Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32 (GIÁP BÁT – NHỔN)

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
 Khí thiên nhiên và khí thiên nhiên hoá lỏng - LPG, CNG
Khí nén thiên nhiên CNG (Compressed Natural Gas). CNG là khí thiên nhiên nén, thành
phần hóa học chủ yếu là metane (CH4) và các Hydrocacbon khác như là Etan, Propan . . .được lấy
từ các mỏ khí thiên nhiên, qua xử lý và nén ở áp suất cao (250 atm) để tồn trữ.
Khí hóa lỏng LPG (Liquefied Petrolium Gas). LPG thực chất là khí dầu mỏ hóa lỏng, có
thành phần hóa học chủ yếu là propane (C3H8) và butane (C4H10), tồn tại dưới dạng lỏng với áp
suất khoảng 7 atm. Ở Việt Nam, tính đến cuối năm 2005 mới có khoảng 200 xe ôtô con dùng LPG
đang chạy thí điểm. Để có thể tăng nhanh số lượng cần có những biện pháp hỗ trợ đồng bộ khác.
Bảng 3.1: Một số tính chất của LPG và CNG.
Khí thiên nhiên nénCNG Khí hóa lỏng LPG
Metan Propan Butan
Công thức hóa học CH4 C3H8 C4H10
K. lượng phân tử 16 44 58
K. lượng riêng (kg/l) 0.51 0.58
Nhiệt độ sôi (
C
0
)
-162 -43.7 -0.9
Nhiệt trị thấp (MJ/kg) 50.0 46.4 45.46
Nhiệt độ bốc cháy (
C
0
)
540 510 490
Chỉ số Octan 120 97 - 112
Tỷ số A/F (kg KK/kg NL) 17.23 15.45 – 15.67
Do không có benzene và hydrocarbon thơm kèm theo, nên khi đốt, hai loại nhiên liệu này
không giải phóng nhiều khí độc như NO, CO , và hầu như không phát sinh bụi. Ngoài ra, chúng
cũng không gây đóng cặn tại bộ chế hòa khí, do đó kéo dài được chu kỳ bảo dưỡng động cơ và khi
cháy không tạo màng.
Các nghiên cứu bằng thực nghiệm do khoa kỹ thuật giao thông, Trường đại học Bách khoa
TP HCM đã chỉ ra rằng:
Nếu dùng khí ga hoá lỏng LPG để chạy xe ôtô thay xăng trong điều kiện khai thác bình
thường thì:
- Lượng CO phát thải giảm đáng kể (có thể giảm đến 10 lần) do tỷ số H/C của LPG cao
hơn xăng và do hỗn hợp được hoà trộn đồng đều hơn.
- Lượng phát sinh HC thấp (có thể giảm đến 7 lần) do LPG bay hơi dễ, không có màng
nhiên liệu lỏng trên đường nạp, trên thành buồng cháy.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
- Lượng NOx phát thải cũng giảm nhiều (có thể giảm đến 10 lần) chủ yếu do nhiệt độ màng
lửa nhiên liệu khí thấp hơn nhiệt độ màng lửa xăng.
Các nhà khoa học New Zealand đã đưa ra thông báo nếu dùng 100.000 xe con, 2000 xe
khách và 10.000 xe tải chạy LPG trong vòng 5 năm thì lượng khí nhà kính CO2 giảm 340.000 tấn,
chất thải cứng giảm 500 tấn.
Nếu dùng khí nén thiên nhiên CNG để chạy xe ôtô thay diezel trong điều kiện khai thác
bình thường thì:
- Lượng phát thải khí nhà kính giảm (10÷20%)
- Lượng NOx giảm khoảng 10 lần.
- Lượng HC giảm khoảng 10-15 lần
- Lượng CO giảm khoảng 7-10 lần
 Sử dụng rượu, cồn
Cồn có hai loại chính dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong là cồn Metanol (CH3OH)
và cồn Etanol (C2H5OH). Etanol giống như Methanol nhưng nó sạch hơn nhiều, ít chất độc và ít
chất ăn mòn.
Đặc tính của nhiên liệu cồn
Bảng 3.2: Các tính chất của nhiên liệu cồn.
Metanol Etanol Metanol Etanol
Công thức phân tử CH3OH C2H5OH
K. lượng phân tử 32 46
K. lượng riêng (kg/l) 0.792 0.785
Nhiệt trị thấp (kJ/kg) 20000 26900
A/F (kgKK/kgNL) 6.47 9.00
Chỉ số Octan: * R
* M
108.7
88.6
108.6
89.7
Ưu điểm của nhiên liệu cồn
- Cồn có chỉ số Octan cao hơn xăng, cháy sạch hơn, phát thải ít CO hơn và giảm đáng kể
lượng muội than, SOx, chất PM.
- Cồn có nhiệt ẩn hóa hơi cao nên có hiện tượng làm mát bên trong và điều này cho phép
xylanh nạp đầy hơn.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
- Cồn có thể sản xuất cồn bằng các công nghệ sản xuất hiện nay.
- Không cần thay đổi nhiều kết cấu của phương tiện khi dùng nhiên liệu cồn.
- Động cơ xăng khi sử dụng hỗn hợp xăng _ cồn với hàm lượng nhỏ hơn 20%, thì không
cần thiết cải tạo lại động cơ cũ.
- Cồn có thể sử dụng làm nhiên liệu chủ yếu trong động cơ kết hợp với phun 10% nhiên
liệu diesel. Mức độ phát thải ô nhiểm NOx, HC và các chất phát ô nhiễm giảm đáng kể khi dùng
nhiên liệu diesel pha cồn.
Khuyết điểm của nhiên liệu cồn
- Cồn có chứa axít axêtic gây ăn mòn kim loại, ăn mòn các chi tiết máy động cơ làm giảm
thời gian sử dụng động cơ.
- Nhiệt trị cồn thấp, thùng nhiên liệu lớn.
- Đầu tư ban đầu cao.
- Ngọn lửa của nhiên liệu cồn cháy không có màu, điều này sẽ gây khó khăn trong việc
nghiên cứu quá trình cháy của nhiên liệu cồn.
- Các độc chất tiềm ẩn trong nhiên liệu cồn vẫn đang trong quá trình nghiên cứu
 Dầu thực vật: Biodiesel
Dầu thực vật Là loại dầu được chiết suất từ các hạt, các quả của cây cối. Thành phần hóa
học của dầu thực vật gồm 95% các Triglyceridevà 5% các axít béo tự do.
Bảng 3.3: Các tính chất của các Biodiesel.
Este K. lượng riêng
(g/cm3)
Độ nhớt (200C)
( cSt )
Chì số Cetan Nhiệt trị
(MJ/kg)
Metyl dầu cải 0,88 7,09 43 37,70
Metyl dầu dừa 0,886 5,3 43 37,83
Thuận lợi sử dụng nhiên liệu dầu thực vật – biodiesel
- Chủ động được về nguồn nhiên liệu, không phụ thuộc giá dầu mỏ thị trường thế giới.
- Giảm đáng kể lượng ô nhễm, cải thiện môi trường do Oxy sinh ra từ các vụ mùa.
- Trong dầu thực vật - Biodiesel hoàn toàn không chứa lưu huỳnh, chất tạo ra SO2, H2SO4
và muối amonium làm giảm khả năng đề kháng cơ thể và tạo nên mưa axit.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
- Có thể sử dụng trong động cơ đốt trong, có thể pha trông với diesel ở bất kỳ tỷ lệ thành
phần nào.
- An toàn trong bảo quản và vận chuyển.
- Bôi trơn động cơ tốt hơn làm động cơ hoạt động êm hơn.
- Giải quyết các sản phẩm đầu ra cho nông dân.
Khó khăn sử dụng nhiên liệu dầu thực vật– biodiesel
- Dầu thực vật và biodiesel còn là một khái niệm rất mới đối với người dân Việt Nam.
- Mất thời gian cho việc quy hoạch đất đai trồng các loại cây lấy dầu.
- Năng suất các cây lấy dầu ở nước ta vẫn còn thấp so với thế giới.
- Việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trên một diện tích đất trồng lớn sẽ gây
ô nhiễm môi trường.
- Hiện nay giá thành dầu thực vật còn khá cao so với dầu diesel
 Sử dụng năng lượng điện - điện hoá (ắcquy)
FC là một thiết bị dùng Hydro (hay các nhiên liệu giàu Hydro) và Oxy để tạo ra điện bằng
một quá trình điện hóa. Các loại FC: Màng ngăn chuyển đổi Proton, axit Photphoric, Metanol trực
tiếp, kiềm, muối Cacbonate nóng chảy, oxit kim loại.
Thuận lợi FC
- Hiệu suất cao.
- Dường như không có ô nhiễm môi trường.
- Động cơ điện sử dụng FC có hiệu suất cao, không có tiếng ồn, có đường đặt tính tốt hơn
so với động cơ đốt trong, ít bảo trì, bảo dưỡng, dễ sửa chữa.
- Hydro có thể được điều chế từ nước.
- So với bình điện (ắcquy) thì pin nhiên có khối lượng và thể tích nhỏ hơn.
Khó khăn FC
- Chi phí đầu tư ban đầu cho ô tô FC rất cao.
- Hydro không tồn tại ở trạng thái đơn chất, điều chế, sản xuất Hydro rất khó khăn và tốn
kém đôi khi nó dẫn đến ô nhiễm môi trường.
- Yêu cầu kỹ thuật bình chứa nhiên liệu rất khắt khe.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
60
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
- Cơ sở hạ tầng cho Hydro chưa có, thói quen sử dụng Hydro còn hạn chế.
 Các nguồn năng lượng sạch khác
Ngoài các nguồn năng lượng trên còn có các nguồn năng lượng khác như:
- Năng lượng mặt trời
- Sử dụng khí Hyđro
3.2. Lựa chọn giải pháp giảm thiểu tác động môi trường cho tuyến xe buýt số 32
Đối với tuyến Buýt số 32 là tuyến trọng điểm của mạng lưới xe buýt Hà Nội, là tuyến có
tần suất chạy xe cao, sản lượng hành khách lớn nhất (chiếm gần 10%). Vì vậy nghiên cứu nâng cao
công suất, cải thiện chất lượng, giảm thiểu tác động môi trường trên tuyến là cực kỳ quan trọng.
Trong những giải pháp nêu trên. Để giảm thiểu tác động môi trường của VTHKCC trên
tuyến buýt 32 chúng ta cần chọn lựa các giải pháp phù hợp :
3.2.1. Giải pháp về mặt kỹ thuật
- Giải pháp cải tiến kết cấu động cơ đốt trong: là một trong những giải pháp quan trọng
nhằm giảm thiểu lượng khí thải do động cơ. Nhưng do vấn đề công nghệ, kinh phí cao, và tính về
lợi ích lâu dài theo tác giả không nên chọn giải pháp này áp dụng cho phương tiện buýt trên tuyến
32, cũng như cho hệ thống xe buýt thủ đô.
- Giải pháp sử dụng nguồn năng lượng sạch: Đây là giải pháp hiện đang được thực hiện ở
nhiều nước trên thế giới nhờ ưu điểm của nó như: giảm thiểu ô nhiểm môi trường, chi phí cho vận
hành thấp, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nhiên liệu…
Phân tích nhiều khía cạnh: kinh tế, công nghệ, chi phí - lợi ích… Báo cáo lựa chọn giải
pháp sử dụng nguồn năng lượng sạch: Chuyển đổi xe Buýt từ sử dụng dầu diezel sang dùng khí
nén thiên nhiên CNG (Compressed Natural Gas). Đây được coi là giải pháp phù hợp nhất cho xe
buýt thủ đô hiện nay và có khả năng ứng dụng phổ biến trong cả nước. Báo sẽ phân tích kỹ hơn
khả năng ứng dụng giải pháp sử dụng nhiên liệu CNG cho tuyến buýt số 32 trong phần sau
3.2.2. Giải pháp về quản lý
Đề giảm thiểu tác động ô nhiểm môi trường do xe buýt nói riêng và do GTVT nói chung thì
các biện pháp về quản lý phải được thực hiện thường xuyên.
Các giải pháp như đã trình bày ở trên bao gồm :
- Quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường do GTVT: Giải pháp này phải được tiến hành
một cách liên tục và mạnh mẽ không chỉ cho tuyên buýt 32, cho hệ thống VTHKCC mà còn cho tất
cả các phương tiện cơ giới khác trong thành phố.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
61
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
- Trồng cây xanh hai bên đường giao thông: Báo cáo đề xuất trồng thêm cây xanh đoạn từ
Mai Dịch – Cầu Diễn, đây là đoạn đường có mặt cắt ngang khá rộng, bị ô nhiểm bụi khá nặng, tuy
nhiên lại thiếu cây xanh ven đường
- Quy hoạch mạng lưới giao thông: Hiện tại tuyến đường 32 đã được quy hoạch, và đang
tiến hành xây dựng mở rộng, lượng bụi do công trình là rất lớn, song đã nhiều năm nhưng dự án
vẫn trì trệ, ảnh hưởng tới đời sống nhân dân quanh khu vực. Vì vây cần kết hợp giữa các yếu tố
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức khai thác phương tiện vận tải bộ:
+ Cần tính toán biểu đồ chạy xe hợp lý hơn cho tuyến. Tránh tình trạng lúc thì vắng
khách, lúc thì phải chở quá tải. Nhằm tăng nâng suất cho tuyến, giảm lượng phát thải tăng
do chở quá tải.
+ Các phương tiện cần chạy đúng luồng tuyến theo quy hoạch để giảm tắc nghẽn
giao thông. Khi xảy ra ùn tắc không nổ máy tại chỗ.
+ Tăng chất lượng phục vụ trên tuyến để người dân chuyển từ phương tiện cá nhân
sang sử dụng xe buýt, từ đó giảm ô nhiểm do PTCN
- Biện pháp giáo dục: Nhà nước cần tuyên truyền, đưa ra chính sách giáo dục cộng đồng về
tầm quan trọng của GTCC, của cây xanh và khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện không
gây ô nhiểm, GTCC, tham gia trồng cây
3.2.3. Lựa chọn, đánh giá giải pháp sử dụng nhiên liệu khí nén thiên nhiên CNG
Giải pháp sử dụng nguồn năng lượng sạch: Chuyển đổi xe Buýt từ sử dụng dầu diezel
sang dùng khí nén thiên nhiên CNG (Compressed Natural Gas).
(1)– Giới thiệu chung về CNG
Khí nén thiên nhiên CNG (Compressed Natural Gas). CNG là khí thiên nhiên nén, thành
phần hóa học chủ yếu là metane (CH4) và các Hydrocacbon khác như là Etan, Propan . . .được lấy
từ các mỏ khí thiên nhiên, qua xử lý và nén ở áp suất cao (250 atm) để tồn trữ.
Về công nghệ xử lý khí thiên nhiên để dùng trong sinh hoạt và công nghiệp, ngoài công
nghệ khí hóa lỏng LPG (đã dùng lâu nay tại Việt Nam), còn có công nghệ khí nén tự nhiên CNG
Nguyễn Xuân Vũ – K46
62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
(Compressed Natural Gas). Khí CNG dùng làm nhiên liệu sạch cho các động cơ máy móc và
phương tiện, dùng làm nhiên liệu chất đốt cho sinh hoạt gia đình và chất đốt công nghiệp
Khí CNG đã được sử dụng phổ biến cho nhiên liệu phương tiện ôtô và làm chất đốt công
nghiệp
Nhiều nước đã rất thành công trong việc thay đổi tổng loại nhiên liệu ngành giao thông
quốc gia bằng cách kết hợp quản lý với những khuyến khích thị trường nhằm thúc đẩy sử dụng khí
nén tự nhiên CNG. Một phần là do lo ngại về chất lượng không khí ở các đô thị lớn, phần khác là
muốn giảm sự phụ thuộc vào dầu nhập khẩu, nên CNG đã được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới
như khu vực Nam Mỹ, Bác Mỹ, New Zeeland, Ấn độ, Pakistan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia,
lndonesia, Thái Lan…
Ở Ấn Độ, nhiều thành phố đã sử dụng quy chế quản lý để cấm hàng loạt loại xe sử dụng
nhiên liệu không phải CNG. Ví dụ, Delhi yêu cầu tất cả phương tiện giao thông công cộng phải sử
dụng CNG. Ở Pa-kít-xtan, đã áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích, hỗ trợ về giá và cơ sở hạ tầng
hiện có khoảng 0,8 triệu xe đang dùng CNG và thị phần đang tăng nhanh
So với LPG, ưu điểm nổi trội của khí nén thiên nhiên là giá thành thấp hơn khoảng 30%,
CNG đạt chỉ số nén (Octan) là 120 so với 110 của LPG, trong khi loại xăng cao cấp nhất cũng chỉ
đạt 95.
So với xăng có nhiệt độ cháy là 255 độ C, khí nén thiên nhiên CNG (metan) cháy ở nhiệt
độ lên đến 540 độ C và nhẹ hơn không khí (tỷ trọng 0,72kg/m3) nên khó bắt cháy hơn. Metan dễ
phát tán, không tích tụ như hơi xăng, khi bị rò rỉ ra môi trường không khí, nguy cơ hỏa hoạn
của metan chưa bằng một nửa xăng, dầu nên hạn chế nguy cơ cháy nổ.
(2) – Khả năng áp dụng CNG cho VTHKCC bằng xe buýt ở Việt Nam
Công nghệ khí nén thiên nhiên CNG lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam bằng sự ra đời của
nhà máy khí thiên nhiên CNG tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành bắt đầu hoạt động
từ cuối tháng 8-2008.
Nhà máy khí thiên nhiên CNG, với vốn đầu tư 9,7 triệu USD. Đây là đơn vị đầu tiên ở Việt
Nam được cấp phép sản xuất CNG vào tháng 5-2007. Công suất ban đầu của nhà máy là nén 30
triệu m3 khí/năm. Công suất này sẽ được nâng lên 250 triệu m3/năm. Đảm bảo nguồn cung ứng
cho hoạt động xe buýt ở các thành phố lớn và một số khu công nghiệp
Nguyễn Xuân Vũ – K46
63
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
Công ty cổ phần CNG Việt Nam được thành lập bởi các cổ đông là các công ty trong Tập
đoàn Dầu khí (Petro Vietnam), một số công ty khác của Việt Nam và công ty IEV Energy
(Malaysia) là công ty chuyển giao các công nghệ, kinh nghiệm kinh doanh CNG cho Công ty CP
CNG Vietnam.
Ngày 24/12/2006,UBND TP.HCM và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã kí thỏa thuận hợp
tác, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện đầu tư tại TP.HCM, trong đó có nội dung đầu tư và phát
triển hạ tầng đô thị, bảo vệ môi trường. Trên tinh thần đó, Sở GTVT TP.HCM và Công ty cổ phần
Khí hóa lỏng miền Nam đã triển khai kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khí nén thiên nhiên (CNG)
cho hoạt động xe buýt của TP.HCM. Chương trình còn có sự phối hợp của Tập đoàn Sunjin (Hàn
Quốc). Đây là một trong những doanh nghiệp lớn về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
với hơn 90% số lượng xe buýt sử dụng CNG
Theo nghiên cứu mới nhất về nhiên liệu CNG của phó giáo sư Phạm Xuân Mai, Trưởng
khoa Kỹ thuật giao thông, Đại học Bách Khoa TP HCM, với mỗi tấn diesel, ta phải bỏ ra 594 USD,
nhưng chỉ mất 318 USD cho 1 tấn khí nén CNG. Điều đó có nghĩa sử dụng CNG sẽ tiết kiệm tới
53,5% chi phí nhiên liệu.
Tháng 1/2009, TP.HCM tiến hành áp dụng chuyển đổi động cơ cho 2 tuyến xe buýt chạy
thử nghiệm. Cuối năm 2009 sẽ có 38 xe buýt tại TP.HCM được chuyển đổi từ sử dụng dầu diesel
sang dùng khí nén thiên nhiên CNG trong năm 2009 (tuyến số 30 với lộ trình Chợ Tân Hương -
Suối Tiên và tuyến số 91 lộ trình Bến xe Miền Tây - Chợ Nông sản Thủ Đức) và khoảng 800 xe
đến cuối năm 2010.
Vì vậy với kinh nghiệm của TP.HCM, Hà Nội có đủ điều kiện để tiến hành áp dụng nhiên
liệu sạch CNG cho xe buýt thủ đô.
Tác giả xin đề xuất lộ trình thay thế xe buýt chạy bằng diezel sang nhiên liệu khí nén thiên
nhiên CNG cho thủ đô Hà Nội như sau:
Giai đoạn 1: Tiến hành thay thế cho chạy thử nghiệm 2 xe sử dụng nhiên liệu CNG trên
tuyến 32 trong vòng 1 đến 3 tháng.
Giai đoạn 2: Tiến hành thay thế và cho chạy thử nghiệm toàn bộ xe buýt ( 30 xe ) sử dụng
nhiên liệu CNG trên tuyến 32.
Giai đoạn 3: Tiến hành thay thế toàn bộ xe buýt của Hà Nội bằng xe buýt sử dụng nhiên
liệu CNG, sau một năm tiến hành chạy thử nghiệm trên tuyến 32.
Loại xe sử dụng là xe buýt loại lớn 80 chỗ
(3) – Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng loại nhiên liệu CNG
Nguyễn Xuân Vũ – K46
64
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
Hiện nay ở nước ta cũng đã có nhiều nghiên cứu, nhiều hội thảo về áp dụng loại nhiên liệu
này cho Việt Nam. Theo các chuyên gia thì vấn đề lo lắng hiện nay đối với Việt Nam là chúng ta
phải được nhận công nghệ phù hợp vì hiện nay các nước trên thế giới phát triển công nghệ sử dụng
năng lượng sạch hàng chục năm nay. Trong đó có những loại công nghệ phù hợp, có công nghệ ưu
việt nhưng vẫn có những tồn tại của nó. Chúng ta đi sau nên chúng ta phải lựa chọn công nghệ làm
sao vừa hiện đại vừa phù hợp với điều kiện kinh tế VN chúng ta. Đây là vấn đề quan trọng để
chúng ta ứng dụng thành công được.
Bên cạnh việc đầu tư cho các hệ thống xe ôtô buýt cũng như phương tiện giao thông vận tải
sử dụng năng lượng sạch đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Chắc chắn đây là khó khăn lớn nhất đối với nhiều
doanh nghiệp. Vì vậy các cơ quan quản lý nhà nước cần hỗ trợ các đơn vị sản xuất nguồn nhiên
liệu này, các doanh nghiệp vận tải về chính sách, hành lang pháp lý có thể triển khai được dự án
này.
 Thuận lợi của CNG
- Nguồn cung cấp ổn định.
- Chi phí sử dụng của các nhiên liệu khí thấp.
- Ít ô nhiễm môi trường.
- Hiệu suất nhiệt của CNG cao.
- An toàn trong sử dụng.
- Tuổi thọ động cơ cao.
- Giảm được lượng xăng dầu nhập khẩu, giảm ảnh hưởng của sự biến động trên thị trường
quốc tế, chủ động nhiên liệu.
- CNG có chỉ số Octan cao hơn LPG nên tỷ số nén trong động cơ CNG sẽ lớn hơn động cơ
LPG để tăng hiệu suất nhiệt động. Mặc khác CNG còn có tỷ số A/F cao hơn LPG.
 Khó khăn của CNG
- Bình chứa CNG phải dày, đủ bền, trọng lượng nhỏ, thể tích lớn, yêu cầu kỹ thuật khắt
khe.
- Các động cơ đốt trong hiện nay không phát huy hết các tính năng của CNG.
- Khi chuyển đổi, cải tạo các hệ thống trên xe có thể làm thay đổi về bố trí chung, các tính
năng động lực học, ổn định của xe . . .
- Cơ sở hạ tầng, vấn đề vận chuyển, phân phối CNG chưa có.
- Thói quen sử dụng nhiên liệu mới và ý thức bảo vệ môi trường chung còn hạn chế.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
65
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TUYẾN VTHKCC SỐ 32
- Việt Nam chưa có hành lang pháp lý hỗ trợ cho phương tiện sử dụng loại nhiên liệu này.
(4) – Phương án thay thế áp dụng cho xe buýt Hà Nội
Có hai phương án chuyển đổi CNG có thể sử dụng độc lập hay hỗn hợp đa nhiên liệu.
Phương án 1: Hệ thống nhiên liệu sử dụng đồng thời cả hai loại xăng và CNG. Phương án
này thích hợp cho giai đoạn đầu, khi thói quen sử dụng CNG cho ôtô chưa phổ biến.
- Ưu điểm: Chạy cùng lúc hai loại nhiên liệu, khắc phục được tình trạng tiếp nhiên liệu
CNG và có thôi đường dài hơn.
- Khuyết điểm: Cấu tạo xe và vận hành, bảo trì, bảo dưỡng xe trở nên phức tạp, rất khó
khăn trong việc lắp đặt bố trí trên xe, giá thành tăng, phải tính toán lại động lực học, tải trọng,
trọng tâm, ổn định của xe. Tải trọng chuyên chở và thể tích sử dụng của xe giảm. Khi xe bị tai nạn,
xăng sẽ dễ dàng tràn ra khỏi bình chứa nhiên liệu và bốc cháy.
Phương án 2: Sử dụng hệ thống nhiên liệu CNG đơn. Xe cải tạo tháo bỏ toàn bộ hệ thống
nhiên liệu cũ và lắp đặt toàn bộ hệ thống nhiên liệu CNG mới. Phương án này thường được thực
hiện tại nhà máy sản xuất, lắp ráp ôtô, cho phép hạ giá thành chế tạo, thích hợp cho xe đường ngắn
như taxi, xe buýt . . .
- Ưu điểm: Kết cấu và vận hành đơn giản, việc bố trí, lắp đặt lên động cơ dễ dàng, và có
thể tối ưu hóa hệ thống nhiên liệu, không ảnh hưởng nhiều đến khả năng động lực học, ổn định của
xe.
- Khuyết điểm: không thể sử dụng nhiên liệu cũ, khó khăn ở khâu tiếp nhiên liệu do các
trạm tiếp nhiên liệu CNG còn rất hạn chế.
Đánh giá và lựa chọn phương án
Phương án 1: Hiện nay công nghệ CNG đã được các nước trên thế giới phát triển hàng
chục năm nay. Chúng ta đi sau nên chúng ta phải lựa chọn công nghệ làm sao vừa hiện đại vừa phù
hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam. Đó là cái quan trọng để chúng ta ứng dụng thành công được.
Ở phương án này do giá thành của chuyển đổi sử dụng cả hai hệ thống nhiên liệu là dầu và
CNG là rất cao, vì vậy không phù hợp với một nước đang phát triển như nước ta.
Khi bố trí cả hai hệ thống thì thể tích của xe giảm, không phù hợp với yêu cầu của xe buýt.
Bên cạnh đó sử dụng cả hai hệ thống khi xe bị tai nạn, xăng sẽ dễ dàng tràn ra khỏi bình chứa
nhiên liệu và bốc cháy.
Nguyễn Xuân Vũ – K46
66

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét