Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

HOA8 CA NAM


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HOA8 CA NAM": http://123doc.vn/document/568526-hoa8-ca-nam.htm


Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
Hoạt động 5 : Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Đặt vấn đề : Trong nước biển có chứa từ 3%
5% muối ăn . Vậy làm thế nào đễ tách riêng
muối ăn ra khỏi nước biển .
1. Cho học sinh làm thí nghiệm tách muối
ăn ra khỏi dd nước muối .
2. Đun nóng dd nước muối trên ngọn lửa
đèn cồn , nước bay hơi còn lại muối
Đễ tách muối ăn ra khỏi dd nước muối ta dựa
vào tính chất gì của Muối và Nước .
3.Làm thế nào đễ tách riêng Đường và Cát
trong hỗn hợp Đường và Cát .
Hoạt động 6: Cũng cố và dặn dò
+YC HSlàm BT 2.1-Hết
+ Bài tập về nhà : bài tập 7,8 sgk trang 11
Nhận xét -cho điểm 1 số em
+chuẩn bò cho bài sau : 2 chậu nước , hỗn hợp
cát và muối ăn .
-HSphát biểu
Kết luận :
1. Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau nó
có tính chất không ổn đònh mà phụ thuộc vào
thành phần và tỷ lệ các chất có trong hỗn hợp
đó
2. chất tinh khiết có tính chất ổn đònh , nó chỉ có
1 chất .
- Học sinh thực hiện như sau :
+Đun nóng dd nước muối trên ngọn lửa đèn cồn ,
nước bay hơi còn lại muối
+ Tính chất vật lý của Muối ăn và nước
- Muối ăn có nhiệt độ sôi và bay hơi ở 1450
o
C
- Nước sôi và bay hơi ở 100
o
C
3. Tách các chất ra khỏi hỗn hợp : Đễ tách riêng 1
chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào tính chất của các chất
có trong hỗn hợp đó
HS nghe và ghi nhớ
- HS làm BT Phần SBT – Đại diện lên bảng chữa bài
HSkhác nhận xét –trảlời

*******************************************************

. BÀI 3 : BÀI THỰC HÀNH SỐ I


A : MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh nắm được các kiến thức sau :
• Học sinh biết cách xác đònh 1 chất dựa vào tính chất của chất đó
• Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp .
• Nắm được 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2.Kỹ năng :
• Biết được 1 số thao tác làm thí nghiệm đơn giản .
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
5
TUẦN 2
Tiết : 04
NS: 1/9
ND: 3/9
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
• Biết cách tách riêng từng chất có trong hỗn hợp .
3 .Thái độ – tình cảm : Học sinh có thái độ nghiêm túc và tỉ mỹ trong học tập, yêu thích môn học ,
biết cách vận dụng kiến thức của môn học vào đời sống
B. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên :
• Giá đễ ống nghiệm .
• ng nghiệm , cốc thuỷ tinh.
• Phểu , giấy lọc, đủa thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp, nhiệt kế.
• Hoá chất : Muối ăn, cát, Lưu huỳnh, parapin .
5. Chuẩn bò của học sinh : Chai nhựa, hỗn hợp cát và muối ăn .
C . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
TG
5ph
10ph
20ph
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 : Giáo viên kiểm tra tình hình chuẩn bò
của học sinh , sắp xếp học sinh thành 6 nhóm
Hoạt động 2 :
+ Giáo viên nêu mục tiêu của bài học
+ Nêu các hoạt động của 1 bài thực hành
- Kiểm tra các kiến thức củ đã học
- Giáo viên hướng dẫn
các thao tác thực hành
- Giới thiệu các hoá chất
cần sữ dụng trong bài học
- Học sinh tiến hành làm
thí nghiệm
- Viết báo cáo thực hành
- Học sinh vệ sinh phòng
thực hành và các dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí
nghiệm như sau :
Thí nghiệm 1 : Đo nhiệt độ nóng chảy của Lưu
huỳnh và parapin
- Lấy 1 ít Lưu hùnh và 1 ít Parapin cho vào 2 ống
nghiệm
- Đặt 2 ống nghiệm trên vào cốc nước .
-Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn
-Đặt đứng nhiệt kế vào 2 ống nghiệm
-Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế
-Nhận xét kết quả .
Thí nghiệm 2: Tách muối ăn và cát ra khỏi hỗn
hợp muối ăn và cát
-Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3g Muối ăn và cát
-Đổ nước vào cốc khuấy đều
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Một số qui tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm :
-Không được trực tiếp dùng tay cầm hoá
chất
-Không đổ chất này vào chất khác
-Không đổ hoá chất thừa trở lại lọ đựng hoá
chất
-Không dùng hoá chất khi không biết rõ
-Không được nếm hoặc ngữi trực tiếp hoá
chất
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
-Nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- Khi nước sôi thì parapin đã nóng
chảy , Lưu huỳnh chưa nóng chảy .
Nhận xét : Các chất khác nhau thì nhiệt độ
nóng chảy cũng khác nhau
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Nhận xét: Cát không tan trong nước , muối
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
6
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
8ph
2ph
-Đặt giấy lọc vào phểu , rót hỗn hợp trên vào phểu
-Dùng kẹp gỗ kẹp vào ống nghiệm, đun nóng ống
nghiệm chứa nước lọc trên ngọn lữa đèn cồn ( hơ
ống nghiệm trên ngọn lữa đèn cồn cho ống nghiệm
nóng đều , sau đó đun ở đáy ống nghiệm , chú ý
không cho đáy ống nghiệm chạm vào tim đèn cồn ,
hướng ống nghiệm về phía không có người )
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm tường
trình và vệ sinh phòng thí nghiệm , dụng cụ
Bảng tường trình
TT TÊN TN CÁC THAO TÁC NHẬN XÉT
1
2
Hướng dẫn học sinh vệ sinh phòng thí nghiệm và
dụng cụ
Hoạt động 5 : cũng cố dặn dò
Học sinh về xem trước bài học tiếp theo .
ăn tan được trong nước do đó có thể dùng
phương pháp lọc , nhiệt độ bay hơi của nước
và muối ăn khác nhau do đó có thể dùng
phương pháp đun nóng
Học sinh ghi mẫu bảng tường trình và thực
hiện theo nhóm.
Vệ sinh phòng học và dụng cụ theo hướng
dẫn của giáo viên
BÀI 4 : NGUYÊN TỬ
A : MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh nắm được các kiến thức sau :
• Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ nguyên tử tạo nên chất
• Đặc điểm của các hạt p,n,e
• Nguyên tử cùng loại là nguyên tử có cùng số p
• Trong nguyên tử thì số p = e
2.Kỹ năng : Biết cách vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử khi biết số e hoặc số p
3 .Thái độ – tình cảm : Học sinh có thái độ nghiêm túc và tỉ mỹ trong học tập, yêu thích môn học ,
biết cách vẽ sơ đồ .
B. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Sơ đồ vẽ sẵn cấu tạo nguyên tử H,O,N,Mg , phiếu học tập
2. Chuẩn bò của học sinh : Xem trước bài học trong sách giáo khoa ở nhà .
C . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
7
TUẦN 3
Tiết : 5
NS:8/9
ND :10/9
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
Vào bài : Các chất đều được tạo nên từ những hạt rất nhỏ trung hoà về điện gọi là nguyên tử vậy
nguyên tử là gì , chúng có cấu tạo ra sao . Hôm nay chúng ta cùng thử tìm hiểu về nó .
5ph
15ph
20ph
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1
1- Nguyên tử là gì
Thuyết trình : Các chất đều được tạo nên từ những
hạt rất nhỏ trung hoà về điện gọi là nguyên tử,
có rất nhiều chất khác nhau nhưng chỉ có trên
100 loại nguyên tử
Vậy nguyên tử là gì ?
Hạt nhân mang điện tích (+)
Nguyên tử
Lớp vỏ mang điện tích (-)
-Gv thông báo đặc điểm của hạt Electron :
• Ký hiệu : e
• Điện tích : -1
• Khối lượng : Vô cùng nhỏ
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử
G/v : hạt nhân nguyên tử gồm 2 loại hạt là : Hạt proton
và hạt Nơtron . Chúng có các đặc điểm như sau :
- Hạt Proton :
+ Ký hiệu : p
+ Điện tích : +1
+ Khối lượng : 1,6726 . 10
-24
g
- Hạt Nơtron :
+ Ký hiệu : n
+ Điện tích : 0
+ Khối lượng : 1,6726 . 10
-24
g
-Nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số
proton trong hạt nhân . Em có nhận xét gì về số proton
và số Electron trong cùng 1 nguyên tử .
Hoạt động3
YC HS nghiên cưu SGK
-Trong nguyên tử các electron như thế nào ?
G/v thuyết trình : trong nguyên tử các e chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp , mỗi
lớp có 1 số e nhất đònh :
-Lớp thứ 1 chứa tối đa 2e
-Lớp thứ 2 chứa tối đa 8e.
G/v giới thiệu sơ đồ cấu tạo nguyên tử H,O
HOẠT ĐÔÏNG CỦA HỌC SINH
NCthông tin SGK
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung
hoà về điện
1. Nguyên tử là gì? : Nguyên tử
là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về
điện , cấu tạo nên chất, nguyên
tử gồm hạt nhân mang điện tích
dương , lớp võ mang điện tích
âm.
HSnhận xét số p và số e
Số p = Số e
2-Hạt nhân nguyên tử : Hạt nhân
nguyên tử gồm các hạt p và các hạt n ,
nó mang điện tích dương,
- trong cùng 1 nguyên tử thì :
số p = số e.
3-Lớp elẻctron
Nghiên cứ và trả lời
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
8
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
5ph
Sơ đồ cấu tạo nguên tử H ; Sơ đồ cấu tạo nguyên tử O
- Cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau
vào phiếu học tập .
+ Em hãy cho biết : - Số p
-Số e
- Số lớp e
-Số e ở lớp ngoài cùng
Của 2 nguyên tử trên .
-Gọi đại diện nhóm trả lời ,G/v điền vào bảng phụ , cho
1 số học sinh đại diện cho nhóm nêu nhận xét .
-Điền thêm 1 số nguyên tử ở bảng phụ GỌI HS lên
viết số p, số e ,số lớp ,số engoài
Hoạt động 4
Củng cố dặn dò : Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiên
thức trọng tâm của bài học .
-làm BT 3,5 SGK , 4.1-> 4.4 SBT
Học sinh thảo luận nhóm và cử đại
diện lên trả lời câu hỏi
-Trong nguyên tử Các e chuyển
động rất nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp , mỗi lớp có
1 số e nhất đònh .
Nhe và ghi vào vở
****************************************


Bài 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

A : MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh nắm được các kiến thức sau :
• Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại.
• Biết cách ghi và nhớ ký hiệu của 1 số nguyên tố .
• Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vò các bon (đ.v.c) . 1đ.v.c =
c
m
12
1
.
• Biết sử dụng bảng 1 sgk trang 42 .
2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết ký hiệu hoá học đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài tập
xác đònh nguyên tố hoá học .
3 .Thái độ – tình cảm : Học sinh có thái độ nghiêm túc và tỉ mỹ trong học tập, yêu thích môn học , biết
cách vẽ sơ đồ .
B. CHUẨN BỊ :
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
9
TUẦN 3
Tiết : 06
S :10/9
D:12/9
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
1. Chuẩn bò của giáo viên : Bảng một số nguyên tố hoá học , phiếu học tập
2. Chuẩn bò của học sinh : Xem trước bài học trong sách giáo khoa ở nhà .
C . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Vào bài : Khi nói đến những lượng nguyên tử vô cùng lớn người ta nói “Nguyên tố hoá học” thay
cho cụm từ “Loại nguyên tử” vậy nguyên tố hoá học là gì . Hôm nay chúng ta cùng thử tìm hiểu về nó .
TG
10ph
22ph
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1
-YChs nghiên cứu thông tin SGK
Thuyết trình :
-Khi nói đến những lượng nguyên tử vô
cùng lớn người ta nói “Nguyên tố hoá học”
thay cho cụm từ “Loại nguyên tử” vậy
nguyên tố hoá học là gì ?.
- Nguyên tử cùng loại là những nguyên tử
có loại hạt nào chung .
-Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố
hoá học đều có tính chất hoá học như nhau .
- Đối với 1 nguyên tố số P có ý nghóa
NTN ?
YChs làm BT 1/SGK
Hoạt động 2 : Ký hiệu hoá học
- G/v yêu cầu học sinh viết ký hiệu 1 số
nguyên tố hoá học dựa vào bảng 1 trang 42
sgk.
- Nguyên tố hoá học đựoc ký hiệu bằng cái
gì ?
- Các chữ cái được xữ dụng để làm ký hiệu
các nguyên tố hoá học như thế nào ?
-Mỗi nguyên tố được biễu diễn bằng 1
hay 2 chữ cái : Chữ đầu tiên viết in hoa, chữ
tiếp theo nếu có viết bằng chữ thường và
nhỏ hơn .Được gọi là ký hiệu hoá học của
nguyên tố.
- G/v yêu cầu học sinh viết ký hiệu hoặc
tên nguyên tố vào các ô còn trống theo
bảng sau :
TT Ký hiệu Tên nguyên tố
1 H
2 Lưu huỳnh
3 Mg
HOẠT ĐÔÏNG CỦA HỌC SINH
I.Nguyên tố hoá học là gì ?
- 1hs đọc SGK –CẢ lớp theo dõi
-Trả lời
- Nguyên tố hoá học là tập hợp gồm nhiều nguyên
tử giống nhau có cùng số Proton trong hạt nhân .
-Là những nguyên tử có cùng số Proton trong hạt
nhân .
-Số P LÀ SỐ ĐẶC TRƯNG của 1 nguyên tố hoá
học
- nc –Trả lời
-Học sinh xem bảng 1 sgk
-Phát biểu
-Người ta dùng các chử cái để ghi ký hiệu các
nguyên tố hoá học .
- Mỗi nguyên tố được biễu diễn bằng 1 hay 2 chữ
cái : Chữ đầu tiên viết in hoa, chữ tiếp theo nếu có
viết bằng chữ thường và nhỏ hơn .Được gọi là ký
hiệu hoá học của nguyên tố.
-Học sinh điền vào bảng đúng như sau :
TT Ký hiệu Tên nguyên tố
1 H Hiđro
2 S Lưu huỳnh
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
10
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
8ph
5ph
4 Phôt pho
5 Cu
KHHH biểu diễn cái gì :
YC HS làm BT 2 /TR20 sgk
- Hãy đọc số nguyên tủe khi nhìn vào các
KHHH : C ; Ca ; 2H ;3 N
-Hãy biểu diễn ; 3 Nguyên tử Natri
6 nguyên tử đồng
Hướng dẫn HS cách ghi số nguyên tử ,
cách ghi KHHH , CÁCH NHỚ và đọc
Hoạt động 3 Có bao nhiêu nguyên tố hoá
học
Treo tranh 1.8 SGK phóng to
-Hiện nay biết được có bao nhiêu nguyên
tố HH ?
-Sự phân bố nguyên tố trong VỎ trái đát
NTN ?
- Nhận xét TP % VỀ KHỐI LƯNG CÁC
NGUYÊN TỐ
-Kể tên các nguyên yý« thiết yếu cho
SV ?
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà
Học thưộc các nguyên tố – cách viết và
đọc KHHH
- BTVN 1,2,3 SGK ; 5.1-> 5.3 sbt
- Đọc trước nội dung phần II SGK

Tuần :4 S : 15/9
Tiết : 7 D: 17/9
Bài 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( T2)
3 Mg Magie
4 P Phôt pho
5 Cu Đồng
- KHHH Biểu diễn nguyên tố và biểu diễn 1
nguyên tử của nguyên tố đó
Làm BT vào vở – phát biểu
YC nêu được ;
- 1 nguyên tử cácbon
-1 nguyên tử can xi
- 2 nguyên tử hiđro
-3 nguyên tử nitơ
+ 3Na
+ 6Cu
Nhớ cách viết và đọc tên nguyên tố ở bảng 1/tr 42
SGK
Thảo luận nhóm
Trả lời
-Có trên 100 nguyên tố hoá học
+ 92 nguyên tố có trong tự nhiên
+ còn lại là nguyên tố nhân tạo
-OXi là nguyên tố phổ biến nhất
- 4 nguyên tố : C, H, O, N
-
Ghi nhớ

GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
11
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
22
ph
20ph
3ph
Hoạt động 1 ( Tiết 7)
G/v thuyết trình như sau : Nguyên tử có
khối lượng vô cùng nhỏ ,không thuận
tiện cho việc cân , đo, đong , đếm do
đó để thuận tiện người ta dùng Đơn vò
Cacbon để xác đònh khối lượng của nó
-Các giá trò này cho ta biết sự nặng, nhẹ
giữa các nguyên tử với nhau .
Ví dụ : 1H = 1đ.v.c
1C = 12 đ.v.c
Vậy nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần so
với 1 nguyên tử H
-Hãy so sánh nguyên tử S nặng hay nhẹ
hơn nguyên tử oxi ?
-Khối lượng tính bằng Đ.V.C chỉ là khối
lượng tương đối của nguyên tử . Người ta
gọi khối lượng tính bằng đ.v.c của nguyên
tử là nguyên tử khối . Vậy nguyên tử khối
là gì ?
-Người ta quy ước lấy
12
1
Khối lượng của
1 nguyên tử Cacbon là 1 đ.v.c , 1 nguyên tử
Cacbon có khối lượng là : m
c
=
1,9926.10
-23
g .

gcvd
23
10.9926,1.
12
1
1

=
- G/v hướng dẫn cho học sinh cách tra bảng
1 trang 42 để tìm nguyên tử khối của
nguyên tử .
-Khi viết C= 12 đvC
- Na= 23 đvC có nghóa là gì ?
- Mỗi nguyên tố có mấy nguyên tử khối
Hoạt động 2 Vận dụng
ø : Cho học sinh quan sát bảng 1 để làm bài
tập sau :
1. Viết ký hiệu và nguyên tử khối của
các nguyên tố : Nhôm, Kẻm, Đồng,
Nitơ, Sắt.
2. Tính khối lượng của Nguyên Tử :
O,Cu,Mg .
-YC HS làm BT 6 /SGK
- GV hướng dẫn
II. Nguyên tử khối :
1-Nguyên tử khối là gì ?
- NC SGK –trả lời
-Khối lượng của 1 NTC = 1,9926 .10
-23
g
- Nguyên tử C nặng gấp nguyên tử H bằng
12 :1 = 12 lần
Nguyên tử S nặng ï hơn nguyên tử oxi
32: 16 = 2 lần
-Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được
tính bằng Đ.V.C

gcvd
23
10.9926,1.
12
1
1

=
= 0,16605 .10
-23
g
Học sinh theo dõi và làm các bài tập.
+ 1 NTC có nguyên tử khối = 12 đvC
+ 1 NT Na có nguyên tử khối = 23 đvC
-Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tư khối riêng biệt
Cá nhân lên bảng trình bày
YC : BT 6/SGK
X= 2.14 = 28 đvC  Xlà NT Silic Si
-NC dựa vào bảng tính :
+ 7Na = 7 x 23 = 161 đvC
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
12
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
- Tính khối lượng bằng đvc lần lượt của ;
7 Na ; 6S ; 12Al
- Gợi ý BT 7 /20
+ Muốn tính KL băng gam của 1 nguyên
tử ta lấy nguyên tử khối x khối lượng tính
bằng gam của 1 đvC
3-Dặn dò : Học sinh về nhà làm bài tập
sau : 4,5,6,7,8 sgk trang 20
- NCtrước bài 6 sgk
………………
- chọn đáp án BT 7 /SGK
***************************************************
BÀI 6 : ĐƠN CHẤT VÀ HP CHẤT – PHÂN TỬ

A : MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh nắm được các kiến thức sau :
• Khái niệm đơn chất , hợp chất, phân biệt được kim loại và phi kim, trong 1 mẫu chất
nguyên tử không tách rời mà liên kết hoặc sắp xếp liền nhau .
• So sánh được khái niệm phân tử và nguyên tử biết được trạng thái của chất .
2.Kỹ năng :
• Rèn luyện kỷ năng phân biệt chất , rèn luyện về cách viết ký hiệu của nguyên tố hoá học.
• Tính thành thạo phân tử khối .
• So sánh phân tử khối của chất này với chất khác .
3 .Thái độ – tình cảm : Học sinh có thái độ nghiêm túc và tỉ mỹ trong học tập, yêu thích môn học , biết
cách vẽ sơ đồ .
B. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Tranh vẽ hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13
2. Chuẩn bò của học sinh : Xem trước bài học trong sách giáo khoa ở nhà .
C . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Vào bài : Có rất nhiều chất trên thực tế do đó để dẽ dàng cho việc học tập và nghiên cứu các nhà
khoa học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại rất thuận tiện cho việc nghiên cứu và học tập . Bài
này sẽ giới thiệu sự phân loại chất và cho thấy phân tử là hạt hợp thành của hầu heat các chất
T
G
35
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1
G/v hướng dẫn cho học sinh ghi bài như sau :
YC hs ngiên cứ thông tin SGK
-Tìm những đặc điểm theo bảng sau
HOẠT ĐÔÏNG CỦA HỌC SINH
Nhóm thảo luận -ghi giấy nháp
- Đại diện trình bày
I.Đơn chất và hợp chất :
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
13
TUẦN 4
Tiết : 08
S : 17/9
D : 19/9
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh Năm học:2008-2009
Ph
5
ph
5
ph
Đơn chất
1. Đònh nghóa :
2. Phân loại :
3. Đặc điểm cấu
tạo
Hợp chất
1.Đònh nghóa :
2.Phân loại :
3.Đặc điểm cấu tạo
- G/v cho học sinh quan sát hình vẽ : 1.11 , 1.12 ,
1.13 sgk trang 23 ( G/v treo tranh vẽ hình trên lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát ) , yêu cầu học
sinh trả lời các câu hỏi sau :
1. Các đơn chất (1.11) và các hợp chất (1.12 , 1.13)
có đặc điểm gì khác nhau về thành phần .
2. Đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ?
3. Đơn chất có mấy loại ,hãy kể tên .
4. Hợp chất có mấy loại hãy kể tên
5.Yêu cầu học sinh cho ví dụ về đơn chất .
6. Yêu cầu học sinh cho ví dụ về hợp chất .
Treo tranh 1.10 - 1. 13 YC HS QS nêu đặc
điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất ?
Hoạt động 2
Cũng cố – dặn dò :
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau :
1. Đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ?
2. Đơn chất có mấy loại ,hãy kể tên .
3. Hợp chất có mấy loại hãy kể tên
Đơn chất
1Đònh nghóa :
2Phân loại :
3.Đặc điểm cấu tạo
Hợp chất
1.Đònh nghóa :
2.Phân loại :
3.Đặc điểm cấu tạo
YC nâu được
-Đơn chất là những chất có 1 nguyên tố cấu
tạo nên, hợp chất là những chất do nhiều
nguyên tố hoá học cấu tạo nên.


Ví dụ về đơn chất : Khí clo do nguyên tố clo
tạo nên …
Ví dụ về hợp chất : Nước do 2 nguyên tố là
hiđro và oxi tạo nên ……
3 – Đặc điểm cấu tạo :
- Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp
khiết nhau theo 1 trật tự xác đònh
- Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết
với nhau theo 1 số nhất đònh thường là 2
HS làm BT 2 /SGK /25
- Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên
tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ tự
nhất đònh `
GV: Đoàn Trung Hiếu Giáo án Hoá học 8
14
CHẤT
ĐƠN CHẤT
HP CHẤT
KIM
LOẠI
PHI
KIM



HỮU

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét