Đây là nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm, tức là dung rủi ro mà nhiều người có
thể gặp phải với số ít người gặp phải rủi ro.
5. 3.Thực hiện BHXH cho mọi trường hợp giảm hoặc mất khả năng lao động và cho
mọi người lao động.
Đảm bảo cho người lao động dù làm trong thành phần kinh tế nào đều được
hưởng quyền lợi BHXH. Đây là ý nghĩa quan trọng của BHXH, thực hiện được mục
đích chính của BHXH là chăm lo cho người lao động trong trường hợp họ gặp phải
những rủi ro mà đã nhìn thấy được.
5. 4.Mức BHXH
Mức BHXH không được cao hơn mức tiền lương khi đang làm việc và trong
một số trường hợp không được thấp hơn mức trợ cấp BHXH tối thiểu và phải đảm
bảo mức sống tối thiểu cho người dân. Điều này giúp cho mọi người lao động đều có
thể tham gia BHXH, thể hiện được tinh thần và ý nghĩa của BHXH.
II/ NỘI DUNG CỦA BHXH.
1/ Thành viên tham gia bảo hiểm xã hội (hay các bên trong quan hệ bảo hiểm
xã hội)
Có ba loại thành viên tham gia bảo hiểm xã hội. Đó là
• Người thực hiện bảo hiểm
• Người tham gia bảo hiểm
• Người được bảo hiểm.
1.1/ Người thực hiện bảo hiểm
5
Người thực hiện bảo hiểm là người đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội do
nhà nước thành lập. Hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội được nhà nước giám sát,
kiểm tra chặt chẽ.
Hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội được thành lập thống nhất từ trung ương
đến địa phương. Trong đó hệ thống bảo hiểm xã hội ở địa phương, ở cơ sở có ý nghĩa
quan trọng. Bởi vì, nhiệm vụ chính của tổ chức bảo hiểm xã hội là cấp phát đúng đắn,
nhanh chóng, kịp thời các khoản trợ cấp cho người được bảo hiểm theo quy định của
pháp luật
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc
thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mọi người lao động theo quy định của pháp luật,
đồng thời chịu trách nhiệm về vật chất và tài chính đối với người được bảo hiểm khi
họ có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
1.2/ Người tham gia bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm xã hội là người đóng góp phí bảo hiểm xã hội để
bảo hiểm cho mình hoặc cho người khác được bảo hiểm xã hội.
Người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật là người sử dụng lao
động, người lao động và trong chừng mực nào đó là nhà nước.
1.3/ N gười được bảo hiểm
Người được bảo hiểm xã hội là người lao động hoặc thành viên gia đình họ
khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Các thành viên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Nếu tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về bảo hiểm xã
hội thì giải quyết theo quy định về giải quyết tranh chấp lao động, người sử dụng lao
động với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo quy chế của tổ chức bảo hiểm
xã hội.
2/ Mức thu nhập được bảo hiểm
6
Mức thu nhâp được bảo hiểm là mức tiền lương hoặc một mức thu nhập bằng
tiền nào đó do nhà nước quy định.Trên cơ sở mức sống ,mức thu nhập bình quân thực
tế của đại đa số người lao động và mức thu nhập bình quân đầu người.
Có hai cách để lựa chọn mức thu nhập được bảo hiểm:
• Thứ nhất: là áp dụng một mức đồng nhất đối với mọi người được bảo hiểm
• Thứ hai: là lấy tiền lương làm cơ sở để quy định mức thu nhập được bảo
hiểm.
Trên thực tế thường áp dụng cách thứ hai vì làm như vậy sẽ phù hợp với từng
lao động khác nhau hơn. Đảm bảo cho mọi người lao động đều có thể tham gia
BHXH.
Mức thu nhập được bảo hiểm còn là công cụ để nhà nước giám sát,kiểm tra,
điều tiết trên giác độ quản lý vĩ mô đối với bảo hiểm xã hội và quản lý lao động trong
nền kinh tế quốc dân.
3/ Các chế độ bảo hiểm xã hội
Các chế độ bảo hiểm xã hội được tạo thành bởi các điều kiện xã hội cùng với
các mức trợ cấp bảo hiểm xã hội. Về nguyên tắc, bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an
toàn kinh tế cho mọi người lao động trong mọi trường hợp giảm hoặc mất khả năng
lao động. Tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia trong từng giai đoạn
mà cácchế độ bảo hiểm xã hội được quy định khác nhau.
Hiện nay, ở nước ta thực hiện một số các chế độ bảo hiểm xã hội sau:
- BHXH bắt buộc: - Ốm đau
- Thai sản
- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Hưu trí
- Tử tuất
- BHXH tự nguyện: - Hưu trí
- Tử tuất.
7
Các chế độ bảo hiểm nói trên có một điểm chung là đều được tạo thành bởi
các điều kiện bảo hiểm xã hội và mức trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Điều kiện bảo hiểm xã hội là cơ sở pháp lý để được hưởng bảo hiểm xã hội.
Các điều kiện bảo hiểm xã hội khác nhau phụ thuộc vào từng chế độ bảo hiểm cụ thể.
Các điều kiện bảo hiểm xã hội có vai trò quan trọng trong hệ thống bảo hiểm xã hội,
nó không chỉ là cơ sở pháp lý để hưởng bảo hiểm xã hội mà còn là công cụ điều tiết
của nhà nước để đảm bảo cho phù hợp giữa các chế độ bảo hiểm xã hội, giữa người
lao động và người không lao động hưởng bảo hiểm
Hệ thống các điều kiện bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Tuổi đời.
- Mức độ suy giảm hoặc mất khả năng lao động
- Thời gian tham gia BHXH
Trong các điều kiện nêu trên, tùy từng chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể mà nó
được coi là điều kiện chủ yếu hoặc thứ yếu.
Ví dụ: Đối với chế độ trợ cấp ốm đau thì điều kiện tuổi đời là thứ yếu nhưng
đối với chế độ hưu trí đây là điều kiện chủ yếu.
4/Trợ cấp BHXH
Số tiền mà người lao động nhận được từ cơ quan bảo hiểm xã hội thay hoặc
thêm vào phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm do mất hoặc giảm khả năng lao động.
Có hai loại trợ cấp BHXH là: trợ cấp BHXH thường xuyên và trợ cấp BHXH một
lần.
4.1/ Trợ cấp BHXH thường xuyên
Đó là loại trợ cấp đòi hỏi phải trả thường kỳ hàng tháng, có tác dụng phát huy
hiệu quả trong thời gian dài.
Ví dụ: Chế độ hưu trí
4.2/ Trợ cấp BHXH một lần
8
Đó là loại trợ cấp chỉ trả một lần cho nhu cầu bảo hiểm mới phát sinh
Ví dụ: chế độ trợ cấp ốm đau
Cơ sở để xác định mức độ trợ cấp bảo hiểm xã hội và độ dài thời gian hưởng
bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: mức độ giảm hoặc mất
khả năng lao động……
5/ Quỹ bảo hiểm xã hội
Qũy bảo hiểm xã hội là tập hợp những phương tiện nhằm thỏa mãn những nhu
cầu phát sinh về bảo hiểm xã hội.Cụ thể là các khoản dự trữ về tài chính và các
phương tiện cơ sở vất chất phục vụ cho quỹ bảo hiểm xã hội.
Qũy bảo hiểm xã hội có hai tính chất đặc trưng:
• Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ an toàn về tài chính: được bảo toàn về giá trị
và không có rủi ro về tài chính.
• Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tiêu dùng: trên cơ sở tuân theo quy luật phân
phối theo lao động, đồng thời tham gia điều chỉnh cần thiết giữa các nhu cầu
và lợi ích.
Các nguồn hình thành quỹ BHXH là:
- Người lao động
- Người sử dụng lao động
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Từ ngày 1/1/2010, người sử dụng lao động và người lao động đóng BHXH
như sau:
Với người sử dụng lao động:
- 16% tổng quỹ lương để đóng vào các quỹ BHXH ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất.
- 1% vào quỹ BH thất nghiệp.
Với người lao động:
- 6% vào quỹ BHXH hưu trí, tử tuất
- 1% vào quỹ BH thất ngiệp.
9
III/ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU.
1/ Đối tượng hưởng trợ cấp ốm đau.
Theo Điều 21 luật bảo hiểm xã hội và khoản 1,2,3 và điểm b khoản 4 điều 2
nghị định 152/CP thì những đối tượng sau sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau:
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.
e) Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà việc có thời hạn ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu,
công trình ở nước ngoài.
2/Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Quy định tại điều 22 luật BHXH; điều 8 NĐ152
1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử
dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác
nhận của cơ sở y tế
10
3/ Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Thời gian và mức trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào điều kiện làm việc mức và thời
gian đóng bảo hiểm được quy định tại:
-Điều 23,24 luật bảo hiểm xã hội
-Điều 9,10 nghị định 152
3.1/ Đối với bệnh thông thường.
Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH tính theo ngày làm
việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
*/ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được:
- Ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
- Bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm
- Sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
*/ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường
xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng
- Bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
- Năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm.
- Bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
3.2/ Đối với bệnh dài ngày.
Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế
ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
-Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ,
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
11
- Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng
tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân tuỳ
thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân
dân.
3.2/ Đối với trường hợp khi con ốm đau: Điều 24 luật BHXH quy định
Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số
ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là
mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã
hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
4/Mức hưởng chế độ ốm đau
Quy định tại: Điều 25, Luật BHXH
Thông tư số 03/2007/BLĐTBXH
Cụ thể mức hưởng chế độ ốm đau được tính như sau:
4.1/ Trường hợp thông thường
Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a
khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 75% mức tiền
lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
12
Tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc
4.2/ Đối với trường hợp mắc bệnh chữa trị dài ngày:
Được tính theo công thức sau:
Đối với ngày lẻ được tính như sau:
Trong đó:
13
Mức hưởng chế
độ ốm đau
=
26 ngày
X
75%
X
Số ngày
nghỉ việc
được
hưởng chế
độ ốm đau
Mức hưởng chế
độ ốm đau đối
với các bệnh cần
chữa trị dài ngày
=
Tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội
của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc
26 ngày
X
Tỷ lệ hưởng
chế độ ốm
đau (%)
X
Số ngày nghỉ
việc hưởng
chế độ ốm đau
Mức hưởng chế
độ ốm đau đối
với các bệnh
cần chữa trị dài
ngày
=
Tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội của
tháng liền kề trước khi
nghỉ việc
X
Tỷ lệ
hưởng chế
độ ốm đau
(%)
X
Số tháng
nghỉ việc
hưởng chế
độ ốm đau
- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau:
+ Bằng 75% với thời gian tối đa là 180 ngày trong một năm;
+ Bằng 65% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao
động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao
động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30
năm;
+ Bằng 45% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao
động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
hằng tuần.
- Trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày sau 180 ngày vẫn tiếp
tục điều trị mà khi tính có mức hưởng chế độ ốm đau trong tháng thấp hơn mức
lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.
Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc
trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng
bảo hiểm xã hội trong tháng đó. Thời gian này không tính là thời gian đóng bảo hiểm
xã hội.
5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
Căn cứ theo điều 26 luật BHXH thì:
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23
của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ
năm ngày đến mười ngày trong một năm.
Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình.
Mức hưởng một ngày bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét