (Gia Lâm, Hà Nội).
Ngoài ra, còn có trờng đào tạo công nhân kỹ thuật May và thời trang ở ngay
tại May 10.
Căn cứ vào nhiệm vụ và chức năng của mình là Kinh doanh hàng dệt, may
mặc theo kế hoạch, quy hoạch của tổng công ty Dệt - May Việt Nam và theo yêu
cầu thị trờng từ đầu t, sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu
nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm dệt, may mặc; liên doanh; liên
kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc; nghiên cứu ứng dụng công nghệ và
kỹ thuật tiên tiến, đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, tiến hành
các hoạt động kinh doanh ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và các
nhiệm vụ khác do Tổng Công ty giao và căn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất,
tính chất phức tạp của kỹ thuật sản xuất, quy mô sản xuất mà Công ty May 10 đã
thành lập một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng.
4. Tổ chức công tác kế toán
4.1. Nội dung công tác kế toán
Công ty May 10 đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán phù hợp với đặc
điểm tổ chức quản lý của Công ty - Công ty đã chọn mô hình kế toán tập trung với
nhiệm vụ: cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng,
dự trữ, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; theo dõi và hạch toán chính xác
các khoản thu chi tài chính, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý
chứng từ đến việc lập báo cáo quyết toán, cung cấp số liệu cho các phòng ban liên
quan để từ đó Bộ máy lãnh đạo của công ty điều hành sản xuất kinh doanh đúng
đắn, góp phần từng bớc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
7
Với mô hình tổ chức kế toán trên, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung tại
phòng kế toán, từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân
tích kiểm tra kế toán, Còn ở các xí nghiệp và các xí nghiệp thành viên thì không
tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ h-
ớng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ, thu thập và ghi
chép vào sổ sách. Cuối tháng, chuyển chứng từ cùng các báo cáo về phòng Tài
chính kế toán của công ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán
Phòng Tài chính kế toán của công ty gồm 14 ngời, trong đó có 1 trởng
phòng, 2 phó phòng và các kế toán viên gồm: 1 kế toán tiền mặt và thanh toán, 2
kế toán nguyên vật liệu (1 nguyên vật liệu chính, 1 nguyên vật liệu phụ), 1 kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm, 1 kế toán tài sản cố định, 1 kế
toán tiêu thụ thành phẩm xuất khẩu, 2 kế toán tiêu thụ thành phẩm nội địa, 1 kế
toán tiền lơng, 1 kế toán công nợ, 1 thủ quỹ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng và nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán
- Trởng phòng Tài chính (kế toán trởng): là ngời phụ trách chung công việc
của phòng tài chính kế toán, chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám Đốc. Kế toán trởng
cũng là ngời thực hiện phân tích tình hình tài chính cho Tổng Giám Đốc và cơ
8
Trưởng phòng
Phó phòng
Phó phòng
Kế
toán
NVL
Kế toán
TL và
BHXH
Kế toán
TM,
TG,
tiền vay
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
tập hợp
CP và tính
giá thành
Kế toán
tiêu thụ
hàng
XK
Kế toán
tiêu thụ
hàng nội
địa
Thủ
quỹ
Kế
toán
công
nợ
Ttoán
quan có thẩm quyền, đa ra những ý kiến đề xuất, cố vấn tham mu cho Tổng Giám
Đốc trong việc ra các quyết định.
- Phó phòng Tài chính kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): phụ trách công tác
kế toán tổng hợp, kiểm tra kế toán lên bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng kết tài
sản cuối tháng, quý, năm, lập sổ tổng hợp công nợ theo từng đối tợng, lập báo cáo
kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm và chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về
những công việc đợc giao.
- Hai kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán nhập xuất
tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; tính toán, phân bổ nguyên vật liệu, lập bảng
phân phối nguyên vật liệu.
- Hai kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ nội địa: có nhiệm vụ theo dõi
công Nợ và thanh toán công Nợ của các cửa hàng đại lý, hạch toán tiêu thụ hàng
trong nớc và xuất nhập của các kho thành phẩm nội địa và hệ thống các cửa hàng,
đại lý của công ty.
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ quản lý chơng trình
tiết kiệm toàn Công ty. Thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp tiền lơng và các
khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tập hợp
các chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm để tính giá thành sản
phẩm.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: có nhiệm vụ theo việc thu chi tiền mặt,
tình hình hiện có của quỹ Tiền Mặt và giao dịch với Ngân Hàng.
- Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ quản lý nguyên giá, giá trị hao mòn
và giá trị còn lại của tài sản cố định. Tiến hành trích khấu hao theo thời gian dựa
trên tuổi thọ kỹ thuật của tài sản.
- Kế toán tiêu thụ xuất khẩu: có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán kho thành
phẩm xuất khẩu, tính doanh thu lãi lỗ phần tiêu thụ xuất khẩu, đồng thời theo dõi
tình hình thanh toán của khách hàng.
- Thủ quỹ: là ngời chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt và vào
sổ quỹ tiền mặt.
9
Tuy có sự phân chia giữa các phần hành kế toán, mỗi nhân viên trong phòng
kế toán có một công việc nhất định, nhng giữa các bộ phận này luôn có sự kết hợp
với nhau. Việc hạch toán trung thực, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và
kết quả ở khâu này sẽ là nguyên nhân, là tiền đề cho khâu tiếp theo, đảm bảo cho
toàn bộ hệ thống kế toán hoạt động một cách có hiệu quả nhất.
2. Chính sách kế toán áp dụng
Với những đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế, Công ty May 10 sử dụng
hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng thống
nhất trong cả nớc (Quyết định số 1141 TC/ QĐ/ CĐKT, ký ngày 1/1/1995 của Bộ
Tài Chính, Quyết định số 1177 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số
144/ 2001/ QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ) đã đợc sửa đổi bổ sung bởi nhiều các quyết định và thông t hớng dẫn mới.
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật kết hợp với trình
độ, năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban,
Công ty May 10 đã áp dụng khoa học công nghệ vào việc thực hiện hạch toán (Cụ
thể là toàn bộ quá trình hạch toán của công ty đợc tiến hành trên máy (sử dụng
phần mềm Foxpro) với hình thức kế toán Nhật ký chung). Việc lựa chọn hình thức
sổ này rất phù hợp với quy mô và tính chất của quá trình sản xuất của công ty bằng
việc sử dụng sổ Nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.
Hệ thống tài khoản và sổ sách đợc lập theo đúng chế độ kế toán mới do Bộ
Tài Chính ban hành phù hợp với tình hình thực tế của công ty, bao gồm: Sổ Nhật
ký chung sổ cái, sổ quỹ, bảng kê, sổ và thể kế toán chi tiết, bảng tập hợp chi tiết.
Cụ thể đối với phần kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì
trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
10
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK 621,
622, 627, 154
Bảng cân đối SPS
Báo cáo kế toán
Nhật ký đặc biệt
Sổ chi phí SXKD (mở
cho từng tài khoản)
Thẻ tính giá thành và
các bảng tổng hợp chi
tiết chi phí
Cập nhật số liệu hàng ngày.
Tổng hợp số liệu cuối tháng.
Quan hệ đối chiếu.
Trình tự ghi chép nh sau:
Hàng ngày, các chứng từ gốc chuyển tới phòng kế toán sau đó kế toán tiến
hành nhập dữ liệu vào máy. Trớc khi nhập vào máy các chứng từ này đợc phân
loại, chuyển đến các kế toán phụ trách phần hành liên quan để kiểm tra, hoàn
chỉnh chứng từ. Căn cứ vào các chứng từ đã đợc kiểm tra, kế toán nhập số liệu vào
các cửa sổ nhập số liệu đợc lu tại các sổ Nhật ký chung và chuyển tới các sổ chi
tiết liên quan.
Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi
kiểm tra số liệu khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng Tổng hợp chi tiết đợc dùng
để lập các báo cáo tài chính.
II. thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty may 10
1. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty May 10
1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Hoạt động sản xuất ở Công ty May 10 chủ yếu là nhận gia công theo đơn
đặt hàng cho khách hàng trong và ngoài nớc. Đối với chi phí trực tiếp phát sinh ở
phân xởng, xí nghiệp nào thì tập hợp trực tiếp cho phân xởng, xí nghiệp đó và chi
tiết cho từng loại hàng. Riêng đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp cho
11
từng xí nghiệp sẽ phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lơng công nhân sản
xuất.
Đối với phần nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là do khách hàng mang tới, vì
vậy Công ty chỉ hạch toán phần chi phí vận chuyển bốc dỡ phát sinh nên khoản
mục chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản
xuất kinh doanh (từ 10% - 20%), chi phí công nhân trực tiếp là chiếm đa số (75%
- 85%).
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Công ty May 10 là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quá trình sản
xuất sản phẩm, do đó tất yếu phải tính giá thành sản phẩm. Để phục vụ cho công
tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí sản xuất nh sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đợc chia thành 2 loại là chi phí nguyên
vật liệu chính và phụ liệu.
+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: Vải, dựng, bông các loại,
có tác dụng tạo nên thực thể của sản phẩm.
+ Chi phí vật liệu phụ bao gồm: các loại chỉ, nhãn mac, mex, ghim,
cúc, bìa lng, bìa cổ, đệm, kho Các phụ liệu này chủ yếu đi kèm với nguyên vật
liệu chính để hoàn thành sản xuất sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ số tiền công, các khoản phải trả,
các khoản phải trích theo lơng công nhân trực tiếp sản xuất nh: lơng cho công nhân
cắt, công nhân may, phụ cấp cho công nhân sản xuất, BHXH, BHYT,
* Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất ở phân xởng, xí nghiệp bao gồm: chi phí tiền lơng, phụ cấp và các
khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản
chi phí bằng tiền
Việc phân loại chi phí sản xuất nh vậy sẽ giúp cho kế toán xác định đúng đủ
và chính xác các chi phí thực tế phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập
hợp chi phí sản xuất.
1.3. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
12
Việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất là nhiệm vụ cần thiết
không thể thiếu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty May 10 là quy trình
công nghệ phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành,
kết quả sản xuất ở từng giai đoạn không có giá trị sử dụng và không bán đợc ra
ngoài, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng mới xác định là thành
phẩm. Bên cạnh đó, khối lợng sản phẩm mà Công ty sản xuất ra trong kỳ là rất lớn
nhng lại đợc chia thành các loại sản phẩm nhất định. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu
của công tác quản lý chi phí, kế toán Công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là từng xí nghiệp, phân xởng, theo dõi cho từng loại sản phẩm.
Tại Công ty May 10, đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm nhập kho.
Kỳ tính giá thành là từng tháng. Việc xác định kỳ tính giá thành của Công ty nh
vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm một cách kịp thời.
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
May 10 ta có thể nhận thấy công ty đã áp dụng hai phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất là phơng pháp phân bổ trực tiếp và phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Đồng thời Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán
hàng tồn kho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng đ-
ợc áp dụng phơng pháp này.
1.4.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Do
đặc điểm của Công ty là chuyên sản xuất gia công hàng may mặc nên vật liệu chủ
yếu và vải các loại. Ngoài ra còn có một số vật liệu phụ khác nh : chỉ, mex, khuy,
khóa, tuy chỉ chiếm 1 phần nhỏ trong tổng chi phí sản xuất nhng chúng là những
thành phần không thể thiếu để tạo ra thành phẩm.
13
Toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp theo từng xí nghiệp và theo
dõi chi tiết cho từng sản phẩm. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công
ty sử dụng tài khoản 621 có chi tiết cho từng xí nghiệp và từng đơn vị gia công cụ thể.
- TK 62111: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp May 1.
- TK 62112: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp May 2.
- TK 62113: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Veston II.
- TK 62115: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp May 5.
- TK 62116: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Veston I.
- TK 62117: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Vị Hoàng.
- TK 62119: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Đông Hng.
- TK 62120: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Hng Hà.
- TK 62121: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Thái Hà.
- TK 62122: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Hà Quang.
- TK 62123: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng dệt nhãn.
- TK 62124: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Giặt.
- TK 62126: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Bao Bì.
- TK 62127: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Thêu in.
- TK 62128: Chi phí NVL trực tiếp tổ thành phẩm - đóng gói.
- TK 62129: Chi phí NVL trực tiếp xuất May- Bỉm Sơn.
- TK 62130: Chi phí NVL trực tiếp xuất phân xởng giặt Hng Hà.
Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Biên bản mở kiện.
Sổ sách sử dụng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét