Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ở VN giai đoạn 1991 - 2000 và Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng trong thời gian tới

Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Những lý luận chung về đầu t XDCB.
Phần II: Tình hình sử dụng vốn đầu t XDCB ở Việt Nam giai đoạn
1991 - 2000.
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t XDCB
trong thời gian tới.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những sai sót, Kính mong đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy, các
cô giáo trong bộ môn Kinh tế đầu t và các cô chú cán bộ trong Bộ Kế hoạch và
Đầu t.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Liên
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
5
Phần I
những lý luận chung
I .Đầu t phát triển.
1 Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển.
1.1.Khái niệm.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, hay nói rõ hơn
là kết quả mong muốn và kỳ vọng đạt đợc khi ta phải bỏ ra, phải hy sinh những
lợi ích trớc mắt chúng ta có cách hiểu về đầu t (còn gọi là hoạt động đầu t).Đầu t
là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu
về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động là trí tuệ những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính( tiền
vốn) tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá, các của cải vật chất khác ) tài sản trí tuệ
(trình độ văn hoá, chuyên môn khoa học kỹ thuật ). Và nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc với năng xuất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong kết quả đã đạt đợc trên đây những kết quả là những tài sản vật chất, tài
sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng mọi lúc mọi nơi,
không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế, những kết quả này
không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế đợc hởng.
Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia hoạt động sử dụng các nguồn
lực trực tiếp ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn lực và tài
sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có
thuộc phạm trù đầu t hay phạm trù đầu t phát triển. Vậy đầu t phát triển là hoạt
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
6
động sử dụng các nguồn lc tài chính, ngồn lực vật chất, nguồn lực lao động và
trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết
bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi
phí thờng xuyên gắn liền với s hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm
lực của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo
việc làm và nâng cao đời sống cả mọi thành viên trong xã hội (theo giáo trình
Kinh tế Đầu t - Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân).
1.2.Đặc điểm.
Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để trong suốt quá trình
thực hiện đầu t, đây là cái giá phải trả của đầu t phát triển.
Thời gian để tiến hành một công việc đầu t cho đến khi các thành quả của nó
phát huy hết tác dụng thờng đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra đó
là các biến động về kinh tế, chính trị, xã hội
Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra với các cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó
không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn
định về tự nhiên, xã hội kinh tế chính trị.
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm có khi hàng trăm năm thậm chí là những công trình vĩnh viễn nh các công
trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (kim t tháp Ai Cập, Vạn lý trờng thành -Trung
Quốc, Angcovat-Campuchia ) điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả
đầu t phát triển.
Các thành quả của hoạt đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay
nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa hình tại đó có ảnh hởng
rất lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
7
t.Ví dụ: Đầu t vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong hoạt động đầu t xoá đói giảm
nghèo ở Thanh Hóa thì phải xây dựng ở Thanh Hoá chứ không phải ở một nơi nào
khác rồi mới mang đến Thanh Hoá đặt đợc.
Thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều của
yếu tố không ổn định về thời gian và điều kiện địa lý không gian.
2- Vai trò của đầu t.
2.1. Trên giác độ nền kinh tế của đất nớc.
2.1.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về mặt cầu đầu t là yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế.
Theo số liệu của WB, đầu t thờng chiếm khoảng 24%-28% trong cơ cấu tổng cầu
của tất cả các nớc trên thế giới.
Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn, với tổng cung cha kịp thay
đổi sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo và
giá cả của các đầu vào đầu t tăng.
Về mặt cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng,các năng lực mới đi
vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản l-
ợng tiềm năng tăngvà giá cả giảm. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát
triển là nguồn gốc cơ bản đẻ tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập
cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
2.1.2.Đầu t tác động hai mặt đến sự tăng trởng và ổn định kinh tế.
*Tích cực:
-Tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (máy móc, thiết bị, nhà xởng, đờng xá,
cầu cống ).
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
8
- Tạo ra tài sản cho xã hội đó là những sản phẩm mà loài ngời đã đang đợc sử
dụng.
-Thu hút lao động tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động,
nâng cao đời sống, giảm tệ nạn xã hội, đây là tác động tích cực tạo điều kiện
cho sự phát triển kinh tê xã hội của đất nớc.
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi đầu t phải sử dụng đến công nghệ
cần phải chuyển giao công nghệ. Chuyển giao công nghệ làm cho chúng ta có khả
năng tiếp cận với các công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ tay nghề của công
nhân, trình độ quản lý của cán bộ, đẩy nhanh sự phát triển của khoa học kỹ thuật
đất nớc.
Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là đất nớc có 80% dân số làm
nông nghiệp xu hớng hiện nay nớc ta đang chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp
và dịch vụ. Điều này thể hiện thông qua tỷ lệ tăng thêm của mỗi khu vực theo giá
hiện hành chiếm trong tổng sản phẩm trong nớc đã chuyển dần theo hớng tăng dần
tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ giảm tỷ trọng của khu vực nông
nghiệp trong khi đó vẫn duy trì đợc tốc độ tăng của tấta cả các khu vực và các
ngành kinh tế.
*Tiêu cực:
-Khi tăng đầu t cầu của các yếu tố của đầu t làm cho giá của các hàng hoá có
liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động ,vật t ) đến một mức
độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ,
đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp
hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại.
-Tiếp đến nạn ô nhiễm môi trờng đang là vấn đề mà rất nhiều quốc gia đặc
biệt quan tâm hiện nay. Thực tế cho thấy những năm gần đây khi đầu t tăng
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
9
thì ô nhiễm môi trờng ở nớc ta càng tăng chính vì vậy mà các cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền phải xem xét kĩ lỡng trớc khi thẩm định cấp giấy phép đầu t cho các
nhà đầu t, đầu t mà mất cân đối sai chủ trơng chính sách sẽ gây tình trạng lãng
phí tiền của sức lực và không hiệu quả.
2.1.3. Đầu t có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng
trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9% 10% ) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra s
phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và du lịch. Đối với các ngành nông, lâm,
ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để đạt đợc tốc độ
tăng trởng là 5 % 6% là rât khó khăn .
Về cơ chế đầu t cũng có nhiếu biến đổi qua các thời kì :
-Từ 1975 1986, đầu t theo cơ chế tập trung, bao cấp phân bổ vốn cho các
ngành, lĩnh vực, đặc điểm cơ bản của cơ chế này là ít chú ý đến hiệu quả
kinh tế. Chính vì vậy mà hiệu quả kinh tế thời kỳ này là rất thấp.
- Từ 1986 đến nay chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng có chiến lợc phát triển đề ra:
+ Chiến lợc thay thế.
+ Chiến lợc hớng tới xuất khẩu.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên ,địa thế kinh tế,
chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn kéo theo sự phát
triển của những vùng khác.
2.1.4 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế .
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
10
Xét hàm: f(x) =f(K,L,T,R)
Trong đó: K là nguồn vốn đầu t
L là lao động
T là công nghệ
R là đất đai
Đầu t vừa ảnh hởng trực tiếp vừa ảnh hởng gián tiếp đến tăng trởng và phát
triển kinh tế:
- Trực tiếp: Tăng vốn đầu t làm tăng số lợng của nền kinh tế và ngợc lại làm
giảm vốn đầu t sẽ làm giảm số lợng của nền kinh tế.
- Gián tiếp: Thông qua việc đầu t vào L,T,R để tác động ảnh hởng đến tốc độ
tăng trởng nền kinh tế.
3. Nguồn vốn đầu t.
3.1. Vốn trong nớc.
Đối với các nớc nghèo để thoát khỏi cảnh nghèo và phát triển kinh tế là một
vấn đề nan giải, ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đó dẫn tới thiếu nhiều thứ
khác cần thiết cho sự phát triển nh công nghệ, cơ sở hạ tầng
Nguồn vốn trong nớc có vai trò mang tính chất quyết định, khối lợng vốn đầu
t trong nớc có thể huy động đợc phụ thuộc vào các nhân tố:
- Quy mô và tốc độ tăng GDP.
- Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của nhà nớc ở các nớc chậm phát triển. Tỉ
lệ tích luỹ vốn thấp, tỉ lệ tiêu dùng cao.
- Tiết kiệm của dân c: ở nhiều nớc, tiền tiết kiệm của dân c chiếm một bộ
phận lớn, với tỉ lệ ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của cả nớc. Mức
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
11
tiết kiệm của dân c một mặt phụ thuộc vào mức thu nhập của họ mặt khác phụ
thuộc vào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chính sách ổn định tiền tệ của nhà nớc.
Vốn đầu t trong nớc hình thành từ các nguồn vốn sau:
- Vốn nhà nớc (tiết kiệm của chính phủ) nguồn vốn này bao gồm vốn ngân
sách, vốn tín dụng đầu t phát triển, vốn của các doanh nghiệp nhà nớc. Nguồn vốn
ngân sách đợc hình thành từ các khoản thu phí, lệ phí, các loại thuế và tận thu
thuế.
Để có đợc lợng vốn này lớn cần tiết kiệm chi ngân sách bằng cách tiết kiệm chi
phí thờng xuyên bộ máy hành chính sự nghiệp từ trung ơng đến địa phơng.Tiết
kiệm và chi phí hợp lý các khoản chi hành chính khác liên quan đến nhà đất, chi
phí đi lại, giao tiếp, điện thoại, chống thất thoát trong đầu t Xây dựng cơ bản.
- Vốn tiết kiệm của dân c: Nếu muốn có lợng vốn này lớn thì thu nhập của
dân c phải lớn, lãi suất tiết kiệm phải cao mới thu hút đợc ngời dân gửi tiền
vào ngân hàng, làm tăng khả năng tích luỹ vốn để dầu t. Tiết kiệm của dân
c đợc huy động thông qua hệ thống ngân hàng nhà nớc.
- Vốn tích luỹ của doanh nghiệp: đợc lấy từ lợi nhuận của doanh nghiệp, quĩ
khấu hao và tiết kiệm chi tiêu.
3.2. Nguồn vốn nớc ngoài.
Bao gồm nguồn vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp.
- Vốn gián tiếp (ODA): Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ đợc thực hiện dới hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ
không hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả hình thức cho
vay thông thờng. Một trong những hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại d-
ới loại hình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát
triển. Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
12
giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy
nhiên, tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và
tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện
nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
- Vốn đầu t trực tiếp( FDI): Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc
ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình
sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt
điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên, với vốn đầu t trực
tiếp nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do
ngời đầu t mang góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo
con đờng ngoại thơng, vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t; học tập đ-
ợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài,
gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới, nhanh chóng đợc thế giới biết đến
thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t.
II Đầu t Xây Dựng cơ bản.
1. Khái niệm và vai trò của đầu t Xây Dựng Cơ Bản.
1.1. Khái niệm.
1.1.1.Khái niệm Đầu t Xây Dựng cơ Bản.
Là một bộ phận của hoạt đông đầu t nói chung, đầu t Xây dựng cơ bản là
việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các
hình thức xây mới mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục tài sản cố định.
Đầu t xây dựng cơ bản không phải là hoạt động sản xuất vật chất mà là phạm
trù kinh tế tài chính xuất hiện trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định .
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
13
1.1.2. Nội dung và đặc điểm của Xây Dựng Cơ Bản.
* Nội dung
Nội dung của Xây dựng cơ bản bao gồm khảo sát thiết kế và xây lắp công
trình. Khảo sát thiết kế thuộc lĩnh vực Xây dựng cơ bản bao gồm khảo sát về mặt
kinh tế và kỹ thuật có chức năng mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và
tính kinh tế của công trình thích ứng với năng lực sản xuất .
Xây lắp công trình là quá trình xây dựng và lắp đặt nhằm tạo nên những sản
phẩm Xây dựng cơ bản theo nh thiết kế .
Kết quả của hoạt động xây lắp là các công trình, hoạt động sửa chữa lớn nhà
cửa vật kiến trúc, hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị, hoạt động khảo sát thăm dò
thiết bị phát sinh trong quá trình xây lắp .
Trình tự đầu t xây dựng một công trình Xây dựng cơ bản gồm ba giai đoạn:
+ Chuẩn bị đầu t.
+ Thực hiện đầu t.
+ Kết thúc xây dựng và đa d án vào hoạt động.
Mua sắm vật liệu máy móc là quá trình chủ đầu t bỏ tiền ra mua sắm vật liệu
máy móc đây cũng đợc coi là xây dựng cơ bản. Nó nằm trong quá trình thực
hiện đầu t.
*Đặc điểm của xây dựng cơ bản.
Loại hình sản suất trong xây dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơn chiếc, tính
chất sản phẩm không ổn định, mang tính thời vụ, không lặp lại. Các yếu tố đầu
vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm không cố định và thờng xuyên phải
di chuyển vì vậy tính ổn định trong sản xuất rất khó đảm bảo, điều này phụ thuộc
nhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi công công trình.
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét