Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dệt may Hà Nội.doc

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trọng và điển hình nhất.
Nh vậy dù có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh nhng tựu chung lại đều
thống nhất ở các điểm:
- Mục tiêu cạnh tranh: Tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao vị thế của doanh nghiệp
trên thơng trờng đồng thời làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội.
- Phơng pháp thực hiện: Tạo và vận dụng những lợi thế so sánh trong việc cung
cấp sản phẩm, dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác.
- Thời gian: Trong bất kỳ tuyến thị trờng hay sản phẩm nào, vũ khí cạnh tranh
thích hợp hay đổi theo thời gian. Chính vì thế cạnh tranh đợc hiểu là sự liên tục
trong cả quá trình.
Ngày nay hầu nh tất cả các nớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh, coi
cạnh tranh là một tất yếu khách quan. ở Việt Nam, cùng với việc chuyển đổi sang
nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh đã từng bớc đợc tiếp nhận nh một nguyên tắc cơ
bản trong tổ chức quản lý và điều khiển nền kinh tế quốc dân nói chung, trong tổ
chức và điều hành kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng. Cạnh tranh không
những là môi trờng và động lực của sự phát triển mà còn là một yếu tố quan trọng
làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sự phát triển. Do đó quan
điểm đầy đủ về cạnh tranh nh sau: Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt
giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên những chế độ sở hữu khác
nhau về t liệu sản xuất nhằm đạt đợc những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi
nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. Cạnh tranh trong kinh tế
là cuộc chạy đua Marathon kinh tế nhng không có đích cuối cùng, ai cảm nhận
thấy thì ngời đó sẽ trở thành nhịp cầu cho các đối thủ khác vơn lên phía trớc.
1.2 Khái niệm sức cạnh tranh.
Một sản phẩm muốn có vị trí vững chắc trên thị trờng và muốn thị trờng của
nó ngày càng mở rộng thì nó điểm mạnh và có khả năng để nâng cao sức cạnh
tranh của mình trên thị trờng đó. Sức cạnh tranh của hàng hoá đợc hiểu là tất cả
các đặc điểm, yếu tố, tiềm năng mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí
của mình trên thơng trờng cạnh tranh một các lâu dài và có ý nghĩa.
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đánh giá đợc một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh hay không thì cần
dựa vào các nhân tố sau:
- Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí (khả năng giảm chi phí đến mức tối
đa).
- Chất lợng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm của
doanh nghiệp.
- Các dịch vụ đi kèm sản phẩm.
2. Vai trò của cạnh tranh.
Trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, cạnh tranh luôn diễn ra liên tục và đợc hiểu nh cuộc chạy đua
không ngừng giữa các đối thủ. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay
đang từng bớc khẳng định những u thế của mình, môi trờng cạnh tranh ngày
càng hoàn chỉnh hơn đặt ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và thách thức.
Doanh nghiệp nào hiểu biết đối thủ, biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị
hiếu khách hàng so với đối thủ cạnh tranh, biết giành thế chủ động với ngời
cung cấp các nguồn hàng và tận dụng đợc lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp đó
sẽ tồn tại, ngợc lại doanh nghiệp không có tiềm lực cạnh tranh hoặc không
nuôi dỡng tiềm lực cạnh tranh tất yếu sẽ thất bại.
Vì thế các doanh nghiệp
phải chấp nhận cạnh tranh, đón trớc cạnh tranh và sẵn sàng sử dụng các công
cụ cạnh tranh hữu hiệu của mình. Điều này nhận thấy rõ nhất ở vai trò của
cạnh tranh .
- Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối u.
- Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả
kinh tế.
- Hơn nữa cạnh tranh còn làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ giảm xuống nhng
chất lợng lại đợc nâng cao, kích thích sức mua, làm tăng tốc độ tăng trởng của
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nền kinh tế.
3. Phân loại cạnh tranh.
3.1 Căn cứ vào mức độ, tính chất của cạnh tranh trên thị tr ờng.
Thị tr ờng cạnh tranh hoàn hảo.
Cạnh tranh hoàn hảo xảy ra khi có một số lớn doanh nghiệp nhỏ sản xuất và
bán ra một loại hàng hoá, dịch vụ giống hệt nhau và với số lợng của từng
doanh nghiệp qúa nhỏ so với tổng số hàng hoá có trên thị trờng.
Thị trờng này có một số đặc điểm :
- Có rất nhiều ngời sản xuất và bán hàng hoá giống hệt nhau, song không ai có u
thế trong việc cung ứng và mua sản phẩm để có thể làm thay đổi giá cả
- Ngời bán có thể bán toàn bộ hàng hoá của mình với giá thị trờng. Nh vậy họ
phải chấp nhận giá thị trờng có sẵn và dù họ có tăng giảm lợng hàng hoá bán ra
thì cũng không có tác động gì đến giá cả thị trờng.
- Không có trở lực gì quan trọng ảnh hởng đến việc gia nhập vào một thị trờng
hàng hoá, nói cách khác là không có sự cấm đoán do luật lệ quy định hoặc do
tính chất của sản phẩm đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, mức đầu t quá
lớn.
- Theo thị trờng này mỗi doanh nghiệp chỉ là một phần tử trong tổng thể vì vậy
các quyết định của doanh nghiệp không ảnh hởng đến thị trờng. Mặt khác việc
định giá của doanh nghiệp không cách nào khác hơn là phải tự thích ứng với
giá cả hiên cả hiện có trên thị trờng. Muốn có lãi doanh nghiệp phải giảm thấp
chi phí sản xuất.
Cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là tình trạng cạnh tranh bình thờng vì nó
phổ biến trong điều kiện hiện nay. Đây là thị trờng mà phần lớn các sản phẩm
là không đồng nhất. Cùng sản phẩm có thể chia làm nhiều thứ loại, nhiều chất
lợng Sản phẩm tơng tự có thể đợc bán với nhiều nhãn hiệu khác nhau, mỗi
nhãn hiệu đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau. Mặc dù, sự khác biệt giữa
các sản phẩm không đáng kể (sự khác biệt mang ý nghĩa quan niệm, tâm lý là
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính): các điều kiện mua bán hàng hoá cũng là khác nhau. Ngời bán có thể
có uy tín độc đáo riêng biệt đối với ngời mua do nhiều lý do khác nhau: khách
hàng quen, gây đợc lòng tin hay các cách thức quảng cáo cũng có thể ảnh h-
ởng tới ngời mua, làm ngời mua thích mua của một nhà cung ứng này hơn của
một nhà cung ứng khác.
Đờng cầu của thị trờng là đờng không co dãn. Việc mua và bán sản phẩm đợc
thực hiện trong bầu không khí có tính chất giao thơng rất lớn, điều này khác
hẳn với thị trờng cạnh tranh hoàn hảo. Ngời bán có thể thu hút khách hàng bởi
nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phơng thức bán hàng, cung cấp dịch vụ,
tín dụng, hoặc có nhiều điều khoản u đãi Do đó, trong giá có sự phân biệt,
xuất hiện hiện tợng nhiều giá. Có thể nói giá cả nên xuấng thất thờng tuỳ khu
vực, tuỳ nguồn cung ứng, tùy ngời mua.
Cạnh tranh độc quyền.
Thị trờng độc quyền.
Là thị trờng mà ở đó chỉ có duy nhất một ngời mua (Độc quyền mua) hoặc
một ngời bán (Độc quyền bán). Chính sách của thị trờng này là định giá cao
và sản lợng hàng hoá ít. Tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa với việc nhà độc
quyền định giá bao nhiêu cũng đợc. Tuỳ theo đặc điểm tiêu dùng của sản
phẩm và cơ chế quản lý giá của Nhà nớc mà nhà độc quyền định giá cao hay
thấp để thu đợc lợi nhuận tối đa. Các nhà độc quyền cũng dùng hình thức cạnh
tranh phi giá nh quảng cáo để thu hút thêm khách hàng.
Nói chung độc quyền trong sản xuất kinh doanh là lợi thế lớn nhất đối vơi nhà
độc quyền, song về mặt xã hội thì nó kìm hãm sự phát triển sản xuất, làm thiệt
hại lợi ích ngời tiêu dùng.
Cạnh tranh độc quyền.
Trong thị trờng cạnh tranh độc quyền, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
bằng việc bán sản phẩm phân biệt, các sản phẩm có thể thay thế cho nhau ở
mức độ cao nhng không phải là thay thế hoàn hảo. Nghĩa là độ co dãn của cầu
là cao chứ không phải là vô cùng.Vì những lý do khác nhau (chất lợng, hình
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dáng, danh tiếng ) ngời tiêu dùng coi mặt hàng của mỗi doanh nghiệp khác
với của các doanh nghiệp khác. Do đó một số khách hàng sẵn sàng trả giá cao
hơn cho sản phẩm mình thích, trong ngắn hạn khó ra nhập thị trờng nhng dài
hạn thì có thể . Nhà sản xuất định giá nhng không thể tăng giá một cách bất
hợp lý, về dài hạn thì không thể trở thành thị trờng độc quyền đợc. Cạnh tranh
độc quyền sử dụng các hình thức cạnh tranh phi giá nh quảng cáo, phân biệt
sản phẩm .
Độc quyền tập đoàn.
Trong thị trờng độc quyền tập đoàn, sản phẩm có thể giống nhau hoặc khác
nhau và chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hay hầu hết toàn bộ
tổng sản lợng.Tính phụ thuộc giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanh
nghiệp này ảnh hởng tới doanh nghiệp khác. Nếu một doanh nghiệp giảm giá
sẽ dẫn đến tình trạng phá giá do các doanh nghiệp dễ kết cấu với nhau. Nhng
vì cạnh tranh bằng giá không có lợi do vậy ngời ta chuyển sang cạnh tranh
bằng chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm. Trong thị trờng độc quyền
tập đoàn, một số hoặc tất cả các doanh nghiệp đều thu hút đợc lợi nhuận đáng
kể trong dài hạn thì có các hàng rào ra nhập làm cho các doanh nghiệp mới
không thể hoặc khó mà ra nhập thị trờng. Trong độc quyền tập đoàn, các nhà
sản xuất cũng sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi giá nh quảng cáo hoặc
phân biệt sản phẩm giống nh trong cạnh tranh độc quyền.
3.2 Căn cứ vào các chủ thể kinh tế tham gia vào thị tr ờng.
Cạnh tranh giữa ng ời bán và ng ời mua.
Là cuộc cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua diễn ra theo quy luật mua rẻ
bán đắt trên thị trờng. Ngời bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao
nhất, ngợc lại ngời mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cuối cùng là giá
thống nhất giữa ngời mua và ngời bán sau một quá trình mặc cả với nhau mà
theo đó hoạt động mua bán đợc thực hiện.
Cạnh tranh giữa những ng ời mua với nhau.
Là cuộc cạnh tranh xảy ra khi cung nhỏ hơn cầu. Khi lợng cung một loại
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá, dịch vụ nào đó quá thấp so với nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh
tranh giữa những ngời mua sẽ trở nên quyết liệt. Lúc đó giá cả hàng hoá, dịch
vụ sẽ tăng vọt nhng do hàng hoá khan hiếm nên ngời mua vẫn sẵn sàng trả giá
cao cho hàng hoá mình cần. Kết qủa là ngời bán thu đợc lợi nhuận cao còn ng-
ời mua thì bị thiệt. Đây là cuộc cạnh tranh mà theo đó những ngời mua sẽ bị
thiệt còn những ngời bán đợc lợi .
Cạnh tranh giữa những ng ời bán với nhau.
Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất, chiếm đa số trên thị tr-
ờng.Thực tế cho thấy khi sản xuất hàng hoá càng phát triển càng có nhiều ngời
bán dẫn đến cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên nhiều phơng diện và nhiều
hình thức đa dạng khác nhau. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật
một mặt tác động đến các nhà sản xuất, một mặt làm thay đổi nhu cầu của ng-
ời mua, do đó nó dần làm biến đổi vị trí của các yếu tố cạnh tranh. Một cách
chung nhất cạnh tranh là sự ganh đua ở các giác độ : chât lợng, giá cả, nghệ
thuật tổ chức tiêu thụ và thời gian. Giá là yếu tố thứ nhất của cạnh tranh, đây
là hình thức cạnh tranh đợc sử dụng nhiều nhất. Khi nhu cầu con ngời phát
triển cao hơn thì yếu tố chất lợng sản phẩm chiếm vị trí chính yếu. Đến nay
vào những năm cuối của thế kỷ 20

thì với các doanh nghiệp lớn họ có với nhau
sự cân bằng về giá cả thì yếu tố thời gian và tổ chức tiêu thụ sản phẩm là quan
trọng nhất.
3.3 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế.
Cạnh tranh giữa các ngành.
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau
nhằm thu đợc lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu t bỏ ra
đầu t vào ngành khác. Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến doanh nghiệp
đang kinh doanh trong ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp chuyển sang kinh
doanh ở ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp
thôn tính lẫn nhau, doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động
của mình trên thị trờng, doanh nghiệp thua sẽ sẽ thu hẹp phạm vi kinh daonh
thậm chí phá sản.
II. Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của
hành hoá và các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của
hàng hoá.
1. Các nhân tố ảnh hởng tới sức cạnh tranh của hành hoá.
1.1 Các nhân tố bên ngoài.
Michael.E.Porter (1982)
đã đa ra khái niệm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trong một ngành
phụ thuộc vào năm thế lực.
Sơ đồ 1: Các thế lực điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành
Năm thế lực cạnh tranh này kết hợp với nhau xác định cờng độ cạnh tranh
và mức lợi nhuận của ngành. Thế lực nào mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành
trọng yếu theo quan điểm xây dựng chiến lợc. Mỗi lực lợng trong số 5 lực lợng
trên càng mạnh thì càng hạn chế khả năng cho các doanh nghiệp tăng giá cả
và kiếm lợi nhuận; Ngợc lại, khi một lực lợng nào đó mà yếu thì cơ hội
để doanh nghiệp có đợc lợi nhuận sẽ càng khả thi. Để làm rõ điều này chung
ta hãy cùng tìm hiểu các lực lợng đó.
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
11
Các đối thủ
tiềm năng
Ngời
cung ứng
Doanh nghiệp
và các đối thủ
hiện tại
Ngời mua
Sản phẩm dịch
vụ thay thế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng vì các đối
thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua. Nếu các đối thủ
này yếu doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và kiếm đợc nhiều lợi nhuận
hơn. Ngợc lại,khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá
là không đáng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn tới tổn thơng.
Bàn về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất ta thờng
nói tới những nội dung chủ yếu nh: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu
của ngành và các hàng rào lối ra.
Cơ cấu cạnh tranh của
ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
trong ngành sản xuất. Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành sản xuất phân tán
tới ngành sản xuất tập trung. Bản chất và mức độ cạnh tranh đối với các ngành
tập trung là rất khó phân tích và dự đoán.
Tình trạng cầu của một
ngành là một yếu tố quyết định khác về tính mãnh liệt trong cạnh tranh nội bộ
ngành. Thông thờng, cầu tăng tạo cho doanh nghiệp một cơ hội lớn để mở
rộng hoạt động. Ngợc lại, cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt để các doanh
nghiệp giữ đợc phần thị trờng đã chiếm lĩnh.
Hàng rào lối ra là mối đe doạ cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của ngành
giảm mạnh. Đó là kinh tế, chiến lợc và là quan hệ tình cảm giữ doanh nghiệp
trụ lại. Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh nghiệp có thể bị khoá chặt trong
một ngành sản xuất không a thích. Hàng rào lối ra thờng bao gồm: Đầu t nhà
xởng và thiết bị, chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành là cao, quan hệ chiến l-
ợc giữa các đơn vị chiến lợc kinh doanh, hay đó là chi phí xã hội khi thay đổi
nh khó khăn về sự sa thải nhân công, chi phí đào tạo lại
Do vậy nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích
đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là những
đối thủ chính để xây dựng cho mình chiến lợc cạnh tranh thích hợp với môi tr-
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng chung.
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Các đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại cha cạnh tranh trong cùng một ngành sản
xuất, nhng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập
ngành. Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại. Các doanh nghiệp hiện
tại cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn ra nhập ngành vì càng nhiều
doanh nghiệp có trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn.
Với sự mong muốn chiếm lĩnh một thị phần nào đó các đối thủ mới có thể làm
giá bán bị kéo xuống hoặc chi phí của các công ty đi trớc có thể bị tăng lên và
kết quả làm giảm mức lợi nhuận. Sự xâm nhập vào một ngành, với dự định xây
dựng một vị trí trên thị trờng kiểu đó có lẽ cần đợc coi nh một sự nhập cuộc
của đối thủ mới. Việc tạo ra hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên
ngoài hoặc sự phản ứng khôn khéo của các doanh nghiệp đang cạnh tranh sẽ
làm giảm bớt mối hiểm hoạ hoặc do doanh nghiệp mới xâm nhập gây ra.
Những rào cản chủ yếu đợc xác định là:
Những u thế tuyệt đối về chi phí: Có thể đó là u thế về các sáng chế, việc làm
chủ một công nghệ riêng đặc thù hoặc có một nguồn nhân lực chuyên tinh,
làm chủ đợc nguồn nguyên vật liệu cũng nh kinh nghiệm cho phép có đợc các
chi phí thấp hơn. Hoặc đó có thể là lợi thế về chi phí cố định vì các đối thủ
cạnh tranh hiện tại thờng có những lợi thế chi phí mà các đối thủ mới không
thể nào có đợc, lợi thế này không phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp nh: Bản
quyền về công nghệ và sản phẩm, lợi thế về nguồn cung cấp nguyên vật liệu,
lợi thế về vị trí địa lý, hay kinh nghiệm và kĩ năng trong sản xuất.
Ngoài ra có thể kể đến những loại chi phí khác nh chi phí đặt cọc, tiền cợc.
Đây là một khoản tiền lúc đầu buộc khách hàng mua sản phẩm của một doanh
nghiệp lúc đầu phải trả nếu họ không mua sản phẩm của ngành đó nữa và
chuyển sang mua sản phẩm của một doanh nghiệp khác hay là chi phí phạt do
thay đổi hãng hợp đồng tiêu thụ hoặc cung cấp vật t. Hầu hết các khách hàng
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đều phải thực hiện việc bồi thờng trừ phi các nhà cung cấp mới những cải tiến
có lợi về chi phí và thực hiện.
Sự khác biệt hoá của sản phẩm khiến cho khách hàng trung thành với nhãn
hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp có vị thế uy tín vững vàng hoặc đã đứng
vững.Thờng các doanh nghiệp này có u thế cạnh tranh về chất lợng sản phẩm,
về dịch vụ hậu mãi hoặc về khả năng chuyên biệt hoá sản phẩm Sự trung
thành với nhãn hiệu là nguồn rào cản khiến cho các doanh nghiệp mới tham
gia khó lòng giành giật thị phần trên thơng trờng. Các doanh nghiệp có tiềm
năng hẳn phải tốn kém rất nhiều để bẻ gãy lòng u ái đã đợc củng cố của khách
hàng với các nhãn hiệu đã có uy tín trớc đó.
Kinh tế quy mô hay còn gọi là kinh tế bậc thang: Các chi phí về sản xuất, phân
phối, bán, quảng cáo, dịch vụ nghiên cú sẽ giảm bớt với sự gia tăng của số l-
ợng bán. Hay nói cách khác số lợng sản xuất và bán tăng lên thì chi phí cho
một đơn vị sản phẩm càng giảm đi.
Kênh phân phối chủ yếu đã đợc thiết lập của các doanh nghiệp hiện tại cũng là
một vật cản đối với các doanh nghiệp muốn nhảy vào chia sẻ thị trờng. Để
tham gia vào mạng lới phân phối đã đợc thiết lập các doanh nghiệp mới thông
thờng phải chia sẻ các chi phí quảng cáo hoặc hỗ trợ bán hàng. Mọi chi phí
này sẽ làm giảm lợi nhuận của các đối thủ mới; Trong khi đó các đối thủ cạnh
tranh hiện tại có thể giữ chặt các các kênh phân phối dựa trên cơ sở các mối
quan hệ lâu dài, chất lợng phục vụ cao Nh vậy buộc doanh nghiệp mới phải
tạo ra một mạng lới phân phối mới và đó là một cản trở đáng kể.
Phản ứng lại của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinh doanh. Nếu
việc phản ứng lại tích cực và khôn khéo một lối vào trong lĩnh vực đó là có thể
đợc. Nhng nếu phản ứng lại bằng một cuộc chiến tranh giá cả thì cái giá phải
trả là quá đắt để nhập ngành bởi các đối thủ cạnh tranh hiện tại phản ứng
quyết liệt, liên kết lại với nhau để đối phó.
Khách hàng (Ng ời mua).
Khách hàng hay ngời
Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét