Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 157/2006/QĐ-UBND về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: 157/2006/QĐ-UBND Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2006
QUYẾT

ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN,
AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
ỦY

BAN

NHÂN

DÂN

TỈNH

NGHỆ

AN
Căn

cứ

Luật

Tổ

chức

HĐND



UBND

ngày

26/11/2003; Căn

cứ

Luật

Đất

đai

ngày

26/11/2003;
Căn

cứ

các

Nghị

định

của

Chính

phủ:

số

181/2004/NĐ-CP

ngày

29/10/2004

về

thi hành

Luật

Đất

đai;

số

198/2004/NĐ-CP

ngày

03/12/2004

về

thu

tiền

sử

dụng

đất;

số

17/2006/NĐ-CP

ngày

27/01/2006

về

việc

sửa

đổi,

bổ

sung

một

số

điều

của

các

Nghị

định hướng

dẫn

thi

hành

Luật

Đất

đai;
Căn

cứ

các

Thông



của

Bộ

Tài

nguyên



Môi

trường:

số

01/2005/TT-BTNMT

ngày 13/4/2005

về

việc

hướng

dẫn

thực

hiện

một

số

điều

của

Nghị

định

số

181/2004/NĐ-CP ngày

29/10/2004

của

Chính

phủ;

số

28/2004/TT-BTNMT

ngày

01/11/2004

về

việc

hướng dẫn

thực

hiện

thống

kê,

kiểm



đất

đai



xây

dựng

bản

đồ

hiện

trạng

sử

dụng

đất;
Căn

cứ

các

Thông



của

Bộ

Tài

chính:

số

117/2004/TT-BTC

ngày

07/12/2004

về

việc

hướng

dẫn

thực

hiện

Nghị

định

số

198/2004/NĐ-CP

ngày

03/12/2004

của

Chính

phủ; số

70/2006/TT-BTC

ngày

02/8/2006

hướng

dẫn

sửa

đổi,

bổ

sung

Thông



số

117/2004/TT-BTC

ngày

07/12/2004

của

Bộ

Tài

chính

về

việc

hướng

dẫn

thực

hiện

Nghị định

số

198/2004/NĐ-CP

ngày

03/12/2004

của

Chính

phủ;
Căn

cứ

các

Quyết

định:

số

08/2006/QĐ-BTNMT

ngày

21/7/2006

của

Bộ

Tài

nguyên và

Môi

trường

ban

hành

quy

định

về

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất;

số

2746/QĐ- BTC

ngày

16/8/2006

của
Bộ

Tài

chính

về

việc

đính

chính

Thông



số

70/2006/TT-BTC của

Bộ

Tài

chính;
Theo

đề

nghị

của

Giám

đốc

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường

Nghệ

An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều

1.

Ban

hành

kèm

theo

Quyết

định

này

bản

quy

định

về

việc

cấp

giấy

chứng

nhận quyền

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



cho

hộ

gia

đình,



nhân đang

sử

dụng

nhưng

chưa

được

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

trên

địa

bàn

tỉnh Nghệ

An.
Điều

2.

Quyết

định

này



hiệu

lực

sau

10

ngày

kể

từ

ngày

ký;

thay

thế

Quyết

định

số 48/2005/QĐ-
UB

ngày

31/3/2005

của

UBND

tỉnh

Nghệ

An

về

việc

ban

hành

quy

định

cấp giấy

chứng

nhận

quyền
sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở.Các

quy

định

trước

đây

của

UBND

tỉnh

Nghệ

An

trái

với

quyết

định

này

đều

bãi

bỏ.
Điều

3.

Các

ông:

Chánh

văn

phòng

UBND

tỉnh;

Giám

đốc

các

Sở:

Tài

nguyên



Môi trường,

Tài

chính,

Xây

dựng;

Cục

trưởng

Cục

Thuế;

Giám

đốc

Kho

bạc

Nhà

nước

tỉnh; Chủ

tịch

UBND

các

huyện,

thành

phố,

thị

xã;

Chủ

tịch

UBND

các

phường,

xã,

thị

trấn; Thủ

trưởng

các

ngành



liên

quan



hộ

gia

đình,



nhân

trên

địa

bàn

tỉnh

Nghệ

An

căn cứ

quyết

định

thi

hành.

/.
TM.

ỦY

BAN

NHÂN

DÂN

TỈNH
KT.

CHỦ

TỊCH
PHÓ

CHỦ

TỊCH
Nguyễn

Đình

Chi
QUY

ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG
THỬA ĐẤT VỚI ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương

1:
NHỮNG

QUY

ĐỊNH

CHUNG
Điều

1.

Phạm

vi

điều

chỉnh



đối

tượng

áp

dụng
Bản

quy

định

này

quy

định

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn, ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



cho

hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

nhưng

chưa

được cấp

giấy

chứng
nhận

quyền

sử

dụng

đất

(sau

đây

gọi

tắt



giấy

chứng

nhận)

trên

địa

bàn tỉnh

Nghệ

An.
Điều

2.

Những

quy

định

chung
1.

Giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở được

cấp

theo

mẫu

do

Bộ

Tài

nguyên



Môi

trường

phát

hành

(mẫu

được

quy

định

tại Quyết

định

số

08/2006/QĐ-BTNMT

ngày

21/7/2006

của

Bộ

Tài

nguyên



Môi

trường)

là chứng

thư

pháp



thay

thế

các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

được

cấp

trước

ngày

quyết định

này



hiệu

lực

thi

hành

(trừ

các

trường

hợp

đã

được

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử dụng

đất

hoặc

giấy

chứng

nhận

quyền

sở

hữu

nhà

-

quyền

sử

dụng

đất

theo

thẩm

quyền).
2.

Giấy

chứng

nhận

được

cấp

đến

từng

thửa

đất

gồm

2

bản,

trong

đó

một

bản

cấp

cho người

sử

dụng

đất

(bìa

ngoài

màu

đỏ)



một

bản

lưu

tại

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp

huyện

(bìa

ngoài

màu

trắng).

Trường

hợp

chưa

thành

lập

Văn

phòng

Đăng

ký quyền

sử

dụng

đất

thì

lưu

tại

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
3.

UBND

thành

phố

Vinh,

UBND

thị



Cửa





UBND

các

huyện





quan

có thẩm

quyền

quyết

định

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

cho

hộ

gia

đình,

cá nhân

tại

địa

phương

mình.
4.

Hộ

gia

đình,



nhân

sử

dụng

đất

tại

xã,

phường,

thị

trấn

phải

lập

hồ





khai, đăng



tại

UBND

xã,

phường,

thị

trấn.
5.

Hộ

gia

đình,



nhân



một

trong

những

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

(được quy

định

tại

Chương

III

của

bản

quy

định

này)

hoặc

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất nhưng

sử

dụng

trước

ngày

15/10/1993



đảm

bảo

các

điều

kiện

khác



pháp

luật

quy định

thì

không

phân

biệt

người

xin

cấp

giấy

chứng

nhận



sử

dụng

trước

ngày

15/10/1993 hay

sau

ngày

15/10/1993

(do

nhận

chuyển

nhượng,

thừa

kế,

tặng,

cho)

đều

được

cấp

giấy chứng

nhận

không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
Các

trường

hợp

còn

lại

hoặc



không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

hoặc



nhưng không

đầy

đủ

cho

toàn

bộ

thửa

đất

hoặc

chưa

hoàn

thành

các

nghĩa

vụ

tài

chính

như

tiền

sử dụng

đất

(nếu

có),
thuế

chuyển

quyền

sử

dụng

đất

(nếu

có),

lệ

phí

trước

bạ

(nếu

có),

thuế nhà

đất

(nếu

có)

hoặc

không

bảo

đảm

các

điều

kiện

khác



pháp

luật

quy

định

thì

được xem

xét,

xử



cụ

thể

phần

nào
được

cấp

giấy

chứng

nhận,

phần

nào

không

được

cấp

giấy chứng

nhận.
6.

Diện

tích

đất



được

xác

định

để

cấp

giấy

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,



nhân

căn cứ

vào

các

yếu

tố

sau:

Giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất,

thời

điểm

sử

dụng

đất,

hạn

mức

công nhận

đất





hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương.
7.

Các

trường

hợp

đã

được

cấp

chứng

nhận

theo

thẩm

quyền

trước

ngày

quyết

định này



hiệu
lực

thi

hành

không

phải

cấp

lại

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định

tại

quyết

định này.

Khi

hộ

gia

đình,



nhân

thực

hiện

các

quyền

của

người

sử

dụng

đất

theo

quy

định

của pháp

luật



phát

sinh

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

mới

thì

giấy

chứng

nhận

được

cấp

cho

các trường

hợp

đó

được

thực

hiện

theo
quy

định

tại

quyết

định

này.
8.

Tiền

sử

dụng

đất

phải

nộp

được

thực

hiện

theo

bản

quy

định

này;

còn

các

khoản nghĩa

vụ

tài

chính

khác

được

thực

hiện

theo

các

quy

định

hiện

hành.
Chương

2:
ĐIỀU

KIỆN,

DIỆN

TÍCH

ĐẤT



ĐƯỢC

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN
Điều

3.

Điều

kiện

để

được

cấp

giấy

chứng

nhận
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở được

cấp

giấy

chứng

nhận

khi



đủ

các

điều

kiện

sau:
1.

Trường

hợp



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất:
a)



một

trong

những

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

được

quy

định

tại

Chương III

của

bản

quy

định

này;
b)

Được

UBND

cấp



xác

nhận



đất

sử

dụng

ổn

định

về

ranh

giới,

mục

đích

sử

dụng,

không


tranh

chấp;
c)

Đã

hoàn

thành

các

nghĩa

vụ

tài

chính

đối

với

Nhà

nước

về

sử

dụng

đất.
d)

Đất

chưa



quyết

định

thu

hồi

của



quan

nhà

nước



thẩm

quyền.
Trường

hợp

sử

dụng

đất

trong

hành

lang

bảo

vệ

an

toàn

công

trình

công

cộng

ngoài thỏa

mãn

các

điều

kiện

trên,

phải

không

ảnh

hưởng

đến

đời

sống,

sức

khỏe

của

người

sử

dụng

đất



tuân

theo

các

quy

định

về

bảo

vệ

an

toàn

công

trình.
2.

Trường

hợp

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất:
Ngoài

việc

phải

đảm

bảo

các

điều

kiện

được

quy

định

tại

Điểm

b,

c,

d

Khoản

1

Điều này

cần

phải

đảm

bảo

các

điều

kiện

sau:
a)

Đất

đã

được

sử

dụng

trước

thời

điểm

quy

hoạch,

kế

hoạch

sử

dụng

đất

hoặc

quy hoạch

chi

tiết

xây

dựng

đô

thị

hoặc

quy

hoạch

xây

dựng

điểm

dân



nông

thôn

được

xét duyệt;

trường

hợp

đất

được

sử

dụng

sau

thời

điểm

quy

hoạch,

kế

hoạch

sử

dụng

đất

hoặc quy

hoạch

chi

tiết

xây

dựng

đô

thị

hoặc

quy

hoạch

xây

dựng

điểm

dân



nông

thôn

được xét

duyệt

thì

phải

phù

hợp

với

quy

hoạch

hoặc

kế

hoạch

đó.
b)

Khu

vực

chưa



quy

hoạch,

kế

hoạch

thuộc

điểm

a

Khoản

này

thì

đất

đã

được

sử dụng

phải

không



nguồn

gốc

từ

lấn,

chiếm,

vi

phạm

pháp

luật.
Điều

4.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

trường

hợp

thửa đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980
Hộ

gia

đình,



nhân

sử

dụng

đất

trước

ngày

18/12/1980

đủ

điều

kiện

theo

quy

định tại

Điều

3

của
bản

quy

định

này

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

thửa

đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980



trong

hồ



địa chính

hoặc

trong

các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

quy

định

tại

Điều

10,

Điều

12

và Điều

13

của

bản

quy
định

này



ghi

nhận



ranh

giới

thửa

đất



(hoặc

thổ

cư)

thì

toàn

bộ diện

tích

thửa

đất

theo

hồ



địa

chính



giấy

tờ

đó

được

xác

định



đất

ở.
2.

Trường

hợp

thửa

đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980



ranh

giới

thửa

đất chưa

được

xác

định

trong

hồ



địa

chính

hoặc

trong

các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất quy

định

tại

Điều

10,

Điều

12



Điều

13

của

bản

quy

định

này



những

trường

hợp

chưa được

đo

đạc

theo

Chỉ

thị

299/TTg

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

bằng

(05)

lần

hạn

mức giao

đất



tại

địa

phương

(được

quy

định

tại

Quyết

định

số

39/2005/QĐ-UB

ngày 21/3/2005

của

UBND

tỉnh

Nghệ

An

về

việc

ban

hành

quy

định

giao

đất

gắn

với

cấp

giấy chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất



cho

hộ

gia

đình,



nhân

trên

địa

bàn

tỉnh

Nghệ

An); trường

hợp

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

(05)

lần

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì

diện tích

đất



được

xác

định



toàn

bộ

thửa

đất.
Điều

5.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng đất
Hộ

gia

đình,



nhân



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



hiện

trạng

sử

dụng

đất

phản ánh

đúng

nội

dung

trong

giấy

tờ

đó



đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy định

này

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

giấy

tờ



ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Trường

hợp

thửa

đất



không



vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích đất



được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Trường

hợp

thửa

đất





vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

theo

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà



và các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện

tích

đất



ghi

trên

giấy

tờ

thì

phần

diện

tích

vượt được

xác

định



đất





không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
2.

Trường

hợp

giấy

tờ

không

ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương (được

quy

định

tại

Điều

14

của

bản

quy

định

này)

thì

diện

tích

đất



được

xác

định



toàn bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích đất



được

xác

định

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất

ở.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở và

các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

công

nhận

đất



thì

phần

diện

tích

vượt được

xác

định



đất




không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
Điều

6.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng đất
Hộ

gia

đình,



nhân



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



hiện

trạng

sử

dụng

đất

phản ảnh

đúng

nội

dung

trong

giấy

tờ

đó



đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy định

này

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

giấy

tờ



ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Trường

hợp

thửa

đất



không



vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích đất



được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Trường

hợp

thửa

đất





vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất



thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

theo

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà



và các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện

tích

đất



ghi

trên

giấy

tờ

thì

phần

diện

tích

vượt được

xác

định



đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Khoản

2

Điều

5

Nghị

định 17/2006/NĐ-CP

ngày

27/01/2006

của

Chính

phủ

về

việc

sửa

đổi,

bổ

sung

một

số

điều

của các

Nghị

định

hướng

dẫn

thi

hành

Luật

Đất

đai



Nghị

định

số

187/2004/NĐ-CP

về

việc chuyển

công

ty

nhà

nước

thành

công

ty

cổ

phần

(sau

đây

gọi



Nghị

định

17).
2.

Trường

hợp

giấy

tờ

không

ghi



diện

tích

đất





diện

tích

đất

vườn,

ao:
a)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương thì

diện

tích

đất



được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
b)

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích đất



được

xác

định

bằng

hạn

mức

công

nhận

đất

ở.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở, các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

phần

diện tích

vượt

được

xác

định



đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Khoản

2

Điều

5

Nghị định

17.
Điều

7.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993

không



giấy

tờ

về

quyền sử

dụng

đất:
Hộ

gia

đình,



nhân

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng

thửa

đất

hiện

trạng đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy

định

này



được

hình

thành

từ

ngày 18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì diện

tích

đất


được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
2.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

bằng

hạn

mức

giao

đất

ở.

Trường

hợp

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở,

các công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

giao

đất



thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định là

đất





không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
Điều

8.

Xác

định

diện

tích

đất



để

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

thửa

đất

được hình

thành

từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004

không



giấy

tờ

về

quyền

sử dụng

đất:
Hộ

gia

đình,



nhân

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng

thửa

đất

hiện

trạng đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Điều

3

của

bản

quy

định

này



được

hình

thành

từ

ngày 15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
1.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì diện

tích

đất


được

xác

định



toàn

bộ

diện

tích

thửa

đất.
2.

Nếu

diện

tích

thửa

đất

lớn

hơn

hạn

mức

giao

đất



tại

địa

phương

thì

diện

tích

đất

ở được

xác

định

bằng

hạn

mức

giao

đất

ở.

Trường

hợp

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà



các công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

hạn

mức

giao

đất



thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định là

đất





phải

nộp

tiền
sử

dụng

đất

theo

Khoản

2

Điều

5

Nghị

định

17.
Điều

9.

Quy

định

phần

diện

tích

còn

lại

sau

khi

đã

trừ

diện

tích

đất

ở:
1.

Phần

diện

tích

đất

vườn,

ao

còn

lại

sau

khi

đã

xác

định

diện

tích

đất



(theo

quy định

tại

Điều

4,

Điều

5,

Điều

6,

Điều

7



Điều

8

của

bản

quy

định

này)

thì

mục

đích

sử dụng



thời

hạn

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
2.

Nếu

hộ

gia

đình,



nhân



nhu

cầu

mở

rộng

diện

tích

đất



trên

phần

diện

tích

đất quy

định

tại

Khoản

1

của

Điều

này

thì

phải

xin

phép

chuyển

mục

đích

sử

dụng

đất



phải nộp

tiền

chuyển

mục

đích

sử

dụng

đất

theo

quy

định

hiện

hành.
Chương

3:
CÁC

LOẠI

GIẤY

TỜ

VỀ

QUYỀN

SỬ

DỤNG

ĐẤT

ĐỂ

ĐƯỢC

XÉT

CẤP GIẤY
CHỨNG

NHẬN

KHÔNG

PHẢI

NỘP

TIỀN

SỬ

DỤNG

ĐẤT
Điều

10.

Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



trước

ngày

15/10/1993
Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



trước

ngày

15/10/1993

(ngày

Luật

Đất

đai năm

1993



hiệu

lực

thi

hành)

bao

gồm:
1.

Giấy

tờ

giao

đất,

cấp

đất

của

UBND

tỉnh.
2.

Giấy

tờ

giao

đất,

cấp

đất,

cho

mượn

đất

làm

nhà



hoặc

giấy

phép

cho



nhân

xây dựng

nhà



của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị



cấp.
3.

Thông

báo

quyền

sử

dụng

đất

hợp

pháp

cho

từng

hộ

gia

đình,



nhân

hoặc

thông báo

danh

sách

các

hộ

gia

đình,



nhân

được

giao

đất

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị

xã tại

các

khu

đất

đã


quyết

định

giao

đất

tổng

thể

của

UBND

tỉnh

kèm

theo

các

chứng

từ nộp

tiền

vào

ngân

sách

xã,

phường,

thị

trấn

hoặc



quan



đất

bị

thu

hồi.
4.

Giấy

tờ

giao

đất,

cấp

đất

của

Thủ

trưởng



quan

quản



Đất

đai,



quan

quản

lý Xây

dựng

cấp

tỉnh

được

UBND

tỉnh

ủy

quyền.
5.

Giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

tạm

thời

được



quan

Nhà

nước



thẩm quyền

cấp

hoặc



tên

trong

sổ

đăng



ruộng

đất,

sổ

địa

chính

đã

được



quan

Nhà

nước có

thẩm

quyền

phê

duyệt.
6.

Giấy

tờ

do



quan



thẩm

quyền

của

chế

độ



cấp,

giấy

tờ

do

chính

quyền

cách mạng

giao

cho

người

sử

dụng

trong

cải

cách

ruộng

đất



họ

vẫn

sử

dụng

ổn

định,

liên

tục từ

trước

đến

nay.
7.

Giấy

tờ

về

quyền

sở

hữu

nhà

theo

quy

định

tại

Thông



47/BXD

-

XDCBĐT

ngày 05/8/1989



Thông



số

02/BXD

-

ĐT

ngày

29/4/1992

của

Bộ

Xây

dựng



trong

giá nhà

đã

tính

đến

giá

đất



của

nhà

đó.
8.

Giấy

tờ

về

mua

thanh

lý,

hóa

giá

nhà



gắn

liền

với

đất



của

các



quan,

tổ

chức.
9.

Giấy

tờ

chuyển

quyền

sử

dụng

đất

theo

quy

định

tại

Điều

16

Luật

đất

đai

năm

1988: ở

nông

thôn

do

UBND



cấp,



đô

thị

do

UBND

cấp

huyện

cấp.
10.

Giấy

tờ

của

UBND

xã,

phường,

thị

trấn

cấp

đất

cho

hộ

gia

đình,



nhân.
11.

Giấy

tờ

của

Chủ

nhiệm

HTX

nông

nghiệp

cấp

cho



viên

HTX



Giám

đốc

các nông,

lâm

trường

cấp

đất

cho

nông,

lâm

trường

viên



các

khu

quy

hoạch

đã

được

cấp

thẩm quyền

phê

duyệt

làm

đất

ở.
12.

Giấy

tờ

chuyển

nhượng

quyền

sử

dụng

đất,

mua

bán

nhà

gắn

liền

với

đất



trước ngày

15/10/1993,

nay

được

UBND

xã,

phường,

thị

trấn

xác

nhận

đã

sử

dụng

trước

ngày 15/10/1993.
13.

Chứng

từ

nộp

tiền

hoặc

giấy

biên

nhận

đổi

vật

liệu

lấy

đất

của

hộ

gia

đình,



nhân với

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

hoặc



quan



đất



các

khu

quy

hoạch

đã

được

cấp

thẩm quyền

phê

duyệt

làm

đất

ở.
14.

Giấy

tờ

giao

đất



hóa

đơn

nộp

tiền

đền



thiệt

hại

theo

Quyết

định

số

186- HĐBT

ngày

31/5/1990

của

Hội

đồng

Bộ

trưởng

(nay



Chính

phủ)

về

đền



thiệt

hại

đất nông

nghiệp,

đất



rừng

khi

chuyển

sang

mục

đích

khác.
Điều

11.

Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



từ

ngày

15/10/1993

đến

ngày 01/7/2004
Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất



từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày 01/7/2004

(ngày

Luật

Đất

đai

năm

2003



hiệu

lực

thi

hành)

bao

gồm:
1.

Quyết

định

giao

đất

của

UBND

tỉnh

cho

hộ

gia

đình,



nhân

làm

nhà



theo

thẩm quyền.
2.

Quyết

định

giao

đất

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị



cho

hộ

gia

đình,



nhân để

làm

nhà



theo

thẩm

quyền.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp
4. Giấy tờ cho phép chuyển quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
định tại các Quyết định số 669/QĐ-UB ngày 129/03/1995; số 1068/1998/QĐ-UB ngày 08/04/1998 của
UBND tỉnh
5.

Thông

báo

quyền

sử

dụng

đất

hợp

pháp

cho

từng

hộ

hoặc

thông

báo

danh

sách

các hộ

gia

đình,



nhân

được

giao

đất

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị



do

UBND

tỉnh

ủy quyền

tại

các

khu

đất



quyết

định

giao

đất

tổng

thể

của

UBND

tỉnh

kèm

theo

chứng

từ

nộp

đủ

tiền

sử

dụng

đất

vào

ngân

sách

Nhà

nước

hoặc

chứng

từ

nộp

đủ

tiền

vào

ngân

sách xã,

phường,

thị

trấn.
6.

Hóa

đơn

nộp

tiền

sử

dụng

đất

vào

ngân

sách

Nhà

nước

theo

Quy

định

tại

Thông

tư số

60-
TC/TCT

ngày

16/71993

của

Bộ

Tài

chính

khi

mua

nhà

thuộc

sở

hữu

Nhà

nước

cùng với

nhận

quyền
sử

dụng

đất



nhà

trên

đó.
7.

Giấy

tờ

mua

nhà

thuộc

sở

hữu

Nhà

nước,

mua

nhà

của

các

Công

ty

kinh

doanh

nhà của

Nhà

nước

theo

quy

định

tại

Nghị

định

số

61/CP

ngày

05/7/1994

của

Chính

phủ

về

mua bán



kinh

doanh
nhà

ở.
8.

Mua

nhà

cùng

với

nhận

quyền

sử

dụng

đất



nhà

trên

đó

thuộc

diện

đã

nộp

thuế thu

nhập

theo

Pháp

lệnh

thuế

thu

nhập

đối

với

người



thu

nhập

cao.
9.

Giấy

tờ

giao

đất

thay

cho

thanh

toán

giá

trị

công

trình

xây

dựng



sở

hạ

tầng.
Điều

12.

Các

loại

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

khác
1.

Giấy

tờ

hợp

pháp

về

thừa

kế,

tặng

cho

quyền

sử

dụng

đất

hoặc

tài

sản

gắn

liền

với đất,

giấy

tờ

giao

nhà

tình

nghĩa

gắn

liền

với

đất.
2.

Bản

án

hoặc

quyết

định

của

tòa

án

nhân

dân,

quyết

định

thi

hành

án

của



quan

thi hành

án,

quyết

định

giải

quyết

tranh

chấp

đất

đai

của



quan

nhà

nước



thẩm

quyền

đã được

thi

hành

sau

khi

thực

hiện

nghĩa

vụ

tài

chính

theo

quy

định

của

pháp

luật.
3.

Giấy

tờ

nhận

quyền

sử

dụng

đất

khi

xử



hợp

đồng

thế

chấp,

bảo

lãnh

quyền

sử

dụng

đất

để

thu

hồi

nợ

theo

quy

định

của

pháp

luật.
4.

Hồ



trúng

đấu

giá

quyền

sử

dụng

đất.
Điều

13.

Các

giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

đối

với

người

sử

dụng

đất

không

chính chủ
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất



một

trong

các

loại

giấy

tờ

quy

định

tại

Điều 10,

11,

12

của

bản

quy

định

này



trên

giấy

tờ

đó

ghi

tên

người

khác

kèm

theo

giấy

tờ

chuyển

quyền

sử

dụng

đất



chữ



của

các

bên

liên

quan,

nhưng

trước

ngày

01/7/2004 chưa

thực

hiện

thủ

tục

chuyển

quyền

sử

dụng

đất

theo

quy

định

của

pháp

luật,

nay

được UBND

xã,

phường,

thị

trấn

xác
nhận



đất

không



tranh

chấp

thì

được

cấp

giấy

chứng nhận

không

thu

tiền

sử

dụng

đất

nhưng

phải

nộp

thuế

chuyển

quyền

sử

dụng

đất



lệ

phí trước

bạ

theo

quy

định.
Chương

4:
HẠN

MỨC

CÔNG

NHẬN

ĐẤT



ĐỂ

XÁC

ĐỊNH

DIỆN

TÍCH

ĐẤT

Ở KHI

XÉT

CẤP
GIẤY

CHỨNG

NHẬN
Điều

14.

Hạn

mức

công

nhận

đất


Hạn

mức

công

nhận

đất



để

xác

định

diện

tích

đất



đối

với

trường

hợp

thửa

đất



có vườn,

ao

được

hình

thành

từ

ngày

18/12/1980

đến

01/7/2004



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng đất

nhưng

trong

giấy

tờ

đó

không

ghi



diện

tích

đất



được

quy

định

theo

số

lượng

nhân khẩu

hiện

nay



trong

sổ

hộ

khẩu

của

hộ

gia

đình

của

từng

khu

vực

trên

địa

bàn

tỉnh

Nghệ An

như

sau:
Đơn

vị

tính:

m
2
TT
K
H
U

V

ỰC
Từ

4
khẩu

trở
xuống
Từ

5-6
khẩu
Từ

7-8
khẩu
Từ 9
khẩu

trở
lên
1
2
3
3.1
3.2
4
4.1
4.2
Thành

phố

Vinh
Thị



Cửa


Thị

trấn

các

huyện
Vùng

đồng

bằng
Vùng

trung

du,

miền

núi
Nông

thôn
Trong



ngoài

khu

dân


-

Vùng

đồng

bằng
-

Vùng

trung

du,

miền

núi
Ven

đô,

đầu

mối

giao

thông

tỉnh

lộ,

Quốc

lộ
-

Vùng

đồng

bằng
-

Vùng

trung

du,

miền

núi
150
200
200
250
300
400
200
250
250
300
350
450
250
300
300
350
400
500
300
350
350
400
450
550
Chương

5:
MỘT

SỐ

VẤN

ĐỀ

CỤ

THỂ TRONG

XỬ



HỒ



XIN

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN
Điều

15.

Trường

hợp

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

đã



quyết

định

quản



của

Nhà nước

trong

quá

trình

thực

hiện

chính

sách

đất

đai
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất



trước

đây

Nhà

nước

đã



quyết

định

quản lý

trong

quá

trình

thực

hiện

chính

sách

đất

đai

của

Nhà

nước

nhưng

trong

thực

tế

Nhà

nước chưa

quản



thì

phần

diện

tích

đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại

Khoản

2

Điều

3

của

bản

quy định

này

được

cấp

giấy

chứng

nhận

không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất



diện

tích

đất

ở được

xác

định

theo

Điều

4,

Điều

7,

Điều

8

của

bản

quy

định

này.
Điều

16.

Trường

hợp

người

sử

dụng

đất



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng diện

tích

thực

tế

lớn

hơn

diện

tích

ghi

trên

giấy

tờ
Hộ

gia

đình,



nhân



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

nhưng

diện

tích

thực

tế

của

thửa đất

lớn

hơn

diện

tích

của

thửa

đất

ghi

trong

giấy

tờ

đó

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

phải đảm

bảo

điều

kiện

được

quy

định

tại

Khoản

2

Điều

3

của

bản

quy

định

này

mới

được

xét cấp

giấy

chứng

nhận

(trường

hợp

đặc

biệt

cụ

thể

do

UBND

tỉnh

quyết

định)



được

xử

lý như

sau:
1.

Nếu

phần

diện

tích

tăng

thêm

nhỏ

hơn

hoặc

bằng

diện

tích

theo

tỷ

lệ

quy

định

sau đây

so

với

diện

tích

ghi

trong

giấy

tờ

thì

được

coi



hợp

lệ



không

phải

nộp

tiền

sử

dụng đất:
a)

Đất

giáp

các

trục

đường

chính

(đường

đã



tên

hoặc

chưa



tên

nhưng



chiều rộng

hiện

trạng

tính

cả

lòng



lề

đường

từ

10

mét

trở

lên):

5%.
b)

Các

vị

trí

còn

lại:

10%.
2.

Nếu

phần

diện

tích

tăng

thêm

lớn

hơn

diện

tích

theo

tỷ

lệ

quy

định

tại

Khoản

1Điều

này

thì
phần

diện

tích

tăng

thêm

được

xử



như

sau:
a)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

được

sử

dụng

trước

ngày

15/10/1993

thì

không

thu

tiền

sử dụng

đất.
b)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

được

sử

dụng

sau

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày 01/7/2004

thì

thu
50%

tiền

sử

dụng

đất

theo

mục

đích

sử

dụng.
3.

Cách

xác

định

diện

tích

đất



trong

trường

hợp

thửa

đất



phần

diện

tích

tăng

thêm lớn

hơn

tỷ

lệ
quy

định

tại

Khoản

1

Điều

này

được

xác

định

như

sau:
a)

Phần

diện

tích



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

thì

diện

tích

đất



được

xác

định theo

Điều

4,
Điều

5,

Điều

6

của

bản

quy

định

này.
b)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

diện

tích

đất



được

xác

định

như

sau:
-

Trường

hợp

diện

tích

đất



đã

được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này



nhỏ

hơn hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

trong

hạn

mức

công nhận

đất



được

xác

định



đất





phần

diện

tích

tăng

thêm

ngoài

hạn

mức

công

nhận

đất ở,

mục

đích

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
-

Trường

hợp

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này

lớn

hơn

hoặc

bằng hạn

mức

công

nhận

đất



tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

mục

đích

sử

dụng được

xác

định

theo

hiện

trạng

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
4.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở,

các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện tích

đất



được

xác

định

theo

Khoản

3

Điều

này

thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định

là đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Điều

4,

Điều

5,

Điều

6

của

bản

quy

định

này.
Điều

17.

Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất trong

quá

trình

sử

dụng



phát

sinh

phần

diện

tích

tăng

thêm
1.

Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

không



giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

trong quá

trình

sử

dụng



phát

sinh

phần

diện

tích

tăng

thêm

nếu

đủ

điều

kiện

theo

quy

định

tại Khoản

2

Điều

3

của

bản

quy

định

(trừ

điểm

c

Khoản

1

Điều

3)

này

thì

được

xét

cấp

giấy chứng

nhận

như

sau:
a)

Sử

dụng

đất

ổn

định

từ

trước

ngày

15/10/1993

thì

không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất.
b)

Sử

dụng

đất

ổn

định

từ

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004

thì

phải

nộp 50%

tiền

sử

dụng

đất

theo

mục

đích

sử

dụng.
2.

Cách

xác

định

diện

tích

đất



của

thửa

đất

như

sau:
a)

Phần

diện

tích

sử

dụng

ổn

định

thì

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điều

4,

Điều 7,

Điều

8

của

bản

quy

định

này.
b)

Phần

diện

tích

tăng

thêm

trong

quá

trình

sử

dụng

thì

được

xử



như

sau:
-

Phần

diện

tích

tăng

thêm

sử

dụng

từ

ngày

18/12/1980

đến

trước

ngày

15/10/1993

thì không

thu

tiền

sử

dụng

đất.

Việc

xác

định

mục

đích

sử

dụng

đối

với

phần

diện

tích

tăng thêm

được

quy

định

như

sau:
+

Nếu

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này

nhỏ

hơn

hạn

mức

giao đất

tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

dưới

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương

được xác

định



đất

ở;
phần

diện

tích

tăng

thêm

ngoài

hạn

mức

giao

đất

ở,

mục

đích

sử

dụng được

xác

định

theo

hiện

trạng

sử

dụng

đất

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
+

Nếu

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này

lớn

hơn

hoặc

bằng

hạn mức

giao

đất
tại

địa

phương

thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

mục

đích

sử

dụng

được

xác

định theo

hiện

trạng

sử

dụng

đất

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
-

Phần

diện

tích

tăng

thêm

sử

dụng

sau

ngày

15/10/1993

đến

trước

ngày

01/7/2004

thì thu

50%

tiền

sử

dụng

đất.

Việc

xác

định

mục

đích

sử

dụng

đối

với

phần

tăng

thêm

được quy

định

như

sau:
+

Nếu

tổng

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này



theo

phần

diện tích

tăng

thêm

trước

ngày

15/10/1993

nhỏ

hơn

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương

thì

phần diện

tích

tăng

thêm

dưới

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương

được

xác

định



đất

ở;

phần

diện tích

tăng

thêm

ngoài

hạn

mức

giao

đất



mục

đích

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng sử

dụng

đất

thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
+

Nếu

tổng

diện

tích

đất



được

xác

định

theo

Điểm

a

Khoản

này



theo

phần

diện tích

tăng

thêm

trước

ngày

15/10/1993

lớn

hơn

hoặc

bằng

hạn

mức

giao

đất

tại

địa

phương thì

phần

diện

tích

tăng

thêm

mục

đích

sử

dụng

được

xác

định

theo

hiện

trạng

sử

dụng

đất thuộc

nhóm

đất

nông

nghiệp.
3.

Nếu

phần

diện

tích

đã

xây

dựng

nhà

ở,

các

công

trình

phục

vụ

đời

sống

vượt

diện tích

đất



được

xác

định

theo

Khoản

2

Điều

này

thì

phần

diện

tích

vượt

được

xác

định

là đất





phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất

theo

Điều

4,

Điều

7,

Điều

8

của

bản

quy

định

này.
4.

Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

ở,

đất

vườn,

ao

trong

cùng

thửa

đất

với

đất

ở nhưng

hộ

khẩu

thường

trú

tại

địa

phương



trực

tiếp

sản

xuất

nông,

lâm

nghiệp,

nuôi

trồng thủy

sản,

làm

muối

tại

vùng



điều

kiện

kinh

tế

-



hội

khó

khăn



miền

núi,

hải

đảo

thì được

cấp

giấy

chứng

nhận



không

phải

nộp

tiền

sử

dụng

đất;

diện

tích

đất



được

xác định

theo

quy

định

tại

Khoản

1,

Khoản

2

Điều

này.
Điều

18.

Trường

hợp

thanh

lý,

hóa

giá

nhà



tập

thể

gắn

liền

với

đất



không đúng

với

quy

định

của

pháp

luật
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

do

tổ

chức

sử

dụng

đất

được

Nhà

nước

giao

đất không

thu

tiền

sử

dụng

đất,

được

Nhà

nước

cho

thuê

đất

tự

thanh

lý,

hóa

giá

nhà



tập

thể gắn

liền

với

đất



cho

cán

bộ,

công

nhân

viên

của

tổ

chức

đó

không

đúng

quy

định

của pháp

luật,

nếu

đủ

điều

kiện

theo

Điều

3

của

bản

quy

định

này

(trừ

điểm

c

Khoản

1

Điều

3) thì

căn

cứ

vào

khuôn

viên

thửa

đất

đang

sử

dụng

hoặc



các

gian

nhà

tập

thể

đang

sử

dụng (nếu

không



khuôn

viên



ràng)

để

xét

cấp

giấy

chứng

nhận.

Phần

diện

tích

đất

gắn

liền với

nhà



tập

thể

nếu

đã

mua

thanh

lý,

hóa

giá

trước

ngày

15/10/1993

thì

không

phải

nộp tiền

sử

dụng

đất,

còn

nếu

mua

sau

ngày

15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004

thì

phải

nộp

50% tiền

sử

dụng

đất

đối

với

phần

diện

tích

trong

hạn

mức

giao

đất

ở,

nộp

100%

tiền

sử

dụng đất

đối

với

phần

diện

tích

vượt

diện

tích

giao

đất

ở.

Trường

hợp

nhà



tập

thể

đã

được

cải tạo

không

thể

xác

định

được

diện

tích

chiếm

đất

của

nhà



tập

thể

tại

thời

điểm

thanh



thì lấy

mức

bình

quân

diện

tích

đất

gắn

liền

với

1

gian

nhà



tập

thể



30

m
2
.

Việc
xử



cụ

thể được

quy

định

như

sau:
1.

Nếu

khuôn

viên

thửa

đất

đang

sử

dụng

hoặc



các

gian

nhà

tập

thể

đang

sử

dụng mà

đảm

bảo
các

điều

kiện

sinh

hoạt

thì

giữ

nguyên

hiện

trạng



xử



cấp

giấy

chứng

nhận theo

Điều

5,

Điều

6,

Điều

16

của

bản

quy

định

này.
2.

Nếu

khuôn

viên

của

thửa

đất

đang

sử

dụng

hoạch



các

gian

nhà

tập

thể

đang

sử

dụng



xét
thấy

không

đảm

bảo

các

điều

kiện

sinh

hoạt

thì

phải

quy

hoạch

lại,

sau

đó

xử lý

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

5,

Điều

6,

Điều

16

của

bản

quy

định

này.
Điều

19.

Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

được

UBND

cấp



giao

đất

không

đúng quy

định

của

pháp

luật

kể

từ

ngày

15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004:
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

do

UBND

cấp



giao

đất

không

đúng

quy định

của

pháp

luật

kể

từ

ngày

15/10/1993

đến

ngày

01/7/2004,

nếu

đủ

điều

kiện

theo

Điều 3

của

Bản

quy

định

này

(trừ

điểm

c

Khoản

1

Điều

3)

thì

căn

cứ

vào

khuôn

viên

thửa

đất đang

sử

dụng

để

xét

cấp

giấy
chứng

nhận.

Phần

diện

tích

đất

đã

nộp

đủ

tiền

sử

dụng

đất

thì không

bị

truy

thu.

Việc

xử



cụ

thể

được

quy

định

như

sau:
1.

Trường

hợp

đã

nộp

đủ

tiền

theo

giá

đất

tại

thời

điểm

giao

đất

thì

diện

tích

đất

ở,

đất vườn,

ao

được

xác

định

theo

giấy

tờ

đó



xử



cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

5,

Điều

6, Điều

16

của

bản

quy

định

này.
2.

Trường

hợp

chưa

nộp

đủ

tiền

theo

giá

đất

của

UBND

tỉnh

quy

định

tại

thời

điểm giao

đất

thì

tính

tỷ

lệ

phần

trăm

(%)tiền

đã

nộp

trong

tổng

số

tiền

phải

nộp

tại

thời

điểm giao

đấtt,

phần

còn

lại

chưa

nộp

nay

phải

nộp

50%

tiền

sử

dụng

đất

với

giá

đất

theo

mục đích

sử

dụng

tại

thời

điểm

cấp

giấy

chứng

nhận



xử



cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

5, Điều

6,

Điều

16

của

bản

quy

định

này.
Điều

20.

Trường

hợp

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

thửa

đất



nguồn

gốc

do

tách thửa

từ

thửa

đất

được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980
Hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

thửa

đất



nguồn

gốc

do

tách

thửa

từ

thửa

đất được

hình

thành

trước

ngày

18/12/1980,

nếu

đủ

điều

kiện

theo

Điều

3

của

bản

quy

định

này thì

được

xét

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

Điều

4



Điều

16

của

bản

quy

định

này.
Điều

21.

Thể

hiện

trên

giấy

chứng

nhận

đối

với

trường

hợp



diện

tích

không phù

hợp

với

quy

hoạch
1.

Trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

được

cấp

giấy

chứng

nhận

thep

quy

định

tại

bản quy

định

này,

nếu



một

phần

hoặc

cả

thửa

đất

nằm

trong

quy

hoạch

cho

mục

đích

không phải



đất



nhưng

được

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

phần

nằm

trong

quy

hoạch

đó

phải

thể hiện

vào



đồ

thửa

đất

tại

giấy

chứng

nhận



quy

định

phần

diện

tích

này

giữ

nguyên

hiện trạng,

không

được

xây

dựng,
cơi

nới

nhà

cửa

hoặc

các

công

trình

khác.
2.

Trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

được

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định

tại

bản quy

định

này,

nếu



một

phần

thửa

đất

nằm

trong

quy

hoạch

cho

mục

đích

không

phải

là đất





không

được

câp

giấy

chứng

nhận

thì

phần

nằm

trong

quy

hoạch

đó

cũng

phải

thể hiện

vào



đồ

thửa

đất

tại

giấy

chứng

nhận



nói



phần

diện

tích

này

không

được

cấp giấy

chứng

nhận.
Điều

22.

Cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất



đối

với

đất

xây

dựng

nhà chung


1.

Việc

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

cho

chủ

đầu

tư,

chủ

sở

hữu

nhà

chung cư



tổ

chức

được

thực

hiện

theo

quy

định

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

cho

các tổ

chức.
2.

Trường

hợp

chủ

đầu



sử

dụng

đất

để

thực

hiện

dự

án

xây

dựng

nhà



chung



kinh

doanh

thì

người

mua

căn

hộ

chung



được

cấp

giấy

chứng

nhận

với

hình

thức

sử

dụng

đất



sử

dụng

chung.

Trên

giấy

chứng

nhận

vẽ



đồ

thửa

đất



nhà

chung

cư,

vị

trí nhà

chung





vị

trí

căn

hộ
chung

cư,

phần

tài

sản



trên

đất

ghi

trên

giấy

chứng

nhận

là số

hiệu

của

căn

hộ



diện

tích

sử

dụng

của

căn

hộ.
Điều

23.

Giá

đất

để

tính

tiền

sử

dụng

đất



ghi

nợ

nghĩa

vụ

tài

chính
1.

Giá

đất

tính

thu

tiền

sử

dụng

đất



giá

đất

theo

mục

đích

sử

dụng

của

UBND

tỉnh Nghệ

An

tại

thời

điểm

cấp

giấy

chứng

nhận.Đối

với

những

thửa

đất

chưa



giá

được

áp

theo

giá

đất

của

thửa

liền

kề

tương đương.
2.

Trường

hợp

các

hộ

gia

đình,



nhân

chưa

đủ

khả

năng

tài

chính

để

nộp

tiền

sử

dụng

đất

cho

Nhà

nước

được

UBND

cấp



xác

nhận

thì

cho

phép

ghi

nợ

tiền

sử

dụng

đất trên

giấy

chứng

nhận;
trên

giấy

chứng

nhận

ghi



“Nợ

tiền

sử

dụng

đất

với

số

tiền ”.

Tiền

sử

dụng

đất

được

xác

định

cụ

thể

theo

giá

đất

tại

thời

điểm

được

cấp giấy

chứng

nhận.

Khi

các

hộ

gia

đình,



nhân

này

thực

hiện

các

giao

dịch

về

quyền

của người

sử

dụng

đất

(chuyển

nhượng,

cho

thuê,

thế

chấp,
góp

vốn

bằng

quyền

sử

dụng

đất), tặng

cho

quyền

sử

dụng

đất

đối

với

người

ngoài

diện

thừa

kế

theo

quy

định

của

pháp

luật dân

sự

(trừ

trường

hợp

quy

định

tại

điểm

c

khoản

2

Điều

110

của

Luật

Đất

đai)

hoặc

được bồi

thường

về

đất

khi

Nhà

nước

thu

hồi

hoặc



khả

năng

trả

được

tiền

sử

dụng

đất

đã

nợ thì

Nhà

nước

tiến

hành

thu

số

tiền

sử

dụng

đất

còn

nợ.
Chương

6:
HỒ

SƠ,

TRÌNH

TỰ,

THỦ

TỤC



KHAI, XÉT

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN,

LẬP

HỒ


ĐỊA

CHÍNH
Điều

24.

Quy

định

về

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận
Hồ





khai

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

của

hộ

gia

đình,



nhân

do

hộ

gia

đình,

cá nhân

lập;

bao

gồm:
1.

Đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

(theo

mẫu

ban

hành

kèm

theo)
2.

Giấy

tờ

về

quyền

sử

dụng

đất

được

quy

định

tại

Chương

III

của

bản

quy

định

này (nếu

có).
3.

Văn

bản

ủy

quyền

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

(nếu

có).
Đối

với

trường

hợp

đã

lập

hồ



theo

mẫu



trước

đây

(theo

Quyết

định

số

3979/QĐ- UB

hoặc

theo

Quyết

định

số

06/1999/QĐ-UB

hoặc

theo

Quyết

định

số

102/2001/QĐ-UB) đã

được

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

xác

nhận

thì

hoặc



giữ

nguyên

nhưng

phải

bổ

sung những

thông

tin

cần

thiết
hoặc



lập

lại

theo

quy

định

tại

bản

quy

định

này.
Điều

25.

Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng đất

tại

phường,

xã,

thị

trấn
1.

Hộ

gia

đình,



nhân

nộp

một

(01)

bộ

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

UBND phường,

xã,

thị

trấn

nơi



đất.
2.

Trong

thời

hạn

không

quá

25

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ



hợp

lệ, UBND

phường,

xã,

thị

trấn

nơi



đất



trách

nhiệm

thẩm

tra

xác

nhận

vào

đơn

xin

cấp giấy

chứng

nhận

các

thông

tin

về

người

sử

dụng

đất,

thời

điểm,

nguồn

gốc

sử

dụng

đất,

tình trạng

tranh

chấp

đất

đai

đối

với

thửa

đất,

sự

phù

hợp

với

quy

hoạch

sử

dụng

đất

đã

được

xét duyệt,

xác

định

diện

tích,

mục

đích

sử

dụng

đất

theo

hiện

trạng;

công

bố

công

khai

danh sách

các

trường

hợp

đủ

điều

kiện



không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

trụ

sở

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

trong

thời

gian

15

ngày;

xem

xét

các

ý

kiến

đóng

góp



xử

lý dứt

điểm

các

tồn

tại

trong

hồ

sơ;

gửi

hồ



đến

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp huyện.
3.

Trong

thời

hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ

sơ,

Văn

phòng đăng



quyền

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ,

xác

minh

thực

địa

khi

cần

thiết. Đối

với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

gửi

trả

hồ



cho

UBND phường,

xã,

thị

trấn

hoặc

người

sử

dụng

đất.

Đối

với

trường

hợp

đủ

điều

kiện

xét

cấp

giấy chứng

nhận

thì

ghi

ý

kiến

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận,

làm

trích

lục

bản

đồ

địa

chính thửa

đất

hoặc

trích

đo

địa

chính

thửa

đất

đối

với

nơi

chưa



bản

đồ

địa

chính,

trích

sao

hồ sơ

địa

chính

(sử

dụng

hồ



kỹ

thuật

thửa

đất,

biên

bản

xác

định

ranh

giới

mốc

giới

thửa đất

(nếu

có)),

tổ

chức

đo

vẽ

hiện

trạng,

xác

định

diện

tích

nhà





công

trình

phục

vụ

đời sống,

xác

định

tài

sản

gắn

liền

với

đất

(nếu

có).
a)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

không

phải

nộp

nghĩa

vụ

tài

chính,

thực hiện

tiếp

các

bước

tiếp

theo

từ

Khoản

6

đến

Khoản

10

Điều

này.
b)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

phải

thực

hiện

nghĩa

vụ

tài

chính,

Văn phòng

Đăng


quyền

sử

dụng

đất

gửi

thông

báo

cho

người

sử

dụng

đất

đến



khai

các khoản

thu

người

sử

dụng

đất

phải

nộp,

đồng

thời



trách

nhiệm

cấp

phát

đầy

đủ

các

tờ

khai



hướng

dẫn

người

sử
dụng

đất



khai

theo

mẫu

quy

định;

gửi

số

liệu

địa

chính

đến Chi

cục

Thuế

để

xác

định

mức

nghĩa

vụ

tài

chính

theo

quy

định

của

pháp

luật.
4.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

số

liệu

địa

chính, Chi

cục

Thuế



trách

nhiệm

xác

định

nghĩa

vụ

tài

chính



gửi

thông

báo

cho

Văn

phòng đăng



quyền

sử

dụng
đất.
5.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

thông

báo

nộp

các khoản

nghĩa

vụ

tài

chính,

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

gửi

thông

báo

nộp

nghĩa vụ

tài

chính

cho

UBND

cấp



để

trao

cho

người

sử

dụng

đất.
Người

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

nộp

tiền

vào

ngân

sách

nhà

nước

theo

thông

báo

và gửi

lại

chứng

từ

gốc

cho

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất.
Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

xin

ghi

nợ

nghĩa

vụ

tài

chính

do

chưa

đủ

khả

năng

tài chính

để

nộp
được

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

xác

nhận

thì

gửi

đơn

đề

nghị

ghi

nợ



xác nhận

của

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

cho

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất.
6.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

chứng

từ

thực hiện

nghĩa

vụ

tài

chính,

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

lập

danh

sách

các

trường hợp

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận,

in

giấy

chứng

nhận



gửi

toàn

bộ

hồ



đến

Phòng Tài

nguyên



Môi

trường.
7.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc,

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

có trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ,

trình

UBND

cùng

cấp

quyết

định

cấp

giấy

chứng

nhận;

trả

lại Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

những

hồ



không

đủ

điều

kiện



thông

báo



lý do.
8.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

tờ

trình,

UBND cấp

huyện



trách

nhiệm

xem

xét,





gửi

cho

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất (qua

phòng

Tài

nguyên



Môi

trường)

giấy

chứng

nhận

đối

với

trường

hợp

đủ

điều

kiện, trả

lại

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

(qua

phòng

Tài

nguyên



Môi

trường)

đối với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
9.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

giấy

chứng

nhận hoặc

hồ

sơ,

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

gửi

cho

UBND

phường, xã,

thị

trấn

nơi



đất

bản

chính

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

đối với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
10.

Trong

thời

hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc,

UBND

phường,

xã,

thị

trấn

nơi



đất có

trách

nhiệm
trao

trực

tiếp

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ



cho

người

sử

dụng

đất

đối

với trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
Điều

26.

Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

những

nơi

chưa

thành

lập

Văn phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp

huyện
Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,



nhân

đang

sử

dụng

đất

tại

xã,

thị trấn

đối

với

những

nơi

chưa

thành

lập

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

cấp

huyện như

sau:
1.

Hộ

gia

đình,



nhân

nộp

một

(01)

bộ

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

UBND

xã, thị

trấn

nơi



đất.
2.

Trong

thời

hạn

không

quá

25

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ



hợp

lệ, UBND

xã,

thị

trấn

nơi



đất



trách

nhiệm

thẩm

tra

xác

nhận

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng nhận

các

thông

tin

về

người
sử

dụng

đất,

thời

điểm,

nguồn

gốc

sử

dụng

đất,

tình

trạng

tranh chấp

đất

đai

đối

với

thửa

đất,

sự

phù

hợp

với

quy

hoạch

sử

dụng

đất

được

xét

duyệt,

xác định

diện

tích,

mục

đích

sử

dụng

đất

theo

hiện

trạng;

công

bố

công

khai

danh

sách

các trường

hợp

đủ

điều

kiện



không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

tại

trụ

sở

UBND

xã, thị

trấn

trong

thời

gian

15

ngày;

xem

xét

các

ý

kiến

đóng

góp



xử



dứt

điểm

các

tồn

tại trong

hồ

sơ;

gửi

hồ



đến

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
3.

Trong

thời

hạn

không

quá

9

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

đủ

hồ

sơ,

Phòng

Tài nguyên



Môi

trường



trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ,

xác

minh

thực

địa

khi

cần

thiết.

Đối với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

gửi

trả

hồ



cho

UBND

xã,

thị trấn

hoặc

người

sử

dụng
đất.

Đối

với

trường

hợp

đủ

điều

kiện

xét

cấp

giấy

chứng

nhận

thì ghi

ý

kiến

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận,

tổ

chức

trích

lục

bản

đồ

địa

chính

thửa

đất hoặc

trích

đo

địa

chính

thửa

đất

đối

với

nơi

chưa



bản

đồ

địa

chính,

trích

sao

hồ



địa chính

(sử

dụng

hồ



kỹ

thuật

thửa

đất,

biên

bản

xác

định

ranh

giới

mốc

giới

thửa

đất

(nếu có)),

tổ

chức

đo

vẽ

hiện

trạng,

xác

định

diện

tích

nhà





công

trình

phục

vụ

đời

sống,

xác định

tài

sản

gắn

liền

với

đất

(nếu

có).
a)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

không

phải

nộp

nghĩa

vụ

tài

chính,

thực hiện

tiếp

các

bước

tiếp

theo

từ

Khoản

6

đến

Khoản

9

Điều

này.
b)

Đối

với

trường

hợp

hộ

gia

đình,



nhân

phải

thực

hiện

nghĩa



tài

chính,

Phòng Tài

nguyên


Môi

trường

gửi

thông

báo

cho

người

sử

dụng

đất

đến



khai

các

khoản

thu người

sử

dụng

đất

phải
nộp,

đồng

thời



trách

nhiệm

cấp

phát

đầy

đủ

các

tờ

khai



hướng dẫn

người

sử

dụng

đất



khai

theo

mẫu

quy

định;

gửi

số

liệu

địa

chính

đến

Chi

cục

Thuế
để

xác

định

mức

nghĩa

vụ

tài

chính

theo

quy

định

của

pháp

luật.
4.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

số

liệu

địa

chính, Chi

cục

Thuế



trách

nhiệm

xác

định

nghĩa

vụ

tài

chính



thông

báo

cho

Phòng

Tài nguyên



Môi

trường.
5.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

thông

báo

nộp

các khoản

nghĩa

vụ

tài

chính.

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

trao

thông

báo

nộp

các

khoản nghĩa

vụ

tài

chính

cho

người

sử

dụng

đất.
Người

sử

dụng

đất



trách

nhiệm

nộp

tiền

vào

ngân

sách

nhà

nước

theo

thông

báo

và gửi

lại

chứng

từ

gốc

cho

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
Trường

hợp

người

sử

dụng

đất

xin

ghi

nợ

nghĩa

vụ

tài

chính

do

chưa

đủ

khả

năng

tài chính

để

nộp
được

UBND

xãT,

thị

trấn

xác

nhận

thì

gửi

đơn

đề

nghị

ghi

nợ



xác

nhận của

UBND

xã,

thị

trấn

cho

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường.
6.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

chứng

từ

thực hiện

nghĩa

vụ

tài

chính,

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường



trách

nhiệm

kiểm

tra

hồ

sơ, trình

UBND

cùng

cấp

quyết

định

cấp

giấy

chứng

nhận.
7.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

tờ

trình,

UBND huyện



trách
nhiệm

xem

xét,





gửi

cho

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

giấy

chứng nhận

đối

với

trường

hợp
đủ

điều

kiện;

trả

lại

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

hồ



xin cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

đối

với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông báo





do.
8.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

giấy

chứng

nhận hoặc

hồ

sơ,

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường



trách

nhiệm

gửi

cho

UBND

xã,

thị

trấn nơi



đất

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ



xin

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất

đối

với trường

hợp

không

đủ

điều

kiện


thông

báo





do.
9.

Trong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

ngày

nhận

được

giấy

chứng

nhận hoặc

hồ

sơ,

UBND

xã,

thị

trấn

nơi



đất



trách

nhiệm

trao

giấy

chứng

nhận

hoặc

hồ

sơ cho

người

sử

dụng

đất

đối

với

trường

hợp

không

đủ

điều

kiện



thông

báo





do.
Điều

27.

Trình

tự

cấp

giấy

chứng

nhận

đối

với

những

trường

hợp

đã



khai đăng



theo

các

quy

định

trước

đây
Đối

với

trường

hợp

đã



khai

đăng



lập

hồ



theo

quy

định

tại

các

Quyết

định:

số 3979/QĐ-UB

ngày

30/9/1997,

số

06/1999/QĐ-UB

ngày

18/01/1999



số

102/2001/QĐ- UB

ngày

31/10/2001

của

UBND

tỉnh

nhưng

chưa

được

cấp

giấy

chứng

nhận

thì

giao UBND

các

huyện,

thành,

thị

tiếp

tục

xem

xét

xử



cho

phù

hợp.
Chương

7:
TỔ

CHỨC

THỰC

HIỆN
Điều

28.

Trách

nhiệm

của

các

sở,

ngành

cấp

tỉnh
1.

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường

chịu

trách

nhiệm

cung

cấp

bản

đồ



liên

quan

đến việc

quản

lý,

sử

dụng

đất

cho

UBND

huyện,

thành,

thị



UBND

xã,

phường,

thị

trấn

để

tổ chức

thực

hiện

việc

cấp

giấy

chứng

nhận;

ban

hành

văn

bản

hướng

dẫn,

tổ

chức

tập

huấn chuyên

môn

nghiệp

vụ;

kiểm

tra

việc

cấp

giấy

chứng

nhận,

lập



chỉnh



hồ



địa

chính theo

quy

định.
2.

Sở

Tài

chính

chủ

trì

phối

hợp

với

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường,

UBND

các

huyện, thành,

thị

xây

dựng

bảng

giá

đất



những

nơi

chưa



bảng

giá

trình

UBND

tỉnh

phê

duyệt; cung

cấp

bảng

giá

đất

qua

các

thời

kỳ

cho

UBND

các

huyện,

thành,

thị

để

xử



các

trường hợp

truy

thu

tiền

sử

dụng

đất.
3.

Sở

Xây

dựng



trách

nhiệm

thẩm

định,

trình

duyệt

quy

hoạch

xây

dựng,

công

khai quy

hoạch

đã

được

duyệt



chỉ

đạo

việc

cắm

mốc

quy

hoạch

ngoài

thực

địa.
4.

Cục

Thuế

tỉnh

ban

hành

văn

bản

hướng

dẫn,

tập

huấn

chuyên

môn

nghiệp

vụ;

kiểm tra

việc

thu

đúng,

thu

đủ

tiền

sử

dụng

đất



các

khoản

tiền

khác



hộ

gia

đình,



nhân phải

nộp

vào

ngân

sách

theo

quy

định

trong

việc

cấp

giấy

chứng

nhận.
5.

Kho

bạc

Nhà

nước

tỉnh

chỉ

đạo

Kho

bạc

Nhà

nước

cấp

huyện

thu

đủ

số

tiền

sử

dụng

đất



các

khoản

thu

khác

trong

việc

cấp

giấy

chứng

nhận



hộ

gia

đình,



nhân phải

nộp

ngay

trong

ngày

nộp

tiền

của

hộ

gia

đình,



nhân.
Điều

29.

Trách

nhiệm

của

UBND

cấp

huyện
1.

Thành

lập

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

để

xem

xét,

thẩm

định

hồ



xin cấp

giấy

chứng

nhận;

chỉ

đạo

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường

(đối

với

nơi

chưa

thành

lập Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất),

Văn

phòng

Đăng



quyền

sử

dụng

đất

chủ

trì phối

hợp

với

UBND

các



thu

phí,

lệ

phí

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định.
2.

Chỉ

đạo

Phòng

Tài

nguyên



Môi

trường,

UBND

xã,

phường,

thị

trấn

lập

phương án

triển

khai

thực

hiện

việc

cấp

giấy

chứng

nhận

đất



trên

địa

bàn

từng

xã,

phường,

thị trấn

theo

quy

định

tại
Điều

25,

Điều

26



Điều

27

của

bản

quy

định

này,

hướng

dẫn

cho UBND

cấp



tổ

chức



khai

đăng

ký,

xét

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định.
3.



duyệt

quyết

định

cấp

giấy

chứng

nhận



giấp

chứng

nhận

cho

hộ

gia

đình,

cá nhân;

tổ

chức
trao

giấy

chứng

nhận

cho

UBND

xã,

phường,

thị

trấn.
Điều

30.

Trách

nhiệm

của

UBND

cấp


1.

Chỉ

đạo

cán

bộ

Địa

chính

chủ

trì

phối

hợp

với

các

khối

(xóm)

trưởng

làm

tốt

chức năng

tham

mưu

về

lĩnh

vực

cấp

giấy

chứng

nhận.
2.

Lập

phương

án

triển

khai

bao

gồm:

thời

gian,

nhân

lực,

dự

toán

kinh

phí

thu,

chi trên



sở

hướng

dẫn

của

UBND

huyện,

thành

phố,

thị

xã,

tổ

chức

triển

khai

theo

phương án

đã

lập.
3.

Phổ

biến

chủ

trương

của

Nhà

nước



những

nội

dung

của

quy

định

này

đến

tận nhân

dân.

Bố

trí

địa

điểm,

lịch



khai

đăng

ký.
4.

Xác

nhận

vào

đơn

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

của

hộ

gia

đình,



nhân

trong

phạm

vi địa

phương

mình

quản

lý,

đồng

thời

chịu

trách

nhiệm

trước

pháp

luật

về

những

ý

kiến

xác nhận

đó;

lập

hồ



trình

duyệt

theo

quy

định.
5.

Phối

hợp

với

Văn

phòng

Đăng



đất

đai

(đối

với

nơi

đã

thành

lập)

hoặc

Phòng

Tài nguyên



Môi
trường

để

thông

báo

các

khoản

thu

nộp

của

hộ

gia

đình,



nhân,

thu

phí

và lệ

phí

cấp

giấy

chứng

nhận

theo

quy

định



trực

tiếp

giao

giấy

cho

hộ

gia

đình,



nhân.
Điều

31.

Tổ

chức

thực

hiện
1.



quan,

tổ

chức,



nhân

được

giao

nhiệm

vụ

tiếp

nhận

hồ

sơ,

lập

thủ

tục

để

xét cấp

giấy

chứng

nhận



trách

nhiệm

hướng

dẫn

trình

tự,

thủ

tục

cho

người

sử

dụng

đất

và thực

hiện

nghiêm

túc

bản

quy

định

này.

Nếu



thành

tích

sẽ

khen

thưởng

theo

chế

độ,

nếu vi

phạm

thì

tùy

theo

mức

độ



xử



theo

quy

định

của

pháp

luật

hiện

hành.
2.

Nghiêm

cấm

các



quan,

tổ

chức,



nhân



khai,

xác

nhận

không

đúng

sự

thật các

loại

giấy

tờ

về

sử

dụng

đất,

giả

mạo

giấy

tờ,

gây

khó

khăn



trục

lợi

trong

quá

trình

lập thủ

tục

cấp

giấy

chứng

nhận.

Nếu

vi

phạm

sẽ

bị

xử



theo

quy

định

tại

Nghị

định

số

181/2004/NĐ-CP

ngày

29/10/2004

của

Chính

phủ

về

thi

hành

Luật

Đất

đai



các

quy

định khác

của

pháp

luật.
3.

Trong

quá

trình

triển

khai

thực

hiện

nếu



vấn

đề



vướng

mắc,

các

ngành,

các cấp,

các

hộ

gia

đình,



nhân

kịp

thời

phản

ánh

về

Sở

Tài

nguyên



Môi

trường

để

tổng hợp

trình

UBND

tỉnh

quyết

định.
TM.

ỦY

BAN

NHÂN

DÂN

TỈNH
KT.

CHỦ

TỊCH
PHÓ

CHỦ

TỊCH
Nguyễn

Đình

Chi
CỘNG

HÒA



HỘI

CHỦ

NGHĨA

VIỆT

NAM
Độc lập - Tự

do

- Hạnh phúc
*******
ĐƠN

XIN

CẤP

GIẤY

CHỨNG

NHẬN QUYỀN

SỬ
DỤNG

ĐẤT
Kí nh



g ửi:

UBND

PHẦN

GHI

CỦA

NGƯỜI

NHẬN

HỒ


Vào

sổ

tiếp

nhận

hồ

sơ:


giờ


phút, ngày

/

/

Quyển

số Số

thứ

tự

Người

nhận

hồ


(Ký



ghi



họ,

tên
I- PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (*)
(Xem

hướng

dẫn

cuối

đơn

này

trước

khi



khai;

không

tẩy

xóa,

sửa

chữa

trên

đơn)
1.

Người

sử

dụng

đất:

.
1.1.Tên

người

sử

dụng

đất

(Viết

chữ

in

hoa):


.

.
1.2.

Địa

chỉ

(hộ

gia

đình,



nhân

ghi

địa

chỉ

đăng



hộ

khẩu,

tổ

chức

ghi

địa

chỉ

trụ

sở):

.
……………………………………………………………………………………………………………………………
2.

Thửa

đất

xin

cấp

giấy

chứng

nhận

quyền

sử

dụng

đất:
2.1.

Thửa

đất

số:

;

2.2.

Tờ

bản

đồ

số:

;
2.3.

Địa

chỉ

tại:

2.4.

Diện

tích:

m
2
;

Hình

thức

sử

dụng:

+

Sử

dụng

chung:

m
2
+

Sử

dụng

riêng:

m
2
2.5.

Mục

đích

sử

dụngđất:

;

2.6.

Thời

hạn

sử

dụng

đất:

2.7.

Nguồn

gốc

sử

dụng

đất:

3.

Tài

sản

gắn

liền

với

đất:
3.1.

Loại

nhà

hoặc

loại

công

trình

xây

dựng:

Diện

tích

xây

dựng

(diện

tích

chiếm

đất

của

nhà

hoặc

công

trình):

m
2
3.2.

Cây

rừng,

cây

lâu

năm:

a)

Loại

cây:

;

b)

Diện

tích



cây:


m
2
4.

Những

giấy

tờ

nộp

kèm

theo

đơn

này

gồm:

.

.

.


Tôi

xin

cam

đoan

nội

dung



khai

trên

đơn



đúng.


ngày

tháng

năm
Người

viết

đơn
(Ký



ghi



họ,

tên)
(*)Hướng

dẫn

viết

đơn:

Tên

người

sử

dụng

đất:

đối

với



nhân

ghi



họ,

tên,

năm

sinh,

số

giấy

CMND,

ngày



nơi cấp

giấy

CMND;

đối

với

người

Việt

Nam

định





nước

ngoài





nhân

nước

ngoài

ghi

họ,

tên,

năm

sinh,

số

hộ

chiếu, ngày



nơi

cấp

hộ

chiếu,

quốc

tịch;

đối

với

hộ

gia

đình

ghi

chữ

“Hộ

ông

/bà”



ghi

họ,

tên,

năm

sinh,

số

giấy

CMND, ngày



nơi

cấp

giấy

CMND

của

chủ

hộ,

số



ngày

cấp

sổ

hộ

khẩu;

trường

hợp

quyền

sử

dụng

đất



tài

sản

chung

của

cả vợ



chồng

thì

ghi

họ,

tên,

năm

sinh,

số

giấy

CMND,

ngày



nơi

cấp

giấy

CMND

của

vợ



của

chồng.
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
-

Nguồn

gốc



thời

điểm

sử

dụng

đất:

-

Tình

trạng

tranh

chấp,

khiếu

nại

về

đất

đai:

-

Sự

phù

hợp

với

quy

hoạch

sử

dụng

đất:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét