Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán qua ngân hàng tại chi nhánh nhno & ptnt chi nhánh đống đa


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán qua ngân hàng tại chi nhánh nhno & ptnt chi nhánh đống đa": http://123doc.vn/document/1051089-giai-phap-nham-phat-trien-hoat-dong-thanh-toan-qua-ngan-hang-tai-chi-nhanh-nhno-ptnt-chi-nhanh-dong-da.htm


Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về thanh toán qua ngân hàng
1.1. Khái niệm thanh toán qua ngân hàng.
Ngân hàng ra đời và phát triển thì hầu hết các khoản thanh toán chi trả về
hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế đều đợc chuyển giao cho ngân
hàng. Mọi quan hệ thanh toán đợc thực hiện bằng cách các chủ thể mở tài
khoản tại ngân hàng và yêu cầu ngân hàng thực hiện các khoản chi trả hoặc ủy
nhiệm cho ngân hàng thực hiện việc thu nhận các khoản tiền vào tài khoản
của mình. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để thanh toán, họ sẽ đợc
đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi nhanh chóng, tiện
lợi, nhất là với những khoản thanh toán giá trị lớn, ở mọi địa phơng mà nếu
khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém và không an toàn.
Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng đã tạo ra những hình
thức thanh toán (thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ thanh
toán,) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí lu thông, đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lu thông hàng hóa. Nhờ các hình thức
thanh toán này, khách hàng của ngân hàng không phải chi trả với nhau bằng
những bao tiền mặt rất tốn kém mà chỉ cần ra lệnh cho ngân hàng thông qua
các hình thức thanh toán, ngân hàng sẽ ghi Nợ cho tài khoản của ngời này, ghi
Có cho tài khoản của ngời kia nhanh chóng. Ngoài ra, việc thực hiện chức
năng trung gian thanh toán của ngân hàng đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực
hiện chức năng trung gian tín dụng: ngân hàng dùng tiền gửi của ngời này để
cho ngời khác vay. Khi một khách hàng thiếu tiền để thanh toán, ngân hàng sẽ
trả hộ và khoản trả hộ đó sẽ trở thành khoản vay của khách hàng.
Việc làm trung gian thanh toán của ngân hàng ngày nay đã phát triển đến
mức rất đa dạng, không chỉ là trung gian thanh toán truyền thống nh trớc nữa
mà ngân hàng còn quản lý các phơng tiện thanh toán. Đây là vai trò ngày càng
chiếm vị trí quan trọng, phù hợp với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ
thuật.
1.2. Vai trò của thanh toán qua ngân hàng
1.2.1. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, trong lĩnh vực lu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lu thông, do đó tiết kiệm cho xã
-
5
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
hội rất nhiều chi phí lu thông tiền mặt (chi phí cho việc đúc tiền, in tiền, bảo
quản tiền, vận chuyển tiền, hủy tiền) và những chi phí có liên quan đến ngời
trả tiền và ngời thụ hởng (chi phí đếm tiền, bảo quản tiền, vận chuyển tiền,).
Thứ hai, thanh toán qua ngân hàng thúc đẩy sự vận động của vật t, hàng
hóa, tiền vốn trong nền kinh tế, dẫn đến giảm chi phí sản xuất và lu thông,
tăng tích lũy cho quá trình tái sản xuất. Trong thanh toán trực tiếp bằng tiền
mặt, với những giao dịch giá trị lớn đòi hỏi khối lợng tiền mặt lớn sẽ làm cho
chi phí lu thông tiền tệ tăng lên, việc tổ chức lu thông tiền mặt phức tạp, tốc
độ luân chuyển vốn chậm và ngợc lại. Đối với lĩnh vực tín dụng, thanh toán
không dùng tiền mặt tạo khả năng tập trung nguồn vốn vào ngân hàng để đầu
t cho phát triển. ở đây ngân hàng đóng vai trò điều hòa vốn trong nền kinh tế,
chuyển vốn từ ngời thừa vốn sang ngời thiếu vốn
1.2.2. Đối với Nhà nớc
Thanh toán qua ngân hàng có ý nghĩa to lớn đối với vai trò quản lý của
Nhà nớc. Ngân hàng Nhà nớc có thể thực thi chính sách tiền tệ có hiệu quả,
kiểm soát đợc mức cung tiền tệ do đó có thể kiểm soát đợc lạm phát.
Hơn thế, thanh toán qua ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nớc
kiểm soát hoạt động kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế với mục đích
đảm bảo thu chi tài chính. Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt mà không
qua chuyển khoản dễ gây thất thoát thuế. Nó còn tạo ra mặt bằng cạnh tranh
không công bằng và phá hoại đạo đức kinh doanh vì những kẻ trốn thuế có thể
hạ giá bán để cạnh tranh gây thiệt hại đến các nhà kinh doanh chân chính nộp
thuế đầy đủ.
Thanh toán qua ngân hàng xóa bỏ hiện tợng tham ô, tham nhũng, ngăn
chặn đợc nạn cớp giật, móc túi và các tệ nạn khác.
Nh vậy, thanh toán không dùng tiền mặt giúp Nhà nớc nâng cao vai trò
kiểm soát bằng đồng tiền của mình, tạo sự ổn định và phát triển cho xã hội.
1.2.3. Đối với ngân hàng thơng mại
Thanh toán qua ngân hàng giúp các ngân hàng thơng mại huy động đợc
nguồn vốn lớn. Trên cơ sở đó, các ngân hàng thơng mại tiến hành cho vay, đầu
t để thu lợi nhuận.
Thanh toán qua ngân hàng giúp các ngân hàng thơng mại thu hút đợc l-
ợng khách hàng dồi dào. Đặc biệt, đây thờng là những khách hàng trung thành
vì một khi họ đã mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng này thì hiếm khi họ
-
6
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
muốn chuyển sang một ngân hàng đối thủ của ngân hàng đó. Hơn nữa, hầu hết
khách hàng mở tài khoản thanh toán đều sử dụng các dịch vụ khác ngoài dịch
vụ thanh toán, nh dịch vụ tín dụng, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ bảo quản tài sản,
tại chính ngân hàng đó.
Thanh toán qua ngân hàng giúp cho ngân hàng tìm hiểu tâm lý, nhu cầu
của khách hàng, nắm đợc toàn bộ thông tin về doanh nghiệp.
Thanh toán qua ngân hàng góp phần mang lại lợi nhuận ngày càng lớn
cho các ngân hàng thơng mại từ phí khách hàng trả cho ngân hàng.
1.2.4. Đối với khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng giúp cho việc thanh toán giữa các khách hàng
trong quá trình kinh doanh đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác, an toàn và
tiết kiệm. Khách hàng không phải chi trả với nhau bằng những bao tiền vừa
tốn kém lại không an toàn mà chỉ cần ra lệnh cho ngân hàng để ngân hàng ghi
Nợ vào tài khoản của ngời này, ghi Có vào tài khoản của ngời kia một cách
nhanh chóng, chính xác, tiền của họ sẽ đợc ngân hàng bảo quản chắc chắn.
1.3. Các nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng
1.3.1. Đối với khách hàng
Khách hàng phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
Khách hàng phải luôn đảm bảo số d thanh toán trên tài khoản để có thể
chi trả đầy đủ, kịp thời.
Khách hàng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc sử dụng số tiền trên
tài khoản của mình.
Khi nhận đợc chứng từ thanh toán, khách hàng phải kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của chứng từ và nhanh chóng nộp vào ngân hàng.
1.3.2. Đối với ngân hàng
Ngân hàng chỉ đợc trích tài khoản của khách hàng để thực hiện các
khoản thanh toán khi có yêu cầu của chủ tài khoản.
Ngân hàng phải thanh toán cho đúng ngời thụ hởng và đúng số lợng theo
yêu cầu của chủ tài khoản.
Đối với chứng từ hợp pháp, hợp lệ mà khách hàng nộp vào, ngân hàng
phải thanh toán ngay. Nếu gây chậm trễ, ngân hàng phải bồi thờng, tùy theo
mức độ có thể bị truy tố trớc pháp luật.
-
7
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
Thanh toán qua ngân hàng đòi hỏi các chủ thể tham gia thanh toán phải
mở tài khoản tại ngân hàng nên sự kiểm soát của ngân hàng trong tổ chức
thanh toán là cần thiết để đảm bảo sự công bằng, chính xác, tính đúng đắn của
nội dung thanh toán, tính hợp lệ của chứng từ. Do việc mở tài khoản tại ngân
hàng nên ngân hàng là ngời quản lý các tài khoản tiền gửi của các đơn vị, chỉ
ngân hàng mới đợc phép trích chuyển tài khoản của các đơn vị và coi đó nh
nghiệp vụ đặc biệt của mình.
1.4 các công cụ thanh toán
1.4.1. Thanh toán bằng séc
Các loại séc đang đợc sử dụng chủ yếu là séc tiền mặt, séc chuyển khoản,
séc bảo chi, séc định mức và séc chuyển tiền. Trừ séc tiền mặt dùng cho chủ
tài khoản rút tiền tại ngân hàng (không chi trả cho ngời khác), các loại séc
khác chỉ đợc dùng để thanh toán phi tiền mặt, tức là ngời thụ hởng không đợc
tự mình rút tiền mặt ở ngân hàng mà phải nhờ ngân hàng thu ngân.
1.4.1.1. Thanh toán bằng séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản là loại séc đợc sử dụng rộng rãi. Nó có giá trị thanh
toán trực tiếp nh tiền, do đó, trên tờ séc phải có đầy đủ những yếu tố bắt buộc
theo luật định. Thông thờng, séc đợc in sẵn, ngời phát hành séc chỉ phải điền
vào những chỗ quy định bằng mực không phai. Việc ghi trên tờ séc phải đảm
bảo tính hợp pháp, hợp lệ đối với việc sử dụng séc.
Hình thức thanh toán bằng séc chuyển khoản chỉ đợc áp dụng trong
thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng
hoặc khác chi nhánh ngân hàng nhng các chi nhánh đó có tham gia thanh toán
bù trừ.
Quy trình thanh toán séc chuyển khoản
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng
thơng mại
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(2) Bên mua ký phát séc và giao cho bên bán.
(3) Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, bên bán xuất trình
séc cùng bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
-
8
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
(4) Ngân hàng kiểm tra chứng từ nhận đợc, kiểm tra số d tài khoản của
bên mua. Nếu đủ điều kiện thì ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của bên mua
và báo Nợ cho họ.
(5) Ngân hàng ghi Có vào tài khoản của bên bán và báo Có cho họ.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh khác ngân
hàng có tham gia thanh toán bù trừ
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(2) Bên mua ký phát séc và giao cho bên bán.
(3) Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, bên bán xuất trình
séc cùng bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
(4) Ngân hàng kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ nhận
đợc sẽ chuyển các chứng từ này đến trung tâm thanh toán bù trừ để trao chứng
từ cho ngân hàng bên ngời phát hành.
(5) Tại ngân hàng bên mua, tổ bù trừ mang về các chứng từ, lập chứng từ
thanh toán bù trừ, ghi Nợ vào tài khoản của bên mua và báo Nợ cho họ.
(6) Ngân hàng bên bán tiếp nhận chứng từ thanh toán bù trừ về tờ séc,
ghi Có vào tài khoản của bên bán và báo Có cho họ.
1.4.1.2. Thanh toán bằng séc bảo chi
Séc bảo chi là loại séc đợc ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả của tờ
séc bằng tiền của ngời mua và chống lại việc phát hành séc khống.
Séc bảo chi đợc dùng trong trờng hợp ngời bán yêu cầu ngời mua phải
lập séc bảo chi hoặc theo quyết định của ngân hàng đối với chủ tài khoản vi
phạm kỷ luật phát hành séc.Hình thức thanh toán bằng séc bảo chi đợc sử
dụng để thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản trong cùng một chi
nhánh ngân hàng hoặc có tài khoản ở các chi nhánh cùng một ngân hàng. Nếu
là các chi nhánh khác ngân hàng thì các chi nhánh ngân hàng đó phải cùng
tham gia thanh toán bù trừ. Nh vậy, séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng
hơn séc chuyển khoản.
Quy trình phát hành và thanh toán séc bảo chi
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân
hàng thơng mại
(1) Khách hàng (bên mua) đa chứng từ đến ngân hàng yêu cầu đợc sử
dụng séc bảo chi.
-
9
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
(2) Ngân hàng bảo chi séc và giao cho khách hàng (bên mua).
(3) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(4) Bên mua ký phát séc và giao cho bên bán.
(5) Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, bên bán xuất trình
séc cùng bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
(6) Nếu séc đủ điều kiện thanh toán, ngân hàng ghi Có vào tài khoản của
ngời thụ hởng và báo Có cho họ.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh khác ngân
hàng cùng tham gia thanh toán bù trừ
(1) Khách hàng (bên mua) đa chứng từ đến ngân hàng yêu cầu đợc sử
dụng séc bảo chi.
(2) Ngân hàng bảo chi séc và giao cho khách hàng (bên mua).
(3) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(4) Bên mua ký phát séc và giao cho bên bán.
(5) Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, bên bán xuất trình
séc cùng bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
(6) Ngân hàng bên bán lập chứng từ thanh toán bù trừ, ghi Có tài khoản
ngời bán và báo Có cho họ. Ngân hàng bên bán chuyển chứng từ cho ngân
hàng bên mua.
(7) Ngân hàng bên mua nhận chứng từ ngân hàng bên ngời bán gửi đến,
ghi Nợ tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi và báo Nợ cho ngời mua.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh cùng một
ngân hàng nhng khác địa bàn
(1) Khách hàng (bên mua) đa chứng từ đến ngân hàng yêu cầu đợc sử
dụng séc bảo chi.
(2) Ngân hàng bảo chi séc và giao cho khách hàng (bên mua).
(3) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(4) Bên mua ký phát séc và giao cho bên bán.
(5) Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, bên bán xuất trình
séc cùng bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
-
10
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
(6) Ngân hàng bên bán lập chứng từ thanh toán liên hàng, ghi Có tài
khoản ngời bán và báo Có cho họ. Ngân hàng bên bán chuyển chứng từ cho
ngân hàng bên ngời mua.
(7) Ngân hàng bên mua nhận chứng từ ngân hàng bên bán gửi đến, ghi
Nợ tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi và báo Nợ cho ngời mua.

1.4.1.3. Thanh toán bằng séc định mức
Séc định mức là loại séc đợc ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả của tờ
séc và chống lại việc phát hành séc khống.
Khác với séc bảo chi là loại séc đợc ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả
cho từng tờ séc, séc định mức séc trong sổ séc định mức là loại séc đợc
ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả cho cả một quyển séc.
1.4.1.4. Thanh toán bằng séc chuyển tiền
Séc chuyển tiền là séc dùng để chuyển tiền cho ngời thụ hởng theo yêu
cầu của chủ tài khoản.
Hình thức thanh toán bằng séc chuyển tiền đợc áp dụng trong thanh toán
giữa hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống,
khác địa bàn. Riêng ngời thụ hởng có thể không cần mở tài khoản tại ngân
hàng.
1.4.1.5. Thanh toán bằng séc cá nhân
Séc cá nhân đợc áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng
tên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoản
thanh toán khác.
Hiện nay, theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc, đối với séc cá nhân có
số tiền trên 5 triệu đồng, ngời phát hành séc phải đến ngân hàng làm thủ tục
bảo chi séc.
1.4.2. Thanh toán bằng thẻ
Hiện nay, có 3 loại thẻ đợc áp dụng là thẻ thanh toán không phải ký quỹ,
thẻ thanh toán phải ký quỹ trớc tại ngân hàng và thẻ tín dụng.
Đối với thẻ thanh toán không phải ký quỹ, ngời sử dụng thẻ không phải l-
u ký tiền vào tài khoản để đảm bảo tính thanh toán. Căn cứ để thanh toán là số
d trên tài khoản tiền gửi của ngời chủ sở hữu thẻ mở tại ngân hàng, với hạn
mức tối đa của thẻ do ngân hàng quy định. Thẻ này đợc áp dụng cho những
-
11
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán tốt và thờng xuyên, có tín nhiệm
với ngân hàng.
Đối với thẻ thanh toán phải ký quỹ, ngời sử dụng thẻ phải lu ký một số
tiền nhất định vào tài khoản để đảm bảo thanh toán. Số tiền lu ký vào tài
khoản có thể là tiền mặt, tiền trích từ tài khoản khác chuyển sang hoặc tiền
vay ngân hàng. Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ. Loại thẻ này đợc áp dụng
với mọi loại khách hàng.
Thẻ tín dụng là loại thẻ không phải ký quỹ. Nó đợc áp dụng đối với
khách hàng đợc vay vốn ngân hàng. Mức tiền ngân hàng cho vay đợc coi là
hạn mức tín dụng.
Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
(1) Khách hàng đa chứng từ đến ngân hàng yêu cầu đợc sử dụng thẻ.
(2) Ngân hàng phát hành thẻ và giao cho khách hàng.
(3) Khi mua hàng, khách hàng (chủ sở hữu thẻ) đa thẻ cho bên bán.
(4) Hàng hóa trao cho chủ sở hữu thẻ.
(5) Bên tiếp nhận thẻ (bên bán) lập biên lai thanh toán thẻ và gửi cho
ngân hàng đại lý nơi ngời bán mở tài khoản.
(6) Ngân hàng đại lý thanh toán cho bên bán.
(7) Ngân hàng đại lý thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ.
(8) Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán với chủ sở hữu thẻ.
1.4.3. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
ủy nhiệm chi là lệnh yêu cầu của ngời chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân
hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình để trả cho đơn vị hoặc cá nhân đ-
ợc hởng.
Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi đợc sử dụng rộng rãi trong
thanh toán giữa hai khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng th-
ơng mại; giữa hai khách hàng có tài khoản tại hai chi nhánh cùng ngân hàng
thơng mại; giữa hai khách hàng có tài khoản tại hai chi nhánh của hai ngân
hàng thơng mại khác nhau.
Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có đặc điểm thanh toán nhanh,
thủ tục đơn giản, do đơn vị mua chủ động trả tiền sau khi họ đã hoàn thành
việc nhận hàng hoá hay dịch vụ của bên bán. Nh vậy, việc thu hồi vốn của bên
bán hoàn toàn phụ thuộc vào bên mua, nếu bên mua gặp phải khó khăn về tài
-
12
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
chính thì quyền lợi của bên bán cũng bị ảnh hởng. Do vậy mà hình thức thanh
toán bằng ủy nhiệm chi thờng đợc áp dụng giữa các tổ chức kinh tế có sự tín
nhiệm lẫn nhau trong quan hệ mua bán và có khả năng tài chính tơng đối ổn
định.
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
Trờng hợp hai khách hàng cùng mở tài khoản tại một chi nhánh ngân
hàng thơng mại
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(2) Bên mua nộp ủy nhiệm chi vào ngân hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng hạch toán và báo Nợ cho ngời trả tiền.
(4) Ngân hàng báo Có cho ngời thụ hởng.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh khác ngân
hàng cùng tham gia thanh toán bù trừ
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Bên mua lập ủy nhiệm chi nộp vào ngân hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng bên mua lập chứng từ thanh toán bù trừ, ghi Nợ tài khoản
bên mua và báo Nợ cho họ. Ngân hàng bên mua gửi chứng từ cho ngân hàng
bên bán.
(4) Ngân hàng bên bán ghi Có tài khoản bên bán và báo Có cho họ.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh cùng ngân
hàng nhng khác địa bàn
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Bên mua lập ủy nhiệm chi nộp vào ngân hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng bên mua lập chứng từ thanh toán liên hàng, ghi Nợ tài
khoản bên mua và báo Nợ cho họ. Ngân hàng bên mua gửi chứng từ cho ngân
hàng bên bán.
(4) Ngân hàng bên bán ghi Có tài khoản bên bán và báo Có cho họ.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh khác ngân
hàng và khác địa bàn
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Bên mua lập ủy nhiệm chi nộp vào ngân hàng phục vụ mình.
-
13
Chuyên đề tốt nghiệp Chu hạnh
(3) Ngân hàng bên mua lập chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nớc,
ghi Nợ tài khoản bên mua và báo Nợ cho họ. Ngân hàng bên mua gửi chứng từ
cho ngân hàng bên bán.
(4) Ngân hàng bên bán ghi Có tài khoản bên bán và báo Có cho họ.
1.4.4. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
ủy nhiệm thu là giấy tờ thanh toán do ngời bán lập gửi tới ngân hàng
phục vụ mình đề nghị thu hộ số tiền theo giá trị hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ
đã cung ứng cho ngời mua. ủy nhiệm thu thờng đợc áp dụng trong thanh toán
giữa các tổ chức có tín nhiệm nhau về thanh toán.
Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu đợc sử dụng rộng rãi trong
thanh toán giữa hai khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng th-
ơng mại; giữa hai khách hàng có tài khoản tại hai chi nhánh cùng ngân hàng
thơng mại; giữa hai khách hàng có tài khoản tại hai chi nhánh của hai ngân
hàng thơng mại khác nhau.
Quy trình thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:
Trờng hợp hai khách hàng cùng mở tài khoản tại một chi nhánh ngân
hàng thơng mại
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(2) Bên bán lập ủy nhiệm thu nộp cho ngân hàng phục vụ mình kèm hóa
đơn bán hàng.
(3) Ngân hàng hạch toán, báo Nợ cho bên mua.
(4) Ngân hàng báo Có cho bên bán.
Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh khác ngân
hàng cùng tham gia thanh toán bù trừ
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua.
(2) Bên bán lập ủy nhiệm thu nộp vào ngân hàng phục vụ mình kèm hóa
đơn bán hàng.
(3) Ngân hàng bên bán chuyển chứng từ cho ngân hàng bên mua.
(4) Ngân hàng bên mua lập chứng từ thanh toán bù trừ, ghi Nợ tài khoản
bên mua và báo Nợ cho họ. Ngân hàng bên mua gửi chứng từ thanh toán về bộ
ủy nhiệm thu sang ngân hàng bên bán.
(5) Ngân hàng bên bán ghi Có vào tài khoản bên bán và báo Có cho họ.
-
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét