Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Vốn cố định và một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử định vốn cố định tại công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
lượng sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận cũng như kảh năng cạnh tranh của
một doanh nghiệp trên thị trường.
Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng
nhất quyết định đến sự sống còn của các doanh nghiệp Việt Nam tha gia hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới không bị thua thiệt. Trong điều kiện khoa học công
nghệ phát triển như vũ bão vai trò của vốn cố định trong doanh nghiệp rất quan
trọng góp phần chống tụt hậu về kinh tế.
Từ những vấn đề phân tích trên ta thấy: trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung, vốn cố
định quyết định quy mô của TSCĐ là cơ sở vật chất có vai trò quan trọng nhất. Các
TSCĐ được cải tiến hoàn thiện đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ là nhân tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền
kinh tế nói chung.
1.4- Yêu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ
Doanh nghiệp có nhiều TSCĐ khác nhau, đế đáp ứng yêu cầu quản lý, người
ta phải phân loại TSCĐ theo những tiêu chuẩn khác nhau.
* Phân loại TSCĐ:
1.4.1- Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:
Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ được chia làm ba loại: TSCĐ hữu hình,
TSCĐ vô hình và TS tài chính
a- TSCĐ hữu hình : là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể. Theo
quyết định số 206/2003/ QĐ-BTC của Bộ tài chính. Thuộc loại này được chia
thành các nhóm sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: máy hút bụi, máy điều hòa…
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm( trong nông
nghiệp)
- Các loại TSCĐ khác.
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
5
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
b- TSCĐ vô hình : Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện bằng lượng một giá trị lớn đã được đầu tư có lien quan trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo trên TSCĐ vô hình của doanh nghiệp bao gồm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, nghiên cứu phát triển
- Chi phí về lợi thế thương mại
- Ngoài ra còn có các TSCĐ vô hình khác như: quyền đặc nhượng,
nhãn hiệu thương mại…
1.4.2- Phân loại theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp thành các loại sau:
- TSCĐ đang dung
- TSCĐ chưa cần dung
- TSCĐ không cần dung, chờ thanh lý
Dựa vào cách phân loại này mà người quản lý nắm được tình hình sử dụng
vốn đầu tư vào TSCĐ trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử
dụng tối đa TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ
thanh lý để thu hồi vốn đầu tư
1.4.3- Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ được chia ra:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn
vốn tự có, tự bổ sung, nguồn do nhà nước, đi vay, do liên doanh liên kết.
- TSCĐ đi thuê: ( hai loại )
+ TSCĐ thuê hoạt động
+ TSCĐ thuê tài chính
Trên đây là 3 cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo đặc
trưng kĩ thuật…Mỗi cách phân loại đều đáp ứng những yêu cầu quản lý nhất định
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
6
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
của công tác quản lý.
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu TSCĐ, từ đó tính
và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tượng sử dụng, giúp cho công tác
hạch toán TSCĐ biết được hiệu quả sử dụng.
1.5- Khấu hao TSCĐ
1.5.1- Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do tác động bởi nhiều
nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn dần. Có 2 loại : hao mòn hữu hình
và hao mòn vô hình.
a- Hao mòn hữu hình của TSCĐ
Là sự giảm dần về giá trị sử dụng của TSCĐ. Nguyên nhân dãn đến hao mòn
hữu hình là do tác động của các yếu tố tự nhiên như độ ẩm, mưa nắng Sự hao
mòn của TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng chúng.
b- Hao mòn vô hình của TSCĐ
Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ. Nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến hao mòn vô hình là sự tiến bộ của kaho học và công nghệ.
Để thu hồi giá trị của TSCĐ do sự hao mòn, nhằm tái sản xuất TSCĐ sau
khi thực hiện song một chu kỳ cần chuyển giá trị TSCĐ vào sản phẩm bằng
việc khấu hao.
Khấu hao TSCĐ trong kỳ thể hiện bằng tiến bộ phần giá trị TSCĐ hao mòn
đã được tính chuyển vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Khấu hao TSCĐ là phương
thức thu hồi VCĐ để tái sản xuất ra nó. Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý tốt thì
tiền khấu hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản
xuất mở rộng TSCĐ.
1.5.2- Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:
- Phương pháp khấu hao tuyến tính
- Phương pháp khấu hao nhanh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, sản lượng sản phẩm
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
7
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
a- Phương pháp khấu hao tuyến tính có thể được xác định theo công thức sau:
NG
M
k
=
t
Trong đó: M
k
: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ.
NG: nguyên giá TSCĐ
t: thời gian sử dụng TSCĐ
Trong công tác quản lý TSCĐ, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ khấu hao hàng
năm của TSCĐ, được xác định theo công thức sau:
M
k

T
k
=
NG
Trong đó:
T
k
: Tỷ lệ khấu hao hang năm của TSCĐ
*Ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, dễ tính, tổng mức khấu hao của TSCĐ
được phân bổ đều đặn vào các năm sử dụng TSCĐ nên không gây ra sự biến độn
quá mức khi tính vào giá thành sản phẩm hang năm
- Han chế: Do trích khấu hao bình quân nên thời gian thu hồi vốn chậm. Vì
thế, trong những trường hợp không lường được hết sự phát triển nhanh chóng của
khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp dễ bị mất vốn do hao vô hình.
b- Các phương pháp khấu hao nhanh gồm có:
Phương pháp khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần và phương pháp
khấu hao theo tổng số.
• Phương pháp khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần: số tiền
khấu hao từng năm của TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại TSCĐ ở
đầu năm của năm tính khấu hao nhân với một tỷ lệ khấu hao cố định hang năm có
thể xác định qua công thức sau:
M
ki
= G
®i
x T
kh
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
8
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
Trong đó: M
ki
: Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
T
kh
Tỷ lệ khấu hao hang năm của TSCĐ
i: Thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ( i = 1,n)
G: Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ i
Tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định:
T
kh
= T
k
x H
s
Trong đó: T
k
:Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính
H
s
: Hệ số
Bộ tài chính quy định hệ số điều chỉnh như sau:
- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 1 đến 4 năm thì hệ số là: 1,5
- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 4 đến 6 năm thì hệ số là 2,0
- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là 2,5
Phương pháp này thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh thoả mãn điều kiện : TSCĐ
đầu tư mới ( chưa qu sử dụng), các loại máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo
lường, thí nghiệm.
Phương pháp khấu hao tổng số : Theo phương pháp này, số khấu hao của
từng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao
của từng năm có thể xác định theo công thức sau:
M
kt
= NG x T
kt
Trong đó:M
kt
: Số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t ( t = 1,n )
NG : Nguyên giá của TSCĐ
T
kt
:Tỷ lệ khấu hao năm thứ t.
c- Phương pháp khấu hao theo số lương, sản lượng sản phẩm:
Là phương pháp khấu hao theo số lượng, sản lượng sản phẩm dựa trên tổng
số đơn vị sản phẩm ước tính là tài sản có thể tạo ra.
Theo phương pháp này ta có:
Mức khấu hao năm sản phẩm = Lượng sản phẩm trong năm * Mức khấu hao
1sản phẩm
Mức khấu hao 1 sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ / sản lượng theo công suất
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
9
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
thiết kế
Khi áp dụng phương pháp này cần thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, xác định được tổng số lượng sản
phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, công suất sử dụng thực tế bình
quân tháng trong năm tài chính không khớp thấp hơn 50% công suất thiết kế
1.6- Bảo toàn vốn cố định:
- Xuất phát từ sự vẫn động của VCĐ cho thấy việc bảo toàn và phát triển
VCĐ được đặt ra như một yêu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp.
- Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp thì VCĐ thường chiếm một
tỷ trọng khá lớn, nó quyết định tới năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, do
đó góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tren thị trường.
- Chu kỳ vận động của VCĐ kéo dài, sau nhiều năm mới có thể hoàn đủ số
vốn đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian đó đồng vốn luôn gặp phải rủi ro do những
nguyên nhân khách quan, chủ quan làm VCĐ không còn giữ nguyên như ban đầu
như: làm phát, giá cả, tiền tệ, tiến bộ của khoa học công nghệ, quản lý kinh doanh
kém hiệu quả…
- Trong nền kinh tế thì trường bảo toàn VCĐ phải được biểu hiện một cách
đầy đủ là: phải thu hồi một lượng giá trị thực của TSCĐ ban đầu đã bỏ ra để có thể
tái sản xuất giản đơn lại TSCĐ.
- Bảo toàn về mặt giá trị: là rtong điều kiện có biến động lớn về giá cả , các
doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về điều
chỉnh nguyên giá TSCĐ, theo hệ số trượt giá tại các thời điểm bảo toàn mà Nhà
nước cho phép. Vì có bảo toàn về mặt tài chính ( giá trị ) mới bảo đảm sức mua
của VCĐ không giảm sút so với ban đầu.
- Bảo toàn về mặt vật chất: là đảm bảo năng lực sản xuất của TSCĐ không
giảm sút khi không còn sử dụng được nữa. Điều đó có ý nghĩa là khi TSCĐ hưu
hỏng phải bảo đảm tái sản xuất một năng lực sản xuất như cũ.
Tóm lại: bảo toàn VCĐ là bảo đảm sức mua của vốn và năng lực sản xuất
của vốn. Trên ý nghĩa đó, bảo toàn vốn là bảo đảm tái sản xuaatsgianr đơn lại
TSCĐ.
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
10
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
2- Các tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định được tổng hợp trong bảng
sau:
TT Các chỉ tiêu Cách tính ý nghĩa
1
Hiệu suất sử
dụng vốn cố
định
Tổng doanh thu (hoặc
doanh thu thuần) trong kỳ
Số vốn cố định bình quân
trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một
đồng vốn cố định có thể tạo
ra bao nhiêu đồng doanh
thu hoặc doanh thu thuần
trong kỳ
2
Hàm lượng
vốn cố định
Số vốn cố định bình quân
sử dụng trong kỳ.
Tổng doanh thu hoặc
doanh thu thuần trong kỳ
Là đại lượng nghịch đảo
của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn cố định.Nó phản
ánh để tạo ra một đồng
doanh thu hoặc doanh thu
thuần cần bao nhiêu đồng
vốn cố định.
3
Tỷ suất lợi
nhuận vốn
cố định
Lợi nhuận trước
thuế( hoặc sau thuế ).
Số vốn cố định bình quân
trong kỳ.
Phản ánh một đồng vốn cố
định trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế hoặc sau thuế.
4
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
Tổng doanh thu hoặc
doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình
quân trong kỳ
Phản ánh một đồng TSCĐ
trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc
doanh thu thuần.
5 Hệ số trang
bị TSCĐ
cho một
công nhân
trực tiếp sản
Giá trị còn lại bình quân
của TSCĐ.
Số lượng công nhân trực
tiếp sản xuất
Phản ánh trị giá TSCĐ bình
quân trang bị cho một công
nhân trực tiếp sản xuất.
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
11
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
xuất
6
Hệ số hao
mòn TSCĐ
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ bình
quân trong kỳ.
Phản ánh mức độ hao mòn
của TSCĐ trong doanh
nghiệp với thời điểm ban
đầu, nếu hệ số này càng
tiến dần đến 1 chứng tỏ
TSCĐ đang sử dụng càng
cũ, cho thấy doanh nghiệp
ít đổi mới TSCĐ
3- Yêu cầu quản lý và các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử
dụng VCĐ trong doanh nghiệp.
3.1- Yêu cầu quản lý
Nắm được số lượng, chủng loại, tình trạng và sự biến động của TSCĐ cả về
mặt hiện vật và giá trị.
Nắm được tình hình TSCĐ đang dùng, chưa dùng, không cần dùng để có
biện pháp huy động sử dụng, thanh lý nhượng bán, tận dụng tối đa năng lực TSCĐ.
Kịp thời sửa chữa TSCĐ hư hỏng, thanh lý tài sản cũ kỹ đã khấu hao hết.
Tính khấu hao đúng và quản lý sử dụng quỹ khấu hao,tìm cách đổi mới
TSCĐ không ngừng phù hợp với yêu cầu của công nghệ mới.
3.2- Các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
trong doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công việc quản lý và sử dụng vốn cố định không những giúp cho
doanh nghiệp bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định, từ đó có thể tăng khối
lượng và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần
tăng lợi nhuận tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường.
Tuỳ theo điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp đề ra các
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
12
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
biện pháp thích hợp quản lý TSCĐ. Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định của doanh nghiệp người ta thường sử dụng những biện pháp sau:
- Lập và thực hiện tốt các dự án đầu tư vào TSCĐ.
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong các hoạt động đầu tư dài hạn,
doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy chế quản lý đầu tư và xây dựng từ khâu
chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư. Trong việc mua sắm
TSCĐ cần chú ý cân nhắc một số điểm: Quy mô đầu tư, kết cấu TSCĐ,trình độ
công nghệ của thiết bị và kỹ thuật sản xuất, cách thức đầu tư cần lựa chọn giữa
mua sắm hay đi thuê
- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh
doanh.
- Phải có sổ sách lập lý lịch theo dõi đối với từng tài sản và theo nguyên tắc
mỗi TSCĐ phải có người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng. Thường
xuyên kiểm soát tình hình sử dụng để huy động cao nhất TSCĐ hiện có vào hoạt
động, kịp thời thực hiện nhượng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ
đã hư hỏng để thu hồi vốn, thực hiện định kỳ kiểm kê, đánh giá lại tài sản tạo điều
kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, điều chỉnh kịp thời
giá trị để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố
định.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp,
không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình. Cân
nhắc thận trọng việc xác định thời hạn khấu hao tài sản cố định, cần thực hiện khấu
hao nhanh đặc biệt đối với những TSCĐ có chu kỳ đổi mới nhanh.
- Thực hiện tốt việc bảo dưỡng và sửa chữa, tránh tình trạng TSCĐ bị hư
hỏng trước thời hạn sử dụng.
Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn cần cân nhắc tính toán
kỹ hiệu quả của nó,tức là xem xét giữa chi phí sửa chữa cần bỏ ra với việc đầu tư
mua sắm mới để quyết định cho phù hợp.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để
hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: mua bảo hiểm
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
13
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Kim Duyên
tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảm giá các
khoản đầu tư tài chính. Nếu việc tổn thất TSCĐ do các nguyên nhân chủ quan thì
người gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường cho doanh nghiệp.
Lớp: TC 11.17 MSV: 06D01262N
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét