Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên
là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch
vụ thanh toán".
NHTM hoạt động kinh doanh trên cơ sở các điều kiện kinh tế và quy
định của luật pháp, thông qua các hoạt động đó chúng tác động đến nền
kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Cơ sở kinh tế khách quan của chức
năng mà hệ thống NHTM đảm nhận là sự cần thiết có các trung gian tài
chính dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, làm trung gian thanh
toán trong nền kinh tế NHTM nhận tiền gửi hoặc phát hành các công cụ
nợ, sử dụng số tiền này để cho vay với một lãi suất và kỳ hạn nhất định,
ngời vay phải trả cho ngân hàng gốc là tiền lãi. Lãi thu đợc từ các khoản
cho vay và các khoản đầu t vào chứng khoán tạo nên bộ phận thu nhập
của ngân hàng. Để tạo lập nguồn vốn, ngân hàng phải trả cho các khoản
tiền gửi hoặc các khoản vay và chi phí khác. Với mục tiêu tăng cờng hoạt
động kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, NHTM thờng xuyên tổ chức
khai thác các nguồn vốn với chi phí thấp để mở rộng cho vay và đầu t
Xuất phát từ xu hớng phát triển trong hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền
thống, thông qua việc đa dạng hoá hoạt động, các ngân hàng có thể vừa
tăng thu nhập vừa có thể cạnh tranh với các định chế tài chính phi ngân
hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ.
1.1.2.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là
sản phẩm hàng hoá. Nhng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đẩy nền
kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua
nhiều hình thái kinh tế - xã hội, ngày nay tín dụng đợc hiểu theo những định
nghĩa cơ bản sau: tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong
đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia đợc sử dụng trọng một
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn thành
theo thời hạn đã thoả thuận
Đặc trng của Tín dụng ngân hàng là lòng tin tính thời hạn và tính hoàn
trả. Chính nhờ hoạt động tín dụng mà ngân trang trải đợc mọi chi phí phát
sinh và là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng.
Trong ngân hàng thơng mại cho vay hoạt động kinh doanh chủ chốt để
tạo ra lợi nhuận. Kinh tế càng phát triển, lực lợng cho vay của các ngân hàng
thơng mại càng tăng, loại hình và cách thức cho vay cũng trở nên vô cùng đa
dạng. Hiện nay, ở những nớc đang phát triển, khi một ngân hàng đợc thành
lập và đi vào hoạt động, mối quan tâm chính và thờng xuyên của nó là sẽ cho
ai vay và sẽ đầu t vào đâu, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho
vay dài hạn. Ngợc lại, ở những nớc đã phát triển, vấn đề đặt ra ở những nớc
này là lợi tức có cao không và an toàn không. Tuy nhiên song hành với lợi
nhuận thu đợc là độ rủi ro cao. Vì vậy, chất lợng của hoạt động là nhân tố
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Để tăng trởng và phát
triển, quy mô của hoạt động cho vay mới chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện
đủ chính là chất lợng của hoạt động này
*Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Trong các nghiệp vụ của NHTM, cho vay là nghiệp vụ chứa đựng nhiều
rủi ro nhất và rủi ro cũng dễ xảy ra nhất. Những rủi ro trong quá trình cho
vay gây thất thoát vốn cho ngân hàng đợc gọi là rủi ro tín dụng là một doanh
nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt - hàng hoá tiền tệ.
Có nhiều loại rủi ro tác động tới ngân hàng: rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
ro gắn liền với hoạt động cho vay. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể,
ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của ngời vay sao cho độ an toàn là
cao nhất. Và nhìn chung ngân hàng quyết định cho vay khi thấy rằng rủi ro
tín dụng sẽ không xảy ra. Tuy nhiên, không thể dự đoán chính xác các khả
năng sẽ xảy ra hơn nữa không phải mọi cán bộ ngân hàng có khả năng phân
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tích tín dụng tốt. Do vậy, trên quan điểm ngân hàng, rủi ro tín dụng là không
thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng hạn chế chứ không thể loại
trừ.
-Rủi ro tín dụng là tình trạng ngời vay không trả hoặc không hoàn trả
đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng nhng có những nguyên nhân chính sau:
-Những nguyên nhân bất khả kháng: nh thiên tai, chiến tranh những
thay đổi tầm vĩ mô vợt quá tầm kiểm soát của ngời vay lẫn cho vay
-Những nguyên nhân thuộc về chủ quan ngời vay: liên quan đến trình
độ, khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng, cũng có cả trờng hợp ngời
vay chây ì không trả nợ.
Những nguyên nhân thuộc về ngân hàng: trớc hết do sự yếu kém về
chuyên môn nghiệp vụ nên có nhiều thiếu sót trong quá trình thu thập thông
tin và hạn chế trong quá trình phân tích thông tin về khả năng tài chính, kỹ
thuật, khả năng quản lý kinh doanh của ngời vay, đạo đức ngời vay dẫn
đến quyết định cho vay không đúng. Sự yếu kém trong quá trình quản lý
giám sát các khoản vay cũng tạo nguy cơ không thu đợc tiền. Ngoài ra có
nhiều cán bộ ngân hàng đã tiếp tay với khách hàng, chiếm dụng vốn của ngân
hàng.
Trong ba nhóm nguyên nhân trên thì nhóm đầu khó phòng nhng ít xảy
ra, chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhóm thứ hai thờng xuyên xảy ra nhất chiếm tỷ trọng
lớn. Nhóm thứ ba không nhiều nhng khó khắc phục, thờng kết hợp với nhóm
thứ hai.
Đứng trớc thực trạng cho vay là nghiệp vụ chủ đạo mà rủi ro tín dụng
thì luôn thờng trực, hơn nữa lại diễn ra hết sức phức tạp khó phòng tránh nên
việc cho vay đối với các NHTM luôn phải đợc thực hiện theo một quy trình
chặt chẽ với những bớc phân tích tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài chính của
khách hàng, kết quả của những phân tích ấy cho thấy khả năng sinh lời, mức
độ rủi ro của phơng án hoặc dự án sử dụng vốn vay, có ảnh hởng trực tiếp tới
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quyết định cho vay hay không của ngân hàng do đó phân tích tài chính khách
hàng có vai trò rất quan trọng.
Trên thực tế, việc xác định các thông số phi tài chính nh uy tín, năng
lực, đạo đức, mục đích sử dụng vốn vay, triển vọng của khách hàng Là rất
khó, mang tính chất định tính. Vì vậy, những thông tin tài chính định lợng là
rất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa chọn khách hàng. Phân
tích tài chính khách hàng cho ngân hàng xác định đợc các yếu tố về lọng của
nhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời hạn hợp lý của khoản vay, xác
định các kỳ hạn trả nợ đối với từng khách hàng. Nh vậy phân tích tài chính
khách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thân mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối
với mỗi NHTM .
1.2. Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM
Có thể hiểu phân thích tài chính khách hàng đối với NHTM là một tập
hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập xử lý các thông
tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính khả năng
và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đa ra quyết định cho vay .
Phân tích tài chính khách hàng tại các ngân hàng thơng mại nhằm đạt đ-
ợc những mục tiêu sau:
Xác định rõ hiện trạng tài chính của khách hàng: giá trị tài sản, tình
hình công nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán
Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng: khả năng hoạt động
kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay .
Dự đoán đợc những trờng hợp xấu có thể xẩy ra làm giảm khả năng trả
nợ của khách hàng.
1.2.1.Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
Phân tích tình hình tài chính cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính,
hoạt động của khách hàng đợc cụ thể hoá qua các chỉ tiêu về tình hình tài
chính và chúng đợc thể hiện trên các báo cáo của kế toán vào cuối mỗi kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh doanh, thờng là một niên độ. Nội dung của các báo cáo tài chính phản
ánh tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự vận động và thay
đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh của khách hàng.
Các thông tin đợc dùng để phân tích tài chính khách hàng là:
Bảng cân đối kế toán: Còn gọi là bảng tổng kết tài sản là báo cáo tài
chính tổng hợp, mô tả thực trạng tài chính của một khách hàng tại một thời
điểm nào đó. Nội dung của bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài
chính của một khách hàng tại một thời điểm nhất định thờng là cuối kỳ kinh
doanh. Kết cấu của bảng đợc chia thành hai phần luôn bằng nhau: tài sản và
nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản gồm nợ phải trả cộng với vốn
chủ sở hữu.
Bảng cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà
phân tích đánh giá đợc tổng quát tình hình tài chính, khả năng thanh toán, cơ
cấu vốn và trình độ sử dụng vốn của khách hàng. Tuy nhiên mặt hạn chế của
bảng cân đối kế toán cũng nh các báo cáo tài chính nói chung làm ảnh hởng
đến công tác phân tích tình hình tài chính đó là dữ liệu mà chúng cung cấp
thuộc về quá khứ trong khi phân tích lại hớng đến tơng lai. Ngời ta luôn
muốn biết liệu một kết quả nào đó của năm nay có đợc lặp lại vào năm tới
không?
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho
biết tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng tại những thời kỳ nhất định. Nó cung cấp các thông tin tổng hợp về tình
hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao động, kỹ
thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng. Đồng thời, nó
cũng giúp phân tích so sánh đợc doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán
hàng, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh doanh. Ngoài ra theo quy định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn có
thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của khách hàng đối với ngân
sách Nhà nớc và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng - VAT.
Hạn chế của báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập sẽ lệ thuộc rất nhiều
vào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán. Đồng thời cũng do
nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu đợc ghi nhận
khi nghiệp vụ mua bán hoàn thành, tức là khi sở hữu hàng hoá có thể xảy ra
vào một thời điểm khác. Nhợc điểm này dẫn đến sự cần thiết của báo cáo lu
chuyển tiền tệ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin giúp ngời sử dụng
đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, phân tích mối quan hệ giữa lợi
tức ròng và lu chuyển tiền tệ ròng, dự đoán trong tơng lai lợng tiền mang lại
từ hoạt động của khách hàng.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin về
tình hình sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính đồng
thời, giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính cha đợc
trình bày, giải thích rõ ràng, cụ thể nh các thông tin về đặc điểm hoạt động
của khách hàng, chế độ kế toán áp dụng, tình hình và lý do biến động một số
tài sản và nguồn vốn quan trọng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.2.Sự cần thiết phân tích tài chính của khách hàng
Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay: rủi ro tín dụng, rủi ro hối đoái,
rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau và
có thể dẫn đến việc không hoàn trả nợ khi đến hạn. Các thiệt hại đôi khi nảy
sinh từ nguyên nhân khách quan nh: thiên tai nh bão lụt, hạn hán, hoả hoạn,
động đất. Những thay đổi về nhu cầu ngời tiêu dùng hoặc về kỹ thuật của
một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả sơ đồ của một hãng kinh doanh
và đặt ngời đi vay cụ thể nào đó đã có thời làm ăn có lãi lâm vào cảnh thua
lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh, hoặc việc mất
một ngời quản trị giỏi có thể làm giảm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng
hoàn trả tiền vay của ngời vay. Sự hng thịnh hay suy thoái của chu kỳ kinh
doanh ảnh hởng đến lợi nhuận của ngời vay và gây nên niềm vui hay nỗi
buồn của ngời kinh doanh, cũng nh ngời tiêu dùng. Một số rủi ro nảy sinh từ
các yếu tố riêng rẽ khó giải thích. Để quyết định có chấp nhận cho vay hay
không, nhà quản trị ngân hàng phải cố gắng ớc lợng rủi ro không hoàn trả.
Rủi ro này có thể dự đoán trong một quá trình kéo dài, bằng những phân tích
tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài chính của khách hàng. Trên thực tế, việc
xác định các thông số phi tài chính nh uy tín, năng lực, đạo đức, mục đích sử
dụng vốn vay, là rất khó, mang tính chất định tính. Vì vậy, những thông
tin tài chính định lợng là rất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa
chọn khách hàng. Phân tích tài chính của khách hàng cho ngân hàng xác
định đợc các yếu tố về lợng của nhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời
hạn hợp lý của khoản vay, xác định kỳ hạn trả nợ đối với từng khách hàng.
Nh vậy, phân tích tài chính của khách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thực
mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi NHTM.
Có thể hiểu phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM là một tập
hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các
thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
khẳ năng và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đa ra các quyết định
cho vay đúng.
Phân tích tài chính của khách hàng tại các NHTM nhằm đạt đợc những
mục tiêu sau:
Xác định đợc tình hình tài chính của khách hàng: giá trị tài sản, tình
hình công nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán
Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng: khả năng hoạt
động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay
Đảm bảo cho ngân hàng thu đợc cả lãi lẫn gốc đúng hạn, giảm rủi ro
tín dụng, tránh gây thất thoát vốn cho ngân hàng.
Phân tích tài chính của khách hàng về cơ bản, giống nhau trong tất cả các
NHTM, nhng ở một số ngân hàng, ngời ta nhấn mạnh đến một số chỉ tiêu
này trong khi đó, các ngân hàng khác lại nhấn mạnh đến một số chỉ tiêu
khác.
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính của khách hàng vay vốn của NHTM
1.2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính
Khi cho vay vốn điều mà ngân hàng quan tâm nhất là khả năng thanh
toán và trả nợ của khách hàng vay vốn. Do đó, khi phân tích tài chính, ngân
hàng quan tâm nhiều hơn tới việc đánh giá rủi ro thanh khoản của khách
hàng tức là phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính,
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và báo cáo lu chuyển tiền tệ nhằm
đánh giá rủi ro của doanh nghiệp trong tơng lai. Do vậy ngân hàng đặc biệt
quan tâm tới các chỉ tiêu tài chính từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân
đối kế toán.
a) Đối với cho vay ngắn hạn
*Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đây là nhóm chỉ tiêu mà không riêng gì ngân hàng mà rất nhiều đối t-
ợng khác quan tâm tới, bất kỳ đối tợng nào liên quan đến doanh nghiệp nh
nhà đầu t, công ty tài chính, cán bộ công nhân viên Phân tích tình hình
thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ trớc đây rất quan trọng vì
nó phản ánh đợc phần nào mức độ tín nhiệm hay sự sẵn sàng chi trả của
doanh nghiệp
- Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn
hạn ngắnNợ
ộngđ lưu nsả Tài
= hạn ngắntoán thanh số Hệ
Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp bằng
cách chuyển đổi những tài sản lu động thành tiền trong thời kỳ phù hợp với
thời kỳ trả nợ.
Tài sản lu động gồm : Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu
và dự trữ. Nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn . cả tài sản l u
động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn dới một năm.
Trong thực tiễn, ngời ta thờng yêu cầu chỉ tiêu này của doanh nghiệp là
lớn hơn 1, còn lớn hơn bao nhiêu là tốt thì tuỳ vào từng loại hình doanh
nghiệp ở từng ngành nghề khác nhau.
- Chỉ tiêu thanh toán nhanh
hạn ngắnNợ
tiền bằng Vốn
= nhanhtoán thanh số Hệ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay tức thì của doanh nghiệp
bằng nguồn vốn bằng tiền, không bị chi phối bởi thời gian chuyển đổi của
hàng hoá tồn kho và các khoản phải thu. Về mặt lý thuyết, hệ số này lớn hơn
0,5 là dấu hiệu tốt. Nếu quá lớn tức là vốn bằng tiền của doanh nghiệp quá
lớn, chi phí cho việc lu trữ, ghi chép, kiểm đếm, phân loại khá lớn, mặt khác
không sinh lời nên cũng không phải là tốt.
*Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hệ số này cho thấy lợng hàng hoá tồn kho có lâu hay không, có quay
vòng nhanh hay không. Bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh đều tất yếu có hàng tồn kho. Tuy nhiên số lợng nhiều hay ít tuỳ
vào nhiều yếu tố khác nh lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh
khotồn Hàng
bán hàng vốnGiá
= khotồn hàngquay Vòng
ịnhd cố nsả Tài
thuần thu Doanh
TSCĐ dụng sửsuất Hiệu
=
Chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, song hai chỉ
tiêu này phản ánh rất rõ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
hiệu quả hay không. Nếu sản xuất kém hiệu quả, vòng quay vốn lu động nhỏ,
doanh thu thuần, lãi thuần trong một kỳ kinh doanh thấp kéo theo nhiều chỉ
tiêu khác kém đi nh: nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận, có những trờng hợp bị lỗ, tài
sản cố định còn trích khấu hao không đủ dẫn đến việc đầu t cho trang thiết bị
lỗ, tài sản cố định kém, hậu quả kéo theo là tiếp tục sản xuất kinh doanh kém
tạo ra vòng xoáy liên tiếp.
nsả tài Tổng
thuần thu Doanh
nsả tài tổng dụng sửquả Hiệu
=
*Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
vốn nguồnTổng
uữ hsở chủ Vốn
= vốn nguồncấu ơc số Hệ
hưusở chủ vốnTổng
trả iphả nợTổng
hưusở chủ vốnntrê vốn nợsố Hệ
=
Hệ số này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối
với chủ nợ, mức độ tự tài trợ của đơn vị đối với tổng nguồn vốn kinh doanh
của mình. Tỷ lệ này càng lớn thể hiện doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính
độc lập cao với chủ nợ, khả năng an toàn về trả nợ cao. Khi đơn vị vay có vốn
tự có trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì họ sẽ có trách nhiệm cao hơn khi
sử dụng vốn, tức là họ sẽ bị ràng buộc với vốn vay hơn. Mặt khác trong trờng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét