LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ngữ văn 7 Tuần 3": http://123doc.vn/document/567597-ngu-van-7-tuan-3.htm
Tuần 3
Tiết 9
CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
NS: 27/8/08
NG: 01/9/08
A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
-Hiểu khái niệm ca dao – dân ca.
-Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca
qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
-Thuộc những bài ca dao về tình cảm gia đình trong SGK và biết thêm một số bài ca dao về
tình cảm gia đình.
B/-Chuẩn bị:
GV : Giáo án, bảng phụ
HS: Soạn bài , sưu tầm một số bài ca dao và một số điệu hát dân ca.
C/-Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định:
2.KTBC:
a/-Bài văn “Cuộc CTCNCB bê” xoay quanh những nội dung chính nào ? Từ nội dung đó ,
cho biết bài văn nêu lên tư tưởng , chủ đề gì ?
b/- Nêu cảm nghĩ của em về tổ ấm gia đình đối với cuộc sống của mỗi người và của bản
thân ?
3.Bài mới:
a/-Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài qua việc kiểm tra bài cũ .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1: Hướng dẫn hs đọc VB ,
tìm hiểu chung.
-Đọc chú thích (*)SGK
-Giới thiệu khái quát bước đầu để hs
hiểu khái niệm ca dao , dân ca bằng
các dẫn chứng cụ thể (một số làn
điệu dân ca có lời từ ca dao).
-Hướng dẫn hs đọc diễn cảm 4 bài
ca dao.
-GV uốn nắn những chỗ chưa đúng
để hs nắm rõ.
-Gọi hs đọc chú thích ở SGK.
*HĐ 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu
VB.
-Gọi hs đọc bài 1.
-Lời nói trong bài ca dao là lời của
ai ? Nói với ai ? Bằng hình thức gì?
-Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ ,
hình ảnh , âm điệu của bài ca này ?
-Gợi ý: Bài ca dao đã có cách so
sánh nào ? Các cách so sánh này thể
hiện điều gì ?
-Từ láy “mênh mông” có thể diễn tả
thêm ý gì khi nói về công ơn của cha
mẹ.
GV phân tích “cù lao chín chữ”.
- đọc
- đọc
- đọc
-HS đọc
-Lời của mẹ nói với con
bằng lời ru
-Công cha- núi ngất(trời
cao)
-Nghĩa mẹ-nước biển
Đông (rộng mênh mông)
-Công lao vô cùng to lớn
như trời biển của cha mẹ
đối với con.
I/Đọc văn bản và tìm
hiểu chung.
1/Đọc văn bản
2/Tìm hiểu các chú
thích
II/ Tìm hiểu văn bản:
Bài 1 :
-Từ ngữ, hình ảnh giàu
sức gợi cảm, âm điệu
tâm tình, thành kính,
sâu lắng, cách nói so
sánh lấy những cái to
lớn, mênh mông vĩnh
hằng của thiên nhiên.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 1
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Trước công lao to lớn đó người mẹ
khuyên răn đạo làm con phải làm
gì ? Em hãy tìm và cho biết từ nào
trong bài nói lên lời khuyên tha thiết
của mẹ?
-Như vậy tình cảm mà bài ca dao
muốn diễn tả là tình cảm gì?
-Tìm những bài ca dao cũng nói đến
công cha nghĩa mẹ tương tự như ở
bài 1.
GV gọi hs đọc bài 2.
-Lời của bài ca dao là lời của ai ?
Nói với ai ? Về vấn đề gì ?
-Tâm trạng của người con gái lấy
chồng xa quê được gắn với thời gian
, không gian ntn ?
-Từ láy “chiều chiều” gợi lên điều gì
?
-Tại sao lại phải cứ đứng ngõ sau để
trông về quê mẹ ?
-Nỗi nhớ mẹ , nhớ quê da diết được
so sánh với cụm từ nào ?
-Theo em tại sao người con gái lấy
chồng xa lại nhớ về mẹ , nhớ quê da
diết đến như vậy ?
-GV liên hệ một số bài ca dao “thân
em” để hs thấy được tâm trạng nỗi
lòng của người con gái , ở đây còn
có thể là nỗi đau về cảnh ngộ , thân
phận mình khi ở nhà chồng ?
-Gọi HS đọc bài 3.
-Bài ca dao là lời của ai? Nói với ai
về vấn đề gì?
-Cụm từ “ngó lên” ở đây thể hiện
điều gì?
-Tại sao ngó lên thấy nuộc lạt mái
nhà lại nhớ ông bà?
-Cách so sánh nỗi nhớ ông bà với
nuộc lạt mái nhà bằng hình thức so
sánh mức độ bao nhiêu… bấy nhiêu
nói lên nỗi nhớ ấy ntn?
- Đây là cách so sánh khá phổ biên
trong ca dao-dân ca:
+Qua đình…bấy nhiêu
+Qua cầu ngả nón…dạ sầu bấy
nhiêu
-Gọi HS đọc bài 4
-Cù lao chín chữ ghi lòng
con ơi!
-Công lao trời biển của
cha mẹ với con và bổn
phận, trách nhiệm của kẻ
làm con với cha mẹ.
-HS đọc những bài sưu
tầm
-HS đọc
-Lời của người con gái
lấy chồng xa quê nói với
mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ
quê
-Lặp lại nhiều lần diễn tả
nỗi nhớ khôn nguôi
-Ngõ sau: gợi không gian
vắng lặng, heo hút càng
làm tăng thêm nỗi nhớ mẹ
nhớ quê da diết
-Ruột đau chín chiều
-HS trả lời
-Vì không đỡ đần được
cha mẹ già lúc ốm đau,
không thể đáp đền chữ
hiếu
-HS đọc bài
-Lời của con cháu nói với
ông bà về nỗi nhớ thương
ông bà
-Sự trân trọng, tôn kính
-Nuộc lạt bao giờ cũng
nhiều, gợi sự kết nối bền
chặt và công lao to lớn
của ông bà trong việc gây
dựng ngôi nha, gia đình
-HS đọc
-Bài ca dao diễn tả
công lao trời biển của
cha mẹ với con và nhắc
nhở, nhắn gửi về bổn
phận.,trách nhiệm của
kẻ làm con trước công
lao to lớn ấy.
Bài 2 :
-Lời ca giản dị, mộc
mạc
-Thời gian gợi buồn,
gợi nhớ, không gian
vắnglặng, heo hút, so
sánh độc đáo
-Bài ca dao là nỗi buồn
xót xa, sâu lắng đau tận
trong lòng không biết
chia sẻ cùng ai của
người con gái lấy
chồng xa quê
Bài 3
-Từ ngữ tôn kính, cách
so sánh mức độ gợi nỗi
nhớ da diết khôn nguôi
-Bài ca dao diễn tả nỗi
nhớ và sự yêu kính đối
với ông bà
Bài 4
Trường THCS Phan Thúc Duyện 2
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Bài ca dao là lời của ai? Nói với ai?
Về vấn đề gì?
-Theo em, các từ “cùng, chung,
một” trong bài có tác dụng gì trong
việc thể hiện tình cảm anh em?
-Tại sao anh em lại phải thương yêu
nhau?
-Cách so sánh tình cảm anh em với
tay chân nói lên tình cảm anh em
gắn bơ với nhau đến mức nào?
HĐ3: Tổng kết
-4 bài ca dao là những lời khuyên
lẫn nhau trong phạm vi nào của cuộc
sống?
-Những lời giảng dạy tình cảm trong
4 bài ca dao có nhẹ nhàng và truyền
cảm không?
-Nghệ thuật chung để diễn tả lời
khuyên trong 4 bài ca dao là gì?
-Vậy em hãy nhắc lại khái niệm ca
dao-dân ca là gì?
-Trong cuộc sống gia đình có bao
giờ em vi phạm tình cảm gia đình
trái với những lời khuyên của 4 bài
ca dao không?
-GV gọi HS đọc ghi chú SGK/36
-Lời có thể là lời cha mẹ,
chú bác nói với con cháu
về tình cảm anh em trong
gia đình.
-Nhấn mạnh tình cảm gắn
bó thiêng liêng của anh
em: cùng một cha mẹ sinh
ra, cùng chung sống,
sướng khổ có nhau nên
phải yêu thương nhau
-HS trả lời
-Gắn bó khăng khít chặt
chẽ, gắn bó thiêng liêng
-Phạm vi cuộc sống gia
đình
-Có
-Ẩn dụ, so sánh, âm điệu
tâm tình
-HS trả lời
-HS đọc
-Từ ngữ, hình ảnh giản
dị, mộc mạc, cách so
sánh độc đáo
-Bài ca dao là lời nhắc
nhở anh em phải hoà
thuận để cha mẹ vui
lòng, phải biết nương
tựa vào nhau
IV/Tổng kết
(SGK/36)
4/Củng cố:- Đọc lại diễn cảm 4 bài ca dao
5/-Dặn dò:
-Học thuộc 4 bài ca dao , nắm nội dung + nghệ thuật của cả 4 bài ca dao trên .
-Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước và con người”.theo câu hỏi
SGK
Tuần 3
Tiết 10
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC , CON NGƯỜI
NS: 28/8/08
NG: 06/9/08
A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao , dân ca
về chủ đề tình yêu quê hương đất nước và con người .
-Giảng dạy các em về thái độ trân trọng , tình cảm đối với quê hương , đất nước và con
người .
B/-Chuẩn bị :
GV : Giáo án -Tranh ảnh về các vùng miền , phong cảnh đất nước được diễn tả trong bài ,
bản đồ về các địa danh trong bài học.
HS: Soạn bài – sưu tầm tranh ảnh về quê hương đất nước.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 3
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
C/-Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định:
2.KTBC: a/-Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình đã học. Phân tích nội dung ,
nghệ thuật bài ca dao em thích nhất .?
b/-Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình đã học. Phân tích nội dung , nghệ thuật
bài ca dao số 4.?
3.Bài mới: Giới thiệu bài .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1:Hướng dẫn hs đọc
vb và tìm hiểu các chú
thích.
-Hướng dẫn hs cách đọc ,
gọi hs đọc văn bản.
-Cho hs đọc các chú thích
SGK.
*HĐ 2:Hướng dẫn hs tìm
hiểu văn bản.
-Cho các nhóm hoạt động
tìm các địa danh ở những
câu hát .
Mỗi nhóm đại diện trả lời
các câu hỏi nói về các địa
danh , các nhóm khác bổ
sung.
-GV mời nhóm chọn đồng
bằng Bắc bộ.
-Nhận xét bài 1 , em đồng ý
với ý kiến nào a, b, c , d
/sgk.
-Vì sao khẳng định như
vậy ?
-Em hiểu như thế nào là hát
đối đáp?
-Vì sao các chàng trai , cô
gái lại dùng những địa danh
với những đặc điểm như vậy
để hỏi đáp ?
-Các câu đố của các chàng
trai có nhằm vào đặc điểm
chính của từng đối tượng đó
không ? Họ đã chọn được
các nét đẹp riêng của từng
đối tượng đó ntn ?
-Em có nhận xét gì về cách
HS đọc.
-HS đọc.
-HS làm việc theo nhóm.
-Nhóm chọn đồng bằng Bắc Bộ
làm việc.
-Ý kiến b và c đúng.
-6 câu đầu có dấu chấm hỏi , đối
tượng được hỏi :nàng ơi !
+6 câu sau trả lời câu hỏi :đối
tượng nghe :chàng ơi !
-Tương tự có :Trăm thứ đâu …?
-Hát đối đáp là hình thức để trai
gái thử tài nhau về kiến thức địa
lý , lịch sử … là cơ sở để họ bày
tỏ tình cảm với nhau.
-Vì đây là những địa danh của
nhiều thời kì ở vùng Bắc Bộ , nó
không chỉ có những đặc điểm địa
lý tự nhiên mà có cả những dấu
vết lịch sử , văn hoá nổi bật để
thử tài cho nhau.
- Có chọn được nét tiêu biểu .
-hs chỉ rõ .
I/-Đọc văn bản và tìm
hiểu chung :
1/ Đọc văn bản.
2/ Tìm hiểu chú thích
II/-Tìm hiểu văn bản:
*Bài 1:
-Hình thức đối đáp phù
hợp trữ tình , hình ảnh
địa danh tiêu biểu , phù
hợp.
-Bài ca dao thể hiện sự
hiểu biết và niềm tin
yêu , tự hào , tình yêu
của những chàng trai ,
cô gái đối với quê
hương đất nước.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 4
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
đáp gọn , nhằm đúng câu đố
của người con trai ?
-Cách hỏi đáp như vậy có
tác dụng gì ?
-Qua những câu hát đối đáp
đã cho ta hiểu qua một vùng
rộng lớn của ĐBBB ntn ?
Mang vẻ đẹp tiêu biểu rộng
lớn của đất nước ntn ?
-Cho hs đọc bài 2.
-GV mời đại diện nhóm
chọn Hà Nội trả lời câu hỏi .
-Em hãy cho biết người ta
rủ nhau đi đâu? khi nào ?
-Vậy tại sao đi xem cảnh Hà
Nội phải rủ nhau?
-Hãy đọc một số bài ca dao
mở đầu bằng cụm từ “Rủ
nhau” .
-Em có nhận xét gì về cách
tả của bài ca dao này ?
-GV nhắc lại truyền thuyết
về Hồ Gươm và cho hs đọc
các chú thích về các địa
danh trong bài .
-Địa danh và cảnh trí trong
bài gợi lên điều gì ?
Một Thăng Long đẹp giàu
truyền thống lịch sử văn hoá
. Cảnh đa dạng có hồ , đền
đài , tháp .Tất cả gợi lên một
không gian thiên tạo và nhân
tạo thơ mộng , thiêng liêng.
-Theo em câu hỏi cuối bài
có tác dụng gì?
-Cho hs đọc bài 3.
-Em hiểu ntn về từ láy
“quanh quanh”?
-Em có nhận xét gì về cảnh
trí xứ Huế và cách miêu tả
cảnh trong bài ?
-Em có nhận xét gì về cách
so sánh non nước Huế với
tranh hoạ đồ?
-Em hãy phân tích đại từ
-Người đáp hiểu rất rõ và trả lời
đúng ý người hỏi .
-Chia sẻ sự hiểu biết và niềm tự
hào về tình yêu đối với quê
hương đất nước , là cách để họ
bày tỏ tình cảm , họ là những
người lịch lãm , tế nhị.
-HS đọc.
-Nhóm chọn Hà Nội làm việc.
-Khi người rủ và người được rủ
có quan hệ gần gũi , thân thiết ,
họ có chung mối quan tâm và
cùng nhau xem cảnh đẹp .
-Thể hiện cảnh Hà Nội là niềm
say mê chung , muốn chia sẻ tình
cảm về Hà Nội với mọi người ,
những ai yêu mến Hà Nội.
-HS tìm và đọc.
-Bài ca gợi nhiều hơn tả , chỉ tả
bằng cách nhắc đến Kiếm Hồ ,
cầu Thê Húc , đền Ngọc Sơn ,
Tháp Bút , Đài Nghiên .Đó cũng
chính là những địa danh , cảnh trí
tiêu biểu nhất của hồ Hoàn Kiếm .
Khêu gợi lòng biết ơn ông cha ta
trong việc giữ nước , dựng nước .
-HS trả lời.
-HS đọc.
-Nhóm chọn Huế trả lời.
-Cảnh trí rất đẹp , có non , có
nước .Non thì xanh , nước thì
biếc .Gợi vẻ đẹp nên thơ , tươi
mát ,sống động .
-Đẹp như tranh là vẻ đẹp nhiều
màu sắc , đẹp như có sự sắp xếp ,
*Bài 2:
-Nghệ thuật tả cảnh
đặc sắc , từ ngữ , hình
ảnh được chọn lọc tiêu
biểu .
-Bài ca dao gợi cảnh trí
thiêng liêng , thơ mộng
của hồ Hoàn Kiếm ,
Thăng Long một địa
danh giàu truyền thống
lịch sử và văn hoá .
-Câu hỏi cuối bài khêu
gợi lòng biết ơn ông
cha ta trong việc giữ
nước và dựng nước .
*Bài 3:
-Từ ngữ biểu cảm ,
giàu màu sắc , cách so
sánh độc đáo , truyền
thống .
Trường THCS Phan Thúc Duyện 5
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
“Ai” ?
-Những tình cảm ẩn chứa
trong lời mời , lời nhắn gửi
“Ai vô xứ Huế thì vô …” là
gì ?
-Gọi hs đọc bài 4.
-2 dòng đầu của bài 4 có gì
đặc biệt về từ ngữ ?
-Những nét đặc sắc ấy có tác
dụng gì ?
-Em có nhận xét gì về hình
ảnh so sánh “Thân em như
chẽn lúa đòng đòng” ?
-Cách so sánh ấy có tác
dụng gì ?
-Bài ca dao biểu hiện tình
cảm gì của cô gái ?
*HĐ 4: Tổng kết
-4 bài ca dao có nét chung
về nghệ thuật gì ?
-4 bài ca dao gợi lên khung
cảnh của đất nước ntn ?
-Từ 4 bài ca dao , có suy
nghĩ gì về tình yêu quê
hương đất nước , cụ thể là
quê hương em.
-Cho hs đọc ghi nhớ
SGK/40.
là vẻ đẹp lý tưởng .
- “Ai” là đại từ phiếm chỉ , có thể
có số ít , có thể có số nhiều , ở
đây chỉ người mà tác giả bài ca
trực tiếp nhắn gửi .
-Đó là lòng tự hào đối với cảnh
đẹp xứ Huế , vừa muốn chia sẻ
với mọi người về cảnh đẹp và
tình yêu , lòng tự hào đó .
-HS đọc.
-Từ láy “mênh mông , bát ngát”
lặp lại nhiều lần gợi lên sự rộng
lớn , mênh mông của cánh đồng
lúa .
-Gợi hình ảnh cô gái đẹp , đầy
sức xuân giữa cánh đồng lúa bát
ngát .
-Cô gái cảm thấy mình nhỏ nhoi ,
e thẹn trước ngưỡng cửa của cuộc
đời , mong muốn được nương tựa
, che chở .
-HS trả lời.
-HS đọc ghi nhớ.
-Bài ca dao thể hiện
tình yêu , lòng tự hào
đối với cảnh đẹp nên
thơ , tươi mát của xứ
Huế mộng mơ.
*Bài 4:
-Từ láy giàu sức gợi
cảm , cách điệp ngữ ,
đối , so sánh độc đáo .
-Bài ca dao vừa ngợi ca
cánh đồng , ngợi ca vẻ
đẹp cô gái vừa có thể là
tâm tư , tình cảm của
cô gái cảm thấy nhỏ
nhoi trước cuộc đời và
mong muốn được
nương tựa che chở .
IV/-Tổng kết:
Ghi nhớ :SGK/40.
4/-Củng cố :HS đọc ghi nhớ SGK.
5/-Dặn dò :-Học thuộc 4 bài ca dao vừa học. Nắm kĩ nội dung + nghệ thuật 4 bài ca dao.
-Sưu tầm những bài ca dao về quê hương con người Quảng Nam.
-Soạn bài “ Những câu hát than thân” .theo câu hỏi SGK.
Tuần 3
Tiết 11
TỪ LÁY
NS: 30/9/08
NG: /9/08
A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy :từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
-Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt.
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để vận dụng tốt từ
láy.
B/-Chuẩn bị:
GV : Giáo án , ghi các ví dụ vào bảng phụ.
HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C/-Tiến trình hoạt động :
1.Ổn định:
2.KTBC :
Trường THCS Phan Thúc Duyện 6
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
a/-Xét về mặt cấu tạo , từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ khác nhau ở điểm nào ? cho
ví dụ ?
b/-Xét về mặt nghĩa thì từ ghép đẳng lập có gì khác so với từ ghép chính phụ ?
3/-Bài mới:-Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu về cấu tạo của
các loại từ láy.
-GV treo bảng phụ có ghi các ví
dụ. Gọi hs đọc các ví dụ và hỏi :
-Cho biết các từ “đăm đăm mếu
máo , liêu xiêu” có đặc điểm âm
thanh gì giống nhau , khác nhau ?
-GV kết luận : từ láy có tiếng lặp
lại nhau hoàn toàn gọi là từ láy
toàn bộ .
-Từ láy mà giữa các tiếng chỉ
giống nhau về một bộ phận ( vần ,
phụ âm đầu) gọi là từ láy bộ phận .
Vậy dựa vào kết quả đó , cho biết
từ láy có những loại nào ?
-Vì sao các từ “bần bật , thăm
thẳm” không thể nói được là “bật
bật , thẳm thẳm” ?
-GV chốt lại : để cho dễ nói , xuôi
tai tạo nên sự hài hoà về âm thanh
nên có sự biến đổi về âm cuối và
thanh điệu nên chúng vẫn được
coi là từ láy hoàn toàn (toàn bộ ).
-Vậy trong 2 từ láy đó , từ nào có
biến đổi về thanh điệu , từ nào
biến đổi về âm cuối ?
-Ở một số trường hợp trong từ láy
toàn bội có sự biến đổi về thanh
điệu ở tiếng trước hoặc phụ âm
cuối để tạo ra sự hài hoà về âm
thanh nên chúng vẫn được xếp là
từ láy toàn bộ .
-Em hãy lấy thêm một số ví dụ
tương tự ( nếu hs không cho được
thì GV cho sẵn một số tiếng để hs
biến đổi ).
-GV ghi bài tập 5 lên bảng phụ.
+Cho biết các từ trong bài tập 5/43
sgk có gì giống và khác so với các
từ “mếu máo , liêu xiêu” ở mục
I.1.
-Như vậy các từ đó có phải là từ
láy bộ phận không ? Vì sao ? Vậy
-HS đọc ví dụ .
-đăm đăm :các tiếng có âm
thanh lặp lại nhau hoàn toàn
cả về phụ âm đầu , vần ,
thanh điệu .
+mếu máo:chỉ có phụ âm đầu
lặp lại “m”.
+liêu xiêu: chỉ có vần “iêu”
lặp lại.
-Từ láy toàn bộ và từ láy bộ
phận.
-Khó nói , khó nghe.
-thăm thẳm:biến đổi về thanh
điệu.
+bần bật:biến đổi về âm cuối.
-HS nghe.
-đỏ đỏ->đo đỏ
+đẹp đẹp -> đèm đẹp
+xốp xốp ->xôm xốp.
-HS đọc ví dụ.
-Giống:cùng giống nhau về
phụ âm đầu.
-Không , vì giữa các tiếng có
1/-Các loại từ láy:2
loại
-Từ láy toàn bộ .
-Từ láy bộ phận.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 7
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
chúng thuộc loại từ gì ?
-GV chốt lại để hs lưu ý tránh
nhầm lẫn .
-Gọi hs đọc ghi nhớ 1 SGK/41.
*HĐ 2:Tìm hiểu nghĩa của từ
láy .
-Cho biết các từ láy “oa oa , ha
hả , tích tắc ,gâu gâu” được tạo
thành do đặc điểm gì của âm thanh
?
-Cho hs nêu rõ mô phỏng âm
thanh nào ?
-Các từ láy “lí nhí , li ti , ti hí” có
đặc điểm gì chung về âm thanh và
về nghĩa ?
-Các từ láy “nhấp nhô , phập
phồng , bập bềnh” có đặc điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa ?
-Trong các từ đó đâu là tiếng gốc ?
Tiếng trước láy lại bộ phận nào
của tiếng gốc ? Nghĩa của từng từ
là gì ? Như vậy nghĩa của chúng
có gì chung ?
-Vậy nghĩa của các từ láy li ti , lí
nhí , nhấp nhô … được tạo ra do
đâu ?
-So sánh nghĩa của từ láy “mềm
mại , quanh quanh , đo đỏ , bát
ngát” với nghĩa của các tiếng gốc
làm cơ sở cho chúng :mềm , đỏ ,
quanh , ngát.
-Kết luận :trong một số trường
hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa
thì nghĩa từ láy có thể có những
sắc thái riêng so với tiếng gốc .
*HĐ 3:
-Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.
*HĐ 4: Luyện tập.
quan hệ với nhau về mặt
nghĩa nên chúng là từ ghép .
-HS đọc ghi nhớ.
-Do sự mô phỏng âm thanh.
-HS nêu.
-Cùng khuôn vần “i” và cùng
biểu thị một mức độ hẹp ,
tính chất nhỏ , nhẹ nhàng của
âm thanh , hình dáng .
-nhô , phồng , bềnh.
-phụ âm đầu.
-HS giải nghĩa .
-Cùng biểu thị một trạng thái
vận động :khi nhô lên , khi hạ
xuống , khi phồng , khi xẹp ,
khi nổi , khi chìm do sự hoà
phối âm thanh giữa các
tiếng .
HS trả lời.
-Mềm mại , đo đỏ :nghĩa
giảm nhẹ hơn.
-Quanh quanh , bát ngát :tăng
nghĩa hơn quanh , ngát.
-HS đọc ghi nhớ.
-HS làm bài tập.
2/-Nghĩa của từ láy:
-Ghi nhớ SGK/42.
Ghi nhớ SGK/42.
II/-Luyện tập:
-Bài 1:
Từ láy bộ phận :nức nở , tức tưởi ,…
Từ láy toàn bộ :bần bật , thăm thẳm , …
Trường THCS Phan Thúc Duyện 8
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Bài 2:
Lấp ló , nho nhỏ , nhức nhối , khang khác , chênh chếch , anh ách .
-Bài 3:
a.nhẹ nhàng .b.nhẹ nhõm.
a.Xấu xa .b.xấu xí.
a.tan tành . b.tan tác.
-Bài 4: HS tự đặt .
-Bài 5:đã làm như ở thực hành bài 1.
4/-Củng cố : HS đọc lại ghi nhớ .
5/-Dặn dò : -Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập vào vở Chuẩn bị bài Đại từ theo câu hỏi
SGK
Tuần 3
Tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
( Viết bài TLV số 1 ở nhà )
NS: 30/8/08
NG: /9/08
I/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
-Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập làm văn một cách có
phương pháp và có hiệu quả hơn.
-Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết , bố cục , mạch lạc trong văn
bản.
B/-Chuẩn bị :.GV : Giáo án ,bảng phụ.
HS : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C/-Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định :
2.KTBC :
-Văn bản vì sao cần phải mạch lạc ? Mạch lạc trong văn bản là gì ?
-Một văn bản có tính mạch lạc phải đảm bảo những yêu cầu nào ?
3.Bài mới : :-Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ 1: Định hướng chính
xác văn bản :
-Khi nào người ta có nhu
cầu tạo lập văn bản .
-GV cho hs trở lại văn bản
“Cuộc chia tay của những
con búp bê” đã học và trả lời
các câu hỏi :
+Em thử tưởng tượng vb
này nhằm viết cho ai ?
+Viết với mục đích gì ?
+Viết về cái gì ?
+Viết ntn ?
-Như vậy để tạo lập vb theo
em , trước hết ta phải làm
gì ?
-Khi có nhu cầu phát biểu ý
kiến hay viết thư cho bạn ,
viết bài báo tương của lớp
hoặc viết bài tập làm ở lớp ,
ở nhà .
-VB viết cho xã hội ta .
-Kêu gọi mọi người hãy
quan tâm đến quyền lợi của
trẻ em và trách nhiệm của
bố mẹ .
-Cuộc chia tay của hai anh
em Thành và Thuỷ khi bố
mẹ li dị .
-Vừa tả , vừa kể lại diễn
biến câu chuyện .
-Xác định 4 vấn đề :viết cho
ai , viết để làm gì , viết về
cái gì , viết ntn .
I/-Các bước tạo lập văn
bản :
1/-Định hướng chính xác
văn bản :
-Văn bản viết cho ai , để làm
gì , viết cái gì , viết như thế
nào
Trường THCS Phan Thúc Duyện 9
Phan Thị Ánh Tuyết Ngữ văn: 7
-Bỏ qua vấn đề nào trong 4
vấn đề (sgk) đó có thể được
không ?
-Kết luận :Bốn vấn đề đó rất
quan trọng trong khâu đầu
tiên là định hướng văn bản .
-Sau khi xác định 4 vấn đề
đó cần phải làm những việc
gì để tạo lập văn bản ?( C/
ý)
*HĐ 2: Tìm hiểu bước lập
dàn ý.
-Nhà văn (tác giả văn bản)
có viết một cách tuỳ tiện
nghĩ đâu viết đó hay có một
bố cục rõ ràng trước khi viết
?
-Cho hs nhắc lại bố cục vb
là gì ? và cho hs nhắc lại bố
cục vb “CCTCNCBB”.
-Các ý (phần) đó có đúng
theo phần định hướng không
?
-Sau khi định hướng được
vb , người viết phải làm
những việc gì để viết vb ?
-GV chốt ý và ghi bảng .
Điều đó còn gọi là lập dàn
ý .*HĐ 3: Cách viết vbản
-Em thấy trong từng đoạn ,
từng phần nhà văn có cách
diễn đạt giống nhau không ?
Điều đó thể hiện ntn ?
Cách kể đó có phù hợp với
mục đích bài viết không ?
-Cho biết vb tác giả viết có
đảm bảo được những yêu
cầu nào trong số các yêu cầu
sau đây không ?
+Đúng chính tả , đúng ngữ
pháp , dùng từ chính xác .
+Sát với bố cục , có tính liên
kết , có mạch lạc .
+Kể chuyện hấp dẫn , lời
văn trong sáng .
-Như vậy sau khi thiết lập
-Không .
-HS nghe.
-Viết có bố cục rõ ràng .
+P1: Thái độ của hai anh em
bé khi mẹ lệnh chia đồ chơi .
+P2: Các em thực hiện việc
chia đồ chơi nhưng không
chia nổi dù mẹ giục 2 lần .
+P3: Các em chia tay bạn bè
, cô giáo .
+P4: Cuối cùng hai anh em
chia tay nhưng búp bê không
chia tay.
-Có.
-Tìm ý và sắp xếp ý để có
một bố cục hợp lý thể hiện
đúng định hướng trên .
-Không giống nhau.
-Có đoạn tả , có đoạn kể , có
đoạn nói về hiện tại rồi quá
khứ , khi thì nhân vật kể ,
khi thì nhân vật đối đáp , …
-Có.
-Đảm bảo tất cả những yêu
cầu trên .
-Dựa vào dàn ý diễn đạt
thành những câu , đoạn
chính xác , trong sáng ,
2/-Tìm ý và sắp xếp ý :
Để có một bố cục rành mạch
, hợp lý , thể hiện đúng theo
định hướng .
3/-Diễn đạt các ý đã ghi
trong bố cục thành những
câu , những đoạn văn chính
xác , trong sáng , có mạch
lạc và liên kết chặt chẽ với
nhau.
Trường THCS Phan Thúc Duyện 10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét