LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dược tại công ty dược liệu twi-hà nội": http://123doc.vn/document/1053799-hoan-thien-quy-trinh-nhap-khau-nguyen-lieu-va-thanh-pham-tan-duoc-tai-cong-ty-duoc-lieu-twi-ha-noi.htm
nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền
kinh tế và tiến tới quá trình CNH HĐH đất nớc. Cụ thể những vai trò
những vai trò đợc thể hiện rõ nét nh sau:
+ Trớc hết nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà
trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối
kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả
năng và tiềm năng của nền kinh tế.
+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nớc, phong phú chủng
loại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của ngời
dân.
+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá
bỏ nền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia
là cầu nối thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nớc, tạo lợi thế
để phát huy lợi thế so sánh trên cơ sở CNH.
+ Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nớc không ngừng vơn lên, không
ngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lợng cao, đảm
bảo, tăng cờng sức cạnh tranh với hàng ngoại.
+ Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự
phát triển vợt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các
quốc gia về trình độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu,
góp phần nâng cao giá trị cũng nh chất lợng hàng hoá xuất khẩu thông qua
trao đổi hàng hoá đối lu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bớc để
tham gia tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Những vai trò to lớn đó của nhập khẩu mỗi quốc gia luôn luôn cố gắng
để tận dụng tối đa, đem lại sự phát triển vợt bậc trong nền kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên để vận dụng tối đa vai trò đó là cả một vấn đề đặt ra với đờng lối
phát triển của mỗi quốc gia, với những quan điểm của Đảng lãnh đạo.
ở Việt Nam, có nền kinh tế xuất phát điểm rất kém, trớc kia lại vận hành
trong cơ chế quan liêu bao cấp, nền kinh tế chỉ là tự cung, tự cấp, công nghệ
trang thiết bị lại lạc hậu, quan hệ kinh tế lại không phát triển, hoặc chỉ phát
triển trong hệ thống các nơớc Xã Hội Chủ Nghĩa trong khi đấy các nớc này
cũng có nền kinh tế kém phát triển. Vận hành trong nền kinh tế nh thế sẽ
kìm hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra với kim
nghạch nhỏ bé, bó hẹp trong một vài quốc gia cùng chế độ. Đặc biệt là quan
hệ kinh tế Việt Nam với Liên Xô cũ dới hình thức viện trợ và mua bán theo
nghị định th hoặc trao đổi hàng hoá đối lu, cộng thêm vào đó là sự quản lí
cứng nhắc của nhà nớc làm mất đi sự năng động linh hoạt trong quan hệ kinh
tế quốc dân chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc với cơ cấu tổ chức bộ máy
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
cồng kềnh, bị độc quyền, hoạt động theo t tởng quan liêu, tốc độ công việc
nhập khẩu diễn ra trì trệ kém hiệu quả hoạt động nhập khẩu phải trải qua
nhiều công đoạn đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan chức trách. Trong
khi trên khu vực và trên thế giới nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, linh hoạt
và đem lại hiệu quả cao. Xu thế tất yếu ấy đã đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi
để phù hợp với nền kinh tế trên thế giới, những t tởng lạc hậu ấy cần đợc cải
tiến và xoá bỏ thay thế vào đó là những cái mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn.
Đó chính là vận hành theo cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc
theo định hớng XHCN.
Từ khi nền kinh tế thị trờng thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp đã có
nhiều thay đổi tiến bộ theo hớng có lợi cho đất nớc. Nền kinh tế đóng đã
hoàn toàn bị diệt vong thay thế vào đó là nền kinh tế mở, hợp tác, quan hệ
trên cơ sở cùng có lợi chuyển từ t tởng đối đầu sang đối thoại. Các chính
sách mở rộng nhập khẩu đã bớc đầu phát huy đợc vai trò to lớn của nó, tạo ra
thị trờng sôi động với khối lợng hàng hoá đa dạng, phong phú, tạo ra sự cạnh
tranh mạnh mẽ về hàng hoá không ngừng tăng lên về giá trị và chất lợng, thu
hút đợc sự tham gia của của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần theo đ-
ờng lối của Đảng. Một lần nữa khẳng định vai trò của hoạt động nhập khẩu.
Để tiếp tục bớc đi trên con đờng đúng đắn đó và tiến thêm những bớc vững
chắc hơn trong tơng lai thì trách nhiệm không thuộc về riêng ai, cần hơn ai
hết sự lãnh đạo, chỉ đờng và động viên của các cơ quan chức trách, tinh thần
học hỏi, lao động, nghiên cứu tìm tòi cố gắng hết mình của từng doanh
nghiệp, từng cán bộ công nhân viên hoạt động trong xuất nhập khẩu nói
chung và trong nhập khẩu nói riêng. Cụ thể sự cố gắng hết mình đó phải đợc
thể hiện trên các góc độ.
+ Thu hút và mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và hoạt
động ngoại thơng nhng dới sự quản lí của nhà nớc
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại phải đảm bảo đợc nguyên tắc trong quan
hệ thơng mại quốc tế
+ Không ngừng tạo ra chữ tín đối với các đối tác, tôn trọng chủ quyền
của nhau, bình đẳng cùng có lợi.
+ Lấy hiệu quả kinh tế chung của xã hội làm đầu, kết hợp giữa lợi ích
riêng của đơn vị kinh doanh với lợi ích của toàn xã hội.
Muốn thực hiện đợc những chủ trơng đặt ra đòi hỏi phải biết:
+ Sử dụng triệt để lợi thế, phát huy tối đa năng lực sẵn có, không đợc để
xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ.
+ Hoạt động phải mang lại hiệu quả kinh tế cao mà không vi phạm các
điều ớc quốc tế.
+ Nhập khẩu nhng phải thúc đẩy và bảo vệ sản xuất trong nớc
+ Cân đối giữa kim nghạch xuất khẩu và nhập khẩu
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
+ Ưu tiên nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu
+ Xây dựng thị trờng nhập khẩu lâu dài, ổn định, bền vững
Thực hiện những nguyên tắc trên sẽ gặp phải không ít những khó khăn
từ sự tác động chủ quan và khách quan. Các doanh nghiệp rất cần đến sự hỗ
trợ kịp thời thích đáng của các cơ quan lãnh đạo nhà nớc để các doanh
nghiệp từng bớc tiến kịp trình độ quốc tế.
II. Nội dung quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc
tế.
1. Nghiên cứu về môi trờng kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động nhập khẩu để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra
trong quá trình kí kết và thực hiện hợp động nhập khẩu, đơn vị ngoại thơng
cần tiến hành nghiên cứu về môi trờng kinh doanh từ đó để có những quyết
định đúng đắn và giảm chi phí không cần thiết để đem lại hiệu quả cao cho
hoạt động nhập khẩu.
1.1. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh quốc tế đặc biệt là hoạt động
nhập khẩu là bớc khởi đầu không ít khó khăn của các đơn vị ngoại thơng, sự
tất yếu của công tác nghiên cứu thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập các
thông tin về thị trờng chính xác kịp thời tuỳ từng yêu cầu về nghiệp vụ mà có
thể nghiên cứu thị trờng chi tiết hoặc khái quát.
Nghiên cứu khái quát thị trờng thực chất là nghiên cứu vĩ mô, nghiên
cứu những nét khái quát của thị trờng còn nghiên cứu chi tiết thị trờng, thực
chất là nghiên cứu đối tợng giao dịch và hàng hoá mà doanh nghiệp kinh
doanh.
Để có thị trờng một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trong quá
trình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợp đồng
một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tợng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế.
Khi đơn vị ngoại thơng tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tợng nào?
Việc lựa chọn hàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nớc. Nhập khẩu dù
không đủ đáp ứng nhu cầu trong nớc song nó phải phù hợp với điều kiện và
mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu về mặt hàng
cần phải nghiên cứu trên những góc độ sau:
+ Nghiên cứu về nhu cầu trong nớc, tình hình tiêu dùng, tình hình này
phụ thuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của ngời tiêu dùng.
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thơng
hiệu, của sản phẩm.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trờng đợc bao lâu,
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá xem thị
hiếu tiêu dùng đang ở mức độ nào để đa ra quyết định về số lợng nhập khẩu
tránh tình trạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt. Có nh vậy
mới nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng nh kết quả kinh doanh.
+ Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng đến ngoại tệ mà ngoại tệ thì
luôn luôn biến động, để đảm bảo hiệu quả về thị trờng thì việc nghiên cứu tỉ
suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là rất quan trọng. Doanh nghiệp phải xem xét tỉ
giá hối đoái giữa VNĐ và ngoại tệ và sau đó xem xét so sánh với tỉ suất
ngoại tệ hàng nhập khẩu. Nếu tỉ giá hối đoái lớn hơn thì không nhập khẩu,
nếu tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn thì nên nhập khẩu
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
Dới áp lực của nền kinh tế thị trờng Nền kinh tế mở thì sự cạnh
tranh càng trở nên khốc liệt. Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các
doanh nghiệp khác nhau, cần biết rõ số lợng về đối thủ cạnh tranh, những
điểm yếu, thế mạnh của đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiên
cứu kĩ phơng hớng chiến lợc kinh doanh của đối thủ cũng nh khả năng thay
đổi chiến lợc kinh doanh. Từ đó rút ra thời cơ và thách thức cho hoạt động
kinh doanh của đơn vị mình để có phơng án cụ thể đối phó với khó khăn, với
điểm mạnh của đối thủ và khai thác tối đa điểm yếu của họ từ đó đem lại
hiệu quả cao trong kinh doanh.
* Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến dung lợng
thị trờng.
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh, sẽ tiến
hành nghiên cứu dung lợng của thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó để
trả lời đợc câu hỏi nhập với số lợng bao nhiêu thì đủ. Công việc này đòi hỏi
khảo sát nhu cầu thực tế của khách hàng cũng nh khả năng cung cấp của
doanh nghiệp nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu vừa đủ của thị trờng, tránh tr-
ờng hợp nhập quá nhiều làm d thừa hàng hoá và nhập quá ít không đem lại
lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Để nghiên cứu dung lợng đợc chính xác
cần phải đợc xác định các nhân tố ảnh hởng đến nó để ra quyết định đúng
đắn về số lợng hàng nhập khẩu.
+ Nhân tố thứ nhất: Khoa học kĩ thuật và công nghiệp làm cho dung l-
ợng thị trờng biến đổi, các biện pháp, các chính sách của nhà nớc, tập quán,
thói quen của ngời tiêu dùng.
+ Dung lợng thị trờng biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hàng
hoá thay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt động
nhập khẩu của đơn vị ngoại thơng
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
+ Dung lợng thị trờng còn phụ thuộc vào sự vận dộng của vốn, đặc điểm
của sản xuất lu thông và phơng pháp của sản phẩm của từng thị trờng đối với
mỗi loại hàng hoá.
+ Một số nhân tố khách quan nh thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biến
động về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thơng hiệu
hàng hoá.
Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúng
mức ảnh hởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng
vai trò thứ yếu, từ đó đa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực
của hàng nhập khẩu đã lựa chọn.
1.1.2. Nghiên cứu thị trờng quốc tế.
Nghiên cứu thị trờng quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính
sách của chính phủ nớc xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay
khuyến khích xuất khẩu từ đó đa ra những thuận lợi cũng nh khó khăn đối
với đơn vị ngoại thơng khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này
cũng chịu ảnh hởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ của nớc xuất
khẩu. Bên cạnh đó nguồn hàng cung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa lí của quốc
gia do quá trình vận chuyển sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Mặt khác, trên thị trờng quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố
trên đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi. Doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo đợc xu thế biến động của quy
luật thị trờng. Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trờng khác nhau với các
nhà cung cấp khác nhau. Từ đó tiến hành so sánh và chọn ra nhà cung cấp
đem lại thuận lợi tối u nhất cho mình.
Để công tác nghiên cứu thị trờng quốc tế đem lại hiệu quả cao, kết quả
nghiên cứu thực sự có ý nghĩa với doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng
do đó cần tiến hành theo đúng trình tự, hệ thống một cách chặt chẽ và phơng
pháp nghiên cứu mang tính chất khoa học cao.
1.2. Nghiên cứu đối tác:
Trớc khi bớc vào giaop dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, sau khi
nghiên cứu kĩ thị trờng và đa ra những thông tin chính xác, doanh nghiệp
nhập khẩu tiến hành lựa chọn đối tác trên cơ sở thị trờng đã nghiên cứu nhng
phải đảm bảo đợc các tiêu chuẩn về giá cả, chất lợng và chi phí phù hợp, đảm
bảo đúng mục tiêu của doanh nghiệp và không trái pháp luật
Khi lựa chọn đối tác, đơn vị ngoại htơng cần quan tâm đến
+ T cách pháp nhân
+ Khả năng và năng lực trong kinh doanh
+ Mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh
+ Uy tín trong hoạt động kinh doanh
+ Tình hình sản xuất
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
+ Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh.
+ Diều kiện địa lí: Cho phép ta đánh giá đợc các u thế địa lý của phía
đối tác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm
1.3. Lập phơng án kinh doanh
Sau khi hoàn tất các công tác nghiên cứu thị trờng trong nớc, quốc tế và
các đối tác, đơn vị kinh doanh ngoại thơng tiến hành lập phơng án kinh
doanh hàng nhập khẩu.
Phơng án kinh doanh thực chất là một chơng trình hành động quát h-
ớng tới việc thực hiện những mục đích cụ thể của doanh nghiệp trong kinh
doanh. Trong sự biến đổi nhanh chóng của thị trờng thì khâu lập phơng án
kinh doanh gặp nhiều khó khăn trở ngại, nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua bớc
này hoặc thực hiện một cách sơ sài đã đem lại hiệu quả hoạt động kinh
doanh không nh mong muốn, Để lập đợc phơng án kinh doanh tốt doanh
nghiệp cần tiến hành
Quy trình xác định phơng án kinh doanh
* Phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trờng một cách đầy
đủ, chính xác, ngời lập phơng án kinh doanh sẽ đánh giá tổng quát tình hình
hiện tại của môi trờng và thị trờng, đồng thời phải dự đoán đợc những biến
động của thị trờng trong tơng lai, có nh vậy mới tận dụng đợc các cơ hội, kết
hợp với việc xác định nhu cầu trong nớc, khả năng cung cấp giữa các đối tác
và điểm mạnh yếu của các doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh từ đó lựa
chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
* Xác định mục tiêu.
Sau khi đã phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh,
đơn vị ngoại thơng phải xác định mục tiêu cụ thể của phơng án kinh doanh
đặt ra cần đạt đợc đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
kinh tế của phơng án kinh doanh. Các mục tiêu cụ thể là doanh thu lợi nhuận
và uy tín
* Phác thảo các phơng án kinh doanh:
Sau khi mục tiêu đã xác định, đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành phác
thảo các phơng án kinh doanh các mặt hàng đã lựa chọn trên thị trờng mục
tiêu. Một phác thảo phơng án kinh doanh cần phải :
+ Mô tả chi tiết tình hình kinh doanh trên thị trờng mục tiêu, mô tả về
mặt hàng kinh doanh, đối tác dung lợng, giá cả vận chuyển, ngân hàng xác
định đối tác và dự kiến mức giá mua, giá bán số lợng nhập khẩu và lợi nhuận
dự tính.
+ Xác định cách thức, tiến hành kinh doanh.
+ Dự toán các tình huống có thể xảy ra và phơng pháp ứng xử.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
+ các phơng pháp kiểm tra và đánh giá kết quả.
* Lựa chọn phơng án kinh doanh: Sau khi phơng án kinh doanh đợc phác
thảo tiế hành lựa chọn phơng án kinh doanh tối u nhất, lựa chọn phơng án nào
phải dựa trên cơ sở là hệ thống các chỉ tiêu nh doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lãi
trên vốn, tỉ suất chi phí phát sinh, mức độ rủi ro, khả năng thực hiện
* Đề ra các biện pháp thực hiện.
Để quá trình giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng diễn ra thuận lợi cần
thiết phải đề ra các biện pháp thực hiện trong kinh doanh nhập khẩu. Hàng
hoá và doanh nghiệp là đối tợng, là kế hoạch cụ thể của ngời giao dịch mua
bán. Mặt khác phơng án kinh doanh là cơ sở để cán bộ thực hiện nhiệm vụ
của mình, phải đề ra các bớc tiến hành cụ thể để đạt đợc những mục tiêu của
phơng án. Đề ra ra các biện pháp cụ thể dựa trên những phân tích của các b-
ớc trớc đó, dựa vào hàng hoá, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp trong
từng giai đoạn cụ thể để đề ra các biện pháp cho phù hợp. Khi tiến hành đề ra
các bớc thực hiện cần đảm bảo khâu tổ chức nhập khẩu hàng hoá, kiểm định
hàng hoá, tiếp nhận hàng hoá và xúc tiến bán hàng, quảng cáo đẩy mạnh tiêu
thụ hàng hoá.
Thực hiện đầy đủ các bớc đề ra doanh nghiệp sẽ tiến hành kinh doanh
hiệu quả, lấy đợc nguồn hàng nhập khẩu tốt nhất và tiêu thụ hàng hoá thuận
lợi đem lại kết quả nh mong muốn.
2. Hợp đồng nhập khẩu.
Kí kết hợp đồng nhập khẩu là bớc tiếp theo cần tiến hành sau khi đã
nghiên cứu kĩ môi trờng kinh doanh, hoạt động nhập khẩu là sự cam kết của
ngời mua và ngời bán, coi đó là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ của các bên cũng
nh những quyền lợi hai bên đợc hởng.
Hoạt động nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đơng sự có có trụ sở kinh
doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán( bên xuất
khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu về hàng hoá hoặc dịch vụ cho bên
nhập khẩu. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng.
2.1 Giao dịch.
Giao dịch là hoạt động đợc tiến hành khi bên bán tiếp cận với bên mua,
quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện thơng mại
giữa các bên tham gia.
Quy trình giao dịch:
2.1.1 Hỏi giá:
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Hỏi giá
Chào hàng
Đặt hàng Hoàn giá
Xác nhận
Luận văn tốt nghiệp
Đây là bớc khởi đầu của giao dịch. Hỏi giá là việc ngời mua đề nghị
ngời bán cho biết giá cả và các điều kiện thơng mại cần thiết khác để mua
hàng. Hỏi giá không dễ dàng bắt buộc trách nhiệm pháp lí của ngời hỏi giá.
Do đó ngời có thể gửi hỏi giá đi nhiều nơi tới các nhà cung cấp tiềm năng để
nhận đợc những baó giá, sau đó đánh giávà chọn ra báo giá tối u nhất.
2.1.2 Chào hàng.
Đây là một đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá đợc chuyển cho
một hay nhiều ngời xác định. Nội dung cơ bản của một chào hàng gồm các
điều kiện: Tên hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phơng thức thanh
toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bao bì
Chào hàng có thể do ngời mua và ngời bán đa ra, ngời nhập khẩu đa ra
lời chào hàng phải căn cứ gọi là chào mua hàng. Khi xác định chào hàng, ng-
ời chào hàng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể để cân nhắc các vấn đề sao
cho thích hợp nhất.
2.1.3 Đặt hàng
Đặt hàng là lời đề nghị kí kết hợp đồng thơng mại của ngời mua, về
nguyên tắc hợp đồng của ngời đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiết
cho việc kí kết hợp đồng.
Tuỳ vào mối quan hệ của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà nội dung
đặt hàng có thể bị lợc bỏ bớt và chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối với
mỗi mặt hàng nếu hai bên có quan hệ thờng xuyên hoặc kí những hợp đồng
dài hạn.
2.1.4. Hoàn giá.
Khi ngời nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà
đa ra những đề nghị mới thì đề nghị mới này gọi là hoàn giá, khi có hoàn giá
thì chào hàng trớc coi nh không còn hiệu lực.
2.1.5. Chấp nhận.
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng,
khi đó hợp đồng đợc thành lập. Một chấp nhận có hiệu lực về mặt pháp lí
phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phải đợc ngời nhận chào hàng chấp nhận.
+ Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung.
+ Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng.
+ Chấp nhận phải đợc chuyển đến cho ngời đợc chào hàng.
2.1.6 Xác nhận.
Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giap dịch hai bên ghi lại các
kết quả ghi lại các kết qủa đã đạt đợc rồi trao cho nhau, đó là xác nhận. Xác
nhận thờng đợc lập thành hai bản, đợc hai bên kí kết và mỗi bên giữ một bản.
2.2.Đàm phán.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
Việc đàm phán để đi đến kí hợp đồng nhập khẩu thờng đợc tiến hành kết
hợp giữa các hình thức sau:
+ Giao dịch, đàm phán qua th tín: Đây là hình thức giao dịch chủ yếu giữa
công ty đối với các đối tác nớc ngoài. Sử dụng hình thức này có thể tiết kiệm
đợc chi phí đồng thời tạo điều kiện cho cả hai bên cân nhắc suy nghĩ vấn đề
một cách thấu đáo. Bằng cách này, Công ty có thể giao dịch cùng một lúc với
nhiều đối tác ở nhiều nớc khác nhau. Tuy nhiên đàm phán theo cách này th-
ờng mất rất nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua và
rất khó đoán đợc ý đồ thật của đối phơng. Khi sử dụng th tín để giao dịch
đàm phán cần phải luôn nhớ rằng th từ là sứ giả của mình đến với khách
hàng bởi vậy cần hết sức lu ý trong việc viết th.
+ Giao dịch, đàm phán qua fax và điện thoại: Hình thức này giúp cho
việc đàm phán diễn ra nhanh chóng ngay khi có vấn đề nảy sinh. Tuy nhiên
thời gian dành cho đàm phán không nhiều do cớc phí fax và điện thoại quốc
tế rất đắt. Ngoài ra, đàm phán bằng điện thoại chỉ thoả thuận bằng miệng,
không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận quyết định trao đổi. Bởi
vậy điện thoại chỉ đợc dùng những trờng hợp rất cần thiết, khẩn trơng hoặc
trờng hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờ xác nhận một số
chi tiết.
+ Giao dịch, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Thực tế cho thấy, do
hai bên trực tiếp gặp nhau nên có thể trao đổi một số vấn đề liên đến hợp
đồng và dễ dàng đi đến thống nhất, thậm chí còn còn tạo điều kiện cho việc
hiểu biết nhau tốt hơn và duy trì đợc quan hệ tốt lâu dài với nhau. Tuy nhiện,
đây cũng là cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong hình thức đàm
phán, để đạt đợc kết quả tốt trong đàm phán thì đòi hỏi ngời đàm phán phải
nắm chắc nghiệp vụ và ngoại ngữ, có khả năng ứng sử nhạy bén, linh hoạt
trong mọi tình huống để có thể tỉnh táo, bình tĩnh nhận xét, nắm đợc ý đồ,
sách lợc của đối phơng, nhanh chóng có biện pháp đôúi phó kịp thời. Hơn
nữa chi phí cho việc gặp gỡ là hết sức tốn kém.
2.3. Kí kết hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán ở nớc
ngoài, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá, bên mua phải
thanh toán tiền và nhận hàng.
Theo điều 81 của luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu có
đầy đủ khi có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ t cách pháp lí
+ Hàng hoá của hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua, bán theo quy định
của pháp luật.
+ Hợp đồng mua bán quốc tế phải có nội dung chủ yếu mà pháp luật
quy định
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Luận văn tốt nghiệp
+ Hình thức của hợp đồng chủ yếu là văn bản.
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
+ Chủ thể của hợp đồng nhập khẩu là các pháp nhân có quốc tịch khác
nhau
+ Hàng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác.
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối với
một hay hai bên kí hợp đồng
Hợp đồng ngoại thơng có vai trò rất quan trọng vì:
+ Là bằng chứng đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia kí kết hợp
đồng
+ Là bằng chứng để quy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng.
Hợp đồng nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.
* Những phơng thức kí kết trong buôn bán ngoại thơng
+ Hai bên cùng kí vào hợp đồng mua bán.
+ Ngời mua nhận bằng văn bản là ngời mua đã đồng ý với các điều kiện
và điều khoản của một chủ hàng tự do nếu ngời mua viết viết đúng thủ tục
cần thiết và trong thời gian hiệu lực của th chào hàng.
+ Ngời bán hàng xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua có
hiệu lực
+ Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc những thoả thuận trong đơn đặt
hàng trớc đây của hai bên ( Nêu ró điêù kiện đợc thoả thuận ). Hợp đồng chỉ
có thể coi là kí kết chỉ trong trờng hợp hai bên đã kí vào hợp đồng.
* Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều kiện:
+ Tên hàng
+ Số lợng và cách xác định. Đặc biệt lu ý tới từng loại hàng để xác định
số lợng mới chuẩn xác
+ Quy cách phẩm chất và cách xác định.
+ Đóng gói, bao bì mã hiệu phải phù hợp với hàng hoá
+ Thời hạn, phơng tiện và địa điểm giao hàng.
+ Giá cả, giá trị, điều kiện giao hàng
+ Phơng thức thanh toán và chứng từ thanh toán
+ Bảo hiểm
+ Phạt và bồi thờng thiệt hại
+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
+ Bảo hành, khiếu nại.
+ Kiểm tra và giám định hàng hoá nhập khẩu
+ Trờng hợp bất khả khách hàng
3. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét