Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

u1147

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
b/. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh:
Công ty cơ khí ô tô 1-5 là một doanh nghiệp công nghiệp chuyên sửa chữa, đóng
mới, sản xuất phụ tùng, lắp ráp ô tô, MCT và xe gắn máy, xe khách, xe buýt cùng với
sản phẩm công nghiệp khác phục vụ chủ yếu cho các ngành xây dựng cơ bản trực
thuộc Bộ GTVT. Do vậy, sản phẩm của Công ty mang đặc tính công nghiệp nh: Các
loại phụ tùng ( Bulông, ốc vít ), các loại MCT nh máy rải vôi, trạm thu phí, trạm trộn
Asphal, lu rung, lu bánh lốp và sản phẩm trong chính sách phát triển của nhà n ớc nh
xe khách, xe buýt
Các sản phẩm của Công ty có giá trị lớn, sản phẩm sản xuất theo quy trình công
nghiệp sản xuất khép kín từ khâu mua vật liệu đa vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn
thành. Đối với sản phẩm là phụ tùng thì Công ty tiến hành sản xuất hàng loạt nhng
những sản phẩm này bán ra ngoài ít mà chủ yếu phục vụ cho quá trình lắp ráp ô tô,
MCT. Còn sản phẩm có giá trị lớn nh MCT, trạm trộn thì đ ợc tiến hành sản xuất đơn
chiếc theo đơn đặt hàng. Do vậy, chỉ khi nào hợp đồng sản xuất đợc ký kết giữa khách
hàng với Công ty thì sản phẩm đó mới đợc tiến hành đa vào sản xuất. Sản phẩm đợc
đầu t quan tâm mạnh mẽ nhất hiện nay là xe khách, xe buýt thì đợc sản xuất hàng loạt,
sản xuất tới đâu thì nhập kho để bán.
Tuỳ từng loại sản phẩm mà có chu kỳ dài - ngắn khác nhau, việc sản xuất trải qua
nhiều giai đoạn kế tiếp nhau. Nguyên vật liệu khi đa vào các phân xởng sản xuất đều
tiến hành theo quy trình sản xuất sau:
Sơ đồ 7 : Quy trình đa nguyên vật liệu vào sản xuất
NVL
(sắt thép tôn )
Cắt phôi Uốn ghép thùng Hàn Roa mài
Đánh bóng
làm sạch
Sơn Bán TP

Lắp ráp Thành phẩm
Nguyên vật liệu của Công ty có thể đợc lấy từ 2 nguồn khác nhau: vật t nhập
khẩu ( khung gầm chassi ) và vật t mua ngoài trong nớc ( thép, quạt gió ). Đối với
sản phẩm là phụ tùng hay chi tiết xe ô tô: ghế đệm, nội thất thì sau khi sản xuất xong
trở thành BTP vừa bán ra ngoài vừa cung cấp cho các phân xởng khác để phục vụ hoàn
thành sản phẩm cuối cùng là xe ô tô. Các chi tiết sản phẩm đợc lắp ráp tạo xe hoàn
chỉnh và qua kiểm tra chất lợng và chạy thử của KCS và nhập kho thành phẩm. Ta có
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thể khái quát sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm nh xe khách, xe buýt
( sản phẩm chủ yếu hiện nay) nh sau:
Sơ đồ 8: quy trình sản xuất- lắp ráp ô tô khách
và ô tô buýt
c/. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Công ty cơ khí ô tô 1-5 trực thuộc Bộ GTVT, đơn vị quản lý là Tổng Công ty
công nghiệp ô tô Việt Nam, là đơn vị hạch toán độc lập.
Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở Công ty bao gồm:
+ Bộ phận quản lý : giám đốc Công ty, các phó giám đốc cùng các phòng ban
+ Bộ phận sản xuất : các Xí nghiệp sản xuất
Dới Xí nghiệp sản xuất đợc tổ chức thành bộ phận phận quản lý Xí nghiệp và
phân xởng sản xuất.
Mỗi phòng ban ở Công ty cơ khí ô tô 1-5 đều có chức năng riêng nhng chúng đều
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cụ thể:
6
Vật tư nhập khẩu
(chassi )
Vật tư mua ngoài
Trong nước
Gia công chi tiết
Gióng cung tổng hợp
Bọc vỏ
Sơn xeLắp ráp nội thất
Hoàn chỉnh xe
KCS chạy thử Nhập kho thành phẩm
Gia công chhi tiết
Và nội thất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Giám đốc Công ty: Là ngởi lãnh đạo cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm
trong việc lập kế hoạch, định hớng đờng lối trớc mắt cũng nh lâu dài nhằm thúc đẩy
Công ty phát triển.
Dới giám đốc còn có 4 phó giám đốc (PGĐ) :
- Phó giám đốc thờng trực - Đại diện lãnh đạo về chất lợng: Chịu trách nhiệm cho
công tác kinh doanh, tiếp thị và hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000 của Công
ty.
- Phó giám đốc nội chính kiêm trởng phòng TC-LĐ: Chịu trách nhiệm trong công
tác hành chính, chế độ chính sách về lao động và bảo hiểm lao động, công tác y tế
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trong công tác kĩ thuật, công nghệ,
kiểm tra, thanh tra chất lợng sản phẩm và công tác kĩ thuật an toàn.
- Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trong công tác sản xuất và điều hành
sản xuất, quản lý vật t thiết bị, xây dựng cơ bản
- Văn phòng Công ty: Chịu trách nhiệm trong công tác tổng hợp, quản lý các văn
bản, quản lý thiết bị văn phòng, nơi làm việc, con dấu, tổ chức phong trào đoàn thể,
- Phòng TC-LĐ: Tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý nhân sự, xây dựng
và quản lý công tác tiền lơng và các chế độ đối với ngời lao động nh BHXH, y tế
- Phòng Kế hoạch-Thị trờng và Điều hành sản xuất: Tham mu việc lập, thực hiện
kế hoạch sản xuất, khảo sát nhu cầu thị trờng. Đồng thời, chịu trách nhiệm trong công
tác điều hành, quản lý sản xuất tại các Xí nghiệp, phân xởng trong Công ty.
- Phòng Tài chính-Kế toán: Tham mu cho GĐ Công ty trong việc sử dụng vốn
ngân sách và tài sản của nhà nớc, của Công ty. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tình
hình thực tế tiến hành hoạch định chính sách tài chính cho năm hiện tại và tơng lai.
Đồng thời, thực hiện giám sát tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, đảm bảo đúng chế độ.
- Phòng kĩ thuật- công nghệ: Chịu trách nhiệm trớc GĐ Công ty trong việc
nghiên cứu, thiết kế và chế tạo sản phẩm, nhập máy móc thiết bị, công nghệ của Công
ty.
- Phòng KCS: Thực hiện kiểm tra chất lợng sản phẩm theo đúng quy trình và
kiểm tra toàn bộ hàng hoá, vật t nhập về phục vụ sản xuất.
- Phòng Quản lý dự án và XDCB: Trực tiếp chỉ đạo công tác XDCB, theo dõi và
tiến hành sửa chữa, nâng cấp nhà xởng, cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình sản xuất
- Phòng Cung ứng Vật t: Chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và mua sắm
vật t, nhập khẩu hàng hoá phục vụ quá trình sản xuất, quản lý kho vật t của Công ty.
- Phòng Cơ điện : Chịu trách nhiệm trong quản lý, bảo dỡng duy tu máy móc,
thiết bị, điện nớc kịp thời cho sản xuất kinh doanh.
- Ban Thanh tra chất lợng sản phẩm: Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện tổ chức dây chuyền sản xuất đảm bảo chất lợng dây chuyền.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Ban Ytế-vệ sinh môi trờng: Chịu trách nhiệm trong công tác y tế, bảo vệ sức
khoẻ cho ngời lao động và công tác vệ sinh môi trờng.
- Ban bảo vệ: Chịu trách nhiệm trong công tác trật tự trị an, bảo vệ tài sản của
Công ty.
- Trung tâm bảo hành xe: Chịu trách nhiệm trong công tác bảo hành xe của
khách hàng, cùng với phòng nghiệp vụ tiến hành giao xe cho khách hàng.
- Xí nghiệp sản xuất xe khách: Sản xuất phụ tùng, lắp ráp, đóng mới các loại xe
khách từ 25-51 chỗ ngồi theo kế hoạch.
- Xí nghiệp sản xuất xe buýt: Sản xuất phụ tùng, lắp ráp, đóng mới các loại xe
buýt từ 40-80 chỗ ngồi theo kế hoạch Công ty giao.
- Xí nghiệp sản xuất chi tiết và nội thất ô tô: Sản xuất, gia công chi tiết, sản phẩm
phục vụ cho việc sản xuất và lắp ráp ô tô, MCT theo kế hoạch
- Xí nghiệp chế tạo thiết bị MCT: Sản xuất, chế tạo, lắp ráp, chuyển giao công
nghệ và bảo hành các sản phẩm MCT.
3. Tình hình chung về công tác kế toán tại doanh nghiệp:
a/ Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Công tác kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tổ chức kế toán tập
trung tức là toàn bộ công tác kế toán đợc tổ chức tập trung tại phòng kế toán của Công
ty. Tại đây, tổ chức bộ máy kế toán đợc thực hiện hoàn chỉnh từ khâu thu nhập chứng
từ, phân loại và xử lý chứng từ ghi sổ và lập báo cáo tài chính. Thông qua đó cung cấp
thông tin về tình hình tài chính của Công ty.
Dới Xí nghiệp có nhân viên kế toán thực hiện thu thập chứng từ, phân loại và
chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý.
Hiện nay phòng tài chính kế toán của Công ty bao gồm 13 ngời trong đó có 1 kế
toán trởng, 1 kế toán tổng hợp và 11 kế toán viên .
Trong quá trình hạch toán của Công ty, nhân viên kế toán chịu trách nhiệm phần
hành kế toán cụ thể tạo thành mắt xích quan trọng trong công tác kế toán.
- Kế toán trởng : Là ngời trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin nhằm t vấn cho
Giám đốc Công ty về vấn đề tài chính, kế toán của Công ty.
- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp các số liệu kế toán trên cơ sở số liệu sổ sách do kế
toán các phần hành khác cung cấp và tiến hành lập các báo cáo quyết toán.
- Kế toán ngân hàng- tiền lơng và BHXH: Thực hiện các phần việc liên quan đến
các nghiệp vụ ngân hàng. Đồng thời thực hiện tính toán tiền lơng phải thanh toán cho
công nhân viên và thực hiện trích nộp BHXH, BHYT,KPCĐ.
- Kế toán vật t- kho : Thực hiện việc viết phiếu xuất kho và thẻ kho đợc đa lên từ
kho.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Kế toán thanh toán công nợ( mua) : Dựa trên phiếu nhập kho do phòng kế
hoạch viết, kế toán đối chiếu kiểm tra chứng từ liên quan đến việc mua hàng hoá để
đảm bảo hạch toán đúng.
- Kế toán bán hàng : Dựa trên thông báo về hàng bán do phòng kế hoạch gửi lên,
kế toán tiến hành viết hoá đơn và theo dõi trên sổ chi tiết liên quan đến bán hàng.
- Kế toán TSCĐ : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và thực hiện trích khấu
hao TSCĐ theo quy chế hiện hành.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : tính toán và phản ánh kịp
thời, đầy đủ khoản chi phí trong giá thành của từng loại sản phẩm. Lập báo cáo về chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành.
- Thủ quỹ : Phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền. Thực hiện kiểm
tra, đối chiếu số liệu thờng xuyên với quỹ đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.
Đồng thời thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.
Nh vậy, giữa các bộ phận khác nhau có chức năng khác nhau. Tuy nhiên, giữa
các bộ phận có mối quan hệ khăng khít với nhau.
Bộ phận kế toán của Công ty cơ khí ô tô 1-5 có thể đợc khái quát dới sơ đồ sau:
Sơ đồ 10 : Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cơ khí ô tô 1-5
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
KT
Vật t
KT
Kho
KT mua
hàng
KT ngân
hàng
TL&BHXH
KT thanh
toán
KT
TSCĐ
KT
CPSX&GT
Thủ
Quỹ
b/ Khái quát công tác kế toán tại Công ty cơ khí ô tô 1-5.
Công ty cơ khí ô tô 1-5 là Công ty hạch toán độc lập. Vì vậy, hình thức tổ chức
công tác kế toán tại Công ty là tập trung tại phòng kế toán. Nhằm phục vụ cho yêu cầu
quản lý về công tác tài chính kế toán cuả Công ty, kế toán sử dụng hình thức sổ kế toán
là hình thức nhật ký chứng từ. Hình thức này phù hợp đối với Công ty có quy mô lớn
yêu cầu theo dõi chặt chẽ về mặt chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm của
từng loại nhằm phục vụ cho công tác quản trị trong Công ty.
Công tác kế toán tại Công ty thực hiện theo quy định của nhà nớc về hệ thống sổ
kế toán cũng nh các tài khoản mà Công ty sử dụng. Trong số 77 tài khoản do chế độ tài
chính quy định thì Công ty sử dụng tài khoản tập hợp chi phí, tài khoản liên quan tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn vay, khoản nợ ngắn hạn và dài hạn đối với ngân hàng.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đặc biệt là đối với tài khoản TGNH, tài khoản vay ngắn hạn và dài hạn đợc Công ty
mở chi tiết đối với từng ngân hàng và khoản góp vốn vào Công ty của công nhân viên.
c/ Một số nội dung khác thuộc về chính sách kế toán của Công ty.
Công tác kế toán của Công ty thực hiện đúng theo những quy định mà nhà nớc
ban hàng về chế độ kế toán cụ thể: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, thực hiện theo
niên độ kế toán và sử dụng các phơng pháp kế toán phần hành cụ thể thích hợp với đặc
điểm công tác kế toán tại Công ty.
- Niên độ kế toán tại đơn vị : từ ngày 01/01/2003 đến 31/12/2003
- Kỳ kế toán : Công ty hạch toán theo tháng.
- Phơng pháp nộp thuế GTGT : phơng pháp khấu trừ thuế
- Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho : Phơng pháp bình quân gia quyền
Phần II/ Thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của
Công ty cơ khí ôtô 1-5:
1. Tập hợp chứng từ theo từng phần hành kế toán:
a/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ:
10
Kho vật tư, nguyên vật liệu
Kho
1
Điện
Kho
2
Lu
trạm
trộn
Kho
3
vật rẻ
Kho
4
phụ
tùng
ôtô
Kho
5
tự sản
tự
tiêu
Kho
6
vật
liệu
Kho
7
nhiên
liệu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Công ty cơ khí ô tô 1-5 là doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm trong đó
sản phẩm chia làm 2 luồng: xe khách, xe buýt và sản phẩm MCT phục vụ cho ngành
GTVT.
Chi phí nguyên vật liệu đợc đa vào sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí
sản xuất của Công ty, chiếm khoảng 87% tổng chi phí sản xuất sản phẩm đối với mỗi
loại sản phẩm.
Các loại sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại vì vậy đòi hỏi phải có nhiều chi tiết
sản phẩm, nhiều loại vật liệu ( số lợng gần 3000 loại vật liệu khác nhau ).
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã nêu trên, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp tại Công ty còn bao gồm cả giá trị bán thành phẩm mà Xí nghiệp nội
thất và chi tiết sản xuất cung cấp.
ở đây, nguyên vật liệu đợc đa vào sản xuất đều đợc quản lý theo định mức, do
phòng kỹ thuật lập nên, mỗi sản phẩm đều có bảng dự toán chi phí riêng và đa xuống
phân xởng. Các quản đốc phân xởng sẽ thực hiện gia công phân phối đến từng bộ phận
theo định mức kỹ thuật đã lập sẵn.
Việc quản lý nguyên vật liệu của Công ty đợc tiến hành ở 7 kho, mỗi kho đều
quản lý các loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ khác nhau.
Cụ thể việc quản lý nguyên vật liệu đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 11 : Quá trình quản lý nguyên vật liệu

11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Phơng pháp tập hợp:
- Thủ tục, chứng từ xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.
Trớc hết, phòng kế hoạch căn cứ vào tình hình và nhu cầu sản xuất của sản phẩm
lên kế hoạch mua và cử ngời đi mua về. Dựa vào hoá đơn mua nguyên liệu, vật liệu
phòng kinh tế thị trờng sẽ viết phiếu nhập kho bao gồm 3 liên ( 1 liên lu tại gốc, 1 liên
làm thủ tục nhập kho, 1 liên kèm theo hoá đơn để thanh toán). Căn cứ vào kế hoạch sản
xuất và nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu nguyên vật liệu cán bộ phòng kỹ
thuật sẽ lập định mức về số lợng quy cách và phẩm chất vật t cho các sản phẩm.
Tiếp theo phòng kinh doanh sản xuất căn cứ vào định mức lập phiếu xuất kho cho từng
phân xởng.
Khi xuất kho, thủ kho sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi thẻ kho.Cuối tháng,
gửi toàn bộ phiếu xuất kho và phiếu nhập kho, thẻ kho lên phòng kế toán để trừ thẻ
kho.
Khi đó, bộ phận kế toán vật liệu sẽ căn cứ vào phiếu xuất- nhập kho vật liệu để
trừ thẻ kho. Sau đó, tiến hành ghi vào sổ số d chi tiết từng loại vật t trong kho và lập
bảng kê tính giá thành vật liệu - công cụ dụng cụ thực tế trong tháng. Kế toán vật liệu
sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho vật liệu và các nhật ký chứng từ có liên
quan nh NKCT số1, NKCT số 10 ghi có TK 141, NKCT số 5 ghi có TK 331, bảng kê
số 3 của tháng trớc để lập bảng kê số 3 của tháng này.
Sau đó, dựa vào phiếu xuất kho để tính ra giá hạch toán của số xuất dùng trong
tháng. Cuối tháng, nguyên vật liệu còn thừa tiến hành kiểm kê để tính ra số thực tế của
vật liệu xuất dùng trong tháng.
Cách tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ là dựa trên giá hạch
toán. Trên cơ sở giá hạch toán và giá thực tế của số d đầu tháng và số nhập trong tháng
để tính ra hệ số giá thực tế ( hệ số chênh lệch) vật liệu và công cụ dụng cụ. Từ đó, xác
định số xuất dùng trong tháng.
Kế toán sử dụng phơng pháp hệ số giá để tính giá thực tế vật liệu xuất dùng:
Hệ số giá =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Gia thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
Giá thực tế VL-CCDC
xuất ding trong tháng
=
Trị giá hạch toán của VL-
CCDC xuất dùng trong tháng
x Hệ số giá
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ví dụ : Giá thực tế nguyên vật liệu dùng cho Công ty tháng 12/2003 nh sau:
11.541.999.110 + 154.186.034.850
Hệ số giá =
11.315.894.883 + 152.876.084.567
Giá thực tế xuất dùng trong tháng 12/2003 là :
99.418.956.669 x 1,009 = 100.453.482.206
Các số liệu tính toán trên đợc thể hiện trên Bảng kê số 3- Bảng kê tính giá
thành thực tế vật liệu- công cụ dụng cụ tháng 12/2003 ( Biểu 1).
Căn cứ vào số nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất trực tiếp, kế toán lập Bảng
phân bổ số 2 ( Biểu 2) Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ cho toàn
doanh nghiệp.
Số liệu kế toán trên bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ số 2 đợc sử dụng để
lập NKCT số 7.
Ngoài số liệu đợc xuất kho đa vào sản xuất trực tiếp còn có số nguyên vật liệu
mua ngoài không qua kho chuyển thẳng vào sản xuất nh: quạt gió, động cơ điện, mô
tơ Cụ thể trong tháng 12/2003 này, Công ty có tiến hành mua ngoải phục vụ cho quá
trình sản xuất trực tiếp, số vật liệu mua ngoài đợc kế toán tiến hành ghi chép nh sau:
Nợ TK 621 : 6.509.773.977
Có TK 141 : 1.393.402.416
Có TK 111 : 45.980.000
Có TK 331 : 5.070.391.561
b/ Chi phí khấu hao TSCĐ:
Phần khấu hao TSCĐ ở đây không chỉ bao gồm phần khấu hao của TSCĐ dùng
ở phân xởng mà còn cả của TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp.
Để quản lý TSCĐ trong Công ty, kế toán sử dụng sổ TSCĐ và Bảng đăng ký
khấu hao TSCĐ ( Biểu 9 ). Sổ khấu hao TSCĐ đợc bộ phận kế toán tính sẵn trên Bảng
đăng ký trích khấu hao TSCĐ. Bảng đăng ký này đợc đăng ký với cục quản lý vốn và
tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp. Bảng đăng ký đợc lập căn cứ vào sổ tài sản của Công
ty và lập theo QĐ 1062/TSCĐ. Số khấu hao đợc tính theo công thức :
Mức khấu hao trung
bình hàng năm
=
Nguyên giá TSCĐ - Số hao mòn luỹ kế
Thời gian sử dụng còn lai
Mức khấu hao = Số khấu hao hàng năm
12
13
= 1,009
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hàng tháng căn cứ vào sổ đăng ký trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2003 kế toán
ghi:
Nợ TK 627 : 173.590.298
Có TK 214 : 173.590.298
đồng thời kế toán ghi Nợ TK 009 : 173.590.298
Căn cứ vào sổ trích khấu hao, hàng tháng kế toán lập Bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ tháng 12/2003 ( Biểu 10). Do đã chi tiết trên bảng đăng ký trích khấu hao nên
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ của Công ty chỉ ghi số tổng cộng số khấu hao đã trích
trong tháng.
( Biểu 10 ) Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tháng 12/2003
S
T
T
Chỉ tiêu
Tỉ lệ
khấu
hao %
Nơi SD
Toàn DN
TK 627
TK
641
TK
642
TK
241
TK
142
NG KH
Trích KH 173.590.298
Cộng 173.590.298
Ngời lập bảng Kế toán trởng
C/ Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
ở Công ty cơ khí ô tô 1-5, chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải
trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và nhân viên quản lý
phân xởng, tiền công thuê ngoài vận chuyển sản phẩm đến địa điểm cho khách hàng
theo yêu cầu. Khoản tiền đó bao gồm tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân
trực tiếp, nhân viên phân xởng và khoản tiền trả trực tiếp cho bộ phận vận chuyển sản
phẩm.
Bộ phận chi phí nhân công trực tiếp này của Công ty chiếm khoảng 8-10% chi phí sản
xuất sản phẩm của Công ty.
* Phơng pháp tập hợp :
Hiện nay Công ty cơ khí ô tô 1-5 sử dụng hai hình thức tiền lơng là hình thức l-
ơng thời gian và lơng sản phẩm.
+ L ơng thời gian : là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kĩ thuật và
thang lơng của ngời lao động. Theo hình thức này, tiền lơng thời gian đợc xác định:
Lơng thời gian = Thời gian làm việc x
Đơn giá lơng thời
gian
Trong đó:
14

Xem chi tiết: u1147


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét