LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 7-Vinaconex7": http://123doc.vn/document/554482-to-chuc-hach-toan-chi-phi-san-xuat-kinh-doanh-de-tinh-gia-thanh-san-pham-o-cong-ty-co-phan-xay-dung-so-7-vinaconex7.htm
đội sản xuất
.Kế toán tổng hợp
Chức năng,nhiêm vụ: Tổng hợp số liệu,hạch toán chi tiết các tài khoản,lập báo cáo tài
chính và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
.Kế toán thu, chi
Chức năng, nhiệm vụ: Theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến tính lơng và trả thởng
cho ngời lao động ,theo dõi nghiệp vụ thu chi tiền mặt qua các phiếu thu, chi, tổng
hợpvào sổ cái , sổ chi tiết các TK có liên quan.
Thủ quỹ
Chức năng,nhiệm vụ:Làm nhiệm vụ thu chi,quản lý tiền mặt trong quỹ thông qua sổ
quỹ.
.Kế toán Tài sản cố định
Chức năng,nhiệm vụ:Ghi chép,phản ánh,tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm,trích
khấu hao TSCĐ.Căn cứ vào chi mua các tài sản,kế toán ghi sổ cái ,sổ chi tiết tài khoản
có liên quan
.Kế toán ngân hàng
Chức năng nhiêm vụ:Có trách nhiệm theo dõi với ngân hàng về tiền gửi,tiền vay,ký
quỹ.Căn cứ vào uỷ nhiệm chi,sec,khế ớc vay tiền kế toán ghi sổ cái,sổ chi tiết các tài
khoản có liên quan
.Kế toán công trình
Chức năng,nhiêm vụ:Có trách nhiệm tập hợp chứng từ chi phí các công trình.Căn cứ
vào quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý.Căn cứ các chứng từ chi phí
quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý.Căn cứ các chứng từ chi phí và
quyết toán A-B kế toán định khoản ghi sổ cái ,sổ chi tiết các tài khoản có liên quan.
4.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu trúng thầu,sau khi ký kết hơp đồng kinh tế giữa chủ đầu t và nhà thầu công ty sẽ
tổ chức và điều hành sản xuất theo sơ đồ Sơ đồ tổ chức hiện trờng
Giám đốc công ty:là ngời đai diện đơn vị thầu,ký kết hợp đông kinh tế với Chủ đầu t-
,chịu trách nhiệm trớc chủcông trình,thủ trởng cấp trên và pháp luật nhà nớc.
Chủ nhiệm công trình:là chỉ huy công trờng,đợc giám đốc giao nhiệm vụ và dới sự
chỉ đạo của Ban giám đốc công ty.Chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tổ chức và
quản lý công trờng thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất,các biện pháp cần thiết nhằm
bảo đảm yêu cầu về chất lợng,kỹ thuật và tiến độ thi công.Giúp việc cho Chủ nhiệm
công trình có các cán bộ,nhân viên nghiệp vụ:
*Bộ phận kế hoạch,kỹ thuật ,quản lý chất lợng,an toàn lao động:
Gồm các kỹ s xây dựng,kỹ s điện,kỹ s cấp thoát nớc có trách nhiệm hớng dẫn và kiểm
tra công việc thi công công trình.
-Chuẩn bị các tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công trình và
các công việc giai đoạnCùng với cán bộ kinh tế làm tài liệu thanh quyết toán các giai
đoạn và toàn công trình .Các nhân viên trắc đạt cũng ở trong tổ kỹ thuật để thực hiện
các công việc phục vụ kỹ thuật thi công.
5
-Cán bộ KCS thờng xuyên ở công trờng,theo dõi chất lợng và tham gia trong Ban
nghiệm thu kĩ thuật,giúp lãnh đạo công ty giám sát chất lợng thi công.
-Cán bộ an toàn:Là thờng trực của Ban an toàn công trờng ,thờng xuyên cùng với cán
bộ kỹ thuật và các an toàn viên,vệ sinh viên thực hiện nội quy,hớng dẫn,kiểm tra mọi
ngời thực hiện nọi quy an toàn của công trờng,đồng thời xử lý các vi phạm nội quy an
toàn lao động và phòng cháy nổ.
*Bộ phận hành chính kế toán:
-Kế toán giúp chủ nhiệm làm các tài liệu kinh tế của công trình(tính toán khối lợng
thanh quyết toán các phần việc,công đoạn và toàn bộ,thống kê báo cáo khối lợng giá trị
thực hiện,dự thảo các hợp đồng khoán cho các đội,tổ)
-Tổ hành chính ,y tế chăm lo đời sống ăn ở ,sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên của
toàn công trờng.Cán bộ hành chính:Lo mua sắm các trang thiết bị phục vụ ăn,ở công
trờng nh:lán trại,nhà ăn,nhà bếp ,nớc sinh hoạt,các hoạt động văn hoá
-Cán bộ y tế:Công trờng bố trí 01 y tế chăm sóc sức khoẻ ,phát thuốc thông thờng,sơ
cứu khi có tai nạn lao đông xảy ra,hớng dẫn,kiểm tra vệ sinh môi trờng.Tổ chức hợp
đồng các cơ quan y tế,bệnh viện để khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân công
trờng.
*Bộ phận vật t,kho tàng,bảo vệ:
-Mua và chuyên chở về công trờng vật t,thiết bị theo kế hoạch sản xuất,bảo quản và
cấp phát vật t theo kế hoạch đợc Chủ nhiệm công trình duyệt.
-Các nhân viên bảo vệ:Bảo vệ tài sản,vật t ,thiết bị,tuần tra chống phá hoại và gây mất
trật tự xã hội trong công trờng.
*Các đơn vị sản xuất:
-Tổ thi công cơ giới 1:Thực hiện thi công phần ép cọc,cầu cốp pha ,cốt thép bằng cầu
KATO,bơm bê tông bằng máy bơm Mishubishi
-Tổ thi công cơ giới 2:Vận hành máy thang,máy bơm,máy trộn bê tông,hệ thống điện
bê tông và sinh hoạt.Thực hiện các công việc sửa chữa nhỏ tại công trờng.
-Tổ cốt thép:Thực hiện công viêc gia công lắp dựng các cấu kiện kim loại,các cấu kiện
cốt thép.
-Tổ cốp pha:Gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trờng.Bảo quản sửa chữa và lắp dựng cốp
pha tại hiện trờng
-Các tổ nề-bê tông:Các tổ thợ hỗn hợp gồm thợ nề,thợ bê tôngThực hiện các công
việc bê tông,xây,trát,ốp lát,granitô,công tác đất.
-Tổ hoàn thiện- sơn bả:Thực hiện các công việc sơn trang trí, hoàn thiện.
-Tổ mộc:Gia công lắp dựng cửa gỗ và các phần việc về mộc hoàn thiện.
-Tổ thi công điện,nớc:Thi công lắp đặt điện trong và ngoài nhà,cấp thoát nớc trong và
ngoài nhà,điện nớc phục vụ thi công.
-Ngoài lực lợng biên chế thờng xuyên của công trờng,Công ty còn điều động các loại
thợ khác đến phục vụ tại công trơng nh:
+ Thợ lái cần cẩu KATO trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty
+ Lái xe ô tô của công ty và một số xe điều động của Công ty.
+ Thợ lái máy ủi,máy xúc trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty.
6
Các kỹ s
xây dựng
Tổ thi
công
cơ giới
Tổng công ty Vinaconex
Công ty xây dựng 7
Sơ đồ tổ chức hiện trường
Giám đốc Công ty
CP xây dựng số 7
Giám sát
thi công
Chủ nhiệm công trình
(P.Chủ nhiệm CT)
Các phòng ban nghiệp vụ:
KHTK, KTTC, TCHC
Kỹ sư
điện
Kỹ sư
cấp thoát nước
Cán bộ vật tư
kho tàng, bảo vệ
Cán bộ ATLĐ,
hành chính, y tế
Kế toán
công trường
Tổ
cốp
pha
Tổ cốt
thép
Tổ bê
tông 1
Tổ bê
tông 2
Tổ
nề 1
Tổ
nề 2
Tổ
mộc
Tổ
hoàn
thiện
Tổ thi
công
điện
nước
7
II-Kết quả thực tập và nhận thức:
1. Quá trình thực tập tại phòng Tài chính-Kế toán em đã tiếp cận xem xét và nghiên cứu
thực tế toàn bộ các nghiệp vụ công tác tổ chức kế toán,công tác quản lý sử dụng chứng
từ sổ sách kế toán,lập báo cáo kế toán và công tác kiểm tra kế toán của Công ty về các
phần hành kế toán:
-Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (2ngày)
-Công tác hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ, hàng tồn kho (2 ngày)
-Kế toán TSCĐ(2 ngày)
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm(25 ngày)
-Kế toán thành phẩm ,tiêu thụ và kết quả kinh doanh(2 ngày)
-Kế toán nguồn vốn kinh doanh (2 ngày)
-Kế toán thanh toán(2 ngày)
-Kế toán đầu t tài chính ngắn hạn dài hạn (2 ngày)
-Kế toán các nghiệp vụ bất thờng(2 ngày)
-Kế toán vốn bằng tiền (2 ngày)
-Quá trình sử dụng lu chuyển và lu giữ chứng từ (2 ngày)
-Quá trình ghi chép sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết (2 ngày)
-Quá trình khoá sổ kế toán và lập báo cáo kế toán, chuyển sổ sang năm sau (2 ngày)
2. Tập trung thời gian nghiên cứu đi sâu vào việc công ty cổ phần xây dựng số 7 tổ
chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty để viết báo cáo chuyên đề.
Mặc dù thời gian thực tập cha nhiều ,cơ hội tiếp xúc với thực tế còn hạn chế,nhng đợc
sự tận tình của các cán bộ phòng Tài chính Kế toán,em đã đợc tiếp cận thực tế, nâng
cao thêm về nhận thức lý luận,hiểu biết thêm một phần nào đó về thực tế đã hoàn thành
chơng trình thực tập. Em thấy Công tác tổ chức hạch toán kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây dựng số 7 những vấn đề rất khoa học hợp lý:
-Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức một cách rõ ràng.Từng nhân viên đợc phân
công từng phần hành cụ thể vì thế tính chuyên môn hoá cao trong công việc.Hơn
nữa,trình độ nhân viên kế toán trong Công ty cao(trên 80% là đại học và trên đại học) có
trình độ chuyên môn sâu, có kinh nghiệm và nắm vững những quy định hiện hành của
chế độ kế toán vì thế giảm thiểu đợc những sai sót trong công tác kế toán.
-Việc lựa hình thức Nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm của Công ty và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc áp dụng kế toán máy.Phòng Tài chính-Kế toán đợc trang bị hệ thống
máy tính đầy đủ ,hiện đại giúp cho nhân viên kế toán giảm bớt đợc khối lợng công
việc,tiết kiệm thời gian ,nâng cao tính chính xác đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin
đồng thời lại dễ kiểm tra ,sửa chữa vì thế đáp ứng đợc nhu cầu quản lý ngày càng cao
của Công ty.
8
-Phần mềm kế toán đợc sử dụng tại phòng Tài chính-Kế toán khá hợp lý với đầy đủ các
loại sổ chi tiết,sổ tổng hợp đợc kết cấu theo dúng quy định của chế độ kế toán hiện
hành.Những thông tin kế toán đợc in ra thờng xuyên và đợc tập hợp thành từng quyển sổ
chi tiết,sổ tổng hợp để quản lý thông tin kế toán một cách khoa học, đầy đủ và chính
xác.
-Việc theo dõi tình hình thi công, tình hình sử dụng nguyên vật liệu, nhân công từng
công trình ngoài kế toán đội tại Công ty cũng mở sổ chi tiết cho từng công trình,hạng
mục công trình một mặt giúp cho công tác kiểm tra đối chiếu đợc chặt chẽ mặt khác có
thể đa ra những ý kiến đóng góp cho đội nhằm mang lại hiệu quả cao cho toàn Công ty -
Hệ thống chứng từ gốc đợc tập hợp sắp xếp lu giữ và kiểm tra cẩn thận, đảm bảo tính
hợp lý, chính xác làm căn cứ ghi sổ.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc cập nhật thờng xuyên đầy đủ và có chứng từ hợp
lệ đi kèm.Chính vì vậy mà công ty luôn đảm bảo cho việc lập và nộp báo cáo kế toán
kịp thời cho cấp trên và đơn vị chủ quản vào cuối mỗi quý.
- Về sổ kế toán chi tiết: Có thể nói Công ty đã tổ chức đợc một hệ thống sổ chi tiết khá
đầy đủvà hợp lý hữu ích cho công tác theo dõi chi phí.Trong sổ chi tiết có cột số luỹ kế
cho phép ngay lập tức biết đợc số chi phí phát sinh từ đầu kỳ đến bất cứ thời điểm nào
trong kỳ chi tiết cho từng khoản mục
Nhìn chung công tác hạch toán và phơng pháp tập hợp chi phí,tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần xây dựng số 7 là đúng chế độ, rõ ràng,chính xác phù hợp với đặc
điểm của Công ty.
9
Phần II
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
I-NHữNG VấN Đề Lý LUậN CHUNG Về HạCH TOáN CHI PHí SảN XUấT Và
TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH NGHIệP XÂY DựNG
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản
1.1 Sản phẩm xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể nh
sau:
-Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng ,vật kiến trúccó quy mô đa dạng kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thơì gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Đặc điểm
này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự
toán (dự toán thiết kế,dự toán thi công).Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự
toán,lấy dự toán làm thớc đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công
trình xây lắp.
-Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu t-
(giâ đấu thầu),do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ(vì đã
quy định giá cả,ngời mua,ngời bán sản phẩm xây lắp có trớc khi xây dựng thông qua
hợp đồng xây dựng nhận thầu)
-Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất ,còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển
theo địa điểm đặtsản phẩm.
-Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đa vào sử
dụng thờng kéo dài. Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn đ-
ợc chia thành nhiều công việc khác nhau,các công việc này thờng diễn ra ngoài trời nên
chịu tác động lớn của nhân tố môi trờng nh nắng,ma,bãoĐặc điểm này đòi hỏi việc tổ
chức quản lý,giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lợng công trình đúng nh thiết
kế,dự toán:Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình(chủ đầu t giữ lại tỉ lệ nhất
định trên giá trị công trình,khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị
xây lắp)
1.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây lắp.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp ,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những
chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm.Thông
qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung
cấp ,những nhà quản trị doanh nghiệp nắm dợc chi phí và giá thành trực tiếp của từng
hoạt động ,từng công trình,hạng mục công trình cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,để phân tích ,để đánh giá tình hình thực hiện các
định mức chi phí và dự toán chi phí,tình hình sử dụng tài sản,vật t lao động ,tiền
vốn,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có các quyết định quản lý hợp
lý.Để đáp ứng đầy đủ,trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá
thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ,đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thích hợp.
-Tổ chức hạch toán và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng bằng phơng
pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời,chính xác những số liệu thông tin tổng hợp về
các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định ,xác định đúng đắn chi phí của sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
-Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành của từng công trình,
hạng mục công trình theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính gía thành đã
xác định.
2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
10
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm
dới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói cách khác,các
yếu tố về t liệu lao động,đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích của sức lao động
qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.Tất cả những hao phí này đợc thể
hiện dới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác
nhau,công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống
nh chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng;chi phí về lao động vật hoá nh nguyên
vật liệu,khấu hao về TSCĐ
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận,do đó
việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để có thể giám sát và quản
lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Việc quản lý sản suất,chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi
phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công
trình ,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
2.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.
Theo cách phân loai này,các yếu tố có cùng nội dung kinh tế đợc sắp xếp chung vào
một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất đợc phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích
gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh
nghiệp.Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệt đợc trực
tiếp hay gián tiếp nh xi măng,sắt thép
-Chi phí sử dụng nhân công:Là những chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
-Chi phí khấu hao TSCĐ:Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài:Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nh tiền điện,tiền nớc,tiền t vấn,
-Chi phí khác bằng tiền:Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinh doanh
ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên.
Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý.Nó cho biết cơ cấu chi
phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất.Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất ,lập kế hoạch cung ứng vật t ,kế hoạch quỹ
tiền lơng,tính toán nhu cầu sử dụng vốn lu động định mức.Đối với công tác kế toán nó
là cơ sở để lập các báo cáo tài chính ,giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất,ngoài ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân(c+v+m),đánh giá khái quát tình
hình tăng năng suất lao động .
2.2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tợng ,trong xây lắp cơ bản giá
thành sản phẩm đợc chia thành các khoản mục chi phí sau :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu chính,phụ,nhiên
liệutham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của công trình.
-Chi phí nhân công trực tiếp:Là toàn bộ tiền lơng chính,lơng phụ,phụ cấp của nhân công
trực tiếp xây lắp công trình;công nhân vận chuyển ,bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng
thi công .Khoản mục này không bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất l-
ơng của công nhân điều khiển máy thi công ,công nhân vận chuyển vật liệu ngoài phạm
vi công trình và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân
điều khiển máy thi công.
11
-Chi phí sử dụng máy thi công:là các chi phí liên quan tới việc sử dụngmáy thi công sản
phẩm xây lắp ,bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công,tiền khấu hao máy,
tiền lơng công nhân điều khiển máy thi công.
Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy thi
công chia làm hai loại:
- >Chi phí tạm thời:Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vận chuyển
máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ.
- >Chi phí thờng xuyên:Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi
công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuê máy,tiền lơng công nhân điều
khiển máy,nhiên liệu,động lực ,vật liệu dùng cho máy,chi phí sửa chữa thòng xuyên .
-Chi phí sản xuất chung :Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất
đội,công trình xây dựng nhng không tính cho từng đối tợng cụ thể đợc.Chi phí này
gồm:Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý đội,công nhân trực tiếp
sản xuất,công nhân điều khiển máy thi công,khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội,chi
phí công cụ ,dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của
đội.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định đợc cơ cấu chi phí nằm trong giá thành
sản phẩm từ đó thấy đợc mức độ ảnh hởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành
công trình xây dựng từ đó có thể đa ra dự toán về giá thành sản phẩm.
2.2.3.Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Cách phân loại này chi phí xây lắp đợc phân thành các loại chi phí sau:
-Chi phí của hoạt đong sản xuất kinh doanh:Là những chi phí dung cho hoạt đông sản
xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao
công trình cùng các khoản chi phí quản lý.
-Chi phí hoạt động tài chính:Là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lơị nhuận cho
doanh nghiệp nh chi phí cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh nhng không tính vào giá
trị vốn góp.
-Chi phí hoạt đông bất thờng:Là những khoản chi phí phát sinh không thờng xuyên tại
doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh chi phí bồi thờng hợp đồng, hao hụt
nguyên vật liệu ngoài định mức đợc phép ghi tăng chi phí bất thờng.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết đợc cơ cấu chi phí để đánh gía hiệu quả của
các hoạt động.Ngoài ra nó còn giúp kế toán sử dụng tài khoản phù hợp và hạch toán
đúng chi phí theo từng hoạt động.
2.2.4. Phân loại theo chức năng của chi phí.
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh nh thế nào.
-Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân
công trực tiếp,chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung.
-Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng:Chi phí bán hàng(không làm tăng giá trị sử
dụng nhng làm tăng giá trị của hàng hoá).
-Chi phí tham gia vào chức năng quản lý:Chi phí quản lý doanh nghiêp.
12
Cách phân loại này giúp ta biết chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh,xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của doanh nghiệp.
Cách phân loại chi phí và phân theo khoản mục tính giá thành đợc áp dụng nhiều nhất.
2.3. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
Để hạch toán chi phí sản xuất chính xác kịp thời,đòi hỏi công việc đầu tiên phải làm là
xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí .Để xác định chính xác
đối tợng hạch toán chi phí cần căn cứ vào:
-Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:Sản xuất giản đơn hay phức tạp
-Loại hình sản xuất :Đơn chiếc,hàng loạt nhỏ,hàng loạt với khối lợng lớn.
-Yêu cầu và trình độ quản lý,tổ chức sản xuất kinh doanh:Với trình độ cao có thể chi tiết
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau,ngợc lại với trình độ thấp thì
đối tợng có thể bị thu hẹp lại.
2.4. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp
đợc sử dụng để phân bổ các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch
toán chi phí
Trong xây lắp phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm hạch toán theo từng
công trình,hạng mục công trình,đơn đặt hàng,từng bộ phận sản xuất xây lắpNội dung
chủ yếu của các phơng pháp này là kế toán mở thẻ(hoặc sổ)chi tiết hạch toán chi phí sản
xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí liên quan đến đối tợng,hàng
tháng tổng hợp chi phí phát sinh cho đối tợng theo từng khoản mục.
- >Phơng pháp trực tiếp:Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tợng nào(công
trình,hạng mục công trình)thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.Phơng pháp này chỉ
áp dụng đợc khi chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí.
Việc sử dụng phơng pháp này có u điểm lớn vì đây là cách tập hợp chi phí chính xác
nhất đồng thời lại theo dõi đợc một cách trực tiếp các chi phí liên quan đến đối tợng cần
theo dõi.Tuy nhiên,phơng pháp này tốn nhiều thời gían và công sức do có rất nhiều chi
phí liên quan đến một đối tợng và rất khó để theo dõi riêng các chi phí này.
Trong thực tế phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây dựng do
nó tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tính giá thành và ngời quản lý đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
- >Phơng pháp hạch toán theo dơn đặt hàng: Toàn bộ các chi phí phát sinh đến đơn đặt
hàng nào thì đợc hạch toán tập hợp riêng cho đơn đặt hàng đó.Khi đơn đặt hàng hoàn
thành thì tổng số chi phí phát sinh từ khi khởi công đén khi hoàn thành đợc hạch toán
riêng theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của đơn đặt hàng,
- >Phơng pháp hạch toán theo từng bộ phận xây lắp:Các bộ phận sản xuất xây lắp nh
công trờng của các đội thi công,các tổ sản xuất thờng thực hiện theo phơng pháp
này.Theo phơng pháp này các đội có thể nhận khoán một khối lợng xây lắp nhất định
theo hợp đồng khoán gọn.Do đó việc hạch toán chi phí phát sinh theo từng bộ phận sản
xuất phù hợp với khối lợng xây lắp đã thực hiện trong kỳ.
3. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
13
3.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng sản phẩm xây lắp nhất định đã
hoàn thành. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có
thiết kế và dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn
bộ. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ mà không phải bao gồm những chi phí phát sinh
trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ dới đây.
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
3.2. Hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.1.1. Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (nh gạch, xi
măng, sắt), nguyên vật liệu phụ (nh sơn, đinh, silicat), nhiên liệu (nh xăng, dầu, chất
đốt), bảo hộ lao động và các phụ tùng khác. Trong giá thành sản phẩm xây dựng, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm một tỷ trọng lớn. Chi phí này đợc hạch toán riêng
cho từng công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí nguyên vật liệu đã tính vào
chi phí sử dụng máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung, giá trị thiết bị
nhận lắp đặt.
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì phải tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế và
số lợng vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành
kiểm kê vật liệu còn lại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu sử
dụng cho công trình, hạng mục công trình. Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng cho
nhiều công trình không thể hạch toán riêng cho từng công trình đợc thì kế toán áp dụng
phơng pháp phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Ta sử dụng công thức sau:
Ci =
T
C
x Ti
Trong đó:
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ.
T: Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả đối tợng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét