III. Hoàn thiện bộ máy quản lý một biện pháp quan trọng
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1. Hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hớng chuyên, tinh,
gọn nhẹ có hiệu lực. Một yêu cầu khách quan đối với doanh nghiệp trong
cơ chế thị trờng ngày nay.
Hoàn thiện bộ máy quản lý theo hớng chuyên, tinh gon nhẹ có hiệu lực
bao gồm:
- Chuyên, tinh: Là thờng xuyên, chuyên sâu và có chọn lọc.
- Gọn nhẹ : Thể hiện sự vừa đủ, chi tiết, thành phần không rờm rà, cồng
kềnh và có tỷ trọng nhỏ.
- Có hiệu lực: Thể hiện khả năng đi đến kết quả, đợc mọi ngời chấp hành
nghiêm chỉnh.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý theo hớng tinh, giảm, gọn nhẹ và vẫn có hiệu
lực quản lý cao. Việc làm cho bộ máy gọn nhẹ sẽ tiết kiệm đợc chi phí quản lý,
góp phần hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là điểm rõ nhất
của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Vì vậy hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hớng chuyên, tinh,
gọn nhẹ, có hiệu lực là một đòi hỏi tất yếu.
2.Những yêu cầu khi xây dựng hoàn thiện bộ máy quản lý.
- Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, phải thực
hiện đầy đủ, toàn diện các chức năng quản lý doanh nghiệp.
- Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng, chế độ trách
nhiệm cá nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ tập thể lao động
trong doanh nghiệp.
5
- Phải phù hợp với quy mô nền sản xuất, thích ứng với những đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp.
- Phải đảm bảo yêu cầu vừa tinh giảm, vừa vững mạnh trong bộ máy
quản lý.
3.Quy trình hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý.
3.1 Hoàn thiện theo sự phân công bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp hiện đại đòi hỏi sự chỉ huy sản xuất kinh doanh theo một ý
chí thống nhất tuyệt đối, đòi hỏi sự phục tùng kỷ luật hết sức nghiêm ngặt, sự điều
khiển bộ máy quản lý theo những quy tắc thống nhất từ trên xuống dới.
- Một vấn đề vừa có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn là trong việc phân
công phụ trách, cần quy định giới hạn tối đa số lợng các phòng chức năng , bộ
phận sản xuất trực thuộc một chức danh quản lý. Khi số lợng bộ phận (hoặc nhân
viên) trực thuộc một cán bộ quản lý nào đó tăng lên thì những mối quan hệ cũng
tăng lên không phải theo cấp số cộng mà theo cấp số nhân.
3.2. Hoàn thiện việc tổ chức các phòng chức năng.
Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốt
nhiệm vụ đợc giao, vừa phối hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm bảo đảm
cho tất cả các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp đợc tến hành ăn khớp, đồng
bộ , nhịp nhàng.
Việc tổ chức các phòng chức năng đợc tiến hành theo các bớc sau:
Một là: Phân tích sự phù hợp giữa chức năng và bộ phận quản trị.
Trờng hợp tốt nhất là mỗi chức năng quản trị nên do một phòng phụ trách trọn
vẹn. Song do các phòng chức năng phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của từng doanh nghiệp nên có trờng hợp phải ghép vài ba chức năng có
liên hệ mật thiết với nhau, thuộc cùng lĩnh vực vào một phòng. Nh vậy sẽ thuận
lợi cho việc bố trí cán bộ phụ trách.
Hai là: Tiến hành lập sơ đồ tổ chức nhằm mô hình hoá mối quan hệ giữa các
phòng chức năng với giám dốc và phó giám đốc. Đồng thời, phải ghi rõ chức năng
6
mỗi phòng phụ trách nhằm khắc phục tình trạng giẫm đạp, chồng chéo lên nhau
hoặc ngợc lại, có chức năng không bộ phận nào chịu trách nhiệm.
Ba là: Tính toán xác định số lợng cán bộ nhân viên cho mỗi phòng chức
năng một cách chính xác, có căn cứ khoa học nhằm vừa đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ, giảm bớt tỷ lệ nhân viên quản trị, giảm chi phí quản lý.
Ngoài ra để hoàn thiện bộ máy quản lý còn phải tổ chức khoa học lãnh
đạo quản lý, đó là quá trình hoàn thiện tổ chức thực hiện bằng cách áp dụng
những thành tựu khoa hoc kỹ thuật nhằm thúc đẩy quá trình quản lý đạt kết
quả càng cao với chi phí càng giảm, đồng thời giảm bớt sự mệt nhọc, phát huy
tính chủ động sáng tạo của cán bộ, nhân viên quản lý, nhiệm vụ tổ chức khoa
học lãnh đạo quản lý là đảm bảo sử dụng có kế hoạch hợp lý thời gian lao động
của từng cán bộ, nhân viên quản lý, bảo đảm sự phối hợp ăn khớp, nhịp nhàng
giữa các thành viên, khai thác năng lực chuyên môn, trí sáng tạo của mọi ngời.
Nhờ đó mà tác động vào hệ thống quản lý làm cho nó hoạt động tốt hơn, đạt
hiệu quả cao hơn.
7
Phần II: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy
doanh nghiệp ở Công ty xây dựng sông Đà I .
1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty xây dựng sông Đà I .
Công ty xây dựng sông Đà I là một trong 13 công ty thuộc Tông công ty
sông Đà, bộ xây dựng.
Công ty đợc thành lập theo quyết định thành lập số 130/A/BXD-TCLĐ ;
ngày 26 tháng 3 năm 2003 .Chứng chỉ hành nghề số 120 ; Đăng kí kinh doanh
số 108231.
Tổ chức công ty theo hình thức: Hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tông
công ty Sông Đà - Bộ xây dựng.
Công ty có trụ sở trính tại : 109 Trần Hng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội.
Chi nhánh Văn phòng đại diện tại :
-Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
-52 đờng Trờng Chinh, Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Vốn ngân sách và vốn tự bổ sung : 2.499 triệu đồng.
Trong đó : + Vốn cố định : 699 triệu đồng
+Vốn lu động : 1800 triệu đồng
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu :
+Xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi.
+Xây dựng đờng điện, trạm điện
+ Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác.
+San lấp, đào đắp mặt bằng xây dựng
+ Kinh doanh nhà.
+ Thiết kế nhà ở và trang trí nội thất.
+ Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng.
Khu vực sản xuất
8
Bảng tóm tắt tài sản có và tài sản nợ của Công ty sông Đà I
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tổng tài sản có 91.140 116.010 179.377
Tài sản lu động 75.531 93.453 113.418
Tổng tài sản nợ 83.826 91.598 153.888
Tài sản nợ lu động 80.919 78.102 83.273
Giá trị ròng 7.927 8.531 9.823
2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty sông Đà I là đơn vị kinh tế kinh doanh chính trong ngành nghề đặc thù
do vây nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao.
- Hoàn thành tốt và đầy đủ các nhiệm vụ đợc Bộ xây dựng cũng nh Tổng
công ty Sông Đà giao.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cho nhân
viên.
- Bảo vệ công việc sản xuất của Công ty, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an
toàn Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng đối với
đất nớc.
- Đẩy mạnh đầu t, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng nền khoa
học tiên tiến, công nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, chất
lợng lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm.
Do tính chất đặc thù của sản phẩm nên quá trình sản xuất rất dài và qua
nhiều công đoạn có thể minh hoạ qua sơ đồ sau:
Khu vực sản xuất
9
Sơ đồ công trờng thi công sản phẩm của công ty
Khu vực sản xuất
Chức năngChức năng
Chức năng
Tổ SX 1
Tổ SX 2
Tổ SX 3
Công ty
Bộ phận tổ chức
-hành chính
BCH Công trường
Đơn vị SX thành viên
Bộ phận kinh tế
Kinh tế Kế hoạch
Kế toán thuế
Định mức LĐTL
Vật tư
Nhân lực
(Nhân công thuê
ngoài)
Văn thư
Bảo vệ CT
Bộ phận kỹ thuật
điều độ
Điều độ sản xuất
BP-Kỹ thuật-Thi công
Điện Máy
Trắc địa Công trình
Đốc công
Các nhà thầu phụ (nếu có)
Đốc công
Đốc công
Tổ phục vụ SX
Kỹ sư trưởng- Phó ban
10
4.Đặc điểm máy móc thiết bị :
Stt Loại thiết bị Sốlợng Thông số
kt chính
Nớc sản
xuất
Sở hữu
I Thiết bị nâng
1 Cần cẩu tháp MAN H=55m 03 Q=1.6-10 T Đức 03
2 Cần trục tháp KB308 H=40
m
02 Q=0,5-8 T Nga 02
3 Cần trục bánh xích D408 05 Q=45 T Nhật 05
4 Cần trục bánh xích DEK251 06 Q=25 T Liên Xô 06
5 Vận thăng chở ngời
KUMKANG
02 1,2 T Hàn Quốc 02
6 Vận thăng chở vật liệu 03 0.5 T Việt- Nga 03
7 Máy vận thăng PGM7633 04 4,5 kW Liên Xô 04
8 Máy vận thăng VN 02 4,5 kW Việt Nam 02
9 Cần cẩu thuỷ lực 03 25 T Hàn Quốc 03
II Thiết bị khoan
1 Máy khoan cọc nhồi
ED5500
03 Nhật 03
2 Bộ gầu khoan đất 800 06 Nhật 06
3 Bộ gầu khoan đất 1000 06 Nhật 06
4 Bộ gầu khoan đất 1200 06 Nhật 06
5 Bộ gầu khoan đất 1500 06 Nhật 06
6 Bộ gầu vét 800-1300 08 Nhật 08
7 Đầu ngoạm khoan đợc đá 08 Italia 08
8 ống Casing 800-1500 80 Nhật 80
9 Trạm trộn Bentonite 08 60m
3
/h Italia 08
10 Silo chứa dung dịch 08 300m
3
Italia 08
11 Bơm dung dịch Kato 08 120m
3
/h Nhật 08
12 Bơm chim KTZ411,611 08 Nhật 08
13 Máy hút lọc cát IPC 08 Nhật 08
14 Bộ kiểm tra dung dịch 04 Nhật 04
15 Máy khoan cọc nhồi GPS-20 03 Trung Quốc 03
16 Máy nén khí Compare L75 02 Đức 02
III Thiết bị thi công cọc
1 Búa đóng cọc Diezen KOL 03 3,5 T Nhật 03
2 Búa đóng cọc Diezen KOL 03 4,5 T Nhật 03
3 Đầu búa đóng cọc MSBS 03 4,3 T Nhật 03
4 Máy ép bê tông 02 250 T Việt Nam 02
5 Dàn búa đóng cọc D308 03 85 T Nhật 03
6 Dàn búa đóng cọc D408 04 90 T Nhật 04
IV Thiết bị thi công đất
1 Máy ủi CAP D6R 04 100CV Nhật 04
2 Máy ủi KOM 05 140CV Nhật 05
3 Máy ủi CAP D5T 03 90CV Nhật 03
11
4 Máy ủi KOM 06 70 CV Nhật 06
5 Máy xúc bánh xích Hitachi 04 0,8 m
3
Nhật 04
6 Máy xúc bánh lốp Hitachi 02 0,8 m
3
Nhật 02
7 Máy xúc lật KOM 03 2,5 m
3
Nhật 03
8 Máy xúc KOB 04 0,8 m
3
Nhật 04
9 Máy đào bánh xích KOB 04 1,6 m
3
Nhật 04
10 Máy san gạt MIT 04 Nhật 04
11 Lu trơn 1,5T MIS 02 8CV Nhật 02
12 Lu rung chân cừu BOM 02 112CV Đức 02
13 Lu rung chân cừu VIB 05 110CV Đức 05
14 Lu bánh thép KAW-0046 03 62CV Nhật 03
15 Lu bánh thép KAW-0383 03 30CV Nhật 03
16 Máy đầm bàn chạy xăng 06 3,2HP Nhật 06
17 Máy đầm đất MIS-MT52Ư 05 2,5kW Nhật 05
18 Máy đầm dùi MIS 04 2,5kW Nhật 04
19 Máy đầm dùi PMA 05 2,5kW Nhật 05
20 Máy đầm bàn MIS 06 2,5kW Nhật 06
21 Máy đầm cọc Toàn Phong 07 Trung Quốc 07
22 Máy đầm dùi D47 05 2,5kW Nga 05
23 Máy đầm đất Robin 03 3,2HP Nhật 03
V Thiết bị chuyên dùng
1 Trạm trộn bê tông 03 45m
3
/h Việt Nam 03
2 Xe chở bê tông 10 Hàn Quốc 10
3 Máy trộn bê tông 350l 07 5,4kW Trung Quốc 07
4 Máy trộn bê tông 200l 05 4,5kW Trung Quốc 05
5 Máy trộn bê tông 450l 05 3kW Việt Nam 05
6 Máy trộn bê tông 150l 03 3,5kW Việt Nam 03
7 Máy trộn bê tông 250l 03 3,5kW Việt Nam 03
8 Máy trộn bê tông 500l 03 12,5kW Việt Nam 03
9 Xe bơm bê tông Huyndai 10 35m
3
/h Hàn Quốc 10
10 Máy bơm nớc KOB 02 Nhật 02
11 Máy bơm nớc điện 02 Trung Quốc 02
12 Máy nén khí 02 0,9Mpa Trung Quốc 02
13 Máy uốn cắt thép D20 03 Nhật 03
14 Máy cắt thép BC420 04 Nhật 04
15 Máy uốn thép F320 04 Nhật 04
16 Máy uốn thép 05 Việt Nam 05
17 Máy uốn thép 05 Trung Quốc 05
18 Máy hàn xăng EY-21 03 Nhật 03
19 Máy hàn Diezen 03 Nga 03
20 Máy hàn điện EMC-400A 08 Việt Nam 08
21 Máy hàn điện 3 pha DCK 03 Nhật 03
22 Máy hàn điện 3 pha KOB 03 Nhật 03
23 Giáo xây dựng 30.000m
2
Việt Nam 30.000m
2
24 Bộ giáo tổng hợp 20.000m
2
Việt Nam 20.000m
2
25 Cột chống thép đơn 20.000cây Việt Nam 20.000cây
26 Cốp pha thép 30.000m
2
Việt Nam 30.000m
2
12
VI Phơng tiện vận chuyển
1 Ô tô MAZ 55111 25 13T Nga 25
2 Ô tô Hyundai HD270 15 15T Hàn Quốc 15
3 Ô tô dầu kéo Kamaz 03 240CV Nga 03
4 Sơ mi rơ móc 05 12T 05
5 Tắc pôc 03 60T 03
6 Ô tô du lịch TOYOTA 03 12ng/xe Nhật 03
7 Xe con 4 chỗ 07 Nhật 07
VII Thiết bị đo đạc kiểm
định
1 Máy kinh vĩ SOK DT-5 05 Nga 05
2 Máy kinh vĩ N620H 03 Nhật 03
3 Máy toàn đạc NK330 04 Nhật 04
4 Máy kinh vĩ ĐCX 08 Nga 08
5 Máy thhuỷ bình tự động 03 Nhật 03
Ghi chú : Các công cụ kỹ thuật cầm tay để làm các công việc điện, nớc,
mộc, nề, nội ngoại thất là các công cụ thủ công trang bị cho thợ không liệt
kê trong bảng này.
5. Đặc điểm về lao động.
Công ty sông Đà I là đơn vị kinh tế quốc doanh trực thuộc Tổng công ty
Sông Đà, thuộc Bộ xây dựng. Trong những năm gần đây, đứng trớc sự cạnh
tranh khốc liệt của các đơn vi khác nh Công ty Vinaconec, Tổng công ty xây
dựng Hà Nội , ban Giám đốc Công ty đã tiến hành thanh lọc, tinh giảm bộ
máy vừa gọn nhẹ, vừa dễ quản lý và làm ăn có hiệu quả. Công ty sông Đà I, đã
dần dần ổn định đội ngũ lao động, công ty hiện nay đang có lực lợng lao động
mạnh ,có chất lợng chuyên môn rất cao cụ thể nh sau :
Bảng năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp
STT Cán bộ chuyên môn kỹ thuật
theo nghề
Số lợng Số năm
trong nghành
Kinh nghiệm qua
các công trình
I Trình độ đại học 272
Thuỷ điện Hoà
Bình, YaLi; Nhà
máy đờng Phụng
1 Kỹ s xây dựng 58
Kỹ s xây dựng cảng 2 5
Kỹ s xây dựng 37 5
4 10-15
6 15
13
Hiệp, Vị Thanh;
Khách sạn mặt trời
sông Hồng; Hội sở
ngân hàng Công th-
ơng Việt Nam và
các công trình dân
dụng khác.
Kỹ s xây dựng CT 1 5
Kỹ s kinh tế xây dựng 7 10-15
Kỹ s kinh tế vật t lao động 1 5
2 Kỹ s Thuỷ Lợi 40
Kỹ s xây dựng thuỷ lợi 20 5
13 10-20
7 20
3 Kỹ s xây dựng ngầm 45
Kỹ s xây dựng ngầm 20 5
Kỹ s xây dựng cầu đờng 3 20
Kỹ s khai thác lộ thiên 3 15-20
Kỹ s khoan 5 5
Kỹ s địa chất CT 30 5-10
Kỹ s đo đạc 1 5
4 Kỹ s cơ khí 18
Kỹ s máy xây dựng 3 15-20
Kỹ s động lực 2 10-15
Kỹ s cơ khí 4 15-20
Kỹ s điện 7 15-20
Kỹ s chế tạo máy 1 15
Kỹ s ô tô, máy kéo 1 5
5 Kỹ s vật liệu xây dựng 1
6 Đại học kinh tế quốc dân 29
18 5
7 15-20
4 25
7 Đại học Lâm Nghiệp 1 5
8 Đại học tài chính kế toán 14
9 5
5 10-15
9 Đại học giao thông vận tải 1 15-20
10 Kiến trúc s 11
8 5
3 15-20
11 Kỹ s cấp thoát nớc 1 20-25
12 Kỹ s công nghệ hàn 1 10-15
13 Đại học Y Khoa 1 10-15
14 Đại học Ngoại Ngữ 3
2 5
1 10-15
15 Đại học Luật 2 5
16 Đại học Công Đoàn 3 5
17 Đại học Tổng Hợp 1 5
II Trình độ Cao Đẳng 11
III Trình độ Trung Cấp 29
Tổng cộng 312
Phòng
quản lý kỹ
thuật
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
tài chính
kế toán
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét