UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: 157/2006/QĐ-UBND Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2006
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN,
AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ
AN
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
HĐND
và
UBND
ngày
26/11/2003; Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
26/11/2003;
Căn
cứ
các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29/10/2004
về
thi hành
Luật
Đất
đai;
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
về
thu
tiền
sử
dụng
đất;
số
17/2006/NĐ-CP
ngày
27/01/2006
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường:
số
01/2005/TT-BTNMT
ngày 13/4/2005
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
một
số
điều
của
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004
của
Chính
phủ;
số
28/2004/TT-BTNMT
ngày
01/11/2004
về
việc
hướng dẫn
thực
hiện
thống
kê,
kiểm
kê
đất
đai
và
xây
dựng
bản
đồ
hiện
trạng
sử
dụng
đất;
Căn
cứ
các
Thông
tư
của
Bộ
Tài
chính:
số
117/2004/TT-BTC
ngày
07/12/2004
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị
định
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
của
Chính
phủ; số
70/2006/TT-BTC
ngày
02/8/2006
hướng
dẫn
sửa
đổi,
bổ
sung
Thông
tư
số
117/2004/TT-BTC
ngày
07/12/2004
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
hướng
dẫn
thực
hiện
Nghị định
số
198/2004/NĐ-CP
ngày
03/12/2004
của
Chính
phủ;
Căn
cứ
các
Quyết
định:
số
08/2006/QĐ-BTNMT
ngày
21/7/2006
của
Bộ
Tài
nguyên và
Môi
trường
ban
hành
quy
định
về
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất;
số
2746/QĐ- BTC
ngày
16/8/2006
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
đính
chính
Thông
tư
số
70/2006/TT-BTC của
Bộ
Tài
chính;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
Nghệ
An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
bản
quy
định
về
việc
cấp
giấy
chứng
nhận quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân đang
sử
dụng
nhưng
chưa
được
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
trên
địa
bàn
tỉnh Nghệ
An.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
sau
10
ngày
kể
từ
ngày
ký;
thay
thế
Quyết
định
số 48/2005/QĐ-
UB
ngày
31/3/2005
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
về
việc
ban
hành
quy
định
cấp giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở.Các
quy
định
trước
đây
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
trái
với
quyết
định
này
đều
bãi
bỏ.
Điều
3.
Các
ông:
Chánh
văn
phòng
UBND
tỉnh;
Giám
đốc
các
Sở:
Tài
nguyên
và
Môi trường,
Tài
chính,
Xây
dựng;
Cục
trưởng
Cục
Thuế;
Giám
đốc
Kho
bạc
Nhà
nước
tỉnh; Chủ
tịch
UBND
các
huyện,
thành
phố,
thị
xã;
Chủ
tịch
UBND
các
phường,
xã,
thị
trấn; Thủ
trưởng
các
ngành
có
liên
quan
và
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An
căn cứ
quyết
định
thi
hành.
/.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Đình
Chi
QUY
ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG
THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương
1:
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
Bản
quy
định
này
quy
định
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn, ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
nhưng
chưa
được cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
(sau
đây
gọi
tắt
là
giấy
chứng
nhận)
trên
địa
bàn tỉnh
Nghệ
An.
Điều
2.
Những
quy
định
chung
1.
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở được
cấp
theo
mẫu
do
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
phát
hành
(mẫu
được
quy
định
tại Quyết
định
số
08/2006/QĐ-BTNMT
ngày
21/7/2006
của
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
là chứng
thư
pháp
lý
thay
thế
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
cấp
trước
ngày
quyết định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
(trừ
các
trường
hợp
đã
được
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử dụng
đất
hoặc
giấy
chứng
nhận
quyền
sở
hữu
nhà
-
quyền
sử
dụng
đất
theo
thẩm
quyền).
2.
Giấy
chứng
nhận
được
cấp
đến
từng
thửa
đất
gồm
2
bản,
trong
đó
một
bản
cấp
cho người
sử
dụng
đất
(bìa
ngoài
màu
đỏ)
và
một
bản
lưu
tại
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
(bìa
ngoài
màu
trắng).
Trường
hợp
chưa
thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký quyền
sử
dụng
đất
thì
lưu
tại
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
UBND
thành
phố
Vinh,
UBND
thị
xã
Cửa
Lò
và
UBND
các
huyện
là
cơ
quan
có thẩm
quyền
quyết
định
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá nhân
tại
địa
phương
mình.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn
phải
lập
hồ
sơ
kê
khai, đăng
ký
tại
UBND
xã,
phường,
thị
trấn.
5.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
một
trong
những
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
(được quy
định
tại
Chương
III
của
bản
quy
định
này)
hoặc
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất nhưng
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993
và
đảm
bảo
các
điều
kiện
khác
mà
pháp
luật
quy định
thì
không
phân
biệt
người
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
là
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993 hay
sau
ngày
15/10/1993
(do
nhận
chuyển
nhượng,
thừa
kế,
tặng,
cho)
đều
được
cấp
giấy chứng
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Các
trường
hợp
còn
lại
hoặc
là
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
có
nhưng không
đầy
đủ
cho
toàn
bộ
thửa
đất
hoặc
chưa
hoàn
thành
các
nghĩa
vụ
tài
chính
như
tiền
sử dụng
đất
(nếu
có),
thuế
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
(nếu
có),
lệ
phí
trước
bạ
(nếu
có),
thuế nhà
đất
(nếu
có)
hoặc
không
bảo
đảm
các
điều
kiện
khác
mà
pháp
luật
quy
định
thì
được xem
xét,
xử
lý
cụ
thể
phần
nào
được
cấp
giấy
chứng
nhận,
phần
nào
không
được
cấp
giấy chứng
nhận.
6.
Diện
tích
đất
ở
được
xác
định
để
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
căn cứ
vào
các
yếu
tố
sau:
Giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất,
thời
điểm
sử
dụng
đất,
hạn
mức
công nhận
đất
ở
và
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương.
7.
Các
trường
hợp
đã
được
cấp
chứng
nhận
theo
thẩm
quyền
trước
ngày
quyết
định này
có
hiệu
lực
thi
hành
không
phải
cấp
lại
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
quyết
định này.
Khi
hộ
gia
đình,
cá
nhân
thực
hiện
các
quyền
của
người
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của pháp
luật
mà
phát
sinh
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
mới
thì
giấy
chứng
nhận
được
cấp
cho
các trường
hợp
đó
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
quyết
định
này.
8.
Tiền
sử
dụng
đất
phải
nộp
được
thực
hiện
theo
bản
quy
định
này;
còn
các
khoản nghĩa
vụ
tài
chính
khác
được
thực
hiện
theo
các
quy
định
hiện
hành.
Chương
2:
ĐIỀU
KIỆN,
DIỆN
TÍCH
ĐẤT
Ở
ĐƯỢC
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
3.
Điều
kiện
để
được
cấp
giấy
chứng
nhận
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở được
cấp
giấy
chứng
nhận
khi
có
đủ
các
điều
kiện
sau:
1.
Trường
hợp
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất:
a)
Có
một
trong
những
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
tại
Chương III
của
bản
quy
định
này;
b)
Được
UBND
cấp
xã
xác
nhận
là
đất
sử
dụng
ổn
định
về
ranh
giới,
mục
đích
sử
dụng,
không
có
tranh
chấp;
c)
Đã
hoàn
thành
các
nghĩa
vụ
tài
chính
đối
với
Nhà
nước
về
sử
dụng
đất.
d)
Đất
chưa
có
quyết
định
thu
hồi
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
Trường
hợp
sử
dụng
đất
trong
hành
lang
bảo
vệ
an
toàn
công
trình
công
cộng
ngoài thỏa
mãn
các
điều
kiện
trên,
phải
không
ảnh
hưởng
đến
đời
sống,
sức
khỏe
của
người
sử
dụng
đất
và
tuân
theo
các
quy
định
về
bảo
vệ
an
toàn
công
trình.
2.
Trường
hợp
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất:
Ngoài
việc
phải
đảm
bảo
các
điều
kiện
được
quy
định
tại
Điểm
b,
c,
d
Khoản
1
Điều này
cần
phải
đảm
bảo
các
điều
kiện
sau:
a)
Đất
đã
được
sử
dụng
trước
thời
điểm
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hoặc
quy hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
được
xét duyệt;
trường
hợp
đất
được
sử
dụng
sau
thời
điểm
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
hoặc quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng
đô
thị
hoặc
quy
hoạch
xây
dựng
điểm
dân
cư
nông
thôn
được xét
duyệt
thì
phải
phù
hợp
với
quy
hoạch
hoặc
kế
hoạch
đó.
b)
Khu
vực
chưa
có
quy
hoạch,
kế
hoạch
thuộc
điểm
a
Khoản
này
thì
đất
đã
được
sử dụng
phải
không
có
nguồn
gốc
từ
lấn,
chiếm,
vi
phạm
pháp
luật.
Điều
4.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
thửa đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
sử
dụng
đất
trước
ngày
18/12/1980
đủ
điều
kiện
theo
quy
định tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
mà
trong
hồ
sơ
địa chính
hoặc
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
quy
định
tại
Điều
10,
Điều
12
và Điều
13
của
bản
quy
định
này
có
ghi
nhận
rõ
ranh
giới
thửa
đất
ở
(hoặc
thổ
cư)
thì
toàn
bộ diện
tích
thửa
đất
theo
hồ
sơ
địa
chính
và
giấy
tờ
đó
được
xác
định
là
đất
ở.
2.
Trường
hợp
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
mà
ranh
giới
thửa
đất chưa
được
xác
định
trong
hồ
sơ
địa
chính
hoặc
trong
các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất quy
định
tại
Điều
10,
Điều
12
và
Điều
13
của
bản
quy
định
này
và
những
trường
hợp
chưa được
đo
đạc
theo
Chỉ
thị
299/TTg
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
bằng
(05)
lần
hạn
mức giao
đất
ở
tại
địa
phương
(được
quy
định
tại
Quyết
định
số
39/2005/QĐ-UB
ngày 21/3/2005
của
UBND
tỉnh
Nghệ
An
về
việc
ban
hành
quy
định
giao
đất
gắn
với
cấp
giấy chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An); trường
hợp
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
(05)
lần
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
thửa
đất.
Điều
5.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
hiện
trạng
sử
dụng
đất
phản ánh
đúng
nội
dung
trong
giấy
tờ
đó
và
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
không
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
và các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện
tích
đất
ở
ghi
trên
giấy
tờ
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
2.
Trường
hợp
giấy
tờ
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương (được
quy
định
tại
Điều
14
của
bản
quy
định
này)
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở và
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Điều
6.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
mà
hiện
trạng
sử
dụng
đất
phản ảnh
đúng
nội
dung
trong
giấy
tờ
đó
và
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy định
này
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
giấy
tờ
có
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
không
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Trường
hợp
thửa
đất
ở
có
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
và các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện
tích
đất
ở
ghi
trên
giấy
tờ
thì
phần
diện
tích
vượt được
xác
định
là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị
định 17/2006/NĐ-CP
ngày
27/01/2006
của
Chính
phủ
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của các
Nghị
định
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
Nghị
định
số
187/2004/NĐ-CP
về
việc chuyển
công
ty
nhà
nước
thành
công
ty
cổ
phần
(sau
đây
gọi
là
Nghị
định
17).
2.
Trường
hợp
giấy
tờ
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
và
diện
tích
đất
vườn,
ao:
a)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
b)
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích đất
ở
được
xác
định
bằng
hạn
mức
công
nhận
đất
ở.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở, các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện tích
vượt
được
xác
định
là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị định
17.
Điều
7.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
không
có
giấy
tờ
về
quyền sử
dụng
đất:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
thửa
đất
hiện
trạng đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
và
được
hình
thành
từ
ngày 18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
2.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở.
Trường
hợp
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định là
đất
ở
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
Điều
8.
Xác
định
diện
tích
đất
ở
để
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
thửa
đất
được hình
thành
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử dụng
đất:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
thửa
đất
hiện
trạng đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
của
bản
quy
định
này
và
được
hình
thành
từ
ngày 15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
1.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì diện
tích
đất
ở
được
xác
định
là
toàn
bộ
diện
tích
thửa
đất.
2.
Nếu
diện
tích
thửa
đất
lớn
hơn
hạn
mức
giao
đất
ở
tại
địa
phương
thì
diện
tích
đất
ở được
xác
định
bằng
hạn
mức
giao
đất
ở.
Trường
hợp
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở
các công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
hạn
mức
giao
đất
ở
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định là
đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Khoản
2
Điều
5
Nghị
định
17.
Điều
9.
Quy
định
phần
diện
tích
còn
lại
sau
khi
đã
trừ
diện
tích
đất
ở:
1.
Phần
diện
tích
đất
vườn,
ao
còn
lại
sau
khi
đã
xác
định
diện
tích
đất
ở
(theo
quy định
tại
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6,
Điều
7
và
Điều
8
của
bản
quy
định
này)
thì
mục
đích
sử dụng
và
thời
hạn
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
2.
Nếu
hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
nhu
cầu
mở
rộng
diện
tích
đất
ở
trên
phần
diện
tích
đất quy
định
tại
Khoản
1
của
Điều
này
thì
phải
xin
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
và
phải nộp
tiền
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
quy
định
hiện
hành.
Chương
3:
CÁC
LOẠI
GIẤY
TỜ
VỀ
QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
ĐỂ
ĐƯỢC
XÉT
CẤP GIẤY
CHỨNG
NHẬN
KHÔNG
PHẢI
NỘP
TIỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Điều
10.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
trước
ngày
15/10/1993
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
trước
ngày
15/10/1993
(ngày
Luật
Đất
đai năm
1993
có
hiệu
lực
thi
hành)
bao
gồm:
1.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất
của
UBND
tỉnh.
2.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất,
cho
mượn
đất
làm
nhà
ở
hoặc
giấy
phép
cho
tư
nhân
xây dựng
nhà
ở
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
cấp.
3.
Thông
báo
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
cho
từng
hộ
gia
đình,
cá
nhân
hoặc
thông báo
danh
sách
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã tại
các
khu
đất
đã
có
quyết
định
giao
đất
tổng
thể
của
UBND
tỉnh
kèm
theo
các
chứng
từ nộp
tiền
vào
ngân
sách
xã,
phường,
thị
trấn
hoặc
cơ
quan
có
đất
bị
thu
hồi.
4.
Giấy
tờ
giao
đất,
cấp
đất
của
Thủ
trưởng
cơ
quan
quản
lý
Đất
đai,
cơ
quan
quản
lý Xây
dựng
cấp
tỉnh
được
UBND
tỉnh
ủy
quyền.
5.
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
tạm
thời
được
cơ
quan
Nhà
nước
có
thẩm quyền
cấp
hoặc
có
tên
trong
sổ
đăng
ký
ruộng
đất,
sổ
địa
chính
đã
được
cơ
quan
Nhà
nước có
thẩm
quyền
phê
duyệt.
6.
Giấy
tờ
do
cơ
quan
có
thẩm
quyền
của
chế
độ
cũ
cấp,
giấy
tờ
do
chính
quyền
cách mạng
giao
cho
người
sử
dụng
trong
cải
cách
ruộng
đất
mà
họ
vẫn
sử
dụng
ổn
định,
liên
tục từ
trước
đến
nay.
7.
Giấy
tờ
về
quyền
sở
hữu
nhà
theo
quy
định
tại
Thông
tư
47/BXD
-
XDCBĐT
ngày 05/8/1989
và
Thông
tư
số
02/BXD
-
ĐT
ngày
29/4/1992
của
Bộ
Xây
dựng
mà
trong
giá nhà
đã
tính
đến
giá
đất
ở
của
nhà
đó.
8.
Giấy
tờ
về
mua
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
gắn
liền
với
đất
ở
của
các
cơ
quan,
tổ
chức.
9.
Giấy
tờ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
16
Luật
đất
đai
năm
1988: ở
nông
thôn
do
UBND
xã
cấp,
ở
đô
thị
do
UBND
cấp
huyện
cấp.
10.
Giấy
tờ
của
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
cấp
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
11.
Giấy
tờ
của
Chủ
nhiệm
HTX
nông
nghiệp
cấp
cho
xã
viên
HTX
và
Giám
đốc
các nông,
lâm
trường
cấp
đất
cho
nông,
lâm
trường
viên
ở
các
khu
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
làm
đất
ở.
12.
Giấy
tờ
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
mua
bán
nhà
gắn
liền
với
đất
ở
trước ngày
15/10/1993,
nay
được
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
xác
nhận
đã
sử
dụng
trước
ngày 15/10/1993.
13.
Chứng
từ
nộp
tiền
hoặc
giấy
biên
nhận
đổi
vật
liệu
lấy
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân với
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
hoặc
cơ
quan
có
đất
ở
các
khu
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
làm
đất
ở.
14.
Giấy
tờ
giao
đất
và
hóa
đơn
nộp
tiền
đền
bù
thiệt
hại
theo
Quyết
định
số
186- HĐBT
ngày
31/5/1990
của
Hội
đồng
Bộ
trưởng
(nay
là
Chính
phủ)
về
đền
bù
thiệt
hại
đất nông
nghiệp,
đất
có
rừng
khi
chuyển
sang
mục
đích
khác.
Điều
11.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày 01/7/2004
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
có
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày 01/7/2004
(ngày
Luật
Đất
đai
năm
2003
có
hiệu
lực
thi
hành)
bao
gồm:
1.
Quyết
định
giao
đất
của
UBND
tỉnh
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
làm
nhà
ở
theo
thẩm quyền.
2.
Quyết
định
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân để
làm
nhà
ở
theo
thẩm
quyền.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp
4. Giấy tờ cho phép chuyển quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
định tại các Quyết định số 669/QĐ-UB ngày 129/03/1995; số 1068/1998/QĐ-UB ngày 08/04/1998 của
UBND tỉnh
5.
Thông
báo
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
cho
từng
hộ
hoặc
thông
báo
danh
sách
các hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
giao
đất
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã
do
UBND
tỉnh
ủy quyền
tại
các
khu
đất
có
quyết
định
giao
đất
tổng
thể
của
UBND
tỉnh
kèm
theo
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
sử
dụng
đất
vào
ngân
sách
Nhà
nước
hoặc
chứng
từ
nộp
đủ
tiền
vào
ngân
sách xã,
phường,
thị
trấn.
6.
Hóa
đơn
nộp
tiền
sử
dụng
đất
vào
ngân
sách
Nhà
nước
theo
Quy
định
tại
Thông
tư số
60-
TC/TCT
ngày
16/71993
của
Bộ
Tài
chính
khi
mua
nhà
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước
cùng với
nhận
quyền
sử
dụng
đất
có
nhà
trên
đó.
7.
Giấy
tờ
mua
nhà
thuộc
sở
hữu
Nhà
nước,
mua
nhà
của
các
Công
ty
kinh
doanh
nhà của
Nhà
nước
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
61/CP
ngày
05/7/1994
của
Chính
phủ
về
mua bán
và
kinh
doanh
nhà
ở.
8.
Mua
nhà
cùng
với
nhận
quyền
sử
dụng
đất
có
nhà
trên
đó
thuộc
diện
đã
nộp
thuế thu
nhập
theo
Pháp
lệnh
thuế
thu
nhập
đối
với
người
có
thu
nhập
cao.
9.
Giấy
tờ
giao
đất
thay
cho
thanh
toán
giá
trị
công
trình
xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng.
Điều
12.
Các
loại
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
khác
1.
Giấy
tờ
hợp
pháp
về
thừa
kế,
tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
hoặc
tài
sản
gắn
liền
với đất,
giấy
tờ
giao
nhà
tình
nghĩa
gắn
liền
với
đất.
2.
Bản
án
hoặc
quyết
định
của
tòa
án
nhân
dân,
quyết
định
thi
hành
án
của
cơ
quan
thi hành
án,
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
của
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
đã được
thi
hành
sau
khi
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Giấy
tờ
nhận
quyền
sử
dụng
đất
khi
xử
lý
hợp
đồng
thế
chấp,
bảo
lãnh
quyền
sử
dụng
đất
để
thu
hồi
nợ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Hồ
sơ
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Điều
13.
Các
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
người
sử
dụng
đất
không
chính chủ
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
có
một
trong
các
loại
giấy
tờ
quy
định
tại
Điều 10,
11,
12
của
bản
quy
định
này
mà
trên
giấy
tờ
đó
ghi
tên
người
khác
kèm
theo
giấy
tờ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
có
chữ
ký
của
các
bên
liên
quan,
nhưng
trước
ngày
01/7/2004 chưa
thực
hiện
thủ
tục
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật,
nay
được UBND
xã,
phường,
thị
trấn
xác
nhận
là
đất
không
có
tranh
chấp
thì
được
cấp
giấy
chứng nhận
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
nhưng
phải
nộp
thuế
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
và
lệ
phí trước
bạ
theo
quy
định.
Chương
4:
HẠN
MỨC
CÔNG
NHẬN
ĐẤT
Ở
ĐỂ
XÁC
ĐỊNH
DIỆN
TÍCH
ĐẤT
Ở KHI
XÉT
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
14.
Hạn
mức
công
nhận
đất
ở
Hạn
mức
công
nhận
đất
ở
để
xác
định
diện
tích
đất
ở
đối
với
trường
hợp
thửa
đất
ở
có vườn,
ao
được
hình
thành
từ
ngày
18/12/1980
đến
01/7/2004
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng đất
nhưng
trong
giấy
tờ
đó
không
ghi
rõ
diện
tích
đất
ở
được
quy
định
theo
số
lượng
nhân khẩu
hiện
nay
có
trong
sổ
hộ
khẩu
của
hộ
gia
đình
của
từng
khu
vực
trên
địa
bàn
tỉnh
Nghệ An
như
sau:
Đơn
vị
tính:
m
2
TT
K
H
U
V
ỰC
Từ
4
khẩu
trở
xuống
Từ
5-6
khẩu
Từ
7-8
khẩu
Từ 9
khẩu
trở
lên
1
2
3
3.1
3.2
4
4.1
4.2
Thành
phố
Vinh
Thị
xã
Cửa
Lò
Thị
trấn
các
huyện
Vùng
đồng
bằng
Vùng
trung
du,
miền
núi
Nông
thôn
Trong
và
ngoài
khu
dân
cư
-
Vùng
đồng
bằng
-
Vùng
trung
du,
miền
núi
Ven
đô,
đầu
mối
giao
thông
tỉnh
lộ,
Quốc
lộ
-
Vùng
đồng
bằng
-
Vùng
trung
du,
miền
núi
150
200
200
250
300
400
200
250
250
300
350
450
250
300
300
350
400
500
300
350
350
400
450
550
Chương
5:
MỘT
SỐ
VẤN
ĐỀ
CỤ
THỂ TRONG
XỬ
LÝ
HỒ
SƠ
XIN
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN
Điều
15.
Trường
hợp
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
đã
có
quyết
định
quản
lý
của
Nhà nước
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
đất
đai
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
mà
trước
đây
Nhà
nước
đã
có
quyết
định
quản lý
trong
quá
trình
thực
hiện
chính
sách
đất
đai
của
Nhà
nước
nhưng
trong
thực
tế
Nhà
nước chưa
quản
lý
thì
phần
diện
tích
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy định
này
được
cấp
giấy
chứng
nhận
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
và
diện
tích
đất
ở được
xác
định
theo
Điều
4,
Điều
7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
Điều
16.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng diện
tích
thực
tế
lớn
hơn
diện
tích
ghi
trên
giấy
tờ
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
nhưng
diện
tích
thực
tế
của
thửa đất
lớn
hơn
diện
tích
của
thửa
đất
ghi
trong
giấy
tờ
đó
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
phải đảm
bảo
điều
kiện
được
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy
định
này
mới
được
xét cấp
giấy
chứng
nhận
(trường
hợp
đặc
biệt
cụ
thể
do
UBND
tỉnh
quyết
định)
và
được
xử
lý như
sau:
1.
Nếu
phần
diện
tích
tăng
thêm
nhỏ
hơn
hoặc
bằng
diện
tích
theo
tỷ
lệ
quy
định
sau đây
so
với
diện
tích
ghi
trong
giấy
tờ
thì
được
coi
là
hợp
lệ
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng đất:
a)
Đất
giáp
các
trục
đường
chính
(đường
đã
có
tên
hoặc
chưa
có
tên
nhưng
có
chiều rộng
hiện
trạng
tính
cả
lòng
và
lề
đường
từ
10
mét
trở
lên):
5%.
b)
Các
vị
trí
còn
lại:
10%.
2.
Nếu
phần
diện
tích
tăng
thêm
lớn
hơn
diện
tích
theo
tỷ
lệ
quy
định
tại
Khoản
1Điều
này
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
được
xử
lý
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
được
sử
dụng
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
thu
tiền
sử dụng
đất.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
được
sử
dụng
sau
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày 01/7/2004
thì
thu
50%
tiền
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng.
3.
Cách
xác
định
diện
tích
đất
ở
trong
trường
hợp
thửa
đất
có
phần
diện
tích
tăng
thêm lớn
hơn
tỷ
lệ
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
này
được
xác
định
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định theo
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6
của
bản
quy
định
này.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
như
sau:
-
Trường
hợp
diện
tích
đất
ở
đã
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
mà
nhỏ
hơn hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
trong
hạn
mức
công nhận
đất
ở
được
xác
định
là
đất
ở
và
phần
diện
tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
công
nhận
đất ở,
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
-
Trường
hợp
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
lớn
hơn
hoặc
bằng hạn
mức
công
nhận
đất
ở
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng được
xác
định
theo
hiện
trạng
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
4.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Khoản
3
Điều
này
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định
là đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Điều
4,
Điều
5,
Điều
6
của
bản
quy
định
này.
Điều
17.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất trong
quá
trình
sử
dụng
có
phát
sinh
phần
diện
tích
tăng
thêm
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
không
có
giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
trong quá
trình
sử
dụng
có
phát
sinh
phần
diện
tích
tăng
thêm
nếu
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
tại Khoản
2
Điều
3
của
bản
quy
định
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3)
này
thì
được
xét
cấp
giấy chứng
nhận
như
sau:
a)
Sử
dụng
đất
ổn
định
từ
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất.
b)
Sử
dụng
đất
ổn
định
từ
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
thì
phải
nộp 50%
tiền
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng.
2.
Cách
xác
định
diện
tích
đất
ở
của
thửa
đất
như
sau:
a)
Phần
diện
tích
sử
dụng
ổn
định
thì
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điều
4,
Điều 7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
b)
Phần
diện
tích
tăng
thêm
trong
quá
trình
sử
dụng
thì
được
xử
lý
như
sau:
-
Phần
diện
tích
tăng
thêm
sử
dụng
từ
ngày
18/12/1980
đến
trước
ngày
15/10/1993
thì không
thu
tiền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
mục
đích
sử
dụng
đối
với
phần
diện
tích
tăng thêm
được
quy
định
như
sau:
+
Nếu
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
nhỏ
hơn
hạn
mức
giao đất
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
dưới
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
được xác
định
là
đất
ở;
phần
diện
tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
giao
đất
ở,
mục
đích
sử
dụng được
xác
định
theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
+
Nếu
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
lớn
hơn
hoặc
bằng
hạn mức
giao
đất
tại
địa
phương
thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
-
Phần
diện
tích
tăng
thêm
sử
dụng
sau
ngày
15/10/1993
đến
trước
ngày
01/7/2004
thì thu
50%
tiền
sử
dụng
đất.
Việc
xác
định
mục
đích
sử
dụng
đối
với
phần
tăng
thêm
được quy
định
như
sau:
+
Nếu
tổng
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
và
theo
phần
diện tích
tăng
thêm
trước
ngày
15/10/1993
nhỏ
hơn
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
thì
phần diện
tích
tăng
thêm
dưới
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương
được
xác
định
là
đất
ở;
phần
diện tích
tăng
thêm
ngoài
hạn
mức
giao
đất
ở
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng sử
dụng
đất
thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
+
Nếu
tổng
diện
tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Điểm
a
Khoản
này
và
theo
phần
diện tích
tăng
thêm
trước
ngày
15/10/1993
lớn
hơn
hoặc
bằng
hạn
mức
giao
đất
tại
địa
phương thì
phần
diện
tích
tăng
thêm
mục
đích
sử
dụng
được
xác
định
theo
hiện
trạng
sử
dụng
đất thuộc
nhóm
đất
nông
nghiệp.
3.
Nếu
phần
diện
tích
đã
xây
dựng
nhà
ở,
các
công
trình
phục
vụ
đời
sống
vượt
diện tích
đất
ở
được
xác
định
theo
Khoản
2
Điều
này
thì
phần
diện
tích
vượt
được
xác
định
là đất
ở
và
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất
theo
Điều
4,
Điều
7,
Điều
8
của
bản
quy
định
này.
4.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
ở,
đất
vườn,
ao
trong
cùng
thửa
đất
với
đất
ở nhưng
hộ
khẩu
thường
trú
tại
địa
phương
và
trực
tiếp
sản
xuất
nông,
lâm
nghiệp,
nuôi
trồng thủy
sản,
làm
muối
tại
vùng
có
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
khó
khăn
ở
miền
núi,
hải
đảo
thì được
cấp
giấy
chứng
nhận
và
không
phải
nộp
tiền
sử
dụng
đất;
diện
tích
đất
ở
được
xác định
theo
quy
định
tại
Khoản
1,
Khoản
2
Điều
này.
Điều
18.
Trường
hợp
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
tập
thể
gắn
liền
với
đất
ở
không đúng
với
quy
định
của
pháp
luật
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
do
tổ
chức
sử
dụng
đất
được
Nhà
nước
giao
đất không
thu
tiền
sử
dụng
đất,
được
Nhà
nước
cho
thuê
đất
tự
thanh
lý,
hóa
giá
nhà
ở
tập
thể gắn
liền
với
đất
ở
cho
cán
bộ,
công
nhân
viên
của
tổ
chức
đó
không
đúng
quy
định
của pháp
luật,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều
3
của
bản
quy
định
này
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3) thì
căn
cứ
vào
khuôn
viên
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoặc
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng (nếu
không
có
khuôn
viên
rõ
ràng)
để
xét
cấp
giấy
chứng
nhận.
Phần
diện
tích
đất
gắn
liền với
nhà
ở
tập
thể
nếu
đã
mua
thanh
lý,
hóa
giá
trước
ngày
15/10/1993
thì
không
phải
nộp tiền
sử
dụng
đất,
còn
nếu
mua
sau
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004
thì
phải
nộp
50% tiền
sử
dụng
đất
đối
với
phần
diện
tích
trong
hạn
mức
giao
đất
ở,
nộp
100%
tiền
sử
dụng đất
đối
với
phần
diện
tích
vượt
diện
tích
giao
đất
ở.
Trường
hợp
nhà
ở
tập
thể
đã
được
cải tạo
không
thể
xác
định
được
diện
tích
chiếm
đất
của
nhà
ở
tập
thể
tại
thời
điểm
thanh
lý
thì lấy
mức
bình
quân
diện
tích
đất
gắn
liền
với
1
gian
nhà
ở
tập
thể
là
30
m
2
.
Việc
xử
lý
cụ
thể được
quy
định
như
sau:
1.
Nếu
khuôn
viên
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoặc
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng mà
đảm
bảo
các
điều
kiện
sinh
hoạt
thì
giữ
nguyên
hiện
trạng
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận theo
Điều
5,
Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
2.
Nếu
khuôn
viên
của
thửa
đất
đang
sử
dụng
hoạch
là
các
gian
nhà
tập
thể
đang
sử
dụng
mà
xét
thấy
không
đảm
bảo
các
điều
kiện
sinh
hoạt
thì
phải
quy
hoạch
lại,
sau
đó
xử lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5,
Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
19.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
được
UBND
cấp
xã
giao
đất
không
đúng quy
định
của
pháp
luật
kể
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004:
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
do
UBND
cấp
xã
giao
đất
không
đúng
quy định
của
pháp
luật
kể
từ
ngày
15/10/1993
đến
ngày
01/7/2004,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều 3
của
Bản
quy
định
này
(trừ
điểm
c
Khoản
1
Điều
3)
thì
căn
cứ
vào
khuôn
viên
thửa
đất đang
sử
dụng
để
xét
cấp
giấy
chứng
nhận.
Phần
diện
tích
đất
đã
nộp
đủ
tiền
sử
dụng
đất
thì không
bị
truy
thu.
Việc
xử
lý
cụ
thể
được
quy
định
như
sau:
1.
Trường
hợp
đã
nộp
đủ
tiền
theo
giá
đất
tại
thời
điểm
giao
đất
thì
diện
tích
đất
ở,
đất vườn,
ao
được
xác
định
theo
giấy
tờ
đó
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5,
Điều
6, Điều
16
của
bản
quy
định
này.
2.
Trường
hợp
chưa
nộp
đủ
tiền
theo
giá
đất
của
UBND
tỉnh
quy
định
tại
thời
điểm giao
đất
thì
tính
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)tiền
đã
nộp
trong
tổng
số
tiền
phải
nộp
tại
thời
điểm giao
đấtt,
phần
còn
lại
chưa
nộp
nay
phải
nộp
50%
tiền
sử
dụng
đất
với
giá
đất
theo
mục đích
sử
dụng
tại
thời
điểm
cấp
giấy
chứng
nhận
và
xử
lý
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
5, Điều
6,
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
20.
Trường
hợp
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
thửa
đất
có
nguồn
gốc
do
tách thửa
từ
thửa
đất
được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
thửa
đất
có
nguồn
gốc
do
tách
thửa
từ
thửa
đất được
hình
thành
trước
ngày
18/12/1980,
nếu
đủ
điều
kiện
theo
Điều
3
của
bản
quy
định
này thì
được
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
Điều
4
và
Điều
16
của
bản
quy
định
này.
Điều
21.
Thể
hiện
trên
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
có
diện
tích
không phù
hợp
với
quy
hoạch
1.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thep
quy
định
tại
bản quy
định
này,
nếu
có
một
phần
hoặc
cả
thửa
đất
nằm
trong
quy
hoạch
cho
mục
đích
không phải
là
đất
ở
nhưng
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
phần
nằm
trong
quy
hoạch
đó
phải
thể hiện
vào
sơ
đồ
thửa
đất
tại
giấy
chứng
nhận
và
quy
định
phần
diện
tích
này
giữ
nguyên
hiện trạng,
không
được
xây
dựng,
cơi
nới
nhà
cửa
hoặc
các
công
trình
khác.
2.
Trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
được
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
tại
bản quy
định
này,
nếu
có
một
phần
thửa
đất
nằm
trong
quy
hoạch
cho
mục
đích
không
phải
là đất
ở
và
không
được
câp
giấy
chứng
nhận
thì
phần
nằm
trong
quy
hoạch
đó
cũng
phải
thể hiện
vào
sơ
đồ
thửa
đất
tại
giấy
chứng
nhận
và
nói
rõ
phần
diện
tích
này
không
được
cấp giấy
chứng
nhận.
Điều
22.
Cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
đối
với
đất
xây
dựng
nhà chung
cư
1.
Việc
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
chủ
đầu
tư,
chủ
sở
hữu
nhà
chung cư
là
tổ
chức
được
thực
hiện
theo
quy
định
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
cho
các tổ
chức.
2.
Trường
hợp
chủ
đầu
tư
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
xây
dựng
nhà
ở
chung
cư
kinh
doanh
thì
người
mua
căn
hộ
chung
cư
được
cấp
giấy
chứng
nhận
với
hình
thức
sử
dụng
đất
là
sử
dụng
chung.
Trên
giấy
chứng
nhận
vẽ
sơ
đồ
thửa
đất
có
nhà
chung
cư,
vị
trí nhà
chung
cư
và
vị
trí
căn
hộ
chung
cư,
phần
tài
sản
có
trên
đất
ghi
trên
giấy
chứng
nhận
là số
hiệu
của
căn
hộ
và
diện
tích
sử
dụng
của
căn
hộ.
Điều
23.
Giá
đất
để
tính
tiền
sử
dụng
đất
và
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
1.
Giá
đất
tính
thu
tiền
sử
dụng
đất
là
giá
đất
theo
mục
đích
sử
dụng
của
UBND
tỉnh Nghệ
An
tại
thời
điểm
cấp
giấy
chứng
nhận.Đối
với
những
thửa
đất
chưa
có
giá
được
áp
theo
giá
đất
của
thửa
liền
kề
tương đương.
2.
Trường
hợp
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
chưa
đủ
khả
năng
tài
chính
để
nộp
tiền
sử
dụng
đất
cho
Nhà
nước
được
UBND
cấp
xã
xác
nhận
thì
cho
phép
ghi
nợ
tiền
sử
dụng
đất trên
giấy
chứng
nhận;
trên
giấy
chứng
nhận
ghi
là
“Nợ
tiền
sử
dụng
đất
với
số
tiền ”.
Tiền
sử
dụng
đất
được
xác
định
cụ
thể
theo
giá
đất
tại
thời
điểm
được
cấp giấy
chứng
nhận.
Khi
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
này
thực
hiện
các
giao
dịch
về
quyền
của người
sử
dụng
đất
(chuyển
nhượng,
cho
thuê,
thế
chấp,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất), tặng
cho
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
người
ngoài
diện
thừa
kế
theo
quy
định
của
pháp
luật dân
sự
(trừ
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
110
của
Luật
Đất
đai)
hoặc
được bồi
thường
về
đất
khi
Nhà
nước
thu
hồi
hoặc
có
khả
năng
trả
được
tiền
sử
dụng
đất
đã
nợ thì
Nhà
nước
tiến
hành
thu
số
tiền
sử
dụng
đất
còn
nợ.
Chương
6:
HỒ
SƠ,
TRÌNH
TỰ,
THỦ
TỤC
KÊ
KHAI, XÉT
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN,
LẬP
HỒ
SƠ
ĐỊA
CHÍNH
Điều
24.
Quy
định
về
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
Hồ
sơ
kê
khai
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
do
hộ
gia
đình,
cá nhân
lập;
bao
gồm:
1.
Đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
(theo
mẫu
ban
hành
kèm
theo)
2.
Giấy
tờ
về
quyền
sử
dụng
đất
được
quy
định
tại
Chương
III
của
bản
quy
định
này (nếu
có).
3.
Văn
bản
ủy
quyền
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
(nếu
có).
Đối
với
trường
hợp
đã
lập
hồ
sơ
theo
mẫu
cũ
trước
đây
(theo
Quyết
định
số
3979/QĐ- UB
hoặc
theo
Quyết
định
số
06/1999/QĐ-UB
hoặc
theo
Quyết
định
số
102/2001/QĐ-UB) đã
được
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
xác
nhận
thì
hoặc
là
giữ
nguyên
nhưng
phải
bổ
sung những
thông
tin
cần
thiết
hoặc
là
lập
lại
theo
quy
định
tại
bản
quy
định
này.
Điều
25.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng đất
tại
phường,
xã,
thị
trấn
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
một
(01)
bộ
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
UBND phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
25
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ, UBND
phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp giấy
chứng
nhận
các
thông
tin
về
người
sử
dụng
đất,
thời
điểm,
nguồn
gốc
sử
dụng
đất,
tình trạng
tranh
chấp
đất
đai
đối
với
thửa
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đã
được
xét duyệt,
xác
định
diện
tích,
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng;
công
bố
công
khai
danh sách
các
trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
trong
thời
gian
15
ngày;
xem
xét
các
ý
kiến
đóng
góp
và
xử
lý dứt
điểm
các
tồn
tại
trong
hồ
sơ;
gửi
hồ
sơ
đến
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp huyện.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
6
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Văn
phòng đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết. Đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
gửi
trả
hồ
sơ
cho
UBND phường,
xã,
thị
trấn
hoặc
người
sử
dụng
đất.
Đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện
xét
cấp
giấy chứng
nhận
thì
ghi
ý
kiến
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận,
làm
trích
lục
bản
đồ
địa
chính thửa
đất
hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
trích
sao
hồ sơ
địa
chính
(sử
dụng
hồ
sơ
kỹ
thuật
thửa
đất,
biên
bản
xác
định
ranh
giới
mốc
giới
thửa đất
(nếu
có)),
tổ
chức
đo
vẽ
hiện
trạng,
xác
định
diện
tích
nhà
ở
và
công
trình
phục
vụ
đời sống,
xác
định
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có).
a)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính,
thực hiện
tiếp
các
bước
tiếp
theo
từ
Khoản
6
đến
Khoản
10
Điều
này.
b)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
phải
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
đến
kê
khai
các khoản
thu
người
sử
dụng
đất
phải
nộp,
đồng
thời
có
trách
nhiệm
cấp
phát
đầy
đủ
các
tờ
khai
và
hướng
dẫn
người
sử
dụng
đất
kê
khai
theo
mẫu
quy
định;
gửi
số
liệu
địa
chính
đến Chi
cục
Thuế
để
xác
định
mức
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính, Chi
cục
Thuế
có
trách
nhiệm
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
và
gửi
thông
báo
cho
Văn
phòng đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
5.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
nộp
các khoản
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
gửi
thông
báo
nộp
nghĩa vụ
tài
chính
cho
UBND
cấp
xã
để
trao
cho
người
sử
dụng
đất.
Người
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
thông
báo
và gửi
lại
chứng
từ
gốc
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
do
chưa
đủ
khả
năng
tài chính
để
nộp
được
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
xác
nhận
thì
gửi
đơn
đề
nghị
ghi
nợ
có
xác nhận
của
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất.
6.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
chứng
từ
thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
lập
danh
sách
các
trường hợp
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận,
in
giấy
chứng
nhận
và
gửi
toàn
bộ
hồ
sơ
đến
Phòng Tài
nguyên
và
Môi
trường.
7.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
trình
UBND
cùng
cấp
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận;
trả
lại Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
những
hồ
sơ
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý do.
8.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
tờ
trình,
UBND cấp
huyện
có
trách
nhiệm
xem
xét,
ký
và
gửi
cho
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất (qua
phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
giấy
chứng
nhận
đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện, trả
lại
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
(qua
phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường)
đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
9.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
gửi
cho
UBND
phường, xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
bản
chính
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
10.
Trong
thời
hạn
không
quá
6
ngày
làm
việc,
UBND
phường,
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất có
trách
nhiệm
trao
trực
tiếp
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
cho
người
sử
dụng
đất
đối
với trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
ký
do.
Điều
26.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
những
nơi
chưa
thành
lập
Văn phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân
đang
sử
dụng
đất
tại
xã,
thị trấn
đối
với
những
nơi
chưa
thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
cấp
huyện như
sau:
1.
Hộ
gia
đình,
cá
nhân
nộp
một
(01)
bộ
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
UBND
xã, thị
trấn
nơi
có
đất.
2.
Trong
thời
hạn
không
quá
25
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
hợp
lệ, UBND
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
thẩm
tra
xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng nhận
các
thông
tin
về
người
sử
dụng
đất,
thời
điểm,
nguồn
gốc
sử
dụng
đất,
tình
trạng
tranh chấp
đất
đai
đối
với
thửa
đất,
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất
được
xét
duyệt,
xác định
diện
tích,
mục
đích
sử
dụng
đất
theo
hiện
trạng;
công
bố
công
khai
danh
sách
các trường
hợp
đủ
điều
kiện
và
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
tại
trụ
sở
UBND
xã, thị
trấn
trong
thời
gian
15
ngày;
xem
xét
các
ý
kiến
đóng
góp
và
xử
lý
dứt
điểm
các
tồn
tại trong
hồ
sơ;
gửi
hồ
sơ
đến
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
3.
Trong
thời
hạn
không
quá
9
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ,
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ,
xác
minh
thực
địa
khi
cần
thiết.
Đối với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
gửi
trả
hồ
sơ
cho
UBND
xã,
thị trấn
hoặc
người
sử
dụng
đất.
Đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
thì ghi
ý
kiến
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận,
tổ
chức
trích
lục
bản
đồ
địa
chính
thửa
đất hoặc
trích
đo
địa
chính
thửa
đất
đối
với
nơi
chưa
có
bản
đồ
địa
chính,
trích
sao
hồ
sơ
địa chính
(sử
dụng
hồ
sơ
kỹ
thuật
thửa
đất,
biên
bản
xác
định
ranh
giới
mốc
giới
thửa
đất
(nếu có)),
tổ
chức
đo
vẽ
hiện
trạng,
xác
định
diện
tích
nhà
ở
và
công
trình
phục
vụ
đời
sống,
xác định
tài
sản
gắn
liền
với
đất
(nếu
có).
a)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
không
phải
nộp
nghĩa
vụ
tài
chính,
thực hiện
tiếp
các
bước
tiếp
theo
từ
Khoản
6
đến
Khoản
9
Điều
này.
b)
Đối
với
trường
hợp
hộ
gia
đình,
cá
nhân
phải
thực
hiện
nghĩa
vũ
tài
chính,
Phòng Tài
nguyên
và
Môi
trường
gửi
thông
báo
cho
người
sử
dụng
đất
đến
kê
khai
các
khoản
thu người
sử
dụng
đất
phải
nộp,
đồng
thời
có
trách
nhiệm
cấp
phát
đầy
đủ
các
tờ
khai
và
hướng dẫn
người
sử
dụng
đất
kê
khai
theo
mẫu
quy
định;
gửi
số
liệu
địa
chính
đến
Chi
cục
Thuế
để
xác
định
mức
nghĩa
vụ
tài
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
số
liệu
địa
chính, Chi
cục
Thuế
có
trách
nhiệm
xác
định
nghĩa
vụ
tài
chính
và
thông
báo
cho
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường.
5.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
thông
báo
nộp
các khoản
nghĩa
vụ
tài
chính.
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trao
thông
báo
nộp
các
khoản nghĩa
vụ
tài
chính
cho
người
sử
dụng
đất.
Người
sử
dụng
đất
có
trách
nhiệm
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
thông
báo
và gửi
lại
chứng
từ
gốc
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
Trường
hợp
người
sử
dụng
đất
xin
ghi
nợ
nghĩa
vụ
tài
chính
do
chưa
đủ
khả
năng
tài chính
để
nộp
được
UBND
xãT,
thị
trấn
xác
nhận
thì
gửi
đơn
đề
nghị
ghi
nợ
có
xác
nhận của
UBND
xã,
thị
trấn
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường.
6.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
chứng
từ
thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
kiểm
tra
hồ
sơ, trình
UBND
cùng
cấp
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận.
7.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
tờ
trình,
UBND huyện
có
trách
nhiệm
xem
xét,
ký
và
gửi
cho
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
giấy
chứng nhận
đối
với
trường
hợp
đủ
điều
kiện;
trả
lại
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
hồ
sơ
xin cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông báo
rõ
lý
do.
8.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
gửi
cho
UBND
xã,
thị
trấn nơi
có
đất
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
9.
Trong
thời
hạn
không
quá
3
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
giấy
chứng
nhận hoặc
hồ
sơ,
UBND
xã,
thị
trấn
nơi
có
đất
có
trách
nhiệm
trao
giấy
chứng
nhận
hoặc
hồ
sơ cho
người
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
và
thông
báo
rõ
lý
do.
Điều
27.
Trình
tự
cấp
giấy
chứng
nhận
đối
với
những
trường
hợp
đã
kê
khai đăng
ký
theo
các
quy
định
trước
đây
Đối
với
trường
hợp
đã
kê
khai
đăng
ký
lập
hồ
sơ
theo
quy
định
tại
các
Quyết
định:
số 3979/QĐ-UB
ngày
30/9/1997,
số
06/1999/QĐ-UB
ngày
18/01/1999
và
số
102/2001/QĐ- UB
ngày
31/10/2001
của
UBND
tỉnh
nhưng
chưa
được
cấp
giấy
chứng
nhận
thì
giao UBND
các
huyện,
thành,
thị
tiếp
tục
xem
xét
xử
lý
cho
phù
hợp.
Chương
7:
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
28.
Trách
nhiệm
của
các
sở,
ngành
cấp
tỉnh
1.
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
chịu
trách
nhiệm
cung
cấp
bản
đồ
có
liên
quan
đến việc
quản
lý,
sử
dụng
đất
cho
UBND
huyện,
thành,
thị
và
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
để
tổ chức
thực
hiện
việc
cấp
giấy
chứng
nhận;
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
tổ
chức
tập
huấn chuyên
môn
nghiệp
vụ;
kiểm
tra
việc
cấp
giấy
chứng
nhận,
lập
và
chỉnh
lý
hồ
sơ
địa
chính theo
quy
định.
2.
Sở
Tài
chính
chủ
trì
phối
hợp
với
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
UBND
các
huyện, thành,
thị
xây
dựng
bảng
giá
đất
ở
những
nơi
chưa
có
bảng
giá
trình
UBND
tỉnh
phê
duyệt; cung
cấp
bảng
giá
đất
qua
các
thời
kỳ
cho
UBND
các
huyện,
thành,
thị
để
xử
lý
các
trường hợp
truy
thu
tiền
sử
dụng
đất.
3.
Sở
Xây
dựng
có
trách
nhiệm
thẩm
định,
trình
duyệt
quy
hoạch
xây
dựng,
công
khai quy
hoạch
đã
được
duyệt
và
chỉ
đạo
việc
cắm
mốc
quy
hoạch
ngoài
thực
địa.
4.
Cục
Thuế
tỉnh
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
tập
huấn
chuyên
môn
nghiệp
vụ;
kiểm tra
việc
thu
đúng,
thu
đủ
tiền
sử
dụng
đất
và
các
khoản
tiền
khác
mà
hộ
gia
đình,
cá
nhân phải
nộp
vào
ngân
sách
theo
quy
định
trong
việc
cấp
giấy
chứng
nhận.
5.
Kho
bạc
Nhà
nước
tỉnh
chỉ
đạo
Kho
bạc
Nhà
nước
cấp
huyện
thu
đủ
số
tiền
sử
dụng
đất
và
các
khoản
thu
khác
trong
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
mà
hộ
gia
đình,
cá
nhân phải
nộp
ngay
trong
ngày
nộp
tiền
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
29.
Trách
nhiệm
của
UBND
cấp
huyện
1.
Thành
lập
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
để
xem
xét,
thẩm
định
hồ
sơ
xin cấp
giấy
chứng
nhận;
chỉ
đạo
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường
(đối
với
nơi
chưa
thành
lập Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất),
Văn
phòng
Đăng
ký
quyền
sử
dụng
đất
chủ
trì phối
hợp
với
UBND
các
xã
thu
phí,
lệ
phí
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
2.
Chỉ
đạo
Phòng
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
lập
phương án
triển
khai
thực
hiện
việc
cấp
giấy
chứng
nhận
đất
ở
trên
địa
bàn
từng
xã,
phường,
thị trấn
theo
quy
định
tại
Điều
25,
Điều
26
và
Điều
27
của
bản
quy
định
này,
hướng
dẫn
cho UBND
cấp
xã
tổ
chức
kê
khai
đăng
ký,
xét
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định.
3.
Ký
duyệt
quyết
định
cấp
giấy
chứng
nhận
và
giấp
chứng
nhận
cho
hộ
gia
đình,
cá nhân;
tổ
chức
trao
giấy
chứng
nhận
cho
UBND
xã,
phường,
thị
trấn.
Điều
30.
Trách
nhiệm
của
UBND
cấp
xã
1.
Chỉ
đạo
cán
bộ
Địa
chính
chủ
trì
phối
hợp
với
các
khối
(xóm)
trưởng
làm
tốt
chức năng
tham
mưu
về
lĩnh
vực
cấp
giấy
chứng
nhận.
2.
Lập
phương
án
triển
khai
bao
gồm:
thời
gian,
nhân
lực,
dự
toán
kinh
phí
thu,
chi trên
cơ
sở
hướng
dẫn
của
UBND
huyện,
thành
phố,
thị
xã,
tổ
chức
triển
khai
theo
phương án
đã
lập.
3.
Phổ
biến
chủ
trương
của
Nhà
nước
và
những
nội
dung
của
quy
định
này
đến
tận nhân
dân.
Bố
trí
địa
điểm,
lịch
kê
khai
đăng
ký.
4.
Xác
nhận
vào
đơn
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
trong
phạm
vi địa
phương
mình
quản
lý,
đồng
thời
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
những
ý
kiến
xác nhận
đó;
lập
hồ
sơ
trình
duyệt
theo
quy
định.
5.
Phối
hợp
với
Văn
phòng
Đăng
ký
đất
đai
(đối
với
nơi
đã
thành
lập)
hoặc
Phòng
Tài nguyên
và
Môi
trường
để
thông
báo
các
khoản
thu
nộp
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
thu
phí
và lệ
phí
cấp
giấy
chứng
nhận
theo
quy
định
và
trực
tiếp
giao
giấy
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Điều
31.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận
hồ
sơ,
lập
thủ
tục
để
xét cấp
giấy
chứng
nhận
có
trách
nhiệm
hướng
dẫn
trình
tự,
thủ
tục
cho
người
sử
dụng
đất
và thực
hiện
nghiêm
túc
bản
quy
định
này.
Nếu
có
thành
tích
sẽ
khen
thưởng
theo
chế
độ,
nếu vi
phạm
thì
tùy
theo
mức
độ
mà
xử
lý
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành.
2.
Nghiêm
cấm
các
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
kê
khai,
xác
nhận
không
đúng
sự
thật các
loại
giấy
tờ
về
sử
dụng
đất,
giả
mạo
giấy
tờ,
gây
khó
khăn
và
trục
lợi
trong
quá
trình
lập thủ
tục
cấp
giấy
chứng
nhận.
Nếu
vi
phạm
sẽ
bị
xử
lý
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
181/2004/NĐ-CP
ngày
29/10/2004
của
Chính
phủ
về
thi
hành
Luật
Đất
đai
và
các
quy
định khác
của
pháp
luật.
3.
Trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
nếu
có
vấn
đề
gì
vướng
mắc,
các
ngành,
các cấp,
các
hộ
gia
đình,
cá
nhân
kịp
thời
phản
ánh
về
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
để
tổng hợp
trình
UBND
tỉnh
quyết
định.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Đình
Chi
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự
do
- Hạnh phúc
*******
ĐƠN
XIN
CẤP
GIẤY
CHỨNG
NHẬN QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
Kí nh
g ửi:
UBND
PHẦN
GHI
CỦA
NGƯỜI
NHẬN
HỒ
SƠ
Vào
sổ
tiếp
nhận
hồ
sơ:
giờ
phút, ngày
/
/
Quyển
số Số
thứ
tự
Người
nhận
hồ
sơ
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên
I- PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (*)
(Xem
hướng
dẫn
cuối
đơn
này
trước
khi
kê
khai;
không
tẩy
xóa,
sửa
chữa
trên
đơn)
1.
Người
sử
dụng
đất:
.
1.1.Tên
người
sử
dụng
đất
(Viết
chữ
in
hoa):
.
.
1.2.
Địa
chỉ
(hộ
gia
đình,
cá
nhân
ghi
địa
chỉ
đăng
ký
hộ
khẩu,
tổ
chức
ghi
địa
chỉ
trụ
sở):
.
……………………………………………………………………………………………………………………………
2.
Thửa
đất
xin
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất:
2.1.
Thửa
đất
số:
;
2.2.
Tờ
bản
đồ
số:
;
2.3.
Địa
chỉ
tại:
2.4.
Diện
tích:
m
2
;
Hình
thức
sử
dụng:
+
Sử
dụng
chung:
m
2
+
Sử
dụng
riêng:
m
2
2.5.
Mục
đích
sử
dụngđất:
;
2.6.
Thời
hạn
sử
dụng
đất:
2.7.
Nguồn
gốc
sử
dụng
đất:
3.
Tài
sản
gắn
liền
với
đất:
3.1.
Loại
nhà
hoặc
loại
công
trình
xây
dựng:
Diện
tích
xây
dựng
(diện
tích
chiếm
đất
của
nhà
hoặc
công
trình):
m
2
3.2.
Cây
rừng,
cây
lâu
năm:
a)
Loại
cây:
;
b)
Diện
tích
có
cây:
m
2
4.
Những
giấy
tờ
nộp
kèm
theo
đơn
này
gồm:
.
.
.
Tôi
xin
cam
đoan
nội
dung
kê
khai
trên
đơn
là
đúng.
ngày
tháng
năm
Người
viết
đơn
(Ký
và
ghi
rõ
họ,
tên)
(*)Hướng
dẫn
viết
đơn:
Tên
người
sử
dụng
đất:
đối
với
cá
nhân
ghi
rõ
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND,
ngày
và
nơi cấp
giấy
CMND;
đối
với
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
và
cá
nhân
nước
ngoài
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
hộ
chiếu, ngày
và
nơi
cấp
hộ
chiếu,
quốc
tịch;
đối
với
hộ
gia
đình
ghi
chữ
“Hộ
ông
/bà”
và
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND, ngày
và
nơi
cấp
giấy
CMND
của
chủ
hộ,
số
và
ngày
cấp
sổ
hộ
khẩu;
trường
hợp
quyền
sử
dụng
đất
là
tài
sản
chung
của
cả vợ
và
chồng
thì
ghi
họ,
tên,
năm
sinh,
số
giấy
CMND,
ngày
và
nơi
cấp
giấy
CMND
của
vợ
và
của
chồng.
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
-
Nguồn
gốc
và
thời
điểm
sử
dụng
đất:
-
Tình
trạng
tranh
chấp,
khiếu
nại
về
đất
đai:
-
Sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
sử
dụng
đất:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét