Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Tại Bộ xây dựng & Viện kinh tế xây dựng

-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
Trong bối cảnh chung của đất nớc còn đang trong quá trình phát triển, Viện
đang cố gắng phấn đấu từng bớc để đến năm 2005 đạt trình độ ngang tầm về
kinh tế xây dựng của các nớc tiên tiến trong khu vực.
1/ Chức năng, nhiệm vụ của Viện Kinh tế xây dựng:
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Xây dựng về Quyđịnh chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế xây dựng (QĐ số 99/QĐ-BXD ngày
23/01/1999):
Viện Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu trực thuộc Bộ Xây
dựng, nằm trong hệ thống các Viện nghiên cứu khoa học công nghệ quốc
gia:
- Công tác nghiên cứu khoa học của Viện đợc triển khai theo những chức năng
chủ yếu sau:
+ Tổng kết , đánh giá,nghiên cứu triển khai khoa học kinh tế trong các lĩnh
vực xây dựng, công nghiệp VLXD và xây dựng phát triển đô thị, cụm dân c.
+ Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách về kinh tế xây dựng, công nghiệp
VLXD, xây dựng phát triển đô thị, cụm dân c nhằm phục vụ cho công tác
quản lý Nhà nớc của Bộ Xây dựng do chính phủ phân công.
+ Xác lập những căn cứ khoa học về quản lý kinh tế và định kỳ phân tích
hoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng
vật t - kỹ thuât cho xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn, đề xuất những
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong các lĩnh vực nói trên.
+ Thông tin và dự báo kinh tế trong xây dựng và phát triển đô thị, nông thôn;
biên soạn và phổ biến các tài liệu hớng dẫn khoa học.
- Có nhiệm vụ cụ thể:
+ Nghiên cứu cơ chế chính sách về kinh tế và quản lý kinh tế tong lĩnh vực
đầu t xây dựng.
+ Nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, giá cả trong lĩnh
vực đầu t xâydụng.
-Trang 5 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
+ Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế chính sách quản lý các doanh
nghiệp thuộc ngành xây dựng.
+ Nghiên cứu ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý kinh tế thuộc lĩnh
vực đầu t xây dựng.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể phục vụ công tác quản lý Nhà nớc do
Bộ trực tiếp giao.
+ Thạm gia công tác thanh tra,kiểm tra trong đầu t xây dựng do Bộ giao.
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu quản lý kinh tế trong lĩnh vực đầu
t xây dựng.
+ T vấn hoặc thẩm định các dự án đầu t, định mức đơn giá, dự toán, tổng dự
toán, giá thanh toán, thẩm tra phần xây lắp trong quyết toán đầu t, quản lý dự
án, lập hoặc đánh giá hồ sơ thầu, đánh giá tài sản của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, theo công văn 897/BXD-TCLĐ, Viện đề ra những nhiệm vụ
chủ yếu thực hiện trong năm 2001 nh sau:
+ Theo dõi, nắm tình hình, tổng kết rút kinh nghiệm từ thực tế vận dụng các
chế độ, chính sách bằng các văn bản pháp luật ở các ngành, địa phơng, các tổ
chức kinh tế, các cấp quản lý về quản lý đầu t và xây dựng nhằm phát hiện
những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung và nghiên cứu đề xuất những giải pháp xử
lý để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Dựa trên thành tựu khoa học kỹ thuật trong và ngoài nớc đã đợc áp dụng
công nghệ mới trong xây dựng để nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức,
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (bao gồm cả định mức chi phí) mang tính đa ngành,
chuyên ngành có liên quan đến đầu t XDCB áp dụng trên phạm vi cả nớc.
+ Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi công nghệ tin học vào việc tính toán: các
loại chí phí, giá cả,yếu tố đầu vào, nhiên liệu, máy mó thiết bị, nhân công
phục vụ việc lập và quản lý chi phí trong các khâu thuộc quá trình đầu t và xây
dựng; Các loại đơn giá; Dự toán tổng hợp, dự toán chi tiết, giá cả máy, vật liệu
và nhân công, tiền lơng
+ Tiếp tục tổ chức nghiên cứu khoa học các đề tài, các chuyên đề cần thiết
phục vụ quản lý đầu t và xây dựng; Đồng thời nghiên cứu áp dụng những kết
-Trang 6 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
quả đó vào việc soạn thảo những văn bản quản lý, đảm bảo nội dung cũng nh
hình thức văn bản QPPL phù hợp đối với từng ngành, từng lĩnh vực, và có tính
khả thi, hiệu lực, hiệu quả nhằm thúc đẩy, phát triển mọi hoạt động kinh tế
đầu t xây dựng.
+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan (Vụ TC-LĐTL, Vụ KH-TK và
Ban đổi mới DNNN Trung ơng ) triển khai thực hiện đổi mới và phát triển
doanh nghiệp của Bộ: Nghiên cứu thí điểm mô hình tổ chức Công ty mẹ-
công ty con để Bộ trình chính phủ cho phép áp dụng trong giai đoạn
2001-2005; Thí điểm khoán kinh doanh ở Công ty gốm xây dựngĐông Triều;
Xây dựng đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp thuộc bộ đến năm 2005
+ Xây dựng tổ chức thông tin rộng rãi kinh tế xây dựng. Trong đó có việc
xuất bản ấn phẩm thông tin kinh tế xây dựng.
+ Ngoài các nhiệm vụ chủ yếu trên, Viện sắn sàng thực hiện mọi nhiệm
khác do Bộ trực tiếp giao: Tham gia công tác thanh tra kiẻm tra trong đầu t
xây dựng; Hợp tác quốc tế về quản lý kinh tế đầu t xây dựng, t vấn, thẩm định
các dự án đầu t, các công trình quan trọng . ( Định mức, đơn giá, dự toán, tổng
dự toán, giá thanh quyết toán, đánh giá hồ sơ thầu, đánh giá tài sản doanh
nghiệp ); Hớng dẫn, bồi dỡng, đào tạo nghiệp vụ về quản lý đầu t xây dựng
và nghiệp vụ KTXD; Giải quyết các vớng mắc về quản lý đầu t xây dựng cho
các ngành, các địa phơng cơ sở
2/ Cơ cấu tổ chức hoạt động của Viện Kinh tế xây dựng:
- Viện có Viện trởng và các Phó Viện trởng.( Tên viện trởng và phó viện tr-
ởng )
Viện trởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng tổ chức chỉ đạo mọi mặt hoạt
động của Viện theo các quy định của Nhà nớc. Viên trởng có trách nhiêm xây
dựng quy chế hoạt hoạt động của Viện trình lên Bộ trởng duyệt để thực hiện
tốt chức năng nhiệm vụ đợc giao.
Các Phó Viện trởng giúp Viện trởng trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện
từng mặt công tác do Viện trởng phân công và chịu trách nhiệm trớc Viện tr-
ởng về những mặt công tác đó.
-Trang 7 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
Với cơ cấu tổ chức đợc quy định, tổng số cán bộ công chức của Viện Kinh tế
xây dựng là 110 ngời. Trong đó có : 1 Phó Giáo s, 4 ngời có trình độ Tiến sĩ, 5
ngời có trình độ Thạc sĩ, 85 ngời cố trình độ Đại học.
a) Các đơn vị nghiên cứu, triển khai trực thuộc Viện gồm có:
- Phòng Kinh tế đầu t.
- Phòng Kinh tế đô thị.
- Phòng Giá và chi phí xây dựng.
- Phòng Kinh tế doanh nghiệp.
- Phòng kinh tế máy xây dựng.
- Phòng Kinh tế dự án nớc ngoài.
- Phòng Cơ chế, chính sách.
- Phân viện Kinh tế xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Trung tâm t vấn Kinh tế xây dựng.
b) Các đơn vị phục vụ quản lý:
- Phòng Tổng hợp và thông tin.
- Phòng Hành chính- kế toán- nhân sự.
- Các phòng có trỏng phòng và phó trởng phòng; Phân viện có Phân viện trởng
và Phân viện phó; Trung tâm có Giám đốc trung tâm và Phó giám đốc trung
tâm.
Với cơ cấu tổ chức nh vậy, Viện hoạt động với vị trí vừa là một trung tâm
đầu ngành vừa nh một cơ sở của hệ thống các cơ quan nghiên cứu quản lý kinh
tế quốc gia. Mọi hoạt động khoa học của Viện đều cần đợc kết hợp các mặt;
chỉ đạo và hợp tác giữa các cơ quan chức năng, giữa các cấp, ngành, địa phơng
và các bộ môn kinh tế, kỹ thuật có liên quan.
Phơng thức hoạt động và nguồn tài chính của Viện:
- Viện hoạt động theo phơng thức: sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khoa học, có
con dấu và tài khoản riêng để giao dịch độc lập trong cả nớc.
- Quỹ tài chính của Viện đợc hình thành từ các nguồn: Kinh phí sự nghiệp do
Bộ phân phối từ nguồn ngân sách Nhà nớc cấp, kinh phí nghiên cứu khoa học
-Trang 8 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
do Bộ phân phối hoặc điều chuyển trực tiếp cho các đề tài nghiên cú của Viện,
Kinh phí hoạt động dịch vụ thu từ các đơn vị đặt hàng.
Viện còn hoạt động dựa trên một số mặt công tác rất rộng nh:
-Trong công tác quản lý kinh tế:
Đối với những vấn đề kinh tế thuộc chức năng thống nhất quản lý Nhà
nớc của Bộ, Viện chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng và các bộ môn
nghiệp vụ có liên quan trong và ngoài Bộ để giúp Bộ trởng quyết định.
Đối với những vấn đề kinh tế về quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây lắp,
cung ứng vật t cho xây dựng, quản lý nhà và công trình đô thị cần phải giải
quyết nhằm thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan, các đơn vị khác,
Viện sẽ phối hợp nghiên cứu thông qua hợp đồng kinh tế hoặc theo yêu cầu
của Bộ giao.
- Trong công tác nghiên cứu khoa học:
Đối với những chơng trình, đề tài khoa học do Nhà nớc hoặc Bộ giao và
thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp, Viện chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra đánh giá kết quả thực hiện của Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nớc và của
Bộ thông qua các tổ chức quản lý khoa học.
Đối với những vấn đề kinh tế thuộc nội dung kinh tế xây dựng, kinh tế
công nghiệp vật liệu và cấu kiện xây dựng, kinh tế đô thị, cần đợc đặt ra cho
các ngành, địa phơng và các tổ chức sản xuất kinh doanh thực hiện việc nghiên
cứu, Viện chủ trì công tác tổ chức, hớng dẫn phơng pháp, hỗ trợ và kiểm tra
kết quả theo mối quan hệ chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ.
- Trong công tác quản lý nội bộ
3/ Một số hoạt động của Viện trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà
nớc năm 1999:
Năm 1999 là năm cuối của thập kỉ 90, cùng với những thuận lợi và khó
khăn chung của nền kinh tế - xã hội nớc ta: thị trờng bị thu hẹp, nhiều biến
động về cơ chế, chính sách trong quản lí đầu t và xây dựng, tình hình đầu t
trong nớc ngày càng giảm, đặc biệt là đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã ảnh
-Trang 9 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
hởng rất lớn đến mọi hoạt động của Viện: việc nghiên cứu các cơ chế, chính
sách vĩ mô về đầu t và xây dựng và thể chế nó trong lĩnh vực kinh tế đầu t và
xây dựng về việc thể chế hoá nó trong lĩnh vực kinh tế đầu t gặp nhiều khó
khăn hơn do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan đối với Viện. Năm 1999
cũng là năm đầu tiên Viện Kinh tế xây dựng thực hiện chức năng, nhiệm vụ
mới đợc ban hành theo Quyết định số: 99/QĐ - BXD ngày 23/ 01/ 1999 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng. Tuy vậy, khi triển khai thực hiện lại gặp phải sự chồng
chéo với các đơn vị trong Bộ; Ví dụ có những việc từ nhiều năm trớc vẫn do
Viện chủ trì soạn thảo, gần đây lại chuyển giao nhiệm vụ chủ trì cho đơn vị
khác, còn Viện chỉ đóng vai trò tham gia, phối hợp làm cho những đóng góp
của Viện (là đơn vị đã có quá trình tích luỹ trong lĩnh vực này) có phần hạn
chế mà lẽ ra còn đợc đóng góp nhiều hơn, chất lợng hơn đối với việc nghiên
cứu soạn thảo cơ chế, chính sách của Bộ.
Tuy gặp phải một số khó khăn nh đã nêu ở trên, đợc s quan tâm chỉ đạo
của lãnh đạo Bộ cùnh với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể các cán bộ công
chức trong cơ quan, Viện kinh tế xây dựng đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ chủ
yếu của năm.
1. Viện đã thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:
Là một cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học kinh tế để phục vụ và
tham gia công tác quản lí kinh tế trong đầu t và xây dựng, trong năm 1999,
ngoài việc triển khai thực hiện các chức năm nghiên cứu thờng xuyên nhằm
đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công tác quản lí do Bộ giao, Viện đã tiến
hành nghiên cứu một số vấn đề quan trọng theo các khoa học công nghiệp cấp
Bộ. Các đề tài này đã bám sát yêu cầu của thực tế, những đòi hỏi bức xúc
trong việc xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn phục vụ công tác quản lí ngành,
đặc biệt là một số vấn đề đợc quan tâm nh: Phơng thức quản lí chi phí trong
đầu t và xây dựng theo hớng hội nhập với các nớc ASEAN và khu vực châu á
-Trang 10 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
- Thái Bình Dơng; Cơ chế, chính sách kinh tế đối với công tác vệ sinh, môi tr-
ờng đô thị.
Năm 1999 là năm có nhiều chuyển đổi quan trọng trong cơ chế quản lí
kinh tế, một số chính sách về quản lí giá cả trong xây dựng cũng cần đợc bổ
sung, sửa đổi cho phù hợp thực tiễn đang diễn ra. Từ thực tế đó, Viện đã triệt
để ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu đã đợc thực hiện trong thời gian qua
trong việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác
quản lí của Bộ Xây Dựng.
Đã nghiên cứu soạn thảo và trình Bộ ban hành Thông t hớng đẫn việc lập
và quản lí chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t số: 08/1999/TT -
BXD ngày 16/11/1999 (thay thế Thông t số: 23/BXD - VKT ngày 15/12/1995
của BXD).
Nghiên cứu soạn thảo Định mức chi phí thiết kế các công trình xây dựng
(Thay thế Quyết định số: 179/BXD - VKT ngày 17/7/1996 của Bộ trởng và các
tổ chức t vấn, đến nay Bộ trởng Bộ Xây Dựng đã kí ban hành tại Quyết định
số: 01/2000/QĐ - BXD ngày 03/01/2000.
Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành tập Định mức tỉ lệ khấu
hao hàng năm các loại máy và thiết bị xây dựng theo quyết định số:
02/1999/QĐ - -BXD ngày 11/01/1999 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành tập Định mức dự toán xây
dựng cấp thoát nớc (Thay thế Quyết định số 411/BXD ngày 10/6/1996 của Bộ
Xây dựng) theo Quyết định số: 24/1999/QĐ - BXD ngày 25/9/1999 của Bộ tr-
ởng Bộ Xây dựng.
Hoàn thành việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung tập Định mức dự toán khảo
sát xây dựng (Thay thế Quyết định số: 177/BXD - VKT ngày 17/7/1995 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng). Hiện nay, tập dự thảo đã đợc hoàn thành ở cáp Viện ,
đang làm thủ tục trình Bộ đẻ có thể kí ban hành trong quý II/ 2000.
-Trang 11 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
Hoàn thành việc soạn thảo sửa đổi Thông t hớng dẫn lập và quản lí giá
khảo sát (Thay thế Thông t số: 22/BXD - VKT ngày 17/7/1995 của Bộ Xây
dựng). Hiện nay, dự thảo đã đợc hoàn thành ở cấp Viện, đang làm thủ tục trình
bộ để có thể kí ban hành trong quý II/2000.
Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành Định mức chi phí t vấn
đàu t và xây dựng (Thay thế Quyết định số: 501/BXD - VKT ngày 18/9/1996
của Bộ trởng Bộ Xây dựng) theo Quyết định số:45/1999/QĐ - BXD ngày
02/12/1999 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành Định mức dự toán lắp đặt
và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị (Thay thế Quyết định số: 328/BXD -
VKT ngày 8/12/1995 của Bộ trởng Bộ Xây dựng) theo Quyết định số:
37/1999/QĐ - BXD ngày 24/11/1999 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
2. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể giúp Bộ làm chức năng quản lí Nhà n ớc:
Đợc sự phân công của Lãnh đạo Bộ, Viện đã nghiên cứu đề xuất các cơ
chế, chính sáh kinh tế trong đầu t và xây dựng phục vụ công tác quản lí Nhà n-
ớc của Bộ Xây dựng do Chính phủ phân công.
Hoàn thành việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quản lí đầu t và xây
dựng ban hành theo Nghị định số: 42/CP và 92/CP của chính phủ. Sau nhiều
lần tổ chức hội thảo và rà soát với các chuyên gia của văn phòng Chính phủ và
các Bộ, ngành (từ tháng 10/1997 đến tháng 7/1999), đến nay Quy chế Quản lí
đầu t và xây dựng đã đợc Chính phủ ban hành theo nghị định số: 52/1999/NĐ
- CP ngày 08/07/1999 (Thay thế cho Điều lệ Quản lí đầu t và xây dựng 42/CP
và 92/CP).
Tham gia trong tiểu ban soạn thảo sửa đổi Quy chế đấu thầu 43/CP và 93/
CP, Viện Kinh tế xây dựng đã cùng các đơn vị có liên quan tham gia tích cực
với Bộ Kế hoạchvà đầu t, Bộ Thơng mại , Bộ T pháp và Bộ Tài chính để hoàn
thành công tác này. Đến nay, Quy chế Đấu thầu mới đã đợc chính phủ ban
-Trang 12 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
hành theo nghị định số: 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999; Hiện nay Viện đang
soạn thảo Quyết định trình Thủ tớng Chính phủ về u đãi các nhà thầu trong n-
ớc khi tham gia đấu thầu quốc tế các d án đầu t tại Việt Nam đã gửi lấy ý kiến
các đơn vị và đang dợc hoàn thiện dự thảo để Bộ trình thủ tớng Chính phủ ban
hành.
Nghiên cứu soạn thảo trình bộ ban hành Thông t hớng dẫn dự toán công
trình xây dựng cơ bản theo luật thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp số:
01/1999/ TT - BXD ngày 16/1/1999.
Chỉ đạo và hớng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trong cả n-
ớc xây dựng và ban hành 61 bộ đơn giá xây dựng cơ bản làm căn cứ lập và
thẩm định đơn giá, dự toán các công trình, các dự án đầu t trên địa bàn. Trình
Bộ ra văn bản hoả thuận để các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ ban hành Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản áp
dụng trên phạm vi của 5 thành phố loại I.
Chỉ đạo và hớng dẫn nghiệp vụ các Ban quản lí dự án các công trình đặc
biệt: Thuỷ điện Ialy, thuỷ điện sông Hinh lập đơn giá riêng do đặc trng yêu
cầu kỹ thuật công trình.
Nghiên cứu soạn thảo trình Bộ ban hành "thông t hớng dẫn quy đổi vốn
đầu t đã thực hiện của công trình xây dựng thuộc các dự án đầu t về thời điểm
bàn giao công trình đa vào khai thác sử dụng" theo phân công hớng dẫn của
Nghị định số: 52/1999/NĐ - CP. Đến nay, dự thảo đang đợc hoàn thành ở cấp
Viện, trong thời gian tới sẽ tổ chức báo cáo Bộ để có thể ban hành áp dụng từ
năm 2000.
Đợc Bộ phân công và giao nhiệm vụ, Viện Kinh tế xây dựng đã tham gia
phối hợp với Ban vật giá Chính phủ và Bộ Tài chính trong việc soạn thảo
Thông t liên tịch hớng dẫn thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng giá
thiết bị trong xây dựng cơ bản, gần đây nhất, Viện đã trình Bộ kí công văn số:
-Trang 13 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
2141/ BXD - VKT ngày 22/7/1999 để góp ý lần cuối cho văn bản này. Hiện
nay, Ban Vật giá Chính phủ đang tổng ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh văn bản và
hoàn tất các công việc còn lại để trình bộ ban hành.
3. Là một đơn vị sự nghiệp khoa học có thu theo Quyết định số: 99/QĐ -
BXD của Bộ trởng BXD, Viện kinh tế xây dựng đợc thực hiện t vấn lập hoặc
thẩm định các dự án đầu t, định mức, đơn giá, dự toán, tổng dự toán, giá thanh
toán; thẩm tra phần xây lắp trong quyết toán vốn đầu t; quản lí dự án, lập hoặc
đánh giá hồ sơ dự thầu; đánh giá tài sản của doanh nghiệp. Theo chức năng,
nhiệm vụ này, Viện đã tổ chức Thẩm định các dự án đầu t (Phần kinh tế - tài
chính), tổng dự toán, dự toán các công trình nhóm A do Bộ giao hoặc tổng dự
toán các công trình do Chủ đầu t hoặc cấp quyết định đầu t yêu cầu. Qua công
tác thẩm định dự toán, tổng dự toán các công trình trong năm đã đợc tiết kiệm
hàng trăm tỷ đồng so với dự toán, tổng dự toán do các tổ chức t vấn lập. Thông
qua công tác này, Viện đã mạnh dạn đa số cán bộ trẻ mới về nhận công tác tại
Viện thâm nhập thực tế, bổ túc nghiệp vụ, nhằm không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn, đồng thời cũng tạo thêm nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác
nghiên cứu thờng xuyên cũng nh trong các hoạt động kinh tế khác của Viện
trong điều kiện nguồn kinh phí còn nhiều hạn hẹp.
4. Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức lao động, Vụ Kế hoạch - thống kê,
Vụ Tài chính kế toán tiếp tục triển khai thực hiện dự án "Điều tra thực trạng
năng lực các doanh nghiệp ngành Xây dựng" phục vụ cho việc sắp xếp và đề
xuất hớng hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển các doanh nghiệp ngành
Xây dựng trong cơ chế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa. Đến nay, đã hoàn thành đợc phần lớn việc thu thập, xử lí và
tổng hợp số liệu của gần 1000 doanh nghiệp Nhà nớc ngành Xây dựng trực
thuộc quản lí của 8 Bộ, ngành Trung ơng, 45/61 tỉnh thành phố trong cả nớc và
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của 2 thành phố là Hà Nội và thành phố
-Trang 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét