LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP - Th.s Nguyễn Chí Hiếu pdf": http://123doc.vn/document/1050581-tai-lieu-chuong-4-ke-toan-cac-nghiep-vu-kinh-te-chu-yeu-trong-doanh-nghiep-th-s-nguyen-chi-hieu-pdf.htm
43
Nợ TK 642 – Nếu dùng cho hoạt động quản lý Doanh nghiệp
Có TK 153 – Trò giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nếu công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trò lớn, hoặc xu ất dùng hàng loạt phải
phân bổ trong nhiều kỳ thì khi xuất dùng phải chuyển giá trò của nó thành chi
phí trả trước. Kế toán ghi:
Nợ TK 142(1) – Chi phí trả trước hoặc
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Trò giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
b. Hạch toán tồn kho theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ
Đầu kỳ kế toán kết chuyển trò giá công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Trong kỳ nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 611 – Trò giá công cụ dụng cụ nhập trong kỳ
Nợ TK 133,1
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê xác đònh thực tế giá trò công cụ,
dụng cụ tồn kho, kế toán ghi:
Nợ TK 153 – Giá trò công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Có TK 611 – Mua hàng
Nợ TK 627/641/642
Có TK 611 – Mua hàng
Ví dụ: Có tình hình nhập, xuất, sử dụng công cụ lao động trong tháng 09/2001 ở
một Doanh nghiệp như sau (Đơn vò tính: triệu đồng):
Nhập kho công cụ, dụng cụ trong tháng trò giá 100, thuế giá trò gia tăng được
khấu trừ là 10%, trong đó :
Thanh toán bằng tiền mặt: 10
Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 20
Còn phải thanh toán cho người bán : 80
Trong tháng đã trả lại cho người bán một lô công cụ sai qui cách trò giá 20,
chủ nợ đồng ý khấu trừ vào nợ phải trả.
Trong tháng xuất công cụ dụng cụ vào sản xuất kinh doanh trò giá 60, trong đó:
Loại có giá trò nhỏ phân bổ ngay vào chi phí sản xuất là 5, chi phí bán
hàng là 5, chi phí quản lý là 1
Loại phân bổ dần vào các đối tượ ng chòu chi phí là 49
Yêu cầu: Hạch toán tình hình công cụ dụng cụ trong kỳ áp dụng cho cả 2 phương
pháp hạch toán hàng tồn kho.
Bài giải:
a. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
kế toán ghi:
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
44
1. Nợ TK 153: 100
Nợ TK 133: 10
Có TK 111: 10
Có TK 112: 20
Có TK 331: 80
2. Nợ TK 331: 20
Có TK 153: 20
3. Nợ TK 627: 05
Nợ TK 641: 05
Nợ TK 642: 01
Nợ TK 142: 49
Có TK 153: 60
b. Nếu Doanh nghiệp hạch toán tồn kh o theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ. Giả sử
tồn kho đầu kỳ là 15, tồn kho cuối kỳ là 20. Kế toán ghi:
1. Nợ TK 611: 15
Có TK 153: 15
2. Nợ TK 611: 100
Nợ TK 133: 10
Có TK 111: 10
Có TK 112: 20
Có TK 331: 80
3. Nợ TK 331: 20
Có TK 611: 20
4. Nợ TK 153: 20
Có TK 611: 20
5. Nợ TK 627, 641, 642: 75
Có TK 611: 75
4.1.3. Kế toán nguyên vật liệu
4.1.3.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động dùng trong sản xuất chế biến của
doanh nghiệp. Nguyên vật liệu bao gồm:
Nguyên vật liệu chính: những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất chế biến, nó tạo thành thực thể vật chất của sản phẩm.
Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử d ụng kết hợp với vật liệu chính
để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại
vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động,
phục vụ cho công việc lao độn g của công nhân.
Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ
cho hoạt động của các loại máy móc, thiết bò và dùng trực tiếp cho sản xuất.
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế,
sửa chữa các loại tài sản là tài sản cố đònh là máy móc, thiết bò, phương tiện
vận tải, truyền dẫn.
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
45
Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc các loại vật liệu đã
nêu ở trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trình
sản xuất và thanh lý tài sản.
4.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất kho nguyên vật liệu cả về hiện vật
cũng như giá trò.
Hướng dẫn và kiểm tra những cá nhân và các bộ phận liên quan thực hiện
đúng chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu. Mở, ghi chép, quản lý các
loại sổ sách kế toán cần thiết, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc hạch toán
nguyên vật liệu theo đúng phương pháp, chế độ.
Kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản, kiểm tra việc thực hiện đònh mức tồn
kho, kiểm tra việc thực hiện đònh mức sử dụng nguyên vật liệu.
Xác đònh số lượng nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và
phân bổ cho các đối tượng chòu chi phí.
Tham gia vào công tác kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu đồng thời phân tích
tình hình mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.
4.1.3.3. Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu: Kế toán nguyên vật liệu phải
tuân thủ 3 nguyên tắc:
Nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu phải được thực hiện theo giá thực tế.
Xác đònh giá trò thực tế xuất kho, ta có thể sử dụng 1 trong 5 phương pháp đã
biết.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải được thực hiện theo từng nhóm, từng loại
nguyên vật liệu.
4.1.3.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 152 nguye ân liệu, vật liệu.
TK 152
Phản ánh giá trò NVL nhập trong kỳ
Phản ánh giá trò NVL xuất trong kỳ
Phản ánh giá trò NVL còn ở cuối kỳ
4.1.3.5. Nguyên tắc hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Đối với doanh nghiệp hạch to án hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Nhập kho nguyên vật liệu, căn cứ vào chứng từ hóa đơn liên quan để ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – TGNH
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
46
Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu, thì kế toán ghi khoản
chiết khấu thực tế được hư ởng
Nợ TK 331, 111…
Có TK 152
Khi xuất dùng nguyên vật liệu vào sản xuất kinh doanh, kế toán ghi
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Phục vụ ở phân xưởng
Nợ TK 641 – Dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 – Dùng cho quản lý chung
Có TK 152
b. Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán tồn kho theo phương pháp kiểm kê đònh
kỳ
Đầu kỳ kế toán kết chuyển trò giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng
Có TK 152 – nguyên vật liệu
Trong kỳ nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 611 – Trò giá nguyên vật liệu ï nhập trong kỳ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê xác đònh thực tế giá trò nguyên vật
liệu tồn kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Giá trò nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Có TK 611 – Mua hàng
Nợ TK 621/627/641/642
Có TK 611 – Mua hàng
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu của xí nghiệp sản xuất A
trong tháng 10/2000 như sau (Đơn vò tính: triệu đồng):
Nhập kho trong tháng 250, trong đó:
Trả bằng tiền gửi ngân hàng : 180
Còn nợ người cung cấp : 70
Trả lại cho người bán trong tháng và nhận bằng tiền mặt 10
Trong tháng xuất sử dụng 200, trong đó:
Nguyên vật liệu trực tiếp : 150
Nguyên vật liệu gián tiếp : 30
Xuất bao bì bán hàng trong tháng (không thu hồi): 20
Yêu cầu: Hạch toán tình hình nguyên vật liệụ trong kỳ áp dụng cho cả 2 phương
pháp hạch toán hàng tồn kho.
a. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyê n,
kế toán ghi:
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
47
1. Nợ TK 152: 250
Có TK 112: 180
Có TK 331: 70
2. Nợ TK 111: 10
Có TK 152: 10
3. Nợ TK 621: 150
Nợ TK 627: 30
Nợ TK 641: 20
Có TK 152: 200
b. Nếu Doanh nghiệp hạch toán tồn kho theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ. Giả sử
tồn kho đầu kỳ là 10, tồn kho cuối kỳ là 50. Kế toán ghi:
1. Nợ TK 611: 10
Có TK 152: 10
2. Nợ TK 611: 250
Có TK 112: 180
Có TK 331: 70
3. Nợ TK 111: 10
Có TK 611: 10
4. Nợ TK 152: 50
Có TK 611: 50
5. Nợ TK 621/627/ 641/642: 200
Có TK 611: 200
4.1.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
4.1.4.1. Khái niệm
Tiền lương: Là một bộ phận của sản phẩm xã hội mà người lao động được sử
dụng để bù đắp hao phí lao động của mìn h trong quá sản xuất kinh doanh.
Quỹ tiền lương của một doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanh nghiệp phải
trả cho người lao động tham gia lao động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp trong 1 kỳ nào đó.
4.1.4.2. Nhiệm vụ của k ế toán
Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động và kết quả
lao động. Tính lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả cho người lao
động; phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí Công đoàn) theo đúng đối tượng sử dụng lao
động.
Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên ở các bộ phận, các đơn vò phụ thuộc thực
hiện đầy đủ chế động ghi chép ban đầu về tiền lư ơng, bảo hiểm xã hội, mở các
sổ sách cần thiết và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, theo đúng phương
pháp, nguyên tắc và chế độ.
Lập các báo cáo về lao động và tiền lương.
Phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng lao động, năng suất lao động và
quỹ tiền lương.
4.1.4.3. Tài khoản sử dụng
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
48
Kế toán sử dụng các tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”:
Bên có phản ánh số tiền doanh nghiệp phải thanh toán cho người lao động
Bên nợ phản ánh số tiền đã thanh toán và các khoản khấu trừ vào lương
của người lao động
Số dư bên có: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thanh toán cho
người lao động.
Và tài khoản 338 “Các khoản phải trả, phải nộp khác ”:
Bên có: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp về bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Bên nợ: Phản ánh số tiền đã trả, đã nộp
Số dư bên có: Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp vào cuối kỳ kế toán
4.1.4.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Tính lương, tiền công và các khoản trợ cấp theo qui đònh phải công nhân viên,
kế toán ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công tr ực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Tính tiền thưởng và bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên, ghi:
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có 334 – Phải trả công nhân viên
Tính các khoản khấu trừ vào lương
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác (Bồi thường trừ vào lương)
Khi trả lương
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Ví dụ: Có số liệu về tính tiền lương của một doanh nghiệp trong một tháng hoạt
động như sau (Đvt: 1.000.000đ)
Tiền lương phải trả : 100, trong đó
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
49
Công nhân may : 70
Nhân viên phân xưởng : 10
Nhân viên quản lý xí nghiệp : 10
Nhân viên bán hàng : 10
Các khoản trích theo lương là 25%. Trong đó xí nghiệp hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh 19%, 6% khấu trừ vào lương của người lao động.
Trong tháng đã chi tiền mặt để trả lương kỳ I cho người lao động là 40
Yêu cầu: Hãy hạch toán tình hình trên vào sổ sách kế toán.
1. Hạch toán tính lương
Nợ TK 622: 70
Nợ TK 627: 10
Nợ TK 642: 10
Nợ TK 641: 10
Có TK 334: 100
2. Hạch toán các khoản trích theo lương
Nợ TK 622: 13,3
Nợ TK 627: 1,9
Nợ TK 642: 1,9
Nợ TK 641: 1,9
Nợ TK 334: 6,0
Có TK 338: 25
3. Hạch toán tình hình trả lương lần I
Nợ TK 334: 40
Có TK 111: 40
4.2. Kế toán quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lư ïc để tạo ra
hoặc dòch vụ. Quá trình này làm hao phí những nguồn lao động sống và lao động
vật hóa trong doanh nghiệp. Biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động trong
quá trình sản xuất gọi là chi phí sản xuất. Căn cứ v ào các khoản mục chi phí trong
giá thành sản phẩm thì chi phí sản xuất có 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Kế toán quá trình sản xuất có 2 nhiệm vụ chủ yếu l à:
(1) Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng
(2) Tính tổng giá thành và giá thành đơn vò
4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu
4.2.1.1. Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật lie äu trực tiếp
tham gia vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
4.2.1.2. Những qui đònh về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chỉ hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp những chi phí nguyên liệu
vật liệu (gồm cả nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ) được sử dụng
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
50
trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm; thực hiện dòch vụ, lao vụ trong kỳ sản
xuất kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được hạch toán theo giá
thực tế khi xuất sử dụng.
Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp phát sinh vào bên nợ một tài khoản (621) hoặc theo từng đối tượng sử
dụng trực tiếp các loại nguyên vật liệu này (nếu khi xuất sử dụng các loại
nguyên vật liệu cho sản xuất, chế tạo, thực hiện dòch vụ, xác đònh được cụ thể
rõ ràng đối tượng sử dụng số nguyên vật liệu này); hoặc tập hợp chung cho quá
trình sản xuất, chế tạo, thực hiện dòch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên vật liệu
cho quá trình sản xuất kinh doanh không thể xác đònh rõ ràng cụ thể cho từng
đối tượng sử dụng).
Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vậ t liệu đã được tập
hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) hoặc tiến hành tính phân bổ và kết
chuyển chi phí nguyên vật liệu (nếu không tập hợp riêng) vào các tài khoản liên
quan phục vụ cho việc tính giá thành thự c tế của sản phẩm, dòch vụ.
Không tính vào giá thành sản phẩm, dòch vụ giá trò của nguyên vật liệu chưa sử
dụng hết.
4.2.1.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621. Kết cấu, n ội
dung phản ảnh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Trò giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dòch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
Trò giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trò giá nguyên vật liệu thực sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản
phẩm, dòch vụ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
4.2.1.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Trong kỳ xuất nguyên vật liệu, vật liệu chính, phụ sử dụng trực tiếp cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dòch vụ, căn cứ vào phiếu xuất kho
nguyên vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
Nhập lại kho phần n guyên vật liệu đã xuất dùng chưa hết, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ theo kết chuyển chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
51
b. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê đònh kỳ
Chi phí nguyên vật liệu phản ánh vào cuối kỳ hạch toán, Doanh nghiệ p tiến
hành kiểm kê và xác đònh từng thứ nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào
kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này, và nguyên vật liệu nhập trong kỳ để
xác đònh số lượng và giá trò nguyên vật liệu xuấ t kho theo công thức:
Trò giá xuất kho trong kỳ = Trò giá nhập kho trong kỳ + Trò giá tồn kho đầu kỳ
– Trò giá tồn kho cuối kỳ
Khi đó kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 611 – Mua hàng
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tính giá thành sản phẩm, kế
toán ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
4.2.2.1. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lương, tiền công, trợ cấp, phụ
cấp và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động
trực tiếp tham gia qui trình sản xuất sản phẩm, dòch vụ.
4.2.2.2. Một số qui đònh về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả về
lương, tiền công, các khoản phụ cấp… cho nhân viên phân xưởng, nhân viên bán
hàng, nhân viên qua ûn lý Doanh nghiệp.
4.2.2.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau;
Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trư ïc tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh gồm: lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp và các khoản trích trên tiền lương
theo qui đònh.
Bên có: Phản ánh kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản
154 hoặc vào bên nợ tài khoản 631.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
4.2.2.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Tính tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả và các khoản trích theo lương, kế toán
ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Kết chuyển chi phí cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu
52
4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
4.2.3.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất trừ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
4.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản 627. Kết cấu và nội dung của
tài khoản này như sau:
Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ
Bên có: Phản ánh các k hoản ghi giảm (nếu có) và kết chuyển chi phí vào tài
khoản 154 hoặc tài khoản 631
4.2.3.3. Một số qui đònh về hạch toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản chi phí sản xuất chung 627 chỉ sử dụng ở các đơn vò sản xuất công
nghiệp, nông, lâm ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lòch,
dòch vụ…
Tài khoản 627 không sử dụng cho các hoạt động thương mại.
Tài khoản 627được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản
154 hoặc tài khoản 631.
4.2.3.4. Phương pháp hạch toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu
Khi phát sinh các chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn)
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
Có TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 111/112/331/335
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 111/112/138 (nếu có)
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
4.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dòch vụ
4.2.4.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số chi phí sản xuất liên
quan đến khối lượng s ản phẩm, công việc đã hoàn thành
Đònh kỳ, kếâ toán phải tổng hợp chi phí sản xuất để xác đònh giá thành sản
phẩm, dòch vụ hoàn thành theo công thức tổng quát sau:
Tổng giá
thành sản
phẩm sản
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét