Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Câu ghép (T2)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Câu ghép (T2)": http://123doc.vn/document/573986-cau-ghep-t2.htm



Công cha, nghĩa mẹ, ơn
thầy


Kiểm tra bài cũ
1. Nêu đặc điểm của câu ghép?
2. Hãy phân biệt các vế câu trong ví dụ sau và cho biết
các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa
nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
Bởi chàng ăn ở hai lòng
Cho nên phận thiếp long đong một đời
(Ca dao)
Ví dụ trên có hai vế câu của một câu ghép. Các vế câu được nối với
nhau bằng quan hệ từ Bởi ở câu lục và Cho nên ở câu
bát.
Bởi
Cho nên

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép.
- Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép.
* Trong tiết học này không lấy việc phân tích cấu trúc của câu ghép làm trọng mà
quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng các phương tiện nối kết các vế câu.
Đáng chú ý là việc dùng quan hệ từ này hay dùng quan hệ từ kia, hoặc không
dùng quan hệ từ nối vế câu, đều có thể diễn đạt một kiểu quan hệ nào đó và
có thể tạo nên những sắc thái ý nghĩa nhất định.

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Ví dụ:
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của ngư
ời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của
nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là
rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng)
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
Câu hỏi :
Xác định các vế câu trong câu ghép ở ví dụ trên? Các vế câu đư
ợc nối bằng cách nào? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép
đó là quan hệ gì? Trong mỗi quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Các vế câu được nối bằng quan hệ từ bởi vì. Quan hệ
giữa các vế câu ghép trong ví dụ trên là quan hệ nguyên
nhân kết quả.
Vế thứ nhất: Kết quả
Vế thứ hai và vế thứ ba: Nguyên nhân
bởi vì
bởi vì

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
Ví dụ: (Câu b, bài tập 1, phần Luyện tập)
Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân,
văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa
hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng
nghèo nàn sẽ đến bực nào!
(Hoài Thanh, ý nghĩa văn chương)
Câu hỏi:
Xác định các vế câu trong câu ghép trên? Các vế câu được nối với
nhau bằng cách nào? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ
gì?


Quan hệ
Quan hệ
điều kiện - kết quả
điều kiện - kết quả


(giả thiết)
(giả thiết)
Nếu
thì

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
Ví dụ:
Ví dụ:

(Câu d, bài tập 1, phần Luyện tập)


Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.


(Nguyễn Đình Thi)
(Nguyễn Đình Thi)
Câu hỏi:
Xác định các vế câu trong câu ghép trên? Các vế câu được nối với
nhau bằng cách nào? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ
gì? Có thể tách các vế câu thành các câu đơn được không?


Quan hệ
Quan hệ
tương phản
tương phản
Tuy
Tuy
Có thể tách thành câu đơn được nhưng sẽ
mất đi ý nghĩa muốn diễn đạt.

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét


(SGK trang 123)
(SGK trang 123)



Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau
Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau
khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ
khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ
nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tư
nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tư
ơng phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ
ơng phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ
bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ
bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ
giải thích.
giải thích.



Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng các quan hệ
Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng các quan hệ
từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy
từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy
nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các
nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn
vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn
cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
3. Kết luận
3. Kết luận
Ghi nhớ
Ghi nhớ

Một số lưu ý khi sử dụng các quan hệ từ
Các quan hệ từ chỉ quan hệ nguyên nhân thường khác nhau về sắc thái ý nghĩa:
Quan hệ từ
tại
mang sắc thái áp đặt, quy lỗi nhiều hơn.
VD: Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân (Truyện Kiều)
Quan hệ từ

mang tính chất lí trí và trung hòa về tình cảm (không có ý tốt và không có ý
xấu).
VD: Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa. (Truyện Kiều)
Quan hệ từ
nhờ
thường dùng với những nguyên nhân tốt.
VD: Nhờ lời giao hẹn khi chiều
Mưa sa, chớp rạch cũng liều mà đi
(Ca dao)
a.
b.
c.
1.

Một số lưu ý khi sử dụng các quan hệ từ
Các quan hệ từ chỉ quan hệ điều kiện
(nếu, hễ, giá-giá như)

cũng khác nhau về sắc thái ý nghĩa:
Quan hệ từ
hễ
thường dùng hơn trong trường hợp một điều kiện được lặp lại thường xuyên, hoặc diễn
ra nhiều lần.
VD: Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch
nó đi . (Hồ Chí Minh)
Quan hệ từ
nếu
mang tính chất chung hơn, nghĩa của nó có thể bao hàm được nghĩa của hai từ kia.
VD: Nếu ai có bộ mặt không được xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối, nịnh xằng là
xinh đẹp. Nếu ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng
buồn phiền cau có theo như để an ủi, để xẻ chia . (Tấm gương - Băng Sơn)
-
Ngoài ra, từ
nếu
còn mang ý nghĩa đối chiếu
VD: Nếu Thanh Hà quê anh có nhiều vải thì Hưng Yên quê tôi có nhiều nhãn.
Quan hệ từ
giá, giá như
thường dùng với ý nghĩa giả định, nghĩa là điều kiện do nó đưa ra là không
có trên thực tế.
VD: Giá cứ như thế này mãi thì thích nhỉ . (Chí Phèo- Nam Cao)
a.
b.
c.
2.
Không nhất thiết phải dùng cặp quan hệ từ, có thể chỉ dùng một quan hệ từ
hoặc dùng cặp từ hô ứng, dùng các dấu câu để nối các vế mà vẫn diễn đạt được hết ý nghĩa.
3.

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
3. Kết luận
3. Kết luận
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 124)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép dưới đây và cho
biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Câu a.

Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi
học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Vế câu 1 và vế câu 2: Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vế câu 3 giải thích cho vế câu 2


Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
3. Kết luận
3. Kết luận
Bài tập 1 (SGK trang 124)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép dưới đây
và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Câu c.

Như vậy, chẳng những thái ấp của ta m i m i vững bền ã ã mà bổng
lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; chẳng những gia quyến
của ta được êm ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được
bách niên giai l o; ã chẳng những tông miếu của ta sẽ được muôn
đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng quanh năm;
chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm
năm về sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu ta
không bị mai một mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ tăng tiến
II. Luyện tập

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
3. Kết luận
3. Kết luận
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 124)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép dưới đây
và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Câu e.

Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau,
rồi
ai nấy đều
buông gậy ra, áp vào vật nhau []. Kết cục, anh chàng
hầu cận ông lí yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị
chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu 1 là chỉ
quan hệ thời gian nối tiếp bằng từ
rồi
. Câu sau không dùng quan hệ
từ nối hai vế câu nhưng vẫn ngầm hiểu được

yếu
nên
bị lẳng
ngã nhào
Quan hệ ý nghĩa nguyên nhân - kết quả

Tiếng Việt - Tiết 46
Câu ghép
(Tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Ví dụ
1. Ví dụ
2. Nhận xét
2. Nhận xét
3. Kết luận
3. Kết luận
Bài tập 2 (SGK Trang 124)
Yêu cầu:
a. Tìm câu ghép trong đoạn trích.
b. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép.
c. Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
- Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên,
chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu
hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ

(Vũ Tú Nam,
Biển đẹp
)
II. Luyện tập
Bốn câu ghép ở trên đều là quan hệ điều kiện-kết quả.
Vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả. Không
nên tách mỗi vế câu ghép thành các câu đơn vì ý
nghĩa các câu có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét