Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ8 CẢ NĂM


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN ĐỊA LÍ8 CẢ NĂM": http://123doc.vn/document/567833-giao-an-dia-li8-ca-nam.htm


Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
khí hậu khác nhau ?
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta
như thế nào ? Hướng hoạt động ?
4 Củng cố và đánh giá :
? dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
–Xác đònh kiểu khí hậu Thượng Hải ?
–Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải .

Tiết 3 :Bài 3 :SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
- Biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển , có nhiều hệ thống sông
lớn .
- Trình bày đặc điểm phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân
hóa đó Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á .
2. Kỹ năng :
- Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Xác đònh trên lược đồ 01 số hệ thống sông lớn và 01 số cảnh quan của châu Á .
- Xác lập mối quan hệ giữa đòa hình – khí hậu với sông ngòi , cảnh quan .
3. Thái độ :Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ
hình 3.1 , 3.2 .
Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , Phiếu học tập 3.1
III/ Tiến trình dạy học :
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ :
- Cho biết khí hậu của châu Á ? thử giải thích về sự phân hóa đa dạng của khí
hậu châu Á ?
- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với
nước ta thế nào ?
3.Bài mới :
5
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 ( 15 ph )thảo luận nhóm .
HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc
lược đồ hình 1.2 , thảo luận thống nhất
nội dung đã chuẩn bò trong phiếu học
tập 3.1.
Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc
qua các câu hỏi sau :
Khu vực nào tập trung nhiều sông ,
khu vực nào ít sông ? Tìm và đọc tên
các sông lớn ? → sông phân bố như thế
nào ?
Khu vực mạng lưới sông dày đặc có
khí hậu như thế nào ?
Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có
khí hậu như thế nào ?
Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay
GV cho xem biểu đồ lượng chảy của
một số sông được phóng to nhận xét )
Em có nhận xét gì về chế độ nước
của sông ngòi châu Á vào mùa đông và
mùa hạ ?
Đặc điểm của sông ngòi châu Á trong
từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
 Nêu giá trò của sông ở Việt Nam
(Sông Me-Kong hoặc sông Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2 ( 20 ph ) : tự nghiên cứu cá
nhân .
HS quan sát lược đồ hình 3.1 . hỏi
 Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên
châu Á theo thứ tự từ Bắc → Nam dọc
theo kinh tuyến 80
0
Đ
Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa , khu vực khí hậu lục
đòa khô hạn ? → chiếm diện tích như thế
nào ?
Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ
Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây ?
GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức
1/ Đặc điểm sông ngòi :
Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng
phân bố không đều .Chế độ nước của
sông thay đổi phức tạp phụ thuộc vào
khí hậu, đòa hình .
2/ Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Cảnh quan châu Á phân hóa rất
đa dạng .
- Ngày nay phần lớn các cảnh quan
6
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Với cảnh quan phân hóa đa dạng , em
có nhận xét gì về ĐTV của châu Á ? →
GV giáo dục HS về ý thức bảo vệ ĐTV
và cảnh quan môi trường …
Hoạt động 3 ( 5 ph ) : thảo luận theo cặp
.
GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự nhiên
châu Á và vốn hiểu biết cho biết châu
Á có những thuận lợi và khó khăn gì về
đòa lí tự nhiên đối với sản xuất và đời
sống ?
nguyên sinh đã bò con người khai
phá biến thành đồng ruộng , các
khu vực dân cư , các khu công
nghiệp …
3/ Những thuận lợi , khó khăn của
thiên nhiên châu Á
+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng ,
phong phú .
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí
hậu khắc nghiệt , thiên tai bất
thường .
4 Củng cố và đánh giá :
Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?
- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích .
- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?
- Làm bài tập 2/13 .
- Chuẩn bò bài 4 “ Thực hành “ .qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :

Tiết 4 Bài 4 : Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu
vực gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt
ảnh hưởng của gió mùa với VN .
2-Kó năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió . Nắm kó năng
đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .
3- Thái độ :nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghóa của việc bố trí
cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta .
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :
- Đồ dùng dạy học của thầy: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )
- Tư liệu, phiếu học tập của trò : SGK và phiếu học tập 4.1.
7
III/ Các bước tiến hành :
1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa . Nguyên nhân hình
thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông nghiệp ở nước ta ra
sao ?
3/Thực hành:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hướng dẫn :
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của
thầy:
1-Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :
-Trung tâm khí áp được biểu thò bằng các đường đẳng áp
(đường đẳng áp là đường nối liền các đòa điểm có trò số
khí áp giống nhau ) :
+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trò số càng
tăng theo hướng vào trung tâm khí áp.
+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trò số càng
giảm theo hướng vào trung tâm khí áp.
-Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mủi tên. Gió
là sự di chuyển không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp,
do đó nơi đi bao giờ cũng là áp cao, nơi đến là các trung
tâm áp thấp, tuy nhiên do chòu ảnh hưởng của vận động
tự quay của Trái Đất nên gió thổi có sự lệch hướng .
Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2
Cho biết vò trí các trung tâm áp thấp và áp cao,nêu trò
số khí áp ở mỗi trung tâm này trên lục đòa châu Á và các
đại dương bao quanh vào mùa đông , mùa hạ ?
Mùa
đông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
Mùa hạ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hoạt động 2 :thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động
của gió mùa .
2-Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :
-Qua lược đồ xác đònh vò trí và sự thay đổi các trung tâm
8
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
khí áp theo mùa :
+Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy , vào
mùa nào ở châu Á ?
+Xác đònh các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục
đòa cũng như trên đại dương ở mỗi mùa .
-Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:
+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí
áp nào và gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió
luôn di chuyển từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở
mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và
nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở châu Á ? (xem lại
bài hệ qủa chuyển động Trái Đất quanh mặt trời ở Đòa lí
6) .Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng và hoá
lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm
cho khí áp trên bề mặt đất cũng bò thay đổi theo mùa.
Kết qủa làm xuất hiện các loại gió chỉ hoạt động và tồn
tại theo mùa, người ta gọi loại gió này là gió mùa.
Dựa vào 2 lược đồ trên, xác đònh hướng gió mùa và
thời tiết của từng khu vực rồi ghi bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 4.1 :
Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc , giáo viên
chốt ý cho ghi phần kết luận sau :
Hoàn lưu gió mùa châu Á hình thành và phát triển do sự
thay đổi khí áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất ,
phạm vi hoạt động của gió mùa ở khu vực Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á .Gió muà làm cho thời tiết của các
khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa :mùa đông lạnh
mưa ít , mùa hè nóng mưa nhiều .
4 Củng cố và đánh giá :
-Xác định nơi hình thành các đới áp cao và áp thấp của châu lục?

Tiết 5 Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ , XÃ HỘI CHÂU Á .
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức :Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục ,
biết được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác , mức độ tăng dân
9
số châu Á đạt mức trung bình của thế giới . Tên các tôn giáo lớn , sơ lược về sự ra
đời các tôn giáo
2-Kó năng: Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng
chung sống trên lãnh thổ châu Á .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ các nước trên thế giới .
–Tư liệu của trò : Sách GK
III/ Các bước tiến hành :
1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới .
?Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?
3/ Bàai mới:
- châu Á có người cổ sinh sống , là cái nôi của những nền văn minh lâu đời . Châu
Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện
để tìm hiểu .
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :thảo luận nhóm
Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK
Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của châu Á so với các châu khác
và so với thế giới ?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số
của châu Á so với thế giới trong từng giai
đoạn 1950, 2000, 2002)
Vì sao châu Á có số dân đông nhất thế
giới ?
( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những
yếu tố về mặt tự nhiên, lòch sử phát triển
kinh tế xã hội để giải thích , trong quá trình
hướng dẫn cần so sánh với lục đòa châu Phi
mà các em đã học vì ở châu lục này tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á, có
lòch sử phát triển xã hội và nền văn minh lâu
đời như châu Á nhưng số dân không đông
như châu Á )
 Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
cho biết những nước nào hiện nay ở châu Á
đang thực hiện chính sách dân số một cách
tích cực ? Tại sao ? Hệ quả ?
1/ Một châu lục đông dân nhất
thế giới :
Châu Á có số dân đông nhất so
với các châu khác , luôn chiếm
hơn ½ dân số toàn thế giới .
Ngày nay do áp dụng tích cực
chính sách dân số nên tỉ lệ gia
tăng dân số đã giảm đáng kể
(1.3% , ngang với mức trung bình
năm của thế giới ) .
2/ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :
Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các
chủng tộc Môn – gô – lô- ít , Ơ –
rô – pê –ô Ít và một số ít thuộc
10
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
Dựa vào lược đồ hình 5.1 .
Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào
? Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu
tại khu vực nào ?Chủng tộc nào là chiếm số
lượng chủ yếu
Hoạt động 3:thảo luận nhóm
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo
khoa
 Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo lớn ?
hình thành ở đâu ? Châu lục nào được xem
là nơi ra đời của tôn giáo đó?
Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi
làm lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang
nét đặc trưng của kiến thức ở khu vực nào ?
GV chốt ý :kiến trúc nơi hành lễ mang nét
văn hoá của các khu vực phổ biến tín
ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi
giáo và chùa Phật giáo mang nét kiến trúc
của châu Á thể hiện cho thấy đây là 2 tôn
giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu Á .
chủng tộc Ô – xtra – lô – ít
3/ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
:
Châu Á là nơi ra đời của nhiều
tôn giáo lớn : Phật giáo , Hồi
giáo , Ki tô giáo và Hồi giáo .
Mỗi tôn giáo đều có 01 tín
ngưỡng riêng nhưng đều mang
mục tiêu hướng thiện đến với
loài người .
4 Củng cố và đánh giá :
- Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao
nhất thế giới (xem bảng 5.1)
 Đúng  Sai
2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
 a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc .
 b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực .
 c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt
 d- câu b và c đều đúng .
11
Tiết 6 :Bài 6 :THỰC HÀNH ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN
CỦA CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1-Kiến thức : nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vò trí các thành phố
lớn của châu Á .Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn
tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển .
2- Kó năng : đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy :hình 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và những
thành liệu và phiếu học tập của HS
Phiếu yêu cầu 6.1
Mật độ dân
số trung bình
Nơi phân bố Các yếu tố ảnh hưởng
Đòa hình Khí hậu Các yếu tố khác
Dưới 1 ng/1
km
2
Từ 1 – 50
ng/1 km
2
Từ 51 – 100
ng/1 km
2
Trên 100 ng/
1 km
2
III/ Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?
- Trình bày các đòa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?
3. Bài mới :
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :hoạt động nhóm
HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình
hình 1.2 , hình 2.1 – thảo luận theo nhóm
rồi điền vào phiếu yêu cầu .
GV yêu cầu HS nhận xét :
Đặc điểm dân cư châu Á ?
Giải thích nguyên nhân của hiện trạng
dân cư .
1/ Phân bố dân cư châu Á :
Dân cư châu Á phân bố không đều,
dân cư đông tại các đồng bằng, vùng
ven biển, khu vực có hoạt động gió
mùa
12
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
HS báo cáo . GV tổng kết , chuẩn xác
kiến thức .
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
HS đọc bảng số liệu SGK trang 19 , kết
hợp hình 6.1 . HS trình bày cá nhân – cho
biết :
Các thành phố đông dân của châu Á
tập trung ở đâu ? vì sao Sự phân bố dân
cư của châu Á như thế sẽ tác động như
thế nào đến tự nhiên cũng như kinh tế của
châu Á .
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
2/ Các thành phố lớn của châu Á
Các thành phố lớn châu Á đều phân
bố tại các vùng có dân cư đông tại
các miền đồng bằng, miền ven biển,
ven sông
4 Củng cố và đánh giá :
HS xác đònh tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?
- Sửa bài tập trang 18 .

Tiết 7 - ÔN TẬP
I/Mục tiêu :
1-Kiến thức : hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội
châu Á .
2-Kó năng : rèn luyện các kó năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê
số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư .
III/ Tiến trình lên lớp :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
-Châu á có các đới khí hậu nào?
-Trình bày đặc điểm địa hình Châu á?
3-Bài giảng:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động :hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm
13
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
thoại với yêu cầu quan sát kênh hình ,trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 cho biết về vò trí và kích thước của
phần lục đòa châu Á .
So với châu Phi vò trí và kích thước châu Á có những
đặc điểm giống và khác nhau như thế nào.
Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng
lớn,các sơn nguyên .So với các châu lục khác mà em đã
học,đòa hình châu Á có nét gì nổi bật ?
Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bò phân hoá
thành các kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là
kiểu khí hậu gì ?
Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục đòa chiếm phần lớn
diện tích lục đòa châuÁ .
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và
Ê-ri-at trong sách GK hảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa
và lục đòa .
Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á
( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự
phân bố sông .
Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của
châu Á dọc theo kinh tuyến 100
0
Đ từ bắc xuống nam, vó
tuyến 40
0
B và 20
0
Btừ đông sang tây.
Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc
theo kinh tuyến 100
0
Đ và vó tuyến 40
0
B.
Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và
thời tiết do gió mùa đem lại cho nước ta trong mùa đông
và mùa hạ.Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa
này .
Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số
liệu cụ thể dẫn chứng châu Á là châu lục đông dân nhất
thế giới.Giải thích nguyên nhân vì sao châu Á có số dân
đông .
Dựa vào thông tin trng sách GK cho biết đặc điểm
chủng tộc và tôn giáo ở châu Á ?
Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm gì
? những khu vực nào có mật độ dân số cao ? Giải thích .
Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở Nam và
Đông Nam Á .Giải thích về sự phân bố của các thành phố
này .
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét