văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam LAWDATA
Quyết định
của Bộ trởng Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trờng
số 1970/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10 tháng 11 năm 1999
Về việc ban hành Quy trình công nghệ tiêu huỷ thuốc
bảo vệ thực vật phốtpho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng
bộ trởng
Bộ khoa học, Công ng hệ và Môi trờn g
Căn cứ Luật bảo vệ Môi trờng ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 20 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng;
Căn cứ Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 1998 của Thủ tớng
Chính phủ về tăng cờng công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các
chất hữu cơ gây ô nhiễm khó phân huỷ;
Theo kết luận tại biên bản ngày 17 tháng 12 năm 1998 của Hội đồng khoa học
(thành lập theo Quyết định số 2312/QĐ-BKHCNMT của Bộ trởng Bộ khoa học, Công
nghệ và Môi trờng ngày 1 tháng 12 năm 1998) nghiệm thu đề tài "Nghiên cứu xây
dựng quy trình công nghệ xử lý một số chất độc tồn đọng gây ô nhiễm môi trờng";
Để thực hiện việc thu gom, tiêu huỷ các loại hoá chất độc còn tồn đọng nhằm
đảm bảo vệ sinh môi trờng;
Xét đề nghị của ông Cục trởng Cục Môi trờng,
Quyết định
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình công nghệ tiêu huỷ
thuốc bảo vệ thực vật phốtpho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng;
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trởng Cục Môi trờng có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Cục trởng Cục Môi trờng, Giám đốc các Sở khoa học, Công nghệ và
Môi trờng và các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu gom, tiêu huỷ thuốc bảo vệ thực
vật phốtpho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1
Trong quá trình thực hiện quy trình công nghệ này, nếu phát sinh những khó
khăn, vớng mắc, các tổ chức cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ khoa học, Công nghệ và
Môi trờng để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho thích hợp.
Quy trình công nghệ tiêu huỷ thuốc bảo vệ thực vật
phốt pho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1970/1999/QĐ-BKHCNMT
ngày
10 tháng 11 năm 1999 của Bộ trởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng)
Mở đầu:
Để bảo vệ cây trồng chống lại các loại côn trùng và động vật có hại, hiện nay ở
nớc ta sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), mà trong đó có nhiều loại đã
bị Nhà nớc cấm sử dụng do tác hại của chúng đến môi trờng và sức khoẻ con ngời.
Hiện nay trên thị trờng thuốc BVTV có bán rất nhiều chủng loại khác nhau, đợc nhập
vào nớc ta theo nhiều nguồn khác nhau, trong đó một số thuốc bị cấm sử dụng nh:
parathion-methyl, C
8
H
20
NO
5
PS, Monocrotophos, C
7
H
14
NO
5
P và Methamidophos,
C
2
H
8
NO
2
PS. Theo các thống kê cha đầy đủ thì các thuốc BVTV trên còn tồn đọng rải
rác nhiều nơi trong các gia đình nông dân, các địa điểm bán lẻ ở các địa phơng và
ngay cả trong kho của Nhà nớc. Để ngăn ngừa tối đa tác động nguy hại của các loại
thuốc BVTV nói trên đến môi trờng và sức khoẻ con ngời cần phải tổ chức thu gom,
xử lý triệt để và đặc biệt phải đa ra đợc quy trình công nghệ tiêu huỷ chúng
I. quy trình công nghệ th u gom và tiêu huỷ thuốc
bảo vệ thực vật phốtpho hữu cơ:
parathion methyl, monocrotophos
và meth amidophos
1. Tính chất lý hoá, độc tính của các thuốc BVTV phốtpho hữu cơ
1.1. Tính chất lý hoá, độc tính:
Các thuốc BVTV nh parathion Methyl, Monocrotophos và Methamidophos là
các hợp chất hữu cơ Phốtpho có độ hoạt động cao trong việc diệt côn trùng, cây, cỏ và
nấm hại. Chúng là các chất độc thần kinh, có tác dụng kìm hãm men
axetylcholinesteraza dẫn đến việc thừa axetylcholine trong cơ thể động vật, sâu bọ gây
nên sự rối loạn thần kinh và dẫn đến tử vong.
2
- Methamidophos, C
2
H
8
NO
2
PS còn đợc gọi là monitor. Nó là một chất rắn, tinh
thể không màu, dễ tan trong nớc và các dung môi hữu cơ phân cực. Monitor có tác
dụng diệt các loại sâu miệng nhai, chích hút hại rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp
và các loại động vật nh: chuột đồng, chuột cống, chuột nhắt. Monitor có tác dụng qua
đờng miệng hay tiếp xúc.
LD
50
với chuột cống là 30 mg/kg qua đờng miệng, còn qua da thì LD
50
là từ 50
-110 mg/kg. Thời gian cách ly trớc khi thu hoạch các loại rau quả phải từ 15 - 20
ngày. Monitor thơng phẩm là những dung dịch nớc từ 50 - 70% hoạt chất.
- Monocrotophos, C
7
H
14
NO
5
P còn đợc gọi là azodrin. Nó là một chất rắn tinh
thể không màu, dễ tan trong nớc, axeton, etanol, khó tan trong các loại dung môi
không phân cực. Monocrotophos có tác dụng diệt các loại nhện đỏ, loại sâu miệng
nhai, chích hút. Nó có tác dụng qua đờng miệng hay tiếp xúc,
LD
50
đối với chuột cống, qua đờng miệng là 21 mg/kg; qua da là 354 mg/kg đối
với thỏ. Thời gian cách ly trớc khi thu hoạch các loại rau phải từ 14 - 21 ngày.
Monocrotophos thơng phẩm là những dung dịch 40, 50 hay 60% hoạt chất trong nớc
và phụ gia.
- Parathinon Methyl, C
8
H
20
NO
5
PS còn đợc gọi là Vofatox. Nó là một chất rắn
tinh thể không màu, không mùi. Rất ít tan trong nớc, tan nhiều trong axeton, toluen,
clorofoc, điclometan.
Vofatox có tác dụng diệt nhiều loại côn trùng, nhện hại cây, các loại rệp lá, bọ
xít sâu cuốn lá, sâu đục thân, sâu chè, sâu thuốc lá Nó có tác dụng qua đờng miệng
và đờng tiếp xúc.
Vofatox là loại thuốc độc hại nhóm I. LD
50
của nó đối với chuột từ 6-30 mg/kg
tuỳ từng loại chuột. Ngộ độc đối với ngời từ 14 - 24 mg/kg qua đờng miệng. Thời
gian cách ly trớc khi thu hoạch các loại rau quả phải từ 7 - 28 ngày.
Vofatox thơng phẩm là các dung dịch huyền phù trong nớc với thành phần 20,
40, 50 và 60% hoạt chất và các phụ gia khác.
1.2. Cách phòng chống, cấp cứu, điều trị:
- Những ngời tiếp súc với thuốc BVTV phôtpho hữu cơ (thu gom tiêu huỷ) phải
đợc trang bị phòng hộ lao động đầy đủ: ủng cao su, găng tay cao su, quần áo bảo hộ
lao động, khẩu trang phòng độc, mặt nạ phòng độc.
- Những ngời yếu, dễ mẫn cảm thuốc BVTV phốtpho hữu cơ, phụ nữ có thai
không đợc tham gia thu gom và tiêu huỷ thuốc BVTV phốtpho hữu cơ.
- Những ngời tham gia tiêu huỷ thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ phải đợc hởng
mức ăn bồi dỡng độc hại cao và đợc uống sữa thờng xuyên trong thời gian tiêu huỷ
sau đó một tháng.
3
- Những ngời tham gia tiêu huỷ chỉ làm việc không quá 4 giờ/ngày. Sau khi làm
việc phải tắm rửa bằng nớc xà phòng và nớc sạch, quần áo phải giặt sạch bằng xà
phòng và phơi khô thoáng ngoài nắng gió.
- Cấp cứu, điều trị:
+ Ngăn chặn đờng hấp thụ chất độc vào cơ thể, lột bỏ quần áo, tắm rửa sạch
bằng xà phòng, cho uống sữa, lòng trắng trứng, đa nạn nhân ra nơi thoáng mát. Nhanh
chóng đa nạn nhân đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất.
+ Điều trị: Truyền dịch, trợ tim nâng thể trạng nạn nhân, rửa dạ dày bằng nớc
muối hoặc dung dịch 70% Socbitol, cho thở oxy, uống thuốc giải độc nếu có.
2. Các phơng pháp phát hiện thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ:
- Phát hiện bằng cảm quan: Các thuốc BVTV Phốt pho hữu cơ này khi khuyếch
tán trong không khí có mùi rất khó chịu và đặc trng của Phốtpho hữu cơ (mùi cá thối).
Trên các lọ thuốc bao giờ cũng có nhãn chỉ rõ tên loại thuốc và cách sử dụng.
Muốn nhận biết chính xác loại thuốc phải phân tích bằng các phơng pháp hoá lý
nh hồng ngoại, sắc ký khí , sắc ký lớp mỏng, sắc ký HPLC để xác định chính xác các
nhóm chức sau khi tách mẫu và làm giàu bằng cách chiết với các dung môi hữu cơ.
3. Thu gom và tiêu huỷ các thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ.
3.1. Thu gom
Thuốc BVTV Phốt pho hữu cơ hiện tồn đọng tại các địa phơng thờng rất phân
tán: trong các kho thuốc, cửa hàng bán thuốc sâu, thậm chí tại các gia đình nông dân.
Vì vậy việc thu gom phải đợc tổ chức chặt chẽ, đồng bộ và triệt để.
- Trớc khi tiến hành thu gom khoảng 1 tuần, chính quyền xã tổ chức họp, thông
báo qua đài truyền thanh xã tuyên truyền giải thích đến từng hộ gia đình biết kế hoạch
thu gom và tiêu huỷ thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ cấm sử dụng.
- Từng hộ gia đình còn lu giữ thuốc BVTV Phốt pho hữu cơ đem nộp cho xã y
tế, phối hợp với thanh niên địa phơng thu gom thuốc tại kho thuốc hoặc cửa hàng
thuốc xã và tổ chức phân loại đóng gói vào từng bao nilon dầy để vận chuyển về nơi
tiêu huỷ. Chú ý khi đóng gói cần đảm bảo an toàn tránh đổ vỡ khi vận chuyển.
- Khi đã tập trung thuốc về nơi tiêu huỷ, phải tổ chức tiến hành tiêu huỷ ngay
tránh để lâu không đảm bảo đợc an toàn và gây ô nhiễm môi trờng tại nơi lu giữ này.
3.2. Tiêu huỷ
3.2.1. Cơ sở khoa học của phơng pháp tiêu huỷ
4
- Việc tiêu huỷ thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ có thể áp dụng nhiều phơng pháp
khác nhau tuỳ thuộc số lợng, hàm lợng, trạng thái tồn đọng của chúng trong môi tr-
ờng.
Đối với thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng hiện nay ở nớc ta
phơng pháp tối u, kinh tế và có tính khả thi là dùng kiềm mạnh để phá huỷ.
Cơ sở khoa học của phơng pháp này nh sau:
Về mặt cấu trúc, các hợp chất Phốtpho hữu cơ bao giờ cũng chứa gốc thuỷ phân,
nh vậy về nguyên tắc các thuốc này chỉ tồn tại tự do trong tự nhiên trong một khoảng
thời gian nhất định để có hiệu lực trừ sâu hại. Khi nhóm thuỷ phân bị thay thế bằng
nhóm OH thì tính độc hại của hợp chất Phốtpho hữu cơ bân đầu bị mất đi. Sau khi bị
thuỷ phân các nhóm còn lại trên nguyên tử photpho là các nhóm ankoxy hay amino
cũng dễ dàng bị thuỷ phân do các đặc trng cấu tạo của chúng dẫn đến sự tạo thành
axit H
3
PO
4
bền vững không độc hại.
* Đối với Parathion-methyl phản ứng thuỷ phân xảy ra nh sau:
(CH
3
O)
2
PS - O - p - C
6
H
4
- NO
2
+ 2NaOH
(CH
3
O)
2
PSONa + O
2
N - p - C
6
H
4
- ONa + H
2
O
2(CH
3
O)
2
PSONa + 4NaOH+O
2
(từ không khí)
2Na
3
PO
4
+ 4CH
3
OH + 2S
Tất cả các sản phẩm thuỷ phân ngoài không khí nh Na
3
PO
4
, CH
3
OH, S không độc
hại cho môi trờng dễ bị chuyển hoá dới tác dụng của vi khuẩn, trừ p-nitrophenol có
tính độc nhẹ cần loại bỏ khỏi môi trờng.
* Đối với methamidophos, phản ứng thuỷ phân xảy ra nh sau:
(CH
3
O)PO(NH
2
)SCH
3
+2NaOH
(CH
3
O)PO(NH
2
)+ONa+CH
3
SNa+H
2
O
Tiếp theo là phản ứng thuỷ phân của nhóm este của sản phẩm thuỷ phân của quá
trình trên:
(CH
3
O)PO(NH
2
)ONa + NaOH
PO(NH
2
) (ONa)
2
+CH
3
OH
PO(NH
2
) (ONa)
2
có thể bị thuỷ phân trong môi trờng kiềm nhng tốc độ phản
ứng chậm và phức tạp. Nó dễ dàng bị thuỷ phân trong môi trờng axit nh sau:
(NaO)
2
PONH
2
+ H
+
+ H
2
O
H
3
PO
4
+ NH
3
H
2
PO
4
-
NH
+
4
* Đối với monocrotophos, phản ứng thuỷ phân xảy ra nh sau:
(CH
3
O)
2
PO-O-C(CH
3
)=C(CONHCH
3
)H + 2H
2
O
(CH
3
O)
2
PO(OH)+
OHC-CH(CH
3
)-COOH+CH
3
NH
2
este trung gian (CH
3
O)
2
PO(OH) bị thuỷ phân tiếp tục cho ta Na
3
PO
4
:
5
(CH
3
O)
2
PO(OH)+3NaOH
Na
3
PO
4
+ 2CH
3
OH + H
2
O
3.2.2. Kỹ thuật tiêu huỷ:
- Công tác chuẩn bị:
+ Chuẩn bị trang bị phòng hộ lao động: quần áo bảo hộ, ủng, găng tay cao su,
mặt nạ phòng độc, phơng án sơ cứu cho ngời nhiễm độc (chú ý khâu chuẩn bị này
phải rất chu đáo nhất là khi tiêu huỷ lợng lớn thuốc BVTV Phốtpho hữu cơ từ vài
trăm lít trở nên).
+ Chuẩn bị dụng cụ tiêu huỷ: xô nhựa, chậu nhựa, phuy nhựa (sắt) que
khuấy
+ Chuẩn bị hoá chất vật liệu: xút công nghiệp, vôi bột, than hoạt tính, vải thô,
nguồn nớc cấp cho pha dung dịch xút và để phòng hộ lao động trong quá trình tiêu
huỷ, tấm nilon, bao nilon.
+ Hố chôn lấp sản phẩm sau tiêu huỷ có thể đặt ở ngay nơi tiêu huỷ hoặc cách
xa. Hố sâu 3m, còn chiều dài, chiều rộng tuỳ thuộc lợng sản phẩm đợc chôn, làm
sao sản phẩm chôn lấp phải cách mặt bằng (cốt 0) từ 1,5 - 2m. Hố chôn lấp phải đào
xa nơi dân c, xa nguồn nớc sinh hoạt, xung quanh thành hố đợc bao bọc hai ba lớp
nilon chống thấm. Đáy hố lót 2-3 lớp nilon chống thấm và phủ lớp than hoạt tính
dày 10 cm.
- Cách tiêu huỷ:
- Tiến hành cân từng loại thuốc để tính lợng NaOH (xút), lợng than hoạt tính
và các hoá chất vật liệu khác cho việc tiêu huỷ, quá trình tiêu huỷ đợc cụ thể hoá
nh sau:
Tiêu huỷ parathion-methyl:
- Đơn vị tính:
Lợng Parathion-methyl cần thiêu huỷ: 10 kg
NaOH rắn kỹ thuật: 3,1 kg
a
xit HCl 1:1 2,0 lít
Than hoạt tính: 2,0 kg
Xô nhựa 20 lít: 3 chiếc
Vải thô: 1 m
2
Gậy tre dài 2m: 1 chiếc
Nớc giếng.
Giấy pH
6
P
kg NaOH
3,29
25P
lit
H
2
O
3,29
- Phá huỷ thuốc:
Pha dung dịch NaOH nồng độ 1M: Lấy 3,1 kg NaOH rắn ở trên cho vào 75 lít
nớc, khuấy mạnh cho tan hết NaOH. Đổ từ từ dung dịch NaOH vào lợng thuốc
BVTV ở trên và khuấy mạnh. Sau khi đổ hết lợng dung dịch NaOH vào lợng thuốc
BVTV lại khuấy tiếp từ 3 đến 4 giờ nữa. Sau đó axit hoá hỗn hợp bằng axit HCl 1:1
đến pH = 5-6. Để yên cho tách lớp, gạn phần nớc trong qua lớp than hoạt tính cho n-
ớc lọc chảy ra môi trờng (theo hình vẽ dới). Than bẩn và cặn lắng đợc cho vào bao
nilon và cho vào hố chôn đã chuẩn bị nh ở trên.
Hình vẽ
7
P
kg NaOH
3,29
25P
lit
H
2
O
3,29
Xô nhựa
Cặn tủa
Nước thải công
nghiệp
Lớp vải thô
Lớp than
hoạt tính
Lớp vải thô
2000P
lit
H
2
O
141,13
80P
kg NaOH
141,13
ở
trên là cách tiêu huỷ cho 10 kg thuốc parathion-methyl với lợng thuốc thu
gom đợc bất kỳ P kg sẽ làm theo sơ đồ sau:
Tổng chi phí vật t cho việc tiêu huỷ 10kg thuốc vào khoảng 150.000 đồng.
Tiêu huỷ Methamidophos:
- Đơn vị tính;
Lợng methamidophos: 10 kg
Lợng NaOH rắn kỹ thuật: 5,7 kg
Lợng H
2
O
2
: 3,0 lít
Lợng vôi bột: 5,0 kg
Chậu nhựa 20 lít
Gậy tre dài 2 m: 1 chiếc
Nớc giếng.
- Phá huỷ thuốc:
Pha dung dịch NaOH nồng độ 1M: Lấy 5,7 kg NaOH rắn cho từ từ vào 140 lít
nớc, khuấy cho tan hết NaOH. Đổ từ từ dung dịch NaOH thu đợc vào lợng thuốc
BVTV khuấy mạnh cho tan hết thuốc. Khuấy tiếp 4h nữa. Cho lợng H
2
O
2
ở trên vào
hỗn hợp phản ứng. Sau khi cho hết lợng H
2
O
2
, đổ tiếp vào hỗn hợp đó 5,0 kg vôi bột.
Khuấy đều. Để yên cho lắng, gạn bỏ nớc trong ra môi trờng. Cặn cho vào túi nilon
và chôn nh đã nói ở phần trên.
8
Trung hoà về pH = 5 - 6
P
kg NaOH
3,29
Parathin-menthyl
Pkg
25P
lit
H
2
O
3,29
Dung dịch HCl 1:1
P
kg NaOH
2,79
Trộn dd NaOH với thuốc
BVTV, khuấy 4h
25P
lit
H
2
O
2,79
Gạn lớp than
hoạt tính
Nước
gạn
Thải ra môi
trường
Chôn lớp cặn và than hoạt
tính bị ô nhiễm
2000P
lit
H
2
O
141,13
80P
kg NaOH
141,13
ở
trên là cách tiêu huỷ 10 kg thuốc, còn với lợng thuốc bất kỳ P kg thì làm nh
sau:
Tiêu huỷ Monocrotophos
- Đơn vị tính
Lợng monocrotophos cần tiêu huỷ: 10 kg
Cần lợng NaOH rắn kỹ thuật: 3,6 kg
CaOCl
2
: 3,0 kg
Xô nhựa 10 lít: 1 chiếc
Chậu nhựa 20 lít: 1 chiếc
Gậy tre dài 2,0 m: 1 chiếc
- Phá huỷ thuốc:
Pha dung dịch NaOH 1M: Lấy 3,6 kg NaOH rắn cho từ từ vào 90 lít nớc,
khuấy cho đến tan hết NaOH. Đổ từ dung dịch NaOH thu đợc vào lợng thuốc
BVTV, khuấy mạnh cho đến tan hết thuốc, khuấy tiếp thêm 4h nữa. Sau đó đổ lợng
CaOCl
2
vào hỗn hợp. Khuấy đều rồi để yên. Gạn nớc thải ra môi trờng (hình vẽ dới)
cặn bã cho vào túi nilon rồi chôn nh đã nói ở trên.
9
H
2
O
2
30%
Nước vôi
P
kg NaOH
2,79
Thải môi trường
Ôxy hoá
Nước gạn
25P
lit
H
2
O
2,79
Ca
3
(PO
4
)
2
CaSO
4
Cặn đem chôn
NH
3
Trộn dd NaOH với thuốc
BVTV
2000P
lit
H
2
O
141,13
Methamidophos
Pkg
80P
kg NaOH
141,13
Với một khối lợng bất kỳ P kg thuốc monocrotophos cần tiêu huỷ thì làm nh
sau;
3.3. Xử lý bao bì chứa thuốc BVTV phốtpho hữu cơ:
Các chai lọ chứa thuốc BVTV sau khi đã lấy hết thuốc đa tiêu huỷ phải tiến
hành khử độc bằng cách ngâm vào dung dịch xút 5% qua đêm. Sau đó tráng kỹ bằng
nớc vài lần, phơi nắng gió cho khô, phân loại :
- Chai thuỷ tinh chuyển cho các lò nấu thuỷ tinh sản xuất lại bao bì đựng hoá
chất, thuốc trừ sâu.
- Chai nhựa đợc chuyển cho các cơ sở tái chế bao bì đựng hoá chất, thuốc trừ
sâu.
Chú ý:
- Tuyệt đối cấm sử dụng các loại bao bì này làm nguyên liệu cho các cơ sở sản
xuất bao bì đựng thực phẩm, thuốc hoặc dụng cụ gia đình.
- Nếu lợng bao bì ít, sau khi xử lý đem chôn lấp luôn cùng sản phẩm tiêu huỷ.
- Nớc rửa bao bì và dịch xút ngâm bao bì phải đợc xử lý bằng cách cho chảy
qua lớp than hoạt tính trớc khi thải ra môi trờng. Than hoạt tính đã dùng để xử lý
trong các quá trình nói trên phải đợc chôn lấp cùng sản phẩm tiêu huỷ.
4. Đánh giá ô nhiễm môi trờng khu vực sau khi tiêu huỷ
10
P
kg NaOH
2,79
Monocrotophos
Pkg
25P
lit
H
2
O
2,79
Thuỷ phân 4 h
Ôxy hoá -CHO
thành -COONa
CaOCl
2
Gạn
Bã cho vào ni lông đem chôn
Nước gạn thải ra môi trường
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét