Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam



v
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1. Cơ cấu kinh tế và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở Việt Nam 16
2 Bảng 1.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu phân theo SITC (2000-2004) 18
3 Bảng 1.3. Chính sách của Nhà nước tác động đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
45
4 Bảng 2.1. Tình hình sản xuất sản phẩm chủ yếu rau quả hộp 57
5 Bảng 2.2. Tốc độ phát triển SXSP chủ yếu rau quả hộp 59
6 Bảng 2.3. Cơ cấu mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng RQCB của Vegetexco
2001 - 2004
59
7 Bảng 2.4. Tỷ trọng mặt hàng dứa so với tồn bộ rau quả chế biến của
Tổng Cơng ty Rau quả (1999 - 2004)
61
8 Bảng 2.5. Cơng suất phân theo khu vực sở hữu với quy mơ cơng nghiệp 70
9 Bảng 2.6. Sản phẩm dứa hộp chủ yếu (1988 - 1994) 75
10 Bảng 2.7. Kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng rau quả 77
11 Bảng 2.8. Tốc độ phát triển KNXK 1999 - 2004 77
12 Bảng 2.9. Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường (1990 - 1994) 80
13 Bảng 2.10. Sản lượng dứa chế biến của Tổng Cơng ty Rau quả giai
đoạn 1992 - 1994
81
14 Bảng 2.11. Kim ngạch xuất khẩu dứa của Tổng Cơng ty Rau quả giai
đoạn 1992 - 1994
82
15 Bảng 2.12. Kim ngạch xuất khẩu dứa giai đoạn 1995-1998 84
16 Bảng 2.13. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dứa của Tổng Cơng ty
rau quả (1995 -1998)
85
17 Bảng 2.14. Kim ngạch xuất khẩu dứa chế biến của Tổng Cơng ty rau
quả giai đoạn 1999 - 2004
86
18 Bảng 2.15. Một số thị trường xuất khẩu dứa chế biến của Tổng Cơng ty
Rau quả Việt Nam
91
19 Bảng 2.16. Giá dứa xuất khẩu một số nước trên thế giới 93
20 Bảng 2.17. KNXK dứa hộp sang thị trường Mỹ 95
21 Bảng 2.18. Tình hình XK rau quả giai đoạn 1999 - 2004 97
22 Bảng 3.1. Vận dụng phân tích ma trận SWOT 114
23 Bảng 3.2. Vận dụng dự báo KNXKRQ 117
24 Bảng 3.3. Kết quả dự báo KNXK 118
25 Bảng 3.4. Kết quả của câu hỏi 3 134
26 Bảng 3.5. Kết quả của câu hỏi 4 134
27 Bảng 3.6. Kết quả của câu hỏi 7 135
28 Bảng 3.7. Kế hoạch đầu tư mở rộng của Tổng Cơng ty Rau quả đến
năm 2005
137
29 Bảng 3.8. Vận dụng ma trận sản phẩm/thị trường 147
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

STT Tên hình Trang
1 Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow 11
2 Hình 1.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu phân theo SITC (2000 - 2004) 19
3 Hình 1.3. Nhân tố ảnh hưởng theo mơ hình kim cương của M.Porter 28
4 Hình 1.4. Các yếu tố đầu vào sản xuất của doanh nghiệp 34
5 Hình 1.5. Các ngành có liên quan và hỗ trợ 43
6 Hình 2.1. Tình hình sản xuất sản phẩm chủ yếu rau quả hộp
(2000 - 2004)
58
7 Hình 2.2. Kết quả thực hiện giá trị sản phẩm dứa so với giá trị TSL
(1999 -2004)
61
8 Hình 2.3. Cơng suất phân theo khu vực sở hữu với quy mơ cơng nghiệp 70
9 Hình 2.4. Mơ hình sản xuất kinh doanh rau quả 73
10 Hình 2.5. Sản phẩm rau quả hộp chủ yếu của Tổng Cơng ty Rau quả
(1988 - 1994)
75
11 Hình 2.6. Kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng rau quả (1999 - 2004) 78
12 Hình 2.7. Kim ngạch xuất khẩu dứa giai đoạn 1995 - 1998 84
13 Hình 2.8. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dứa chế biến của
Tổng Cơng ty Rau quả (1995 - 1998)
85
14 Hình 2.9. Kim ngạch xuất khẩu dứa chế biến của Tổng Cơng ty Rau
quả giai đoạn 1999 - 2004
87
15 Hình 2.10. Giá dứa xuất khẩu của Việt Nam so với bình qn của
thế giới
93
16 Hình 2.11. Kim ngạch xuất khẩu dứa hộp sang thị trường Mỹ 95
17 Hình 2.12. Tình hình xuất khẩu rau quả theo thị trường năm 2002 98
18 Hình 2.13. Tình hình xuất khẩu rau quả theo thị trường năm 2003 98
19 Hình 2.14. Tình hình xuất khẩu rau quả theo thị trường năm 2004 98
20 Hình 3.1. Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả 119
21 Hình 3.2. Chuỗi cung ứng - mối liên hệ giữa các doanh nghiệp 144
22 Hình 3.3. Dây chuyền giá trị theo M.Porter 151
23 Hình 3.4. Giá trị gia tăng ngoại sinh 153
24 Hình 3.5. Năm lĩnh vực thuộc giá trị gia tăng ngoại sinh 155

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Phát triển cơng nghiệp chế biến nơng sản là một định hướng chiến lược
được ưu tiên hàng đầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành cơng nghiệp. Trong đó
cơng nghiệp chế biến rau quả là một trong những bộ phận cấu thành quan
trọng. Mặc dù tỷ lệ chế biến còn thấp so với một số ngành chế biến nơng sản
khác ở trong nước cũng như các nước trong khu vực (đang dừng lại ở con số
từ 5 % đến 7 %), nhưng sản phẩm rau quả chế biến của nước ta đã khẳng
định được vị thế là một trong những nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu
tương đối cao, góp phần thực hiện chiến lược xuất khẩu cũng như cơng
nghiệp hố hiện đại hố đất nước. Những năm 70 và 80, sản phẩm rau quả
chế biến của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Liên Xơ và một số
nước XHCN Đơng Âu. Tại những thị trường này sản phẩm rau quả chế biến
cũng đã khẳng định được uy tín, đặc biệt có những mặt hàng đã từng nhận
được huy chương vàng tại hội chợ quốc tế lúc đó. Cuộc khủng hoảng kinh tế
và chính trị này đã có những tác động to lớn tới nền kinh tế Việt Nam. Cơng
nghiệp chế biến rau quả khơng nằm ngồi tình trạng đó. Thị trường tiêu thụ
rau quả chế biến bị thu hẹp một cách đáng kể.
Nhưng cũng từ thách thức đó lại là cơ hội để các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong ngành hàng rau quả đổi mới cơng nghệ, tích cực tìm kiếm
và phát triển được một số thị trường mới như Nhật bản, EU, Mỹ Tuy nhiên
những kết quả bước đầu còn rất hạn chế và khiêm tốn. Hơn nữa, việc đầu tư
đổi mới cơng nghệ của các nhà máy chế biến chưa được quan tâm đúng mức
và triệt để. Điều đó ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng cũng như chi phí
sản xuất. Thực tế trong thời gian qua cơng tác bảo đảm ngun liệu rau quả
cho chế biến cũng gặp khơng ít khó khăn. Có lúc các nhà máy chế biến thiếu
ngun liệu một cách trầm trọng, ngược lại cũng có lúc ở nơi này hay nơi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


2
khác tình trạng ngun liệu được đầu tư theo quy hoạch phục vụ cho nhà máy
chế biến nhưng đã khơng được đưa vào chế biến cơng nghiệp theo mong
muốn. Điều đó gây nên những thiệt hại to lớn cho người trồng ngun liệu rau
quả mà cụ thể là nơng dân. Đây là một vấn đề đã và đang gây nên rất nhiều
bức xúc thu hút sự quan tâm của tồn xã hội.
Những thực trạng phát triển chưa bền vững và ổn định trên chịu sự tác
động của yếu tố chính sách phát triển, đặc biệt là các chính sách vĩ mơ.
Những chính sách về tài chính, đổi mới cơng nghệ, xuất khẩu. Hơn nữa cũng
xuất phát từ thói quen tiêu dùng rau quả tươi sống của người Việt Nam cũng
có ảnh hưởng khơng nhỏ tới sự phát triển của ngành cơng nghiệp chế biến
này.
Từ đó cơng nghiệp chế biến rau quả gặp nhiều khó khăn trong sản xuất
kinh doanh. Tình hình sản xuất cơng nghiệp và tiêu thụ sản phẩm rau quả chế
biến, đặc biệt là thị trường nước ngồi vài năm gần đây khơng ổn định và có
biểu hiện đi xuống.
Một câu hỏi lớn được đặt ra là tại sao chúng ta có những nguồn lực rất
tiềm năng về ngun liệu rau quả của vùng nhiệt đới, nguồn nhân lực khá dồi
dào, thị trường đầu ra của sản phẩm rau quả chế biến vẫn còn rộng mở, nhưng
ngành cơng nghiệp chế biến rau quả ở nước ta lại chưa phát triển mạnh so với
một số ngành chế biến nơng sản khác cũng như so với một số nước trong khu
vực và trên thế giới có cùng điều kiện?
Theo chúng tơi muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh mới
của q trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực đòi hỏi cơng nghiệp chế biến
rau quả phải có những thay đổi mang tính cách mạng về các mặt như đổi mới
cơng nghệ chế biến phù hợp, bảo đảm ngun liệu rau quả cho chế biến cũng
như thực hiện có hiệu quả khâu tiêu thụ sản phẩm cả thị trường trong nước và
thị trường nước ngồi. Có những vấn đề cần tháo gỡ, giải quyết ở phạm vi các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


3
doanh nghiệp, nhưng cũng có những vấn đề cần phân tích và giải quyết ở phạm
vi vĩ mơ như chính sách khuyến khích xuất khẩu, quy hoạch vùng ngun liệu.
2. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu đề tài
Chủ đề nghiên cứu về phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả chế biến ở
nhiều khía cạnh, phạm vi khơng gian, đối tượng nghiên cứu khác nhau trong
thời gian qua được tổng quan lại như sau:
- Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Chủ
nhiệm PGS. TS. Võ Thanh Thu (5/2001)[51], trong đó có đề cập đến nhóm mặt
hàng rau, củ và quả trong chiến lược thâm nhập vào thị trường Mỹ trong điều
kiện hội nhập, đặc biệt sau khi Hiệp định thương mại Việt- Mỹ được ký kết. Đề
tài nghiên cứu cả những cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ cho q trình hoạch
định chiến lược thâm nhập vào thị trường Mỹ trong bối cảnh Việt Nam chuẩn bị
ký kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ. Theo chúng tơi đề tài này đề xuất chiến
lược thâm nhập thị trường Mỹ khi chưa ký kết Hiệp định, dù sao đó cũng mới
chỉ là dự báo, mong muốn. Thực tế sau khi Hiệp định thương mại Việt- Mỹ đã
ký kết, rất nhiều vấn đề đã nảy sinh mà những bất lợi thường là về Việt Nam.
- Một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu một số rau quả đến năm 2005 (Mã số
97- 78- 083), Chủ nhiệm đề tài: CNKT. HồngTuyết Minh- Viện nghiên cứu
Thương mại- Bộ Thương mại, nghiệm thu 17/2/2000[6]. Đề tài đã nghiên cứu
tổng quan thực trạng xuất khẩu các sản phẩm của ngành hàng rau quả. Qua đó đã
có đánh giá những ưu điểm và những hạn chế về xuất khẩu rau quả của Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ đó các tác giả của đề tài đã có những đề xuất
nhằm thúc đẩy cơng tác xuất khẩu nhóm sản phẩm rất tiềm năng này đến năm
2005. Đề tài chỉ tập trung vào thị trường xuất khẩu. Theo chúng tơi nếu q nhấn
mạnh đến xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu lại khơng có sức cạnh tranh, trong khi
đó thị trường nội địa đầy tiềm năng lại bỏ qua là một hạn chế cần giải quyết ;
- Đề án đẩy mạnh xuất khẩu rau quả thời kỳ 2001- 2010- Bộ Thương mại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


4
(2/2001)[5]. Đề án được nghiên cứu sau khi Thủ tướng Chính phủ đã có
Quyết định số 182/1999/QĐ- TTg phê duyệt Đề án phát triển rau, quả và hoa,
cây cảnh thời kỳ 1999- 2010, trong đó mục tiêu xuất khẩu vào năm 2010 là 1
tỷ USD. Đề án này cũng được tổ chức nghiên cứu sau khi Chính phủ đã
thơng qua Chiến lược xuất nhập khẩu thời kỳ 2001- 2010, trong đó phấn đấu
đạt kim ngạch 1,85 tỷ USD về nhóm hàng này (bao gồm cả kim ngạch xuất
khẩu hạt tiêu là 250 triệu USD). Để góp phần triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ nêu trên, Bộ Thương mại xây dựng Đề án đẩy mạnh xuất khẩu
rau hoa quả thời kỳ 2010- 2010 nhằm kiến nghị xử lý các vấn đề có liên quan
trong sản xuất- trồng trọt- chế biến và xuất khẩu rau quả, đặc biệt là các vấn
đề về chính sách, biện pháp tạo nguồn hàng có khả năng cạnh tranh cao và
tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ ở nước ngồi. Qua đó chúng ta cũng
nhận thấy đối với nhóm mặt hàng rau quả trong đó có sản phẩm chế biến chưa
được nghiên cứu, giải quyết đồng bộ với thị trường nội địa ở đề án quan trọng
này;
- Đề tài của TS. Lê Thế Hồng- Viện KTNN- Bộ NN &PTNT (2001)
[12]: Nghiên cứu chính sách và giải pháp phát triển DNV& N trong bảo quản,
chế biến và tiêu thụ một số sản phẩm nơng nghiệp. Đối tượng nghiên cứu là
SMEs thực hiện q trình bảo quản và chế biến các loại nơng sản chủ yếu,
trong đó có nhóm sản phẩm rau quả. Đề tài nghiên cứu với những cơ sở lý
luận và dựa trên những kết quả khảo sát, điều tra thực tế cơng phu;
- Đề tài : Điều kiện để đẩy mạnh phát triển rau quả ở Việt Nam [26] của
cố GS. TS. Nguyễn Thế Nhã và một số cộng tác viên (2002)- Bộ KH ĐT- Vụ
NN &PTNT. Đề tài được nghiên cứu ở khía cạnh sản xuất nơng nghiệp, giai
đoạn quan trọng để tạo nguồn ngun liệu cho cơng nghiệp chế biến rau quả.
Theo chúng tơi muốn phát triển ngành hàng rau quả thì ngồi vấn đề giải
quyết ở khâu sản xuất ngun liệu thì phát triển cơng nghiệp chế biến là cần
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


5
thiết. Giá trị hàng nơng sản có được nâng cao hay khơng chính là ở chế biến
và thương mại;
- Chính sách và giải pháp nâng cao giá trị gia tăng hàng nơng sản xuất
khẩu của Việt Nam hiện nay(2005), đề tài nghiên cứu cấp bộ(Bộ Thương
mại). Chủ nhiệm đề tài: GS.TSKH. Lương Xn Quỳ. Đề tài đã nghiên cứu
dựa trên cơ sở lý luận về giá trị gia tăng, một phạm trù kinh tế rất được chú ý
nghiên cứu thời gian gần đây. Trên cơ sở lý luận, đề tài đã phân tích và đánh giá
về thực trạng giá trị gia tăng của một số nơng sản xuất khẩu chủ yếu như gạo,
chè, cà phê, thuỷ sản. Từ đó đề tài đã có những đề xuất về các chính sách và giải
pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho những ngành hàng tương ứng. Chúng
tơi rất đồng tình với những giải pháp về các chính sách vĩ mơ hỗ trợ. Theo
chúng tơi ngồi cơ sỏ lý luận về giá trị gia tăng theo tiếp cận chuỗi, cũng cần
nhấn mạnh hơn nữa đến tiếp cận hệ thống trong giải quyết vấn đề giá trị gia tăng
khơng riêng gì với các ngành hàng nơng sản, mà còn đúng với các ngành hàng
khác. Trong đề tài nghiên cứu ngành hàng rau quả cũng chưa được đề cập
nghiên cứu.
- Nghiên cứu của TS. Bùi Thị Minh Hằng với bài viết: Nhận diện một số
nhân tố xác định thành cơng trong phát triển ngành sản phẩm tại Việt Nam.
Chúng tơi rất đồng tình với quan điểm của tác giả với vai trò chủ đạo của mắt
xích cầu trong mơ hình kim cương của M.Porter đối với sự phát triển của một
số ngành cơng nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên theo chúng tơi các nhân tố khác
trong mơ hình kim cương( đầu vào, cạnh tranh hiện tại trong ngành, ngành có
liên quan và hỗ trợ) cũng cần đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau
chứ khơng thuần t chỉ là nhân tố cung như tác giả đã khẳng định;
- Hội nghị quốc tế về chuỗi giá trị vùng Đại Tây Dương [65] được tổ
chức tại Dartmonth(Nouvell- Ecosse- Canada), trong đó có tham luận của
GS. David Hughes, thuộc Đại học Ln Đơn đề cập đến giá trị gia tăng đối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


6
với cơng nghiệp chế biến quả. Đây là những tài liệu bổ ích để chúng tơi có cái
nhìn tồn diện hơn khi thực hiện luận án. Tuy nhiên theo chúng tơi tác giả lại
chỉ nhấn mạnh đến mối liên kết giữa nhà sản xuất với thị trường đầu ra nhờ hệ
thống thương mại bán lẻ để phát triển cơng nghiệp đồ hộp mà khơng đề cập
và nhấn mạnh đến khâu giải quuyết ngun liệu đầu vào là chưa thoả đáng;
- Tài liệu của FAO về trái cây nhiệt đới, ( http://www.FAO.org/FAP.STA).
Đây là những thơng tin rất bổ ích để chúng tơi có nhãn quan nhìn tổng thể khi
nghiên cứu đề tài;
- Tài liệu nghiên cứu tiêu dùng nước uống bình qn đầu người từ trái
cây của một số nước trên thế giới(International Trade Centre UNCTAD/WTO).
Những thơng tin của tài liệu giúp chúng tơi có sự so sánh, đối chiếu với thực tế
của Việt Nam, đồng thời cũng thấy rõ hơn về xu hướng phát triển của thị
trường rau quả chế biến trên thế giới.
Các đề tài trên là các cơng trình đã nghiên cứu và được cơng bố, chúng
thuộc những đề tài cụ thể khác nhau ở khía cạnh này hay khía cạnh khác của
loại chủ đề phát triển ngành cơng nghiệp chế biến rau quả của nước ta và thế
giới. Tuy nhiên việc nghiên cứu phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả trong
những bối cảnh mới của nền kinh tế mở, mức độ cạnh tranh ngày càng quyết
liệt, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực phát triển thì chưa được quan tâm
nghiên cứu nhiều. Hơn nữa việc phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả theo
u cầu về chất lượng, bền vững cũng chưa được đề cập nhiều. Những tư duy
về chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị trong bối cảnh hội nhập còn chưa được
nghiên cứu nhiều.
Từ những lý do trên tơi đã chọn đề tài: "Phát triển cơng nghiệp chế
biến rau quả ở Việt Nam trong q trình hội nhập".
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích của luận án là nghiên cứu những cơ sở lý luận về phát triển
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


7
cơng nghiệp chế biến rau quả. Từ những cơ sở lý luận đó nhằm phân tích và
đánh giá đúng thực trạng phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam.
Qua đó tìm ra những yếu kém cũng như những ngun nhân cả khách quan và
chủ quan dẫn đến những mặt còn hạn chế. Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn,
luận án đưa ra những biện pháp nhằm phát triển ngành cơng nghiệp chế biến
rau quả ở Việt Nam trên cơ sở nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
rau quả chế biến trong q trình hội nhập hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu ngành cơng nghiệp chế biến rau quả trong đó tập
trung chủ yếu vào Tổng cơng ty rau quả (VEGETEXCO), nay thuộc Tổng
cơng ty rau quả, nơng sản. Luận án nghiên cứu các nội dung phát triển cơng
nghiệp chế biến rau quả từ bảo đảm ngun liệu chế biến, đầu tư cơ sở vật
chất, phát triển thị trường tiêu thụ cũng như những vấn đề liên kết kinh tế
nhằm phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả. Sản phẩm dứa chế biến là mặt
hàng được tập trung nghiên cứu chủ yếu với từng nội dung thích hợp trong
luận án. Luận án nghiên cứu phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả ở các
khía cạnh kinh tế, tổ chức và kế hoạch hố phát triển.
Thời gian nghiên cứu trong luận án: số liệu, tình hình được nghiên cứu
và khảo sát chủ yếu giai đoạn 2000- 2004.
5. Các phương pháp nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu với phương pháp tư duy chung nhất là duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử. Hệ thống phương pháp cụ thể đã được vận
dụng trong khi thực hiện luận án. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Thu thập, nghiên cứu nguồn tài liệu thứ cấp cả trong nước và ngồi
nước như sách, tạp chí, các báo cáo tổng kết của các doanh nghiệp và cơ quan
quản lý chun ngành rau quả. Nguồn tài liệu thứ cấp được sắp xếp, phân tổ
theo các chủ đề phục vụ cho q trình nghiên cứu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


8
- Phương pháp nghiên cứu điều tra trực tiếp tại thực địa để có nguồn tài
liệu sơ cấp. Chúng tơi đã trực tiếp trao đổi, phỏng vấn một số Giám đốc, các
nhà quản trị một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau quả, các cơ quan
quản lý nhà nước thuộc Bộ NN&PTNT, Bộ Cơng nghiệp, Bộ Thương mại.
Đây thực chất là phương pháp chun gia đã được vận dụng khi nghiên cứu
luận án. Để có cơ sở cho biện pháp phát triển thị trường trong nước, chúng tơi
đã vận dụng phương pháp điều tra thăm dò thái độ người tiêu dùng tiềm năng
với nhóm sản phẩm rau quả chế biến với mẫu được lựa chọn tại thị trường Hà
Nội. Bộ câu hỏi điều tra đã được thiết kế, tham khảo, điều chỉnh và hồn thiện
trước khi gửi cho những người được điều tra.
- Phương pháp phân tích , đối chiếu và so sánh cũng được vận dụng
trong q trình nghiên cứu luận án.
- Luận án cũng đã nghiên cứu và vận dụng một số mơ hình trong kinh tế,
cụ thể chúng tơi đã vận dụng mơ hình dự báo cầu thị trường với chỉ tiêu kim
ngạch xuất khẩu rau quả. Phương pháp dự báo theo mơ hình tuyến tính được
lựa chọn để vận dụng. Chúng tơi cũng đã sử dụng phần mềm SPSS trong q
trình thực hiện phương pháp nhằm đưa ra những kết quả nhanh chóng và có
hiệu quả. Ngồi ra các mơ hình chuỗi giá trị, ma trận sản phẩm/ thị trường
cũng được luận án nghiên cứu và vận dụng.
6. Đóng góp của luận án
- Hệ thống hố những lý luận chung về phát triển cơng nghiệp chế biến
rau quả trong điều kiện hội nhập, trong đó mơ hình kim cương của M.Porter
được vận dụng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển cơng
nghiệp chế biến rau quả;
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng phát triển cơng nghiệp chế biến
rau quả ở Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nó, đặc
biệt là những hạn chế và thách thức, chỉ ra những ngun nhân làm cơ sở thực
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét