LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án 11 chuẩn tập 1": http://123doc.vn/document/572554-giao-an-11-chuan-tap-1.htm
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
Tên bài dạy: TỰ TÌNH (Bài II)
(Hồ Xuân Hương)
A. Mục tiêu bài học:
Qua bài học, HS cần:
1. Kiến thức: Cảm nhận được tâm sự bức bối và niềm khát khao được hưởng hạnh phúc lứa đối
của nhân vật trữ tình; hiểu được nghệ thuật thơ Nôm với cách dùng từ ngữ độc đáo, táo bạo của Hồ Xuân
Hương.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ trữ tình trung đại.
3. Giáo dục: Có ý thức trách nhiệm về đấu tranh cho quyền hạnh phúc, cho bình đẳng giới tính.
B. Trọng tâm bài học: Tâm sự và ý thức về quyền hạnh phúc của nhà thơ
C. Chuẩn bị bài dạy của GV và HS:
− Phương tiện: Giáo án, SGK (tr.18 ), SGV (tr.18), tài liệu tham khảo.
D. Cách thức tiến hành:
− Phương pháp trọng tâm: Gợi tìm, nêu vấn đề, đọc sáng tạo.
− Phương pháp bổ trợ: Giảng bình
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra HS: nề nếp, tác phong, sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
− Câu hỏi kt: Thế nào là ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? Mối quan hệ của chúng.
− Định hướng trả lời: Trình bày khái niệm và phân tích được sự tác động của ngôn ngữ
chung đối với lời nói cá nhân và ngược lại.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- GV cho HS đọc phần Tiểu dẫn và nêu câu
hỏi:
+ Thời đại HXH có gì đặc biệt? (XH phong
kiến khủng hoảng trầm trong với nhiều sự
bất công; người phụ nữ bị khinh rẻ, không có
quyền hành, tự do, kể cả hôn nhân).
+ Nét độc đáo trong thơ HXH?
- GV chốt lại những ý chính về nhà thơ cho
HS nắm rõ.
- Gọi HS đọc bài thơ, một HS khác đọc lại
và nên cảm nhận chung về bài thơ.
I. Tìm hiểu chung
1. Hồ Xuân Hương (?-?)
- Sống vào giữa thế kỉ XVIII, quê Nghệ An.
- Lấy chồng 2 lần nhưng đều làm lẽ → luôn thèm khát
tình yêu đôi lứa một nam một nữ.
- Là một nhà thơ độc đáo và táo bạo. Nội dung thơ bà
thường đề cập đến những nỗi khổ, hết lời ca ngợi vẻ đẹp
và ý thức của người phụ nữ.
- Xuân Diệu gọi bà là “Bà chúa thơ Nôm”.
2. Đọc – hiểu bài thơ
Hoạt động 2
- Hỏi: Đọc bốn câu thơ đầu, ta thấy tác giả ở
vào hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào?
Gợi ý:
+ Không gian, thời gian trong bài gợi lên
điều gì đối với một người phụ nữ cô đơn?
+ Dự cảm của từ dồn cho ta thấy tâm trạng
gì của tác giả?
+ Phân tích chữ trơ để thấy sự bẽ bàng của
nữ sĩ.
→ Chốt lại hai câu thơ đầu.
II. Phân tích
1. Bốn câu đầu
- Trống canh: trống báo hiệu thời gian.
- Dồn: âm thanh gấp gáp thôi thúc → nỗi chờ mong
khắc khoải, thiều tự tin và đầy lo âu, tuyệt vọng của
người phụ nữ.
- Trơ: sự trơ trọi hoàn toàn (biện pháp đảo ngữ) → Tâm
trạng bẽ bàng
- Cái hồng nhan: sự cụ thể hóa cái cá thể cô đơn, trơ trọi
của người phụ nữ trước không gian rộng lớn (nước non,
đời, tình).
Người vợ cô đơn với tâm trạng lo âu chờ đợi trong
đêm thanh vắng mênh mông, vô tận.
Hoạt động 3 - Chén rượu hương đưa: uống rượu cho vơi sầu nhưng
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
5
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
+ Câu thơ 3 có ý nghĩa gì? Phân tích để thấy
cái hay của ý thơ.
+ Hình tượng vầng trăng sắp tàn (bóng xế)
mà vẫn khuyết chưa tròn có quan hệ gì với
thân phận nữ sĩ?
→ Rút ra tiểu kết cho bốn câu thơ đầu.
- GV bình lại bốn câu thơ đầu để HS thấy
được sự liên kết các ý thơ và hiều được nỗi
lòng bước đầu của HXH.
say lai tỉnh → uống mà không say → vẫn sầu.
- Vầng trăng bóng xế: Có hai nghĩa
Đêm tàn, trăng chưa tròn mà đã xế → cảm xúc về
hạnh phúc chư tròn đầy.
Chỉ tuổi con người đã luống mà hạnh phúc chưa đầy.
Trước tâm trạng cô đơn, nhà thơ tìm đến rượu cho
vơi sầu đi nhưng càng uống càng thấy tỉnh càng thấy
buồn, kèm theo đó là sự ý thức về cuộc sống hạnh phúc
gia đình.
Hoạt động 4
- Hỏi:
+ Biện pháp tu từ nghệ thuật được thể hiện
trong trong hai câu thơ 5, 6? Nó diễn tả hình
tượng thiên nhiên ra sao? (biện pháp đảo ngữ
nhấn mạnh vị ngữ biểu hiện cảnh vật sống
động, đầy sức sống, )
+ Hình tượng thiên nhiên như thế góp phần
diễn tả tâm trạng nhà thơ như thế nào?
(Sự cựa quậy, phản kháng của nữ sĩ, )
- Hỏi:
+ Ở hai câu thơ cuối, tâm sự của tác giả là
gì? (Gợi ý: nghệ thuật tăng tiến - từ lại - thể
hiện bi kịch và khát vọng sống, khát vọng
hạnh phúc của tác giả).
- GV bình lại toàn bộ bài thơ.
2. Hai câu 5, 6.
- Xiên ngang, đâm toạc: từ ngữ gợi hình, có ấn tượng
mạnh mẽ sinh động của cảnh vật (phép đảo ngữ) → cái
nhìn yêu đời với sức sống mãnh liệt, đầy bản lĩnh của
nhà thơ.
- Cảnh vật như cựa quậy, sống động → sự quẫy đạp của
nhà thơ, của cái tính người vươn lên chống lại cái XH
thiếu tình người.
3. Hai câu kết
- Ngán nỗi: sự ngao ngán, buồn chán và bất lực →
những dồn nén bức bối lắng dịu thành sự cam chịu.
- Xuân đi, xuân lại lại: Thời gian cứ trôi đi mà tình yêu
hạnh phúc thì hưởng chỉ chút ít.
- Mảnh tình: cái tình bé như mảnh vỡ lại san sẻ, chia
bớt.
Lời than thở thầm kín của người phụ nữ lẽ mọn về
tình yêu, hạnh phúc lứa đôi không trọn vẹn.
Hoạt động 5
- GV cho HS chốt lại nội dung và những nét
nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
III. Tổng kết
- HXH là một nữ sĩ đầy cá tính nhưng cũng là con người
bi kịch của xã hội cũ.
- Tự tình (II) là tiếng lòng u uất trước duyên phận và
khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của nữ sĩ.
4. Củng cố: + Chốt lại trọng tâm bài học: Phần ghi nhớ
5. Dặn dò: + Học bài cũ: Học thuộc lòng và phân tích bài thơ.
+ Soạn bài mới: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) theo hệ thống câu hỏi trong
SGK trang 21.
6. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 2 Tiết PPCT: 6 Ngày dạy: 1 / 09 / 2008 Tiết: Lớp: 11B2,3
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
6
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
Tên bài dạy: CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu)
( Nguyễn Khuyến)
A. Mục tiêu bài học: Qua bài học, HS cần:
1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam và
tình yêu thiên nhiên đất nước, tâm trạng thời thế của nhà thơ; thấy được cái tài hoa tinh tế trong cách miêu
tả thiên nhiên và biểu lộ tâm trạng của nhà thơ.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình.
3. Giáo dục: Ý thức được một cuộc sống thanh cao và tình yêu quê hương đất nước.
B. Trọng tâm bài học: Vẻ đẹp mùa thu qua ngòi bút tài hoa của Nguyễn Khuyến.
C. Chuẩn bị bài dạy của GV và HS:
− Phương tiện: Giáo án, SGK (tr.51), SGV (tr.23)
TLTK: Lê Bảo. Nhà văn và tác phẩm trong nhà trường - Nguyễn Khuyến. Nxb GD, 2002.
− Đồ dùng: Phiếu học tập.
− HS chuẩn bị bài cũ, soạn bài mới.
D. Cách thức tiến hành:
− Phương pháp trọng tâm: Gợi mở, phát vấn.
− Phương pháp bổ trợ: Giảng bình, đọc diễn cảm.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra HS: nề nếp, tác phong, sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
− Câu hỏi kt: Đọc thuộc lòng và nêu chủ đề bài thơ Tự tình (II) của Hồ Xuân Hương.
− Định hướng trả lời: HS đọc rành mạch, rõ ràng, nêu được chủ đề nổi bật của bài thơ.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- HS đọc Tiểu dẫn và rút ra những ý chính về
nhà thơ Nguyễn Khuyến.
- GV định hướng cho HS trả lời ngắn gọn
những nội dung bên.
- GV cung cấp cho HS vị trí bài thơ trong
chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- HS đọc diễn cảm văn bản và nêu cảm nhận
chung về bài thơ.
I. Tìm hiểu chung
1. Nguyễn Khuyến (1835-1909)
- Là người thông minh từ nhỏ, có học vấn uyên thâm.
- Người làng Yên Đỗ, thi đỗ ba giải nguyên nên gọi là
Tam nguyên Yên Đỗ.
- Khi giặc Pháp xâm lược, ông lấy cớ đau mắt từ quan
về quê ở ẩn, bất hợp tác với giặc.
- Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam.
2. Đọc – hiểu văn bản
- Thu điếu nằm trong chùm ba bài thơ thu viết theo thể
thất ngôn bát cú Đường luật của Nguyễn Khuyến (bên
cạnh Thu ẩm và Thu vịnh)
- Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện cái nhìn sắc sảo,
tinh tế, cái tài hoa của NK.
* Tổ chức tìm hiểu bài thơ
Hoạt động 2:
- Hỏi:
+ Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của tác
giả có gì đặc sắc? (ngồi từ đâu nhìn, nhìn
cảnh vật theo hướng nào?)
+ Điểm nhìn ấy giúp tác giả bao quát cảnh
thu như thế nào?
GV giảng lại hai câu đầu
II. Phân tích
1. Cảnh thu: 6 câu thơ đầu
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của tác giả
+ Nhìn từ gần đến cao xa: (từ thuyền câu nhìn ra mặt ao, nhìn
lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc).
+ Nhìn từ cao xa trở lại gần: (nhìn trở lại ao thu và thuyền
câu)
→ Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc
mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
Hoạt động 3
- Hỏi:
- Cảnh thu điển hình cho mùa thu của làng cảnh VN
+ Không khí thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
7
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
+ Cảnh mùa thu trong bài là của vùng quê
nào? (Vùng đồng bằng Bắc Bộ)
+ Những chi tiết nào cho thấy được nét riêng
của cảnh sắc thu vùng ấy?
(Gợi ý:
màu sắc đường nét, các chuyển động của
sự vật ra sao?
không gian thu đặc trưng ở chỗ nào? )
+ Rút ra tiểu kết cho ý vừa triển khai.
GV bình lại cảnh thu ở bốn câu thơ đầu.
của cảnh vật
Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.
Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá khẽ đưa vèo,
mây lơ lửng.
Hoà sắc tạo hình: sắc xanh (xanh ao, xanh sóng xanh
nước, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, ) có
một màu vàng đâm ngang của lá thu rơi.
+ Ao nhỏ, thuyền câu nhỏ, dáng người cũng thu lại.
→ Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân dã được
gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh
co,
Hoạt động 4
- Hỏi: Cảnh thu trong bài thơ tuy đẹp nhưng
tĩnh lặng và đượm buồn. Chi tiết nào cho
thấy điều đó?
(Gợi ý: bức tranh thu tĩnh hay động?, các chuyển
động của sự vật nhanh hay chậm?, bài thơ có miêu tả
tiếng động không và đó là nghệ thuật gì? )
GV tổ chức đối thoại để HS tìm ra những
nội dung bên.
- Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
+ Không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng (câu 6).
+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ sức tao âm
thanh (hơi, khẽ).
+ Tiếng cá đớp mồi càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch
của cảnh vật (nghệ thuật lấy động nói tĩnh)
→ Toàn bộ bức tranh thu là cảnh tĩnh, cái tĩnh bao trùm
lại được gợi lên từ cái động rất nhỏ và duy nhất.
Hoạt động 5
- Hỏi
+ Hình ảnh ông câu xuất hiện có đúng với tư
thế người câu cá hay không? (không)
+ Thực chất của việc ngồi câu cá là gì? (để
ngắm cảnh thu, để suy nghĩ về thời cuộc ).
+ Không gian thu góp phần diễn tả tâm trạng
nhà thơ như thế nào?
+ Hãy cho biết tâm trạng của nhà thơ là gì?
GV bình lại nội dung bài thơ cho HS nắm
rõ.
2. Tình thu: hai câu thơ cuối
- Nói câu cá nhưng thực chất ra là để đón nhận trời thu,
cảnh thu vào cõi lòng
+ Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng (cảm nhận độ
trong veo của nước, cái hơi gợn tí của sóng và độ rơi
khe khẽ của lá, đặc biệt là tiếng cá đớp mồi).
+ Tâm cảnh ở trong sự tĩnh lặng tuyệt đối.
- Không gian tĩnh lặng gợi lên một nỗi cô quanh, uẩn
khúc trong tâm hồn nhà thơ.
+ Bức tranh thu với gam màu gợi cảm giác se lạnh thấm
vào tâm hồn nhà thơ.
+ Cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan toả ra cảnh vật.
→ Đó là tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất
nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không
kém phần sâu sắc của tác giả.
Hoạt động 6
- Hỏi: Những nghệ thuật nào nổi bật trong
bài thơ?
Gợi ý:
+ Cách sử dụng ngôn ngữ thơ Nôm ra sao?
+ Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt?
(gợi cảm giác về cảnh thu, tình thu)
+ Trong bài thơ sử dụng nghệ thuật thơ nào
trong truyền thống thơ ca phương Đông?
3. Thành công về nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng đến kì lạ
+ Diễn đạt những biểu hiện rất tinh tế của sự vật, những uẩn
khúc thầm kín khó giãi bày của tâm trạng.
+ Vần eo được sử dụng thần tình: nó diễn tả không gian
vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc
của cá nhân.
- Thể hiện được nét đặc sắc trong nghệ thuật phương Đông:
tả cảnh ngụ tình, lấy động nói tĩnh.
4. Củng cố: Chốt lại trọng tâm bài học: Phần Ghi nhớ trong Sgk.
5. Dặn dò: + Học bài cũ: Học thuộc lòng, nắm nét chính về nghệ thuật và nội dung bài thơ.
+ Soạn bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận theo đề bài số 1
trong Sgk trang 23.
Tuần: 2 Tiết PPCT: 7 Ngày dạy: 03 / 09 / 2008 Tiết: Lớp: 11B2
,11B3
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
8
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
Tên bài dạy: PHÂN TÍCH ĐỀ,
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu bài học:
Qua bài học, HS cần:
1. Kiến thức: Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề, cách lập dàn ý cho bài viết.
2. Kỹ năng: Biết phân tích và xây dựng dàn ý cho một đề văn.
3. Giáo dục: Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
B. Trọng tâm bài học: Hình thành kĩ năng phân tích và xây dựng dàn ý cho một đề văn.
C. Chuẩn bị bài dạy của GV và HS:
− Phương tiện: Giáo án, SGK (tr.23), SGV (tr.27), tài liệu tham khảo.
− HS lập dàn ý của đề văn 1 như đã dặn dò.
D. Cách thức tiến hành:
− Phương pháp trọng tâm: Nêu vấn đề gợi mở, thảo luận.
− Phương pháp bổ trợ: Thực hành luyện tập.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra HS: nề nếp, tác phong, sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
− Câu hỏi kt: Đọc thuộc lòng và nêu chủ đề bài thơ Mùa thu câu cá của Nguyễn Khuyến.
− Định hướng trả lời: HS đọc rành mạch, rõ ràng, nêu được chủ đề nổi bật của bài thơ.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HS đọc các đề văn trong
Sgk và trả lời:
- Các đề văn thuộc những lĩnh vực nào?
(Đề 1: nghị luận xã hội; đề 2, 3: nghị luận
văn học).
- Để phân tích một đề văn cần chú ý đến
những vấn đề nào của đề?
Gợi ý:
+ Cần phải trả lời những câu hỏi nào? (viết
về cái gì, nhận định đề cập đến vấn đề gì,
cần sử dụng phương pháp nào? Dẫn chứng
nào?
+ Khái quát thành những yêu cầu cụ thể
(vấn đề cần nghị luận là gì?, yêu cầu về nội
dung là gì? Yêu cầu về phương pháp và
phạm vi dẫn chứng).
Hoạt động 2: Phân tích các đề văn trong
Sgk theo hệ thống dàn ý vừa nêu:
- GV chia lớp làm hai nhóm độc lập thực
hiện hai đề 1 và 2 trong Sgk.
- HS cả hai nhóm cần chỉ ra được:
+ Vấn đề cần nghị luận của đề.
+ Yêu cầu về nội dung.
+ Yêu cầu về phương pháp và phạm vi dẫn
chứng.
I. Phân tích đề
1. Xét các đề văn
a. Đề 1
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới.
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan, có thể
suy ra:
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy
bén với cái mới.
+ Người Việt Nam cũng có không ít điểm yếu: thiếu hụt
về kiến thức cơ bản, khả năng sáng tạo và thực hành còn
hạn chế.
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực
chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI.
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng TTLL bình luận, giải
thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ
yếu.
b. Đề 2
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hương
trong bài thơ Tự tình (II).
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự
và diễn biến tam trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán
chường, khát vọng được sống hạnh phúc
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dung TTLL phân tích kết
hợp với nêu cảm nghĩ; dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu.
2. Kết luận
- Phân tích đề là xác định những yêu cầu của đề văn đó
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
9
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
- Hỏi: Từ những cách phân tích đề trên,
hãy cho biết các bước phân tích một đề văn
nghị luận
đặt ra.
- Cần xác định được :
+ Nội dung trọng tâm cần giải quyết là gì?
+ Cần phải sử dụng những TTLL gì?
+ Phạm vi dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực nào (xã hội
hay văn học)?
Hoạt động 3
- Hỏi:
+ Thế nào là lập dàn ý? Lập dàn ý có ý
nghĩa gì đối với làm văn?
(GV định hướng lời phát biểu của HS)
+ Hãy nêu cách thức lập dàn ý cho một đề
văn nghị luận.
(HS nêu trình tự các mục trong Sgk; GV
kiểm tra kiến thức về luận điểm, luận cứ,
bố cục, văn nghị luận của HS)
II. Lập dàn ý
* Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự lô-gích.
* Dàn ý bài viết giúp người viết không bị thiếu ý hoặc
tránh được những ý vụn vặt trong khi viết.
* Cách thức lập một dàn ý:
+ Tìm luận điểm và luận cứ:
Bài viết cần bao nhiêu luận điểm? Đó là những luận
điểm nào?
Trong luận điểm ấy cần thiết lấy những luận cứ nào để
chứng minh?
+ Sắp xếp luận điểm và luận cứ:
Sắp xếp theo bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài).
Sắp xếp ý ở phần thân bài sao cho triển khai rõ nội
dung yêu cầu của đề.
Hoạt động 4: Luyện tập thực hành
- HS đọc đề và thực hiện thao tác phân tích
đề với các bước được trình bày ở trên.
(HS cần nhớ lại hai nội dung cơ bản trong
văn bản Vào phủ chúa Trịnh)
- HS lập dàn ý và trình bày dàn ý trước
lớp.
- GV nhận xét và tổng kết bài học
III. Luyện tập: bài tập 1
* Phân tích đề
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn
trích Vào phủ chúa Trịnh
- Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động vế cuộc sống xa hoa nhưng
thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh (tiêu
biểu là thế tử Trịnh Cán).
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự
cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê – Trịnh thế kỉ
XVIII.
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng TTLL phân tích kết
hợp với nêu cảm nghĩ; dẫn chứng trong văn bản Vào phủ
chúa Trịnh là chủ yếu.
* Lập dàn ý:
(HS tự làm)
4. Củng cố: Chốt lại ý nghĩa của việc phân tích đề và lập dàn ý trong làm văn nghị luận.
5. Nhận xét tiết học: +
+ Xếp loại (A, B, C, D):
6. Dặn dò: + Học bài cũ: Làm bài tập 2 vào vở bài tập, chú ý khâu lập dàn ý.
+ Soạn bài mới: Thao tác lập luận phân tích theo dàn ý trong Sgk tr.25
7. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 2 Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: 5 / 09 / 2008 Tiết: Lớp: 11B2
,11B3
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
10
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
Tên bài dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A. Mục tiêu bài học:
Qua bài học, HS cần:
1. Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
2. Kỹ năng: Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
3. Giáo dục: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đọc – hiểu văn bản và làm văn.
B. Trọng tâm bài học: Khái niệm phân tích, mục đích, yêu cầu và cách thức của thao tác lập luận
phân tích.
C. Chuẩn bị bài dạy của GV và HS:
− Phương tiện: Giáo án, SGK (tr.25), SGV (tr.31), tài liệu tham khảo.
− HS chuẩn bị bài học như đã dặn dò ở tiết trước.
D. Cách thức tiến hành:
− Phương pháp trọng tâm: Nêu vấn đề gợi mở.
− Phương pháp bổ trợ: Thảo luận luyện tập.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra HS: nề nếp, tác phong, sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
− Câu hỏi kt: Trình bày các bước phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
− Định hướng trả lời: HS cần thông qua việc phân tích một ví dụ để trả lời câu hỏi yêu cầu.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HS đọc Sgk và trả lời:
+ Thế nào là lập luận phân tích?
+ Trong làm văn, TTLL phân tích có vai
trò như thế nào?
+ Mục đích sử dụng TTLL phân tích là gì?
+ Khi phân tích cần đảm bảo những yêu
cầu nào?
+ Vì sao nói: Pt phải gắn liền với tổng hợp,
khái quát?
- HS đọc đoạn văn của Hoài Thanh và nêu
cách tổng hợp khái quát của ông.
I. Khái quát về phân tích (Pt)
1. Khái niệm: Pt là chia tách sự vật hiện tượng (svht)
thành nhiều yếu tố nhỏ để xem xét một cách kỹ lưỡng đặc
điểm nội dung và mối quan hệ giữa các yếu tố đó.
2. Mục đích, vai trò: Pt nhằm mục đích đánh giá svht
đầy đủ và đúng đắn, giúp việc tiếp cận văn bản văn học dễ
dàng hơn.
2. Yêu cầu khi phân tích
- Cần xem xét svht một cách toàn diện khi Pt.
- Pt phải gắn liền với tổng hợp, khái quát. Vì:
+ Pt mà không Th, Kq → Pt mất đi nhiều ý nghĩa.
+ Th, Kq mà không dựa vào Pt thì sẽ thiếu cơ sở, không
vững chắc.
Ví dụ: Trong đoạn văn của Hoài Thanh, ông đã vận dụng
thao tác Pt kết hợp với tổng hợp: Pt chi tiết bộ mặt lừa bịp
tráo trở của SK rồi tổng hợp và khái quát bản chất của hắn
: mức cao nhất [ ] trong xã hội này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách phân tích
- GV cho HS đọc đoạn văn của Hoài
Thanh, Yêu cầu HS chỉ ra:
+ Luận điểm trung tâm của đoạn văn.
+ Các luận cứ được sử dụng để làm sáng tỏ
luận điểm.
+ Thử tìm hiểu xem, để viết được đoạn văn
II. Các cách phân tích
1. Xét ví dụ bài tập
b. Đọc đoạn văn (2) của Hoài Thanh
- Luận điểm: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách ứng
xử của các tầng lớp xã hội đối với đồng tiền và thái độ của
Nguyễn Du đối với xã hội đó.
- Luận cứ:
+ Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác hại xấu (sức
mạnh tác oai tác quái) → quan hệ nội bộ của đối tượng.
+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
11
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
trên, Hoài Thanh đã sử dụng các cách phân
tích nào?
- Hỏi:
+ Luận điểm trung tâm của đoạn văn trên
là gì?
+ Luận cứ nào làm sáng tỏ luận điểm trên?
+ Xác định cách Pt của Nguyễn Minh
thuyết ở đoạn văn này.
- Hỏi: Thông qua việc tìm hiểu ví dụ trên,
hãy cho biết có những cách Pt nào?
GV tổng kết lại bài học
tiền (kết quả) vì một loạt hành động gian ác, bất chính
đều do đồng tiền chi phối (nguyên nhân).
b. Đọc đoạn văn của Nguyễn Minh Thuyết
- Luận điểm: Dân số càng tăng nhanh thì chất lượng cuộc
sống của cộng đồng, gia đình, cá nhân càng giảm sút.
- Luận cứ:
+ Bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hưởng rất nhiều
đến đời sống của con người (kết quả).
+ Các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con
người: thiếu lương thực; suy dinh dưỡng, suy thoái nòi
giống; thiếu việc làm, thất nghiệp, → nội bỗ đối tượng
2. Kết luận: Có các cách phân tích như sau:
- Pt căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng.
- Pt theo các mối quan hệ:
+ Quan hệ nguyên nhân - kết quả, kết quả - nguyên nhân.
+ Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan.
- Pt theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận.
4. Củng cố: Chốt lại trọng tâm bài học: Yêu cầu khi phân tích và các cách phân tích.
5. Nhận xét tiết học: +
+ Xếp loại (A, B, C, D):
6. Dặn dò: + Học bài cũ:
+ Soạn bài mới: Thương vợ (Trần Tế Xương) theo các câu hỏi trong Sgk tr.29.
7. Rút kinh nghiệm:
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
12
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
Tuần: 3 Tiết PPCT: 9-10 Ngày dạy: 8 / 09 / 2008 Tiết: Lớp: 11B2
,11B3
Tên bài dạy: THƯƠNG VỢ
(Trần Tế Xương)
A. Mục tiêu bài học:
Qua bài học, HS cần:
1. Kiến thức: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng
những tâm sự của nhà thơ; thấy được một số nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu một tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.
3. Giáo dục: Có ý thức phê phán thói “ăn ở bạc” ở đời.
B. Trọng tâm bài học: Hình ảnh ông, bà Tú trong bài thơ.
C. Chuẩn bị bài dạy của GV và HS:
− Phương tiện: Giáo án, SGK (tr.29), SGV (tr.36).
Tài liệu TK: Lê Trí Viễn. Đến với thơ hay. Sđd.
− Đồ dùng: : Bảng phụ trực quan ghi câu hỏi trắc nghiệm cũng cố bài học.
− HS tìm hiểu nhân vật ông Tú ở nhà.
D. Cách thức tiến hành:
− Phương pháp trọng tâm: Gợi mở, nêu vấn đề.
− Phương pháp bổ trợ: Giảng bình.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra HS: nề nếp, tác phong, sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
− Câu hỏi kt: Đọc thuộc lòng và phân tích cảnh thu trong bài thơ Câu cá mùa thu (Ng. Kh).
− Định hướng trả lời: Đọc và chỉ ra cái hay trong cách cảm nhận mùa thu của tác giả.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- HS đọc Sgk và nêu vài nét chính về Tú
Xương và thơ ca của ông?
- Hỏi: Thơ Tú Xương có gì khác so với các
nhà thơ đương thời? (viết về người vợ khi còn
sống với niềm trân trọng, yêu thương).
I. Trần Tế Xương (1870-1907)
- Thường gọi là Tú Xương, quê Nam Định.
- Tuy sáng tác ít nhưng Tú Xương đã tạo được dấu ấn
riêng trong nền thơ ca Việt Nam.
- Thơ Tú Xương thể hiện cái nhìn hiện thực về xã hội,
vừa trữ tình lại vừa trào phúng.
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu nhân vật bà Tú
- HS đọc bài thơ, nêu cảm nhận chung.
- Hỏi: Hình ảnh bà Tú hiện lên trong bài thơ
như thế nào? (HS hệ thống ngắn gọn lại hai ý:
gian truân, cơ cực và co đức tính cao đẹp)
+ Nỗi gian truân vất vả được gợi lên từ những
cách nói nào? (không gian, thời gian, cách sử
dụng thành ngữ, hình ảnh biểu tượng con cò
chỉ người phụ nữ, cách đảo ngữ thân cò lặn
lội, )
(HS cần khái quát ý nghĩa của từng chi tiết
được dẫn ra từ gợi ý trên).
→ GV liên hệ câu ca dao: Con ơi nhớ lấy câu
này – Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua để
thấy ngoài sự chen chúc cạnh tranh buôn bán
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hình ảnh bà Tú
- Nỗi cơ cực, vất vả của bà Tú
+ Quanh năm: suốt cả năm, năm này sang năm khác,
dù nắng dù mưa; mom sông: phần đất nhô ra ở bờ sông
→ buôn bán nơi nguy hiểm khôn lường → sự lam lũ
vất vả được gợi lên qua cách nói thời gian, nêu địa
điểm.
+ Cách đảo ngữ lặn lội thân cò (mà không phải là con
cò) nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi
nỗi đau thân phận.
+ Khi quãng vắng: không gian heo hút, rợn ngợp, chứa
đầy lo âu, nguy hiểm.
+ Buổi đò đông: cảnh chen chúc bươn bả trên sông
nước.
→ Từ nỗi vất vả đơn chiếc đến sự vật lộn với cuộc
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
13
Trường THPT Đăk Hring
Trường THPT Đăk Hring
Giáo án
Giáo án
Ngữ văn 11 –
Ngữ văn 11 –
chương trình chuẩn
chương trình chuẩn
có lắm lời qua tiếng lại còn có sự chen lấn, xô
đẩy, đầy bất trắc
+ Đức tính cao đẹp của bà Tú cho ta thấy được
bà là đại diện của người phụ nữ Việt Nam.
Hãy chứng minh điều đó.
(duyên một mà nợ hai)
+ Trong bài thơ, hình ảnh bà Tú được tác giả
khái quát như thế nào?
GV bình lại cảnh đời của bà Tú.
sống làm ăn, hình ảnh bà Tú hiện lên với nỗi gian
truân, lam lũ mà thầm lặng.
- Đức tính cao đẹp của bà Tú
+ Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con (câu 2)
+ Giàu đức hi sinh, quên mình, hi sinh thầm lặng:
Không phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì
chồng con (câu 5)
Chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con (câu
6)
Dưới ngòi bút của nhà thơ, bà Tú hiện lên với với
một cảnh đời cay đắng, đau khổ, nhưng vượt lên trên
sự nghiệt ngã của số phận, bà Tú đã thể hiện một tâm
hồn cao đẹp của một người phụ nữ chân chính.
Hoạt động 3
(GV giảng ý: chồng = con còn dại ở câu 2)
- Hỏi:
+ Trong bài thơ, ông Tú có những biểu hiện
gì? Những biểu hiện đó cho thấy ông là người
như thế nào?
+ Tiếng chửi của Tú Xương có ý nghĩa gì?
→ không dựa vào duyên số mà trút bỏ trách
nhiệm.
→ người phụ nữ trong XHPK bị phụ thuộc
thân phận
→ thói đời bạc bẽo là nguyên nhân sâu xa
khiến bà Tú phải khổ.
2. Hình ảnh ông Tú
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
- Một con người có nhân cách qua lời tự trách:
+ tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú gánh chịu → sự
hờ hững của ộng của chính là một biểu hiện của “thói
đời” bạc bẽo.
+ sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự nhận
mình ăn bám vợ.
+ nhận ra thiếu sót và dám tự nhận khiếm khuyết.
+ Lời chửi mình nhưng cũng chính là chửi thói đời bạc
bẽo → từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc
bẽo nói chung.
Hoạt động 4
- Hỏi:
+ Về nội dung: bài thơ nói lên điều gì và có ý
nghĩa hiện thực ra sao?
+ Về nghệ thuật: Xét xem ngôn ngữ trong bài
thơ như thế nào? (Từ ngữ, hình ảnh thơ, ngôn
ngữ VHDG, gần với đời sống hay không, )
III. Tổng kết
1. Về nội dung: Tình yêu thương, quý trọng vợ của
Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi gian truân, vất
vả và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Qua bài thơ,
người đọc không những thấy hình ảnh bà Tú mà còn
thấy được những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú
Xương.
2. Về nghệ thuật: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm,
vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ VHDG (hình
ảnh thân cò, thành ngữ), ngôn ngữ đời sống (khẩu
ngữ).
4. Củng cố: + Chốt lại trọng tâm bài học: Phần tổng kết
+ Câu hỏi trắc nghiệm kết hợp phát vấn củng cố bài học:
Trong đoạn thơ “ Lặn lội thân cò dám quản công” có bao nhiêu thành ngữ.
A. Hai B. Ba C. Bốn. D. Năm
Đó là những thành ngữ nào? Có tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt hình tượng thơ.
5. Dặn dò: + Học bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ và phân tích hình ảnh ông bà Tú.
+ Soạn bài mới: Luyện tập từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân theo các bài
tập yêu cầu trong Sgk tr. 35.
6. Rút kinh nghiệm:
Năm học 2008-2009 Nguyễn Bách Sa
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét