Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGTđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
của mọi cá nhân trong xã hội. Số thuế mà các đối tợng phải nộp cho Nhà nớc
đợc tính toán không dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc
điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí.
1.2. Vai trò và bản chất của thuế:
1.2.1. Vai trò của thuế.
Vai trò của thuế, trong nền kinh tế đợc xem xét ở các khía cạnh sau:
- Về mặt tài chính: Thuế là công cụ tập trung đảm bảo nguồn thu chủ yếu
của NSNN. Tỷ trọng thu bằng thuế thờng chiếm phần lớn trong các tổng thu
nhập của NSNN, hầu hết các nớc trên thế giới sau khi thực hiện cải cách hệ
thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm tới trên 90% tổng số thu NSNN. Một
ngân sách quốc gia lành mạnh phải dựa trớc hết vào các nguồn thu từ nội bộ
nền kinh tế quốc dân. Mức động viên về thuế bao giờ cũng từ tổng sản phẩm
quốc nội, từ thu nhập quốc dân. Vì vậy nguồn thu chủ yếu của ngân sách là
thuế, góp phần khuyến khích thực hiện tốt chính sách, tiết kiệm cả trong sản
xuất, tiêu dùng và khơi dậy đợc ý thức giác ngộ của dân về nghĩa vụ nộp thuế.
Về mặt kinh tế: Thuế là công cụ có hiệu lực góp phần quản lý và điều tiết
vĩ mô nền kinh tế. Cùng với việc đổi mới công tác kế hoạch, giá cả và các đòn
bẩy kinh tế khác thuế đóng vai trò quan trọng hàng đầu của nn để thực hiện
yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực
hiện cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân, giữa tích luỹ và tiêu dùng, xuất
khẩu và nhập khẩu. Tiền và hàng, cung và cầu , thông qua chính sách phân
phối và phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các ngành nghề, các tầng lớp dân
c.
Vai trò điều tiết của thuế thể hiện thông qua hai mặt. Một mặt khuyến
khích những ngành nghề, những đơn vị, những mặt hàng cần thiết cho sản
xuất, đời sống, xã hội. Một mặt hạn chế, sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng,
dịch vụ mang tính chất xa xỉ, cao cấp.
Nhà nớc còn sử dụng công cụ thuế phục vụ yêu cầu kiểm kê, kiểm soát và
hớng dẫn mọi hoạt động kinh tế phát triển theo định hớng của kế hoạch nn và
Trần Thị Hờng TCC 41A
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
theo chính sách quản lý tài chính kinh tế chung của cả nớc và riêng trên
từng địa bàn lãnh thổ.
- Về mặt xã hội: Thuế góp phần thực hiện tínhcông bằng xã hội.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần, sự bình đẳng và công bằng xã hội về
thuế đợc thể hiện thông qua chính sách động viên bằng nhau giữa các
thanhf phần kinh tế, giữa các tổ chức, cá nhân có điều kiện sản xuất, kinh
doanh và môi trờng hoạt động giống nhau, tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh
về uy tín, năng suất, chất lợng và hiệu quả.
1.2.2. Bản chất của thuế.
Thuế là một khoản đóng góp nghĩa vụ bằng một phần thunhập của các tổ
chức và mọi thành viên trong xã hội cho nn. Khoản đóng góp đó mang tính
chất bắt buộc, đợc pháp luật quy định để đảm bảo nguồn thu và chỉ trả cho các
nhu cầu chi của nn.
Sự xuất hiện Nhà nớc đòi hỏi phải có điều kiện vật chất để đảm bảo cho
nn tồn tại, hoạt động thực hiện chức năng của mình. Nhà nớc dùng quyền lực
chính trị để ban hành những quy định pháp luật cần thiết làm công cụ phân
phối lại một phần của cải vật chất của xã hội dới hình thức giá trị sáng tạo và
hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nớc.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng d trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng
và nguồn thu để thuế tồn tại và phát triển. Nhiệm vụ chính trị của mỗi Nhà nớc
trong từng giai đoạn lịch sử, đặc điểm của phơng thức sản xuất, kết cấu giai
cấp và thành phần kinh tế là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến vai trò, nội
dung và đặc điểm của thuế. Nh vậy thuế là một phạm trù có tính lịch sử và là
một tất yếu khách quan xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nớc. Thuế đợc Nhà nớc sd nh một công cụ kinh tế quan
trọng nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, góp phần điều chỉnh
kinh tế và điều hoà thu nhập của doanh nghiệp và xã hội.
Nh vậy, bản chất của thuế lệ thuộc vào bản chất của Nhà nớc. Do đó, cơ
cấu và nội dung của cả hệ thống và từng sắc thuế phải đợc nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời để phù hợp vời tình hình và nhiệm vụ phát
triển kinh tế của từng giai đoạn. Đồng thời, phải có tổ chức thích ứng đủ sức
Trần Thị Hờng TCC 41A
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã đợc Nhà nớc ban hành
trong thời kỳ đó.
Hiện nay, nớc ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, kinh tế thị trờng gắn liền với Nhà nớc pháp
quyền. Vì vậy Nhà nớc phải q nền kinh tế bằng pháp luật và các công cụ đòn
bẩy kinh tế, tạo môi trờng và hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh
nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh năng động. Thực hiện đổimới toàn diện
về cơ cấu, cơ chế kinh tế của đất nớc đòi hỏi chính sách thuế cũng phải có
những thay đổi đất nớc đòi hỏi chính sách thuế cũng phải có những thay đổi
mang tính cải cách góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà nớc đề ra.
Có thể nói bản chất của thuế là thể hiện tính quyền lực của Nhà nớc dựa
trên các văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý và cỡng chế cao.
2. Hệ thống thuế Việt Nam.
Nhằm bao quát đợc các nguồn thu và đảm bảo yêu cầu công bằng trong
chính sách động viên, hệ thống thuế không thể quá phức tạp, nhng cũng không
phảI gồm một số sắc thuế phảI đảm nhiệm một số chức năng nhất định và
tránh đợc sự trùng lặp trong tuừng sắc thuế.
Hệ thống chính sách thuế mới phảI đảm bảo đợc mối quan hệ hợp lý về
cơ cấu giữa thuế trực thu và thuế gián thu, cùng với sự phát triển của trình độ
sản xuất và trình độ quản lý trong hoàn cảnh thu nhập dân c nớc ta còn thấp,
thu nhập kinh doanh phổ biến cha cao, việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn
chứng từ còn yếu kém. Từ tình hình kinh tế xã hội nớc ta và vận dụng có chọn
lọc kinh nghiệm trong chính sách thuế trên thế giới tại thời đIểm đó, trong cảI
cách thuế bớc I (1990- 1996): Ngày 28/12/1989, Quốc hội khóa VIII, kỳ họp
thứ 6 đã có Nghị quyết giao cho Hội đồng Nhà nớc nghiên cứu xem xét, ban
hành hệ thống thuế mới ở nớc ta bao gồm 9 sắc thuế:
+ Bằng hình thức luật:
- Thuế doanh thu
Trần Thị Hờng TCC 41A
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
( 30-06-1990)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
(30-06-1990)
- Thuế lợi tức
(30-06-1990)
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
(26-12-1991)
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
(10-03-1993)
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
( 01-07-1994)
+ Bằng hình thức pháp lệnh:
- Thuế tàI nguyên
(30-03-1990)
- Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao
( 27-12-1990)
- Thuế nhà đất
( 31-07-1992)
Riêng về thuế vốn, thực chất trớc mắt là khoản thu trên vốn ngân sách
nhà nớc cấp, chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp đối với khu vực quốc doanh không
phảI là thuế nên Hội đồng Nhà nớc giao cho Chính phủ ban hành dới hình thức
nghị định.
Trần Thị Hờng TCC 41A
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong cảI cách thuế bớc II (1997-1999). Ngày 10-5-1997, quốc hội khóa
IX, kỳ họp thứ 11 đã thông qua Luật thuế GTGT thay cho luật thuế doanh thu
và luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho thuế lợi tức, có hiệu lực thi hành
từ ngày 1-1-1999. Đây là 2 luật cơ bản, đIún hình cho thuế gián thu ( thuế
GTGT) và thuế trực thu ( thuế thu nhập doanh nghiệp ). Phạm vi đIều chỉnh
của 2 sắc thuế này khá rộng, tác dụng đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, có thể
coi là bớc đột phá quan trọng nhất của cảI cách thuế bớc II.
Sau cảI cách bớc II hệ thống thuế Việt nam có 10 loại thuế và phí đợc ban
hành dới dạng luật và pháp lệnh, bao gồm:
- Luật thuế xuất khẩu và nhập khẩu
- Luật thuế GTGT
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao
- Pháp lệnh thuế nhà đất
- Pháp lệnh thuế tàI nguyên
- Pháp lệnh phí và lệ phí
NgoàI ra còn có thuế môn bàI và sử dụng vốn ngân sách đợc ban hành dới
dạng Nghị định.
Hệ thống chính sách thuế và phí chủ yếu của Việt nam đến năm 2010 bao
gồm:
- Thuế GTGT.
- Thuế tiêu thu đặc biệt.
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các công cụ bảo hộ khác.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp .
Trần Thị Hờng TCC 41A
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế sử dụng đất.
- Thuế tàI nguyên .
- Thuế tàI sản.
- Thuế bảo vệ môI trờng.
- Các nkhoản phí vầ lệ phí.
Các loại thuế: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK là các thuế gián thu có mối
quan hệ với nhau trong việc đIều tiết thu nhập của ngời tiêu dùng hàng hóa,
dịch vụ. Trong đIều kiện cắt giảm thuế nhập khẩu để mở cửa chủ động hội
nhập thì thuế GTGT và thuế TTĐB có vai trò thay thế thuế nhập khẩu để ổn
định nguồn thu cho NSNN, bảo hộ sản xuất trong nớc, đảm bảo nguyên tắc
không phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nớc và nhập khẩu theo
thông lệ quốc tế.
Thuế bảo vệ môI trờng và thuế tàI sản là loại thuế mới cha từng áp dung tại
Việt nam , thuế bảo vệ môI trờng là loại thuế thu vào các đối tợng gây ô nhiễm
môI trờng nhằm bảo vệ môI trờng sinh tháI, chống chuyển dịch công nghệ
bẩn vào Việt namvà tạo lập qũy để cảI tạo môI trờng.Dự kiến năm 2004 sẽ
ban hành loại thuế này.
Thuế tàI sản là loại thuế đIều tiết một phần thu nhập của những cá nhân có
quyền sở hữu, quyền sử dụng tàI sản: nhà, ô tô, tàu thuyền. Dự kiến 2006-2010
sẽ ban hành loại thuế này.
Trần Thị Hờng TCC 41A
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

I. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1. Khái niệm và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng.
1.1. Khái niệm.
Thuế giá trị gia tăng thờng đợc gọi tắt theo tiếng Anh là VAT (Value
added Tax). Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp
dụng từ sau đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhằm động viên sự
đóng góp của quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà n-
ớc. Thuế doanh thu có nhợc điểm rất lớn là tính trùng lắp bởi vì thuế doanh thu
đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất nên quá trình sản xuất ra sản phẩm
càng qua nhiều giai đoạn thì thuế càng cao và thuế chồng lên thuế.
Mặc dù đã đợc bổ sung, sửa đổi nhiều lần song thuế doanh thu vẫn còn
nhợc điểm nổi bật là thuế thu chòng chéo. Năm 1954 Pháp là nớc đầu tiên thực
hiện thuế GTGt nhng chỉ áp dụng ở khâu sản xuất, sau đó mới mở diện áp
dụng. Do những u điểm của mình, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng
rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc (thờng vào
khoảng 30%-40% tổng số thu NSNN). Nếu năm 1988 chỉ có 47 nớc áp dụng
thuế GTGT thì đến nay đã có hơn 120 nớc áp dụng loại thuế này với những tên
gọi khác nhau: thuế hàng hoá dịch vụ (Canada) thuế tiêu dùng (Nhật Bản),
thuế GTGT (VAT) (Việt Nam ) giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thong đến
tiêu dùng, đợc xác định là căn cứ tính VAT. Nh vậy thuế GTGT là loại thuế
gián thu, đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng, khoản thuế này do đối tợng
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu.
ở Việt Nam luật VAT đợc quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11
(từ 22/97-10/5/97) và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/99, Luật VAT của nơc
sta bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
* Đối tợng chịu thuế GTGT: là hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam (tiê
dùng cho sản xuất và cho sinh hoạt) không kể hàng hoá dịch vụ đợc sản xuất,
Trần Thị Hờng TCC 41A
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cung ứng từ trong nớc hay nhập khẩu. Điềunày có nghĩa là VAT tính cho các
hàng hoá dịch vụ.
- Đợc sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
- Đợc nhập khẩu và tiêu dùng trong nớc
- Đợc tiêu dùng nội bộ.
- Đợc mua, bán dới mọi hình thức, bao gồm cả trao đổi bằng hiện vật
(không thanh toán bằng tiền)
* Đối tợng nộp thuế GTGT: Tất cả các tổ chức, cá nhân, có sản xuất, kinh
doanh hoặc nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu VAT là đối tợng nộp
VAT. Cụ thể đối tợng nộp VAT gồm:
- Các tổ chức kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế, là dn trong
nớc hay dn có vốn đấu tranh nớc ngoài, là dn Nhà nớc hoặc dn ngoài quốc
doanh, là hợp tác xã hay bất cứ một đơn vị kinh tế trực thuộc bất kỳ tổ chức
nào có hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
chịu VAT.
- Các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ thuộc diện chịu VAT.
* Đối tợng không chịu VAT, bao gồm 26 nhóm, mặt hàng và dịch vụ nh:
sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cha qua chế biến thành sản
phẩm khác của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra, hàng hoá phuc vụ
cho đời sống con ngời, một số sản phẩm, dịch vụ mang tính chất công cộng,
các dịch vụ nhập khẩu
* Căn cứ tính thuế: VAT đợc xác định trên 2 căn cứ là giá tính thuế và
thuế suất.
- Giá tính thuế: Theo quy định điều 7 luật VAT, giá tính thuế của hàng
hoá, dịch vụ là giá ghi trên hoá đơn cha tính thuế
- Đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nớc thì giá tính thuế là giá
thanh toán (hoặc giá bán ra) cha có thuế.
Trần Thị Hờng TCC 41A
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu
nớc nhập cộng với thuế nhập khẩu (giá CIF + thuế nhập khẩu).
- Hàng hoá dùng để biếu tặng, tiêu dùng nội bộ thì giá tính thuế là giá
hàng hoá tơng đơng từng loại trên thị trờng.
_Đối với tiền thu từ hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền thu
đợc từng kỳ hoặc ứng trớc, trả trớc.
-Đối với hàng hoá trả góp, giá tính thuế là giá hàng hoá trả 1 lần, đơn vị
hàng hoá gia công, giá tính thuế là số tiền thu đợc từ gia công hàng hoá bao
gồm: Tiền thuê gia công cộng với chi phí nguyên vật liệu.
-Đối với một số chứng từ thanh toán đã bao gồm cả thuế thì giá tính thuế
đợc xác định nh sau:
Giá tính VAT =
+Thuế suất: theo quy định tại điều 8 luật VAT, có 4 mức thuế suất gồm:
0%, 5%, 10% và 20%.
-Đối với mức thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu trên
liên quan đến xuất khẩu nhằm thực hiện khuyến khích xuất khẩu.
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu
phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng.
-Mức thuế suất 10% là phổ thông và cơ bản.
-Mức thuế suất 20% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu,
cần điều tiết.
* Phơng pháp tính thuế: Có 2 phơng pháp tính thuế GTGT
+ Phơng pháp khấu trừ thuế: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh
doanh áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, hạch toán đầy đủ thuế đầu ra,
đầu vào. Theo phơng pháp này ta có cách tính VAT phải nộp nh sau:
VAT phải nộp = VAT đầu ra VAT đầu vào.
Trong đó: VAT đầu ra = .
VAT đầu vào là số VAT ghi trên hoá đơn VAT khi mua hàng hoá, dịch
vụ hoặc trên chứng từ nộp VAT của hàng hoá dịch vụ nhập khẩu.
Trần Thị Hờng TCC 41A
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Phơng pháp trựctiếp trên GTGT: áp dụng đối với các cơ sở, cá nhân sản
xuất kinh doanh cha có điều kiện áp dụng chế độ kế toán hoá đơn chứng từ để
nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ. Theo phơng pháp này cách tính VAT nh
sau:
VAT phải nộp =
Hoặc :
VAT phải nộp = () x
* Khấu trừ thuế đầu vào:
Khấu trừ thuế đầu vào:
Khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn GTGt
dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu VAT. Các hàng hoá mua
vào là nông, lâm, thuỷ sản cha qua chế biến mua trực tiếp của ngời sản xuất
bán ra (không có hoá đơn VAT) đợc khấu trừ VAT đầu vào theo tỷ lệ trên giá
mua vào từ 2% đến 3%.
Ngày 13/9/2002 chính phủ đã ban hành nghị định 76/CP sửa đổi bổ sung
một số điều của NĐ79/CP ngày 29/12/2000 quy định chi tiết thi hành luật
VAT:tỷ lệ khấu trừ khống 3% đối với hàng hoá thông thờng, 2% đối với hàng
hoá đợc mua theo bảng kê, sẽ giảm thống kê nhất theo tỷ lệ khấu trừ đầu vào là
1%.
Căn cứ để khấu trừ thuế đầu vào là:
-Hoá đơn VAT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào, trong đó ghi rõ số
VAT
-Bảng kê mua hàng nông, lâm, thuỷ sản cha qua chế biến mua trực tiếp
của ngời sản xuất bán ra (không có hoá đơn chứng từ)
-Chứng từ nộp VAT khâu nhập khẩu.
*Hoá đơn, chứng từ: áp dụng 2 loại hóa đơn sau:
-Đối tợngnộp thuế theo phơng pháp khấu trừ sử dụng hoá đơn GTGT,
trong đó có ghi rõ số VAT.
Trần Thị Hờng TCC 41A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét