Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng 3r để quản lý chất thải rắn tại thủ đô hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng 3r để quản lý chất thải rắn tại thủ đô hà nội": http://123doc.vn/document/1051836-hien-trang-va-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-ap-dung-3r-de-quan-ly-chat-thai-ran-tai-thu-do-ha-noi.htm


ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
NỘI DUNG
Chương 1: Một số lý luận chung về quản lý chất thải rắn
và áp dụng 3R để quản lý chất thải rắn.
1.1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn.
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn.
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con
người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…).
Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất
và hoạt động sống.
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được
định nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô
thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải
được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà
thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
- Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
Thành phần chất thải rắn: Thành phần chất thải rắn được định nghĩa là những
thành phần riêng biệt tạo nên rác thải và thường được tính theo phần trăm khối
lượng. Các thông tin liên quan đến thành phần chất thải rắn cần thiết để tính toán
nhu cầu trang thiết bị, hệ thống xử lý, vận chuyển và quản lý rác.

__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
5
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
Thành phần chất thải rắn đô thị ở nước ta có thể bao gồm:
 Lá cây, rác hữu cơ.
 Nilon, nhựa, cao su.
 Giấy vụn, vải, carton.
 Kim loại, vỏ lon.
 Thuỷ tinh, sành sứ.
 Đất cát và chất khác.
Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần và khối lượng rác.
Thành phần và khối lượng rác thải thay đổi theo các yếu tố sau:
 Dân số.
 Thời điểm trong năm (mùa mưa hay mùa khô).
 Điều kiện kinh tế - xã hội.
 Sử dụng đất và loại nhà ở.
 Thói quen và thái độ xã hội.
 Quản lý và chế biến tại nơi sản xuất.
 Chính sách của nhà nước về chất thải.
 Khí hậu.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn.
Các thông tin về nguồn gốc và dạng CTR cùng với các thông số liên quan đến
thành phần và tốc độ gia tăng lượng phát thải là những yếu tố cơ bản trong thiết
kế và vận hành hệ thống quản lý chất thải rắn.
Những nguồn phát sinh CTR chính là:
 Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư…): Thực phẩm thừa,
carton, plastics, vải, da, gỗ vụn, thuỷ tinh, lon, các kim loại khác, tro, lá
cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp
xe, …) và các chất độc hại sử dụng trong gia đình.
__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
6
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
 Thương mại (kho, quán ăn, chơ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm xăng
dầu, gara…): giấy, carton, plastics, gỗ, thức ăn thừa, thuỷ tinh, kim loại,
các loại rác đặc biệt (dầu mỡ, lốp xe,…), các chất thải độc hại…
 Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính…): chất thải
giống như chất thải thương mại.
 Xây dựng, di dời (các địa điểm xây dựng mới, sửa chữa đường sá, di dời
nhà cửa…): gỗ, thép, gạch, bêtông, vữa, bụi…
 Dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển…):
các loại rác đường, cành, lá cây, các loại rác công viên, bãi biển…
 Các nhà máy xử lý ô nhiễm (xử lý nước, xử lý chất thải rắn, xử lý chất thải
công nghiệp…): tro, bụi, cặn…
 Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, lọc
dầu, nhà máy hoá chất, nhà máy điện…): Chất thải từ các quá trình công
nghiệp , các chất thải không phải từ các quá trình công nghiệp như thức ăn
thừa, tro, bã, chất thải xây dựng, các chất thải đặc biệt, các chất thải độc
hại …
 Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại …): các loại chất
thải nông nghiệp, chất thải độc hại.
1.1.3. Quản lý chất thải rắn đô thị tại Hà Nội.
1.3.1.1 Khái niệm quản lý chất thải rắn đô thị: Quản lý chất thải rắn là vấn đề
then chốt của việc đảm bảo môi trường sống của con người mà các đô thị phải có
kế hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có
hiệu quả.
Quản lý chất thải rắn bao gồm các công đoạn:
 Thu gom chất thải: Chất thải từ nguồn phát sinh được tập trung về một địa
điểm bằng các phương tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới. Việc thu gom
__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
7
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
có thể được tiến hành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chưa
được phân loại. Sau khi thu gom, rác có thể chuyển trực tiếp đến nơi xử lý
hay qua các trạm trung chuyển.
 Tái sử dụng và tái chế chất thải: Công đoạn này có thể được tiến hành
ngay tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa.Tái sử dụng
là sử dụng lại nguyên dạng chất thải, không qua tái chế ( chẳng hạn tái sử
dụng chai, lọ…); tái chế là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất
ra sản phẩm khác (chẳng hạn tái chế nhựa, tái chế kim loại,…).
 Xử lý chất thải: Phần chất thải sau khi đã được tuyển lựa để tái sử dụng
hoặc tái chế sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hoặc chôn lấp.
Mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng.
Yêu cầu chung trong công tác quản lý chất thải rắn:
Việc quản lý chất thải rắn ở các đô thị nói chung, về cơ bản phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
 Phải thu gom và vận chuyển hết chất thải. Đây là yêu cầu đầu tiên, cơ
bản của việc xử lý chất thải nhưng hiện đang còn là một khó khăn, đòi
hỏi phải có nhiều cố gắng khắc phục.
 Phải bảo đảm việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ
nhất nhưng lại thu được kết quả cao nhất. Bảo đảm sức khỏe cho đội ngũ
những người lao động trực tiếp tham gia việc quản lý chất thải phù hợp
với khả năng kinh phí của thành phố và Nhà nước.
 Đưa được các công nghệ và kỹ thuật , các trang thiết bị xử lý chất thải
tiên tiến của các nước vào sử dụng ở trong nước, đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý và lao động có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và lòng yêu nghề,
có trách nhiệm với vấn đề môi trường của đất nước. Phù hợp với cơ chế
__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
8
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
quản lý của Nhà nước theo hướng chấp nhận mở cửa và cạnh tranh với
nhiều thành phần kinh tế.
1.1.3.2. Hiện trạng chất thải rắn tại Hà Nội:
Bảng 1-1: Tình hình chất thải rắn tại Hà Nội
TT Chất thải Khối lượng
(Tấn/ ngày)
Thành phần chính Hình thức xử lý
1 Chất thải
sinh hoạt
~3000 1. Chất vô cơ: gạch,
đá vụn, tro, xỉ than tổ
ong, sành sứ,
2. Chất hữu cơ: rau
củ quả, rác nhà
bếp,
3. Nhựa, nylon, kim
loại, giấy, thủy tinh.
4. Các chất khác còn
lại
1. Chôn lấp hợp vệ
sinh: 83%.
2. Sản xuất phân hữu
cơ-vi sinh: 160
tấn/ngày, tương
đương 7%.
3. Tái chế: 10%, tự
phát tại các làng tái
chế.
2 Chất thải
xây dựng
~1000 Đất đào hố móng,
gạch, ngói, vôi vữa.
Chôn lấp hợp vệ sinh.
3 Chất thải
công nghiệp
~300 Can sơn, dung môi,
bùn thải công
nghiệp, giẻ dính dầu
mỡ, dầu thải,
Xử lý tại Khu xử lý
chất thải công nghiệp
theo đúng QĐ
155/QD-TTg ngày
16/7/1999
4 Chất thải
y tế
~5.0 Bông băng, dụng cụ
y tế nhiễm khuẩn,
Xử lý bằng công nghệ
lò đốt Delmonego
__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
9
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
200 – Italia: 100%
Tổng số ~4305
Nguồn: URENCO Hà Nội
Bảng1-2: Khối lượng chất thải tại Hà Nội từ 2004 – 2008
Đơn vị: tấn /ngày
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Chất thải
Chất thải
sinh hoạt
1500 1800 2000 2300 2600 3000
Chất thải
xây dựng
600 670 740 810 900 1000
Chất thải
công
nghiệp
200 220 240 255 270 300
Chất thải
y tế
2.8 3.2 3.6 4.0 4.4 5.0
Tổng số 2302.8 2793.2 2983.6 3369 3774.4 4305
Nguồn: URENCO Hà Nội
Từ số liệu của bảng trên ta có thể vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng rác thải tại Hà
Nội như sau:
Hình 1-1: Biểu đồ về sự gia tăng lượng chất thải rắn tại Hà Nội
__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
10
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
Nhận xét:
Khối lượng chất thải rắn tại Hà Nội ngày càng tăng (hơn 10%/ năm)do tác
động của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển về trình độ
và tính chất tiêu dùng trong đô thị. Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý tốt
sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống. Như chúng ta đã
biết phần lớn khối lượng rác thải thải ra được mang đi chôn lấp hợp vệ sinh tuy
nhiên với tốc độ gia tăng như hiện nay thì sớm muộn chúng ta cũng rơi vào tình
trạng khủng hoảng do thiếu diện tích đất sử dụng để chôn lấp. Mặt khác, ý thức
của cộng đồng dân cư trong công tác vệ sinh môi trường chưa cao vì vậy chất
lượng môi trường sống ngày càng suy giảm. Một bài toán đặt ra là làm thế nào
để cải thiện chất lượng môi trường sống, xây dựng một hệ thống quản lý rác thải
hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế xã hội cao?
1.1.3.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn tại Hà Nội hiện nay.
A. Cơ cấu tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn:(Xem sơ đồ trang bên)

__________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
11
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
Công ty Môi trường đô thị Hà Nội (URENCO
với 12 xí nghiệp thành viên, gần 3500 cán bộ
công nhân viên trên 300 phương tiện vận tải và
nhiều máy móc, thiết bị xử lý rác thải hiện đại.
Thu
gom, vận
chuyển
và xử lý
chất thải
sinh
hoạt,
công
nghiệp,
thương
mại, y tế
và xây
dựng
Sản xuất
kinh
doanh
các sản
phẩm
hàng
hoá từ
nguồn
gốc phế
thải: tái
chế, tái
sử dụng
phế thải
Dịch vụ
làm
sạch
đẹp nhà
cửa,
công
trình
công
cộng,
cải tạo
môi
trường
sinh
thái
Tư vấn
và xây
dựng
công
trình
dân
dụng và
công
nghiệp
(không
bao gồm
dịch vụ
thiết kế
công
trình)
Kinh
doanh,
xuất
nhập
khẩu vật
tư, thiết
bị, vật
liệu
Cải tạo,
sản xuất,
sửa chữa
các sản
phẩm cơ
khí, thiết
bị
chuyên
dùng và
phương
tiện cơ
giới
đường
bộ
Đào tạo
nghiệp
vụ,
chuyển
giao
công
nghệ
trong
lĩnh vực
môi
trường
đô thị
Tư vấn,
dịch lập
các dự
án đánh
giá tác
động
môi
trường,
quan
trắc môi
trường
NHIỆM VỤ
Uỷ ban nhân dân thành
phố Hà Nội
12
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
Công ty Môi trường đô thị Hà Nội (URENCO) trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành
phố Hà Nội, là cơ quan lớn nhất ở Hà Nội chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn và
duy trì vệ sinh môi trường đô thị.
Việc quản lý chất thải của các huyện ngoại thành do các đơn vị môi trường
thuộc UBND các huyện (Công ty Môi trường đô thị Đông Anh, Công ty Môi
trường đô thị Gia Lâm,…) thực hiện.
Công tác xã hội hoá quản lý chất thải cũng đã được triển khai từ năm 1999,
hiện tại có ba Công ty đã hình thành từ kết quả của công tác xã hội hoá, đó là Công
ty Dịch vụ cổ phần Môi trường Thăng Long, Hợp tác xã Thành Công, Công ty Môi
trường xanh. Các công ty này tham gia công tác thu gom, vận chuyển chất thải tại
các quận nội thành xa trung tâm và một số huyện nội thành của Hà Nội.
B. Hiện trạng quản lý chất thải rắn:
 Thu gom chất thải:
 Chất thải sinh hoạt:
Hiện nay khối lượng chất thải sinh hoạt thu gom vào khoảng 3000 tấn/
ngày, xấp xỉ 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt đường phố phát sinh ở các
khu vực nội thành và 50-70% chất thải ở các khu vực ngoại thành, số còn lại
đổ ở vườn, các ao hồ…Phân loại rác tại nguồn chưa được phổ biến và thực
hiện rộng rãi, nhưng URENCO Hà Nội và các cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
Bản (JICA) đã và đang bắt đầu thực hiện thí điểm dự án (Phân loại rác tại
nguồn hai loại chất thải hữu cơ và vô cơ) tại một số khu vực nội thành Hà Nội
từ năm 2003.
 Chất thải công nghiệp:
Chất thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất của nhà máy, các cơ
sở công nghiệp tự phân loại ngay tại nguồn, tuy nhiên vấn đề xử lý và quản lý,
___________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
13
ĐHKTQD - Chuyên đề tốt nghiệp
____________________________________________________________________________
thống kê số liệu còn nhiều bất cập. Các cơ sơ công nghiệp có giấy phép
chuyên ngành ký hợp đồng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo cách thức
riêng biệt đối với chất thải công nghiệp (đốt, lưu trữ, chôn lấp an toàn,…).Một
phần chất thải loại này được thu gom, vận chuyển bởi chính các cơ sở sản
xuất hoặc một số đơn vị khác. Phần còn lại hiện vẫn đang được lưu giữ tại kho
của các cơ sở sản xuất.
Một số cơ sở sản xuất công nghiệp hiện nay đang trong tình trạng ít vốn,
công nghệ và thiết bị sản xuất không đồng bộ, tiêu tốn nhiều nguyên liệu nên
lượng phát thải lớn. Mặc dù lượng phát thải từ các cơ sở này tương đối lớn
nhưng do tình trạng thiếu vốn đầu tư nên các đơn vị đã tự xử lý, phân loại
ngay từ nguồn mà không ký hợp đồng thu gom, vận chuyển với công ty Môi
trường đô thị. Điều này đã dẫn đến tình trạng tăng lượng chất thải công nghiệp
thải ra môi trường mà chưa được xử lý dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
 Chất thải y tế:
Thành phố Hà Nội có khoảng trên 70 bệnh viện chính, trong đó có 9 bệnh
viện chuyên khoa, 21 bệnh viện cấp Trung ương, 6 bệnh viện cấp thành phố.
Chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà
Nội được thu gom và xử lý gần như 100%.
Việc thu gom chất thải y tế nguy hại được thực hiện theo Quy định tạm thời
về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại (Ban hành theo Quyết định số
52/1999/QĐ-UB của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội). Chất thải được phân
loại ngay tại nguồn (bệnh viện và các cơ sở ytế) thành 04 nhóm., bao gồm
nhóm A (chất thải y sinh), nhóm B (vật cứng nhọn), nhóm C (dược phẩm, hoá
chất) và nhóm D (chất thải phóng xạ). Mỗi nhóm chất thải được chứa trong
các dụng cụ thích hợp (túi nilon, thùng nhựa từ 20-340 lít, thùng kim
___________________________________________________________________________
Nguyễn Thị Hồng Hà – KTMT 46
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét