công nhân và cơ hội tiếp cận vào thị trờng thế giới của các nớc đang phát
triển.
Tuy nhiên mức độ tác động tích cực của các yếu tố này ở từng nớc rất
khác nhau, nó phụ thuộc quan trọng vào chiến lợc thu hút FDI của nớc chủ
nhà. Một khía cạnh khác, ở nhiều nớc, xét về lâu dài FDI không tạo ra sự phát
triển bền vững cho nớc chủ nhà. Những hậu quả của nó nh đã phân tích trên
tác động còn lớn hơn lợi ích mà các nớc đang phát triển thu đợc nếu xét theo
tiêu chuẩn của kinh tế phát triển. Vì vậy khi đánh giá vai trò của FDI thì cần
phải phân tích ảnh hởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội. Hơn nữa không có
đánh giá chung về vai trò của FDI mà cần phân tích ảnh hởng của nó trong
điều kiện cụ thể từng nớc. Từ đó mới tìm ra đợc điều kiện cần và đủ để sử
dụng có hiệu quả FDI trong chiến lợc phát triển tổng thể của nớc chủ nhà. Để
đánh giá một cách đầy đủ về ảnh hởng của FDI có thể căn cứ vào các yếu tố
cơ bản sau:
Lu chuyển ngoại tệ : mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện giá chuyển giao, thuế lợi nhuận.
Cạnh tranh : mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay thế
vị trí các cơ sở sản xuất then chốt nội địa.
Chuyển giao công nghệ : Chi phí R & D của FDI ở nớc chủ nhà, mức độ
độc quyền công nghệ và công nghệ phù hợp ở nớc sở tại.
Sản phẩm : Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ở trong - ngoài nớc và giữa các tầng
lớp dân c trong xã hội, sản phẩm phù hợp.
Đào tạo cán bộ và công nhân : Số lợng, trình độ cán bộ và công nhân đ-
ợc đào tạo, số lao động đợc tuyển dụng.
Mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng : Mức độ thiết
lập các mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển đổi cơ
cấu kinh tế ở nớc chủ nhà.
- 5 -
Các vấn đề xã hội : Bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng chênh
lệch giàu - nghèo trong xã hội.
Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợng
trong mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và phát
triển của nớc nhận đầu t. Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra
đợc mức độ ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc
nhận đầu t. Tuy nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc đang
phát triển, bởi vì nguồn số liệu ít và thiếu chính xác. Hơn nữa, tốc độ tăng tr-
ởng và phát triển không chỉ do nguyên nhân của FDI mà còn đợc quyết định
bởi nhiều yếu tố quan trọng khác. Do vậy việc xây dựng các giả định và lựa
chọn phơng pháp nghiên cứu để phân tích ảnh hởng của FDI đối với nớc nhận
đầu t đóng vai trò rất quan trọng.
- 6 -
II. tình hình thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam thời gian qua
1. Tình hình chung
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng
12 năm 2000, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3254 dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài với tổng số vốn đăng ký là 38.553 triệu USD. Tính trung bình mỗi năm
chúng ta cấp phép cho 250 dự án với mức 2965,62 triệu USD vốn đăng ký.
Cũng trong thời gian này, đã có 1067 dự án mở rộng quy mô vốn đầu t với l-
ợng vốn bổ sung thêm là 6034 triệu USD. Nh vậy tổng số vốn cấp mới và bổ
sung đến thời điểm hết năm 2000 đạt khoảng 44.587 triệu USD.
Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết hạn hoạt động với số
vốn hết hạn là 291 triệu USD. Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng kể dự án
bị giải thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952 triệu
USD, chiếm gần 21% tổng lợng vốn đăng ký. Nh vậy, tính đến ngày
15/03/2001, tổng số dự án còn hiệu lực là 2701 với tổng vốn đăng ký (kể cả
phần vốn bổ sung) là 36.329,775 triệu USD.
- 7 -
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng nhanh từ
1988 đến 1995 cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký. Riêng năm 1996 sở dĩ có
lợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị
ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷ
USD/ dự án). Nh vậy nếu xét trong cả thời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể
đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam
(cả về số dự án, vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án). Từ năm 1997 đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm
1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt hơn. So với năm 1997, số dự án
đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng 80,58%. Số
liệu tơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và 33,01%. Trong các năm này, số
dự án giải thể và số lợng vốn giải thể tăng mạnh. Lợng vốn giải thể năm 1998
là 2428 triệu USD, gấp 4,5 lần so với năm 1997. Đến năm 2000, sự giảm sút
có chiều hớng dừng lại và bắt đầu có sự phục hồi. Số dự án và lợng vốn đầu t
của năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999, tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với
cả những năm 1997 và 1998.
Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói
chúng ta đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t. Song nếu nhìn nhận một cách
tổng quát và khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng lai.
Nếu không tính đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp phép
vào những ngày cuối cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng vốn
FDI đăng ký chỉ đạt 1318 triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99 (2196
triệu USD). Dự án này đã hình thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc trở chủ
yếu do vấn đề giá cả về khí giữa các đối tác. So với năm 1999, số dự án tăng
vốn chỉ bằng 94% (153/163 dự án) và số vốn tăng thêm chỉ bằng 68%
(427/629 triệu USD).
Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm
Đơn vị : triệu USD
- 8 -
Chỉ
tiêu
Số dự án đầu t Vốn đăng ký cấp mới và tăng vốn
Cấp
mới
Lợt
tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Vốn
đăng ký
Tăng
vốn
Giải
thể
Hết
hạn
Còn
hiệu lực
Tổng
88-200
0
3254 1067 645 30 38553 6034 7952 291
3 năm
88-90
214 1 6 2 1582 0.3 26 0.3 1556
1991 151 9 37 2 1275 9 240 1 2598
1992 197 13 48 3 2027 50 402 13.9 4260
1993 274 60 34 4 2589 240 79 38 6971
1994 367 84 60 1 3746 516 292 0.1 10941
1995 408 151 58 3 6607 1318 509 45.5 18311
5 năm
91-95
1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
1997 348 164 85 6 4649 1173 544 24.4 31706
1998 275 162 101 2 3897 884 2428 19.1 34040
1999 311 163 85 2 1568 629 624 1.1 35613
2000 344 153 77 2 1973 427 1666 1.9 36344
5 năm
96-200
0
1643 804 402 16 20727 3902 6403 193
- 9 -
Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi trờng
đầu t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu của đầu
t nớc ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích lệ và là
một phần hệ quả từ các tác động tích cực của các giải pháp thu hút đầu t mà
Chính phủ đã thực thi trong những năm gần đây. Tuy nhiên chúng ta cần nỗ
lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực này.
Quy mô dự án đầu t (triệu USD/ dự án)
Năm
91 92 93 94 95 96 97 98 99 2000
Quy
mô
8.76 11 10.8 10.98 17.6 26.1 13.5 14.2 5.52 5.73
Nguồn : Những vấn đề kinh tế thế giới, Số 2(64) 2000.
Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án thời kỳ 1988 - 2000 là
11,85 triệu USD / 1dự án. So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính
sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta bình
quân ở thời kỳ này là không thấp. Nhng vấn đề đáng quan tâm là quy mô dự
án theo vốn đăng ký bình quân của năm 1999 và năm 2000 lại nhỏ đi một
cách đột ngột và ở mức thấp nhất từ trớc đến nay (5,52 triệu USD/ 1dự án
năm 1999 và 5,73 triệu USD/ 1dự án năm 2000). Quy mô dự án năm 2000 chỉ
bằng 48,35% quy mô dự án bình quân của thời kỳ 1988 - 2000 và bằng 32,4%
so với quy mô dự án bình quân của năm cao nhất (năm 1995, ta không so
sánh với năm 1996 vì có 2 dự án đặc biệt nh đã nêu trên), trong khi quy mô
dự án bình quân của năm 2000 đã có sự tăng trởng so với của năm 1999. Đây
là những vấn đề rất cần đợc lu tâm trong chiến lợc thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài của nớc ta thời gian tới.
- 10 -
2. Đánh giá tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
tới tăng trởng và phát triển kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần tích cực vào công cuộc
đổi mới kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua. Có thể nói đầu t trực tiếp nớc
ngoài nh một trong các nguồn năng lợng quan trọng khởi động cho cỗ máy
kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trởng. Nó đã góp phần đẩy mạnh
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, đóng góp quan trọng vào
việc đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH. Mỗi chính
sách kinh tế, mỗi biến động tài chính-tiền tệ, mỗi chiến lợc phát triển và mỗi
thành tựu của đất nớc đều có bóng dáng của đầu t trực tiếp nớc ngoài
(ĐTTTNN). Ngày nay, ĐTTTNN đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế
quốc dân. Trong phần này, ta sẽ đi vào xem xét tác động của hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài tới sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế nớc ta.
* Hoạt động ĐTTTNN góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t
phát triển và gia tăng tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn quan trọng và là một điều
kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất
nớc. Nó góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển, khắc phục
tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi mới.
Từ khi thực hiện chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đến nay, vốn đầu t
nớc ngoài thực hiện tại Việt Nam bình quân 1.111,75 triệu USD / năm. Vốn
đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ năm
1991-1999 là 16.291 tỷ đồng/ năm. Đối với một nền kinh tế có quy mô nh của
nớc ta thì đây thực sự là lợng vốn đầu t không nhỏ, nó thực sự là nguồn vốn
góp phần tạo ra sự chuyển biến không chỉ về quy mô đầu t mà điều quan
trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh chất xúc tác- điều kiện để việc
đầu t của ta đạt hiệu quả nhất định. Nếu so với tổng vốn đầu t xây dựng cơ
bản xã hội thời kỳ 1991-1999 thì vốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự án
- 11 -
đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 26,51% và lợng vốn đầu t này có xu hớng
tăng lên qua các năm.
Bảng 2 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999
Đơn vị : tỷ đồng
Năm Tổng vốn đầu t Vốn trong nớc Vốn ĐTTT của nớc ngoài
Số lợng So với tổng
(%)
1991 13471 11545 1926 14,3
1992 34737 19552 5185 21
1993 42177 31556 10621 25,2
1994 54296 37796 16500 30,4
1995 68048 46048 22000 32,3
1996 79367 56667 22700 28,6
1997 96870 66570 30300 31,3
1998 97336 73036 24300 25
1999 105200 86300 18900 18
2000 120600 98200 22400 18,6
Tổng
712102 527870 174832 24,55
Nguồn : Kinh tế VN và Thế giới 2000-2001 - Thời báo kinh tế Việt Nam
Vốn đầu t xây dựng cơ bản từ các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài giai
đoạn 1995-1999 là 118.200 tỷ đồng, cao hơn hẳn so với vốn đầu t từ ngân
sách Nhà nớc cùng thời kỳ này (97389,6 tỷ đồng). Tức là vốn ngân sách Nhà
nớc dành cho xây dựng cơ bản chỉ bằng 82,4% vốn từ các dự án ĐTTTNN
dành cho lĩnh vực này.
- 12 -
Theo các chuyên gia quốc tế thì FDI đã tác động đến việc tăng trởng
tổng nguồn vốn đầu t của các nớc đang phát triển, bình quân giai đoạn
1970-1998 cho thấy cứ tăng 1% vốn FDI làm tăng thêm ở mức từ 0,5% - 1,3%
vốn đầu t trong nớc.
Bên cạnh đó, với các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả của
mình, thông qua việc nộp ngân sách, tạo thu nhập cho ngời lao động, kích
thích các doanh nghiệp Việt Nam cùng phát triển, khu vực FDI còn góp phần
gia tăng khả năng tích lũy của nền kinh tế, nâng cao năng lực tái đầu t mở
rộng sản xuất, tăng khả năng tự chủ về kinh tế của đất nớc. Cùng với sự gia
tăng của dòng vốn đầu t nớc ngoài, tích lũy của nền kinh tế liên tục tăng lên
cả về giá trị lẫn tỷ lệ so với GDP. Năm 2000, tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế ớc
đạt 25% GDP.
Bảng 3 : Tỷ lệ tích lũy của nền kinh tế (% GDP)
Năm
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Tỷ lệ
10.1 13.8 14.5 17.1 18.2 17.2 20.1 21.4 24.6
Nguồn : Kinh tế Việt Nam 1991-2000, Bộ KH - ĐT, tháng 5-2000.
Điều này thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh
tế của nớc ta vì chỉ thông qua việc nâng cao tỷ lệ tích lũy, chúng ta mới có thể
tạo ra khả năng tự lực về kinh tế cho mình trong các giai đoạn phát triển tiếp
theo. Để có thể làm đợc điều này thì việc thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn
vốn FDI là một trong những yêu cầu cấp bách.
Những kết quả trên cho thấy trong những năm qua, vốn đầu t nớc ngoài là
nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân
đối, bền vững theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- 13 -
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng GDP
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra những năng lực
sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, công nghệ mới và phơng thức
sản xuất kinh doanh mới, từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội, tăng tổng
sản phẩm quốc nội và làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển biến theo
hớng kinh tế thị trờng hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triển cao hơn
chỉ số phát triển của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát
triển chung của cả nớc. Năm 1995, chỉ số phát triển của khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài là 114,98% thì chỉ số phát triển chung của cả nớc là
109,54%. Số liệu tơng ứng của năm 1996 là 119,42% và 109,34%, của năm
1997 là 120,75% và 108,15%, của năm 1998 là 116,88% và 105,8%. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã góp phần đa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao.
Trong giai đoạn 1991-1997, nớc ta đạt mức tăng trởng kinh tế bình quân hàng
năm khoảng 8,4%. Trong giai đoạn này nguồn vốn FDI chiếm khoảng 26%
-30% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội. Những tính toán sơ bộ cho thấy
nếu thời gian qua không có nguồn vốn này thì mức tăng trởng có thể không v-
ợt quá 5% bình quân năm và nếu không có cả nguồn ODA thì mức tăng trởng
hàng năm có thể chỉ khoảng 3% - 4% trong điều kiện phát huy tốt nội lực.
Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP ngày càng gia tăng và có
xu hớng tơng đối ổn định, từ 2% năm 1992 lên trên 9% năm 1997 và đạt
12,7% năm 2000. Điều đó cho thấy hoạt động FDI giữ vai trò ngày càng quan
trọng đối với sự tăng trởng của nền kinh tế nớc ta.
Bảng 4: Tốc độ tăng trởng GDP qua các năm (%)
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét