Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Công nghệ cao su thiên nhiên

CAO SU THIÏN NHIÏN 5
LỜI GIỚI THIỆU
Nhûäng bûúác tiïën dâi ca khoa hổc ngây nay àậ àem àïën cho
con ngûúâi vư sưë nhûäng tiïån nghi cẫ vïì vêåt chêët lêỵn tinh thêìn.
Nhûäng thânh quẫ nây nưëi tiïëp nhûäng thânh quẫ kia, nhûäng vûúáng
mùỉc nây gúåi múã cho nhûäng khấi niïåm múái khấc, nhûäng sẫn phêím
ca ngây hưm qua àậ ngêìm chûáa trong nố mưåt hûáa hển ngây mai
sệ cố mưåt sẫn phêím ûu viïåt hún
Cố nhûäng loẩi sẫn phêím mâ chó mưåt hai thêåp niïn ta àậ thêëy nố
bõ thay thïë hoân toân. Ngây nay rêët nhiïìu ngun vêåt liïåu múái ra
àúâi nhùçm phc v tiïu dng, nhû cấc loẩi nhûåa tưíng húåp tûâ phố
sẫn ca dêìu hỗa, cấc loẩi nhûåa kïët húåp cellulose nhû composite
nhûng mưåt ngun vêåt liïåu truìn thưëng cố gêìn hai thïë k nay lâ
cao su thiïn nhiïn vêỵn giûä àûúåc thïë mẩnh ca nố. Vâ sẫn phêím
cao su ca KYMDAN, Viïåt Nam, khưng nhûäng àậ tưìn tẩi vûäng
vâng sët nûãa thïë k nay mâ côn tûâng bûúác khùèng àõnh mưåt sẫn
phêím cao su ûu viïåt trïn thõ trûúâng thïë giúái cẫ vïì mùåt chêët lûúång
lêỵn mêỵu mậ.
Cố thïí nối cố àûúåc kïët quẫ ngây hưm nay lâ do sûå àêìu tû mưåt hïå
thưëng kiïën thûác chun mưn vûäng chùỉc vâ têìm nhòn àng àùỉn
trong mưëi tûúng quan ca sûå phất triïín cấc loẩi ngun vêåt liïåu
múái vúái CAO SU THIÏN NHIÏN ca lúáp lúáp ngûúâi nưëi tiïëp nhau
trong cưng ty KYMDAN trẫi qua nùm thêåp niïn ca thïë k hai
mûúi nây. Ngoâi sûå truìn bấ nhûäng kiïën thûác chun mưn cêìn
thiïët cho têåp thïí anh chõ em cưng tấc tẩi Cưng ty KYMDAN, Ban
6 CAO SU THIÏN NHIÏN
Lậnh àẩo KYMDAN vúái Ch tõch Hưåi àưìng Quẫn trõ lâ K sû Nguỵn
Hûäu Trđ côn nhêån thêëy trấch nhiïåm phẫi truìn bấ nhûäng kiïën
thûác cú súã chun ngânh vâ kinh nghiïåm sẫn xët trong 5 thêåp
niïn qua cho nhûäng ai àậ, àang vâ sệ bûúác vâo lơnh vûåc cao su
thiïn nhiïn nây.
Têåp sấch Khoa hổc k thåt CƯNG NGHÏå CAO SU THIÏN NHIÏN
ca K sû Nguỵn Hûäu Trđ lâ mưåt biïn soẩn hïët sûác cưng phu vâ
nghiïm tc dûåa trïn nghiïn cûáu, tham khẫo vâ quấ trònh kinh
nghiïåm sẫn xët. Sấch cố 18 chûúng, trong àố gưìm lõch sûã phất
hiïån vâ phất triïín cêy cao su, cấc hổ cêy cao su, nhûäng kinh nghiïåm
trưìng vâ thu hoẩch m cao su; thânh phêìn hốa hổc vâ tđnh chêët
ca latex; quấ trònh lûu hốa, oxide hốa vâ lậo hốa ca cao su thiïn
nhiïn; cưng thûác vâ quy trònh sẫn xët Mưỵi chûúng lâ mưåt dêỵn
giẫi múái mễ, sc tđch vâ dïỵ hiïíu dûåa trïn cú súã khoa hổc vâ kinh
nghiïåm sẫn xët. Sấch cng mang àïën cho ngûúâi àổc phưí thưng
nhûäng kiïën thûác hûäu đch vïì sẫn phêím mâ mònh àang sûã dng.
Nhâ xët bẫn TRỄ xin trên trổng giúái thiïåu cng àưåc giẫ.
NHÂ XËT BẪN TRENHÂ XËT BẪN TRE
NHÂ XËT BẪN TRENHÂ XËT BẪN TRE
NHÂ XËT BẪN TRE
Ã
CAO SU THIÏN NHIÏN 7
CHÛÚNG I
ĐẠI CƯƠNG
Cao su thiïn nhiïn lâ mưåt chêët cố tđnh àân hưìi vâ tđnh bïìn,
thu àûúåc tûâ m (latex) ca nhiïìu loẩi cêy cao su, àùåc biïåt nhêët lâ
loẩi cêy Hevea brasiliensis.
Vâo nùm 1875 nhâ hốa hổc Phấp Bouchardat chûáng minh cao
su thiïn nhiïn lâ mưåt hưỵn húåp polymer isoprene (C
5
H
8
)
n
; nhûäng
polymer nây cố mẩch carbon rêët dâi vúái nhûäng nhấnh ngang tấc
dng nhû cấi mốc. Cấc mẩch àố xóỉn lêỵn nhau, mốc vâo bùçng
nhûäng nhấnh ngang mâ khưng àûát khi kếo dận, mẩch carbon cố
xu hûúáng trúã vïì dẩng c, do àố sinh ra tđnh àân hưìi.
Ta sệ khẫo sất cấc tđnh chêët ca cao su thiïn nhiïn úã nhûäng
trang sau.
A. LỊCH SỬ
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
Ngûúâi Êu chêu àêìu tiïn biïët àïën cao su cố lệ lâ Christophe
Colomb
(1)
. Theo nhâ viïët sûã Antonio de Herrera thåt lẩi, trong
hânh trònh thấm hiïím sang chêu M lêìn thûá hai
(2)
, ưng
Christophe Colomb cố biïët túái mưåt trô chúi ca dên àõa phûúng
1. Ngûúâi tòm ra Chêu M àêìu tiïn. Thûåc hiïån àûúåc 4 chuën thấm hiïím chêu M tûâ nùm
1492 àïën 1504.
2. Tûâ nùm 1493 àïën 1496.
8 CAO SU THIÏN NHIÏN
Haiti (qìn àẫo thåc chêu M) lâ sûã dng quẫ bống tẩo tûâ chêët
nhûåa cố tđnh àân hưìi, kđch thûúác bùçng quẫ bống hiïån nay, tung
chuìn àûa qua mưåt lưỵ khoết trïn tûúâng bùçng vai hóåc ci tay,
bùỉp vïë, thay vò dng quẫ bống lâm bùçng vẫi àưån nhû lc bêëy giúâ
tẩi chêu Êu. Trô chúi nây àûúåc dên chêu M
(1)
dng qua nhiïìu
thïë k, àûúåc chûáng minh qua khai qåt khẫo cưí nghiïn cûáu nïìn
vùn minh Maya úã vng Trung M, vúái nhûäng di tđch bậi bống
cng vúái vêåt dng cao su vâo thïë k XI.
Mậi àïën nùm 1615, con ngûúâi múái biïët túái cao su qua sấch cố
tûåa àïì “De la monarquia indiana” ca Juan de Torquemada, viïët
vïì lúåi đch vâ cưng dng phưí cêåp ca cao su, nối àïën mưåt chêët cố
tïn lâ “ulếi” do dên àõa phûúng Mïhicư chïë tẩo tûâ m cêy gổi lâ
“ule” mâ hổ dng lâm vẫi qìn ấo khưng thêëm nûúác.
Tuy nhiïn, mậi àïën hún 1 thïë k sau, lúåi đch vâ cưng dng ca
cao su múái àûúåc biïët túái do hai nhâ bấc hổc Phấp lâ ưng La
Condamine vâ ưng Fresneau.
La Condamine àûúåc Viïån Hân lêm Khoa hổc Paris cûã àïën
Nam M ào chiïìu dâi àoẩn kinh tuën chẩy qua xđch àẩo. Trong
8 nùm vúái nhiïåm v nây (1736-1744), ưng côn quan sất nhiïìu sûå
kiïån khoa hổc khấc trong thiïn nhiïn. Tûåu trung, ưng tûâ Quito
(th àư nûúác Ecuador) gúãi vïì Viïån Hân lêm Khoa hổc Paris
(Phấp) vâi mêỵu khưëi sêåm mâu, tûúng tûå nhû nhûåa, phất xët tûâ
mưåt loẩi cêy mâ dên àõa phûúng gổi lâ “hếvế”, khi rẩch vỗ úã thên
cố chêët lỗng mâu trùỉng nhû sûäa tiïët ra, gùåp khưng khđ dêìn dêìn
àưng lẩi rưìi khư ài. Àưìng thúâi, ưng cng cho biïët cưng dng ca
chêët nây vâ cho biïët cêy tiïët ra chêët nhû thïë côn mổc cẫ bïn búâ
sưng Amazone vâ dên tưåc Maina (Mainas) àõa phûúng côn gổi
chêët àố lâ “caa-o-chu”; tûâ êm nây ngûúâi Phấp gổi lâ “caoutchouc”,
1. Sau khi tòm àûúåc àêët múái chêu M, lc bêëy giúâ ngûúâi ta tûúãng lâ àêët ÊËn Àưå vâ dên àõa
phûúng lâ dên ÊËn Àưå.
CAO SU THIÏN NHIÏN 9
ngûúâi Viïåt Nam lâ “cao su”, Anh lâ “caotchouc”
(1)
, Nga lâ
“Kayryk”, Àûác lâ “Kautchuk”, lâ “caucciu”, Têy Ban Nha lâ
“caucho”, Bungari lâ “Kayryk”, Rumani lâ “caoutchouc”. Theo
dên tưåc Maina, Caa cố nghơa lâ cêy, gưỵ vâ o-chu cố nghơa lâ khốc,
chẫy ra hay chẫy nûúác mùỉt; do àố nghơa ngun thy chûä cao su
cố nghơa lâ nûúác mùỉt ca cêy.
Qua nhûäng bấo cấo khấc ca La Condamine, ngûúâi ta thêëy cố
tin tûác quan hïå túái k sû Fresneau tẩi Guayane (Nam M), gùåp
gúä nhau vâo nùm 1743. François Fresneau cố nhûäng bẫn mư tẫ
tûúâng têån vïì cêy cao su vâ cho biïët khưng ngûâng tòm nhûäng núi
sinh trûúãng cêy cao su, nghiïn cûáu cấch chiïët rt cao su, vâ
chđnh ưng lâ ngûúâi àêìu tiïn àïì nghõ sûã dng ngun liïåu nây.
Vâo nùm 1762, cêy mâ ưng Fresneau àïì cêåp túái, lâ cêy “Hevea
guianensis”. Nhûäng nùm sau àố, ngûúâi ta nhanh chống nhêån thêëy
cêy cho ra cao su khưng chó sinh trûúãng úã chêu M, côn cố cẫ úã chêu
Phi cng nhû chêu Ấ. Nhû úã nhan àïì “Flora Indica”, Roxburgh àậ
cho biïët dên àõa phûúng miïìn Àưng Ấ àậ biïët túái giấ trõ ca cao su
tûâ lêu: cao su trđch lêëy tûâ mưåt cêy cao su cố tïn lâ “Ficus elastica”,
àûúåc sûã dng lâm àëc vâ vêåt dng khưng thêëm nûúác.
Tđnh àïën nay, cêy chûáa m cao su cố rêët nhiïìu loẩi, mổc rẫi
rấc khùỉp quẫ àêët, nhêët lâ úã vng nhiïåt àúái. Cố cêy thåc giưëng to
lúán nhû cêy Hevea brasiliensis hay giưëng Ficus, cố cêy thåc loẩi
dêy leo (nhû giưëng Landolphia), cố cêy thåc giưëng cỗ, v.v ta sệ
àïì cêåp tiïëp theo. Cố thïí nối têët cẫ nhûäng giưëng, loẩi cêy cao su
àïìu thûåc sûå khưng thïí khai thấc theo lưëi cưng nghiïåp àûúåc
nhûng loẩi cêy àûúåc chổn àïí canh tấc àẩi qui mư lâ cêy thåc
loẩi Hevea brasiliensis, cho hêìu hïët tưíng lûúång cao su thiïn
nhiïn trïn thõ trûúâng thïë giúái.
tûúãng lêåp ra àưìn àiïìn, chó phất sinh tûâ lc con ngûúâi cố nhu
1. Chûä “Rubber” (Anh, M) mâ ta dõch lâ cao su chó phưí biïën sau nùm 1770, Priestly phất
hiïån cao su têíy xốa àûúåc vïët bt chò, nhû lâ gưm têíy.
10 CAO SU THIÏN NHIÏN
cêìu to lúán, tûác lâ sau hâng loẩt khấm phấ ca khoa hổc k thåt
àậ gip con ngûúâi sûã dng chêët nây trong cåc sưëng vúái nhiïìu
loẩi sẫn phêím.
II. Tiïën bưå khoa hổc vâ cưng nghiïåp cao su trïn thïë giúái:II. Tiïën bưå khoa hổc vâ cưng nghiïåp cao su trïn thïë giúái:
II. Tiïën bưå khoa hổc vâ cưng nghiïåp cao su trïn thïë giúái:II. Tiïën bưå khoa hổc vâ cưng nghiïåp cao su trïn thïë giúái:
II. Tiïën bưå khoa hổc vâ cưng nghiïåp cao su trïn thïë giúái:
Sau khi nghiïn cûáu vïì lõch sûã cao su, khố mâ tấch khoa hổc
khỗi cưng nghiïåp hay k nghïå cao su àûúåc. Thêåt thïë, àậ tûâ lêu,
cao su chûa phẫi lâ àưëi tûúång khẫo cûáu thìn ty vâ vư tû. Àa sưë
nhâ khẫo cûáu àïìu xoay hûúáng chun nghiïn cûáu cấc ûáng dng
múái ca cao su, do vêåy tiïën triïín vïì khoa hổc cao su thûúâng lêỵn
lưån vúái tiïën triïín vïì k thåt.
Latex mâ dên chêu M biïët túái cưng dng, lc bêëy giúâ khưng
thïí xët khêíu, chun chúã ra ngoâi àûúåc. Àố lâ chêët lỗng trùỉng
àc nhû sûäa; àïí tûå nhiïn sệ lïn men vâ àưng àùåc, úã dẩng nây nố
lâ cao su khư. Nhûng bêëy giúâ, cao su dẩng àùåc nây khưng thïí
dng àûúåc vâo viïåc gò, khưng xûã l àûúåc, khưng thïí tẩo ra àûúåc
hònh dấng ca vêåt dng mong mën.
Phỗng theo phûúng phấp ca cấc àõa phûúng chêu M, sûã
dng latex tûúi. Trûúác hïët, ngûúâi ta tòm mưåt chêët lỗng cố khẫ
nùng hôa tan cao su khư thânh mưåt dung dõch lỗng vâ chêët lỗng
nây cố thïí bưëc húi àûúåc, trẫ tđnh chêët ngun thy ca cao su trúã
lẩi (chêët hôa tan nây àûúåc gổi lâ dung mưi). Nhû thïë, ấp dng
theo cấch nây, sệ chïë biïën àûúåc thânh vêåt dng cao su trấng
phïët, nhng. Nhûng tiïën bưå nây hêìu nhû khưng àấng kïí, phẫi
àúåi sau gêìn mưåt thïë k, nhúâ hai cåc phất minh quan trổng lâ
phất minh “nghiïìn hay cấn hốa dễo cao su” vâ “lûu hốa cao su”.
Vêën àïì hôa tan cao su àûúåc àõnh vâo nùm 1761 (17 nùm, sau
khi ưng La Condamine trúã vïì) nhúâ hai nhâ hốa hổc Phấp lâ
Hếrissant vâ Macquer, vúái dung mưi lâ ether vâ tinh dêìu thưng
(essence de tếrếbenthine). Nhûng, mùåc d Samuel Peal àûa ra
sấng chïë nùm 1791, viïåc chïë biïën ra ấo mûa múái àûúåc xem lâ
mẩnh chó vâo sau nùm 1823, nùm mâ Macintosh sûã dng naphtha
nhû lâ mưåt dung mưi.
CAO SU THIÏN NHIÏN 11
Sau thúâi k chïë biïën vêåt dng tûâ dung dõch, àïën thúâi k cưng
nghiïåp cao su tiïën triïín vûúåt bêåc, lâ thúâi k Thomas Hancock (Anh)
khấm phấ ra “quấ trònh nghiïìn hay cấn dễo cao su” tûâ nhûäng lêìn
quan sất cưng viïåc lâm nùm 1819, ưng àậ giûä bđ mêåt sët nhiïìu nùm.
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
Hancock nhêån thêëy nhûäng mẫnh cao su múái vûâa àûúåc cùỉt ra
cố tđnh dđnh lẩi vúái nhau khi bốp vùỉt chng lẩi. Tûâ àố ưng nghơ lâ
nïëu xế vn cao su rưìi àùỉp nưëi nhûäng mẫnh vn àố lẩi bùçng lûåc
nến ếp, cố thïí lâm thânh nhûäng vêåt dng cố hònh dẩng vâ kđch
thûúác mong mën. Àïí thûåc hiïån, ưng chïë tẩo ra mưåt mấy gưìm
mưåt ưëng tr “cố gai” quay trôn trong mưåt tr rưỵng khấc cng “cố
gai” mâ ưng gổi lâ mấy “Pickle”. Mấy àûúåc thiïët kïë lúán hún khi
ưng nhêån thêëy kïët quẫ àẩt àûúåc nhû mën, tûác lâ cố àûúåc cao
su bưåt, cao su thư tûâ dẩng cố tđnh àân hưìi vâ tđnh bïìn trúã thânh
mưåt khưëi nhậo vâ dễo khưng chó cho àûúåc mổi hònh dẩng, vêåt
dng theo mën mâ côn àưån vâo àûúåc cấc chêët bưåt vúái t lïå khấ
lúán àïí giẫm giấ thânh, àïí vêåt dng àûúåc cûáng hún
Thêåt ra, àêy lâ mưåt phất minh cố têìm mûác quan trổng do cưng
lao ca ưng. Cưng cåc nghiïìn dễo hốa vúái mấy Pickle ngây nay
àûúåc gổi lâ “sûå dễo hốa cao su” àûúåc thûåc hiïån vúái mấy nhưìi cấn.
Vêën àïì chïë biïën vêåt dng cao su tûâ viïåc hôa tan cao su bùçng
dung mưi, tiïën bưå hún nûäa lâ thûåc hiïån nghiïìn hốa dễo àïí cho
àûúåc hònh dẩng cấc vêåt dng àïìu àûúåc giẫi quët. Nhûng bêy giúâ
viïåc sûã dng cao su hậy côn vêëp phẫi mưåt trúã ngẩi lúán lao lâ têët
cẫ cấc vêåt dng cao su vûâa rúâi khỗi xûúãng chïë biïën àïìu hû hỗng
nhanh chống, chng chẫy nhûåa nhêìy dđnh dûúái ẫnh hûúãng ca
sûác nống vâ ấnh sấng, hốa cûáng giôn khi gùåp lẩnh, thúâi gian sûã
dng ngùỉn ngi.
Phẫi àïën 20 nùm sau, nhúâ cåc phất minh khấc rêët quan
trổng múái giẫi quët àûúåc khố khùn nïu trïn, àố lâ phất minh
“quấ trònh lûu hốa cao su”. Chđnh tûâ khấm phấ nây mâ nïìn cưng
nghiïåp cao su trïn thïë giúái phất triïín vûúåt bêåc.
12 CAO SU THIÏN NHIÏN
II.2. Sûå lûu hốa cao su:II.2. Sûå lûu hốa cao su:
II.2. Sûå lûu hốa cao su:II.2. Sûå lûu hốa cao su:
II.2. Sûå lûu hốa cao su:
Vâo nùm 1831, Charles Goodyear (Hoa K) tòm cấch cẫi thiïån
chêët liïåu cao su, ch ëu ưng nưỵ lûåc tòm mưåt chêët “lâm khư” cấc
thânh phêìn chẫy nhûåa bêìy nhêìy. Àïën nùm 1839 qua quấ trònh
nghiïn cûáu, ưng phất minh ra mưåt hiïån tûúång gêy ngẩc nhiïn,
chêën àưång cho cưng nghiïåp cao su: cao su sưëng hôa trưån vúái lûu
hunh àem xûã l úã nhiïåt àưå à lâm nống chẫy lûu hunh, sệ trẫi
qua mưåt biïën àưíi, cẫi thiïån àûúåc cấc tđnh chêët cú l cng nhû khẫ
nùng chõu nhiïåt rêët lúán, thúâi gian sûã dng cấc vêåt dng cao su
nây lêu gêëp nhiïìu lêìn cao su khưng àûúåc xûã l nhû thïë.
Cao su àûúåc xûã l nhû vêåy àûúåc gổi lâ cao su lûu hốa
(1)
vâ ta
sệ khẫo sất tûúâng têån trong chûúng lûu hốa cao su thiïn nhiïn.
Àậ cố nhiïìu ngûúâi àûa ra phûúng cấch nây (nhû F. Ludersdoff,
Àûác, thûåc hiïån tấc dng ca lûu hunh nùm 1832; J. Van Geuns,
Hâ Lan, nùm 1836) nhûng lẩi khưng chûáng minh àng têìm mûác
quan trổng tûâ tấc dng ca lûu hunh sinh ra. Trong mổi trûúâng
húåp, Goodyear hiïíu trûåc tiïëp nhûäng kïët quẫ ca quấ trònh thđ
nghiïåm vâ àậ xấc àõnh àûúåc àúâi sưëng ca cao su cng nhû toân
bưå hoẩt tđnh cao su.
Cố thïí nối nhúâ hai phất minh ca Hancock (nghiïìn dễo hốa)
vâ ca Goodyear (lûu hốa)
(2)
mâ k nghïå cao su phất triïín mẩnh
mệ, nhu cêìu tiïu th tùng nhiïìu àïën nưỵi con ngûúâi phẫi thiïët lêåp
àưìn àiïìn cao su, xêm chiïëm thåc àõa, bânh trûúáng viïåc trưìng
cao su Nhu cêìu tiïu th cao su thiïn nhiïn tùng cao mậi àûa
àïën viïåc phất minh cao su nhên tẩo (cao su tưíng húåp), chïë biïën
cao su tấi sinh ngây nay. Nhûng cưng nghiïåp cao su tiïën triïín
1. Cao su lûu hốa tûác lâ cao su àậ hốa húåp vúái lûu hunh. Trong ngânh, ngûúâi ta côn gổi lâ
“cao su chđn”. Cho lûu hunh vâo cao su sưëng, gia nhiïåt, lâm cho cao su trúã nïn chđn, tûâ
trẩng thấi dễo (sau khi nhưìi cấn) trúã thânh trẩng thấi bïìn hún, cố tđnh àân hưìi cao hún.
Nhû thïë ta khưng nïn gổi MBT lâ thëc chđn vò mưåt hưỵn húåp cao su cố MBT nhûng khưng
cố lûu hunh khi nung nống lïn, nố khưng bao giúâ chđn. Ta sệ àïì cêåp chi tiïët nây sau.
2. Hancock cng lâ ngûúâi khấm phấ ra sûå lûu hốa nhûng lẩi khấm phấ ra sau Goodyear.
Trong lc tòm ra quấ trònh lûu hốa, ưng khưng biïët Goodyear àậ phất minh ra trûúác ưng.
CAO SU THIÏN NHIÏN 13
mẩnh mệ ngây nay cng phẫi nhúâ cấc cåc khấm phấ tiïëp nưëi
sau cåc khấm phấ ra sûå lûu hốa cao su, nhû khấm phấ chêët xc
tiïën lûu hốa, chêët chưëng lậo hốa, chêët àưån tùng cûúâng lûåc cao su,
phất minh cấc phûúng phấp chïë biïën cao su v.v
III. Sú lûúåc vïì viïåc trưìng cêy cao su trïn thïë giúái:III. Sú lûúåc vïì viïåc trưìng cêy cao su trïn thïë giúái:
III. Sú lûúåc vïì viïåc trưìng cêy cao su trïn thïë giúái:III. Sú lûúåc vïì viïåc trưìng cêy cao su trïn thïë giúái:
III. Sú lûúåc vïì viïåc trưìng cêy cao su trïn thïë giúái:
Sau phất minh lûu hốa cao su, k nghïå cao su chïë biïën phất
triïín mẩnh mệ, do àố nhu cêìu ngun liïåu cao su câng lc câng
cao, nhûng xûá Brếsil
(1)
lẩi khưng à cung cêëp cho cấc nûúác cưng
nghiïåp, sẫn lûúång rêët thêëp lẩi chó khai thấc toân cêy cao su mổc
hoang úã rûâng, mâ hổ lẩi khưng cho xët khêíu hưåt giưëng. Anh
qëc cố cấc thåc àõa mën phất triïín ngânh cao su nïn àậ ra
lïånh lêëy cùỉp hưåt giưëng cao su Brếsil àem vïì cho trưìng tẩi Malay-
sia vâ Bornếo (1881); vâ tûâ àố mâ phất triïín thânh nhûäng àưìn
àiïìn úã Indonesia, Sri Lanka. Giưëng cêy àûúåc chổn àïí lêëy cùỉp hưåt
giưëng lâ cêy cao su Hevea brasiliensis euphorbiaceae vâ ngûúâi
nhêån nhiïåm v nây lâ hai ưng Wickham vâ Cross.
Viïåc thu hoẩch latex cao su àêìu tiïn lâ vâo nùm 1884 dûúái
quìn ca ưng Trimen, ch nhiïåm vûúân bấch thẫo Sri Lanka; kïë
lâ vâo nùm 1889 dûúái quìn ca Ridley, ch nhiïåm vûúân bấch
thẫo Singapor. Nhûng nhûäng cåc thu hoẩch nây lêìn àêìu khưng
cố nhiïìu hûáa hển mâ phẫi àúåi túái nùm 1896, lc mâ cêy cao su àậ
trûúãng thânh vâ phất triïín.
Cêy cao su lêìn àêìu tiïn àûúåc du nhêåp vâo Àưng dûúng lâ do
ưng J.B. Louis Pierre
(2)
àem trưìng tẩi thẫo cêìm viïn Sâi Gôn nùm
1877, nhûäng cêy nây hiïån nay àậ chïët. Kïë àố vâo nùm 1897, dûúåc
sơ Raoul lêëy nhûäng hưåt giưëng úã Java (giưëng cêy xët xûá tûâ hưåt
giưëng Wickham vâ Cross lêëy cùỉp) àem vïì gieo trưìng tẩi Ưng åm
(Bïën Cất). Ta cng kïí túái mưåt sưë àưìn àiïìn do Bấc sơ Yersin lêëy
giưëng úã Colombo (Sri Lanka) àem gieo trưìng úã khoẫnh àêët ca
1. Brếsil (Bra-xin) (Nam M) lâ mưåt nûúác sẫn xët cao su rûâng nhiïìu nhêët úã Nam M; lc bêëy giúâ
giưëng cêy cao su rûâng (mổc ngêỵu nhiïn) úã àêy lâ giưëng cêy tưët nhêët trong cấc loẩi.
2. Ưng J. B. Louis Pierre lâ nhâ thûåc vêåt hổc Phấp - ngûúâi thânh lêåp Thẫo Cêìm viïn Sâi Gôn 1864-1865.
14 CAO SU THIÏN NHIÏN
Viïån Pasteur tẩi Sëi Dêìu (Nha Trang) nùm 1899-1903. Tûâ àố
cấc àưìn àiïìn khấc àûúåc múã rưång nhû àưìn àiïìn Suzannah vúái hưåt
giưëng sẫn xët tẩi Ưng åm (1907), àưìn àiïìn Cexo tẩi Lưåc Ninh
(1912), àưìn àiïìn Michelin (1952), SIPH (1934) vâ rêët nhiïìu àưìn
àiïìn khấc sau nây.
Tẩi chêu Phi, cêy cao su Hevea brasiliensis àûúåc gieo trưìng
thânh àưìn àiïìn lúán úã cấc xûá Libếria, Congo Belge, Nigếria,
Cameroun, Cưte d’lvoire, nhûäng xûá thđch húåp vúái cêy cao su loẩi
nây. Tẩi Nam M vâ Trung M cng cố nhiïìu àõnh lêåp dûång àưìn
àiïìn, nhêët lâ trong thïë chiïën thûá hai, dûúái sûå hưỵ trúå ca Hoa K,
nhûng kïët quẫ khưng vûâa lùỉm. Tẩi Liïn Xư trûúác àêy cng nhû
cấc nûúác Mïhicư, Hoa K, vâ vng phi nhiïåt àúái xoay qua canh tấc
qui mư giưëng cêy cao su Kok-saghyz, guayule lâ nhûäng cêy cho cao
su nhûng khấc vúái loẩi cêy Hevea brasiliensis (sệ àïì cêåp túái àêy).
Cêy cao su lâ mưåt cêy cưng nghiïåp rêët quan trổng vïì mùåt kinh
tïë nïn cấc nûúác trïn thïë giúái àua nhau tòm cấch gieo trưìng; nố
côn cố tđnh cấch chiïën lûúåc nhû vâo cëi thïë chiïën thûá hai, Nhêåt
xêm lùng cấc nûúác vng Àưng Nam Ấ (núi chiïëm 90% diïån tđch
trưìng cao su trïn thïë giúái lc bêëy giúâ), àïí cho Àưìng minh khưng
cố ngun liïåu vâ cho àïën nay cao su vêỵn côn lâ mưåt loẩi ngun
liïåu quan trổng d cho cấc loẩi nhûåa dễo, cao su tưíng húåp àang
phất triïín mẩnh khùỉp thïë giúái.
B. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
Cao su thiïn nhiïn sinh ra tûâ mưåt sưë loẩi thûåc vêåt cố khẫ nùng
tẩo ra latex. Chûác nùng nây lâ àiïìu kiïån cêìn àïí cố cao su, nhûng
khưng hùèn têët cẫ nhûäng cêy tiïët ra m àïìu cố chûáa cao su.
Chûác nùng tẩo ra latex trong cấc nhu mư thûåc vêåt biïíu thõ àùåc
tđnh qua sûå hiïån hûäu ca tïë bâo chun biïåt gổi lâ tïë bâo latex,
tiïët ra mưåt dõch gổi lâ latex. Ty theo loẩi cêy cao su, latex cng
cố nhiïìu loẩi khấc nhau: bẫn chêët cêëu tẩo gưìm dung dõch vư cú
vâ hûäu cú cố chûáa cấc tiïíu cêìu cao su úã dẩng nh tûúng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét