Đề án môn học
TBH xuất phát từ ngời bảo hiểm, đồng bảo hiểm xuất phát từ ngời tham gia bảo
hiểm.
TBH có thể chỉ tái cho một ngời bằng một hợp đồng, trong khi đồng bảo hiểm
phải có ít nhất hai công ty trở lên tham gia bằng ít nhất hai hợp đồng.
Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra trong TBH ngời tham gia chỉ phải đòi trực tiếp từ
công ty bảo hiểm gốc. Còn trong đồng bảo hiểm ngời tham gia phải đòi ở tất cả
các công ty cùng tham gia bảo hiểm rủi ro của mình.
Sự khác nhau giữa hai hình thức này có thể nhìn thấy rõ trong hình vẽ 1 sau đây:
Tái Bảo Hiểm
Chuyển giao rủi ro
Đồng Bảo Hiểm
(Chuyển rủi ro trực tiếp cho các công ty BH)
3. Lịch sử phát triển của TBH.
Không ai biết chắc TBH ra đời cụ thể nh thế nào, song theo nghiên cứu thì dịch
vụ TBH ra đời đầu tiên ở Italia, sau đó ngời ta biết đến TBH qua bản giao ớc cổ nhất
có tính chất pháp lý nh một bản hợp đồng TBH đợc ký kết vào năm 1370 trong lĩnh
vực chuyên chở hàng hoá trên biển.
Trong giai đoạn đầu các công ty bảo hiểm gốc thờng gắn với TBH, sau này cùng
với sự phát triển rộng rãi các mối quan hệ thơng mại giữa các thành phố ở các nớc
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
5
Nhà
TBH A
Nhà
TBH B
Công ty
bảo hiểm A
A hieemrA
Công ty
bảo hiểm B
Công ty
bảo hiểm C
Công ty
bảo hiểm D
Người tham gia
Người bảo
hiểm
Nhà
TBH C
Nhà
TBH D
Đề án môn học
Bắc Âu, kinh tế các nớc t bản, giao lu hàng hoá đợc tăng cờng, dịch vụ TBH cũng
phát triển theo và xuất hiện các công ty TBH chuyên nghiệp. Công ty TBH chuyên
nghiệp đầu tiên ra đời tại Đức năm 1846 có tên là Cologne. Đến năm 1863 có công
ty TBH Thụy Sĩ: SiwissRe, năm 1869 có công ty TBH London: Lodon Guarantee
Reinsurence Co.Ltd. Công ty TBH Munich của Đức ra đời năm 1880. Sau thời kỳ
phát triển mạnh mẽ này hoạt động TBH nói riêng, bảo hiểm nói chung bị đình trệ do
ảnh hởng của cuộc chiến tranh thế giới thứ II, thậm chí một số nớc còn sử dụng vốn
bảo hiểm phục vụ cho chiến tranh. Nhng hoạt động TBH cũng nhanh chóng phục hồi
lại khi chiến tranh kết thúc, các công ty BH&TBH đợc khôi phục, đồng thời ở các n-
ớc xã hội chủ nghĩa các công ty TBH mới thành lập và thực hiện độc quyền toàn bộ
hay bộ phận nhằm bảo vệ lợi ích của quốc gia. Các nớc chậm phát triển mới thành
lập cũng thực hiện độc quyền TBH nh: Achentina, Brazil, Chile, Ai Cập
Cho đến nay TBH đã phát triển rộng khắp thế giới, thậm chí TBH đợc coi là ph-
ơng pháp phân tán rủi ro giữa các quốc gia. TBH đã trở thành một hệ thống mang
tính quốc tế trên đó các hoạt động TBH diễn ra sôi động .
4. Các hình thức TBH
4.1. TBH tuỳ ý lựa chọn( Facultative Reins)
TBH tuỳ ý lựa chọn hay còn gọi là TBH tạm thời là hình thức TBH cơ bản và cổ điển
nhất.
- Khái niệm: TBH tuỳ ý lựa chọn hay còn gọi là TBH tạm thời là hình thức TBH
trong đó công ty nhợng toàn quyền lựa chọn rủi ro cần phải tái bảo hiểm, và công ty
nhận có quyền nhận hay từ chối rủi ro đó.
- Trình tự thực hiện một hợp đồng TBH theo hình thức tạm thời:
+ Công ty nhợng thông báo cho nhà TBH một dịch vụ nào đó mà họ cần tái dới hình
thức một đề nghị ghi rõ các dặc điểm chính của rủi ro đợc TBH:Tên và địa chỉ ngời
đợc bảo hiểm, tính chất rủi ro đợc bảo,ngày bắt đầu và ngày chấm dứt,
Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, phần giữ lại của công ty nhợng, thủ tục phí TBH
+ Sau khi nhận đợc đề nghị, nhà TBH có quyền lựa chọn toàn bộ hay một phần tỷ lệ
nào đó hay một số tiền cố định trên cơ sở rủi ro đợc đề nghị.
+ Nhà TBH xác nhận phần tham gia của mình vào phiếu đề nghị và giử lại cho công
ty nhợng.
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
6
Đề án môn học
+ Nhà TBH có thể yêu cầu công ty nhợng cung cấp thêm thông tin cần thiết để xem
xét lựa chọn lần cuối.
+ Nhà TBH thông báo chấp nhận, dịch vụ TBH tuỳ ý lựa chọn chính thức có hiệu lực
và cũng tự động chấm dứt nếu đến ngày hết hạn mà không có bổ sung thêm.
- Ưu điểm của hình thức TBH tuỳ ý lựa chọn:
+ Giúp công ty nhợng nhất là những công ty nhỏ mới thành lập yên tâm để nhận bảo
hiểm cho các rủi ro, đặc biệt là những rủi ro có giá trị bảo hiểm lớn vợt quá khả năng
tài chính của mình, những rủi ro ít đợc bảo hiểm: chiến tranh, bạo động
+ Tạo u thế cho công ty nhợng phát triển hoạt động kinh doanh BH&TBH thông qua
sự giúp đỡ về kỹ thuật nghệp vụ, tổ chức và đề phòng hạn chế tổn thất.
+ Công ty nhận TBH chủ động trong việc nhận TBH cho những rủi ro có thể đảm
nhận đợc trong khả năng của mình.
- Hạn chế:
+ Công ty nhợng phải thờng xuyên thông báo đầy đủ mọi thông tin về hợp đồng bảo
hiểm gốc do đó vừa không đảm bảo bí mật, vừa mất thời gian, ảnh hởng đến tính
cạnh tranh.
+ Công ty nhợng không đảm bảo chắc chắn có thị trờng nên đôi khi không dám bảo
hiểm cho những rủi ro có giá trị lớn, bỏ mất cơ hội kinh doanh.
+ Hai bên phải thờng xuyên đàm phán tái lập hợp đồng TBH mới nên chi phí thủ tục
hành chính tốn kém ảnh hởng đến lợi nhuận.
4.2. TBH bắt buộc (Cố định- Obligatory )
- Khái niệm: TBH bắt buộc là sự thoả thuận giữa công ty nhợng và nhà TBH trong đó
công ty nhợng bắt buộc phải nhợng cho nhà TBH tất cả các đơn vị rủi ro bảo hiểm
gốc mà hai bên đã thoả thuận, ngợc lại nhà TBH buộc phải chấp nhận toàn bộ các
đơn vị rủi ro đó.
- Đặc điểm:
+ Công ty nhợng toàn quyền trong việc chấp nhận bảo hiểm gốc, định phí mà không
phải tham khảo ý kiến của nhà TBH.
+ Công ty nhợng đơn phơng thanh toán các vụ tổn thất có liên quan đến những rủi ro
đợc bảo hiểm với mục đích bảo vệ quyền lợi chung của cả hai bên.
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
7
Đề án môn học
+ Đây là hình thức TBH ràng buộc các bên một cách chặt chẽ.
+ Đợc chia thành hai phơng thức: TBH theo số tiền bảo hiểm và TBH theo mức bồi
thờng.
- Ưu điểm:
+ Đảm bảo công ty nhợng kinh doanh ổn định nhờ việc yên tâm nhận bảo hiểm vì đã
có đối tác nhận tái do đó lờng trớc đợc khả năng nhận bảo hiểm, do đó tăng cơ hội
kinh doanh.
+ Giúp công ty nhợng chủ động trong kinh doanh do đặc điểm có thể toàn quyền
quyết định trong nhận bảo hiểm.
+ Đảm bảo lợi ích kinh doanh của cả công ty nhợng và nhận.
+ TBH bắt buộc thờng mang tính tự động sau mỗi năm, cho phép các bên thiết lập
mối quan hệ lâu dài.
- Hạn chế:
+ Công ty nhợng phải tái đi mọi rủi ro cả những rủi ro nằm trong khả năng thanh
toán do đó ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty nhợng.
+ Giảm tính linh hoạt đối với cả hai bên do yếu tố cố định về mặt thời gian.
+ Nhà TBH bị động trong việc lựa chọn rủi ro nhận tái.
4.3. TBH kết hợp tuỳ ý lựa chọn bắt buộc ( TBH để ngỏ)
- Khái niệm: là hình thứcTBH trong đó công ty nhợng không bắt buộc phải nhợng tái
tất cả các dịch vụ đã nhận bảo hiểm; ngợc lại nhà TBH buộc phải chấp nhận các dịch
vụ mà công ty nhợng đã chuyển giao với điều kiện là những dịch vụ đó phải phù hợp
với nội dung và điều khoản đã quy ớc trong hợp đồng TBH.
- Ưu điểm:
+ Hình thức này khai thác triệt để đợc u điểm và hạn chế nhợc điểm của cả hai hình
thức.
+ Cả hai bên đều có tính chủ động tơng đối trong nhận và nhợng tái.
+ Quyền lợi của cả hai bên đợc giải quyết ổn thoả, không có sự bắt ép nhau, không
nâng cao thủ tục phí
- Nhợc điểm: Nhà TBH bất lợi hơn trong việc lựa chọn rủi ro nhận tái đối với những
phần TBH bắt buộc.
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
8
Đề án môn học
5. Các phơng pháp TBH.
5.1. TBH theo số tiền bảo hiểm hay TBH theo tỷ lệ.
a. Khái niệm: TBH theo số tiền bảo hiểm ( STBH) là phơng pháp phân bổ trách
nhiệm công ty nhợng và nhà TBH đối với đơn vị rủi ro đợc bảo hiểm theo tỷ lệ tham
gia của mỗi bên trên cơ sở STBH.
Nh vậy theo phơng pháp này phí bảo hiểm, số tiền bồi thờng của hai bên đợc tính
toán phân bổ theo tỷ lệ phân bổ STBH.
b. Phân loại:
- TBH số thành( Quota Share)
+ Khái niệm: là phơng pháp TBH trong đó công ty nhợng giữ lại một tỷ lệ nhất định
của tất cả các rủi ro đã nhận bảo hiểm, số vợt quá tái đi.
+ Đặc điểm:
Phí BH và trách nhiệm bồi thờng đợc phân bổ theo tỷ lệ STBH giữ và tái đi.
Tất cả các rủi ro nhận bảo hiểm đều đợc tái đi theo cùng một tỷ lệ.
+ TBH số thành áp dụng trong TBH trách nhiệm dân sự, vận chuyển hàng hoá.
+ Trong TBH thờng có hạn mức tối đa, do đó khi STBH vợt quá giới hạn tối đa công
ty nhợng có thể tự đảm nhận hoặc tái đi bằng hình thức khác.
+ Ưu điểm:
Tính toán đơn giản, dễ xử lý, chi phí thấp.
Đối với công ty nhợng thủ tục phí tơng đối cao.
Công ty nhận TBH tham gia vào mọi đơn vị rủi ro cho nên phân tán đều tổn thất,
đảm bảo cân đối thu chi cho cả hai bên nhận và nhợng.
+ Nhợc điểm:
Công ty nhợng phải nhợng tái mọi rủi ro nên không khai thác hết khả năng tài
chính của mình.
Công ty nhợng không khống chế đợc tỷ lệ bồi thờng đối với mức giữ lại nên ảnh
hởng đến kết quả kinh doanh.
Thủ tục phí TBH đối với nhà TBH cao hơn so với các phơng pháp khác.
- TBH mức dôi (Surplus):
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
9
Đề án môn học
+ Khái niệm: Là phơng pháp TBH theo tỷ lệ trong đó công ty nhợng ấn định mức giữ
lại bằng một số tiền nhất định cho một đơn vị rủi ro, số dôi ra đợc tái đi theo lớp là
các bội số của số giữ lại.
+ Đặc điểm:
Là một trong các phơng pháp TBH theo tỷ lệ nên tỷ lệ STBH đợc hình thành trên
cơ sở mức dôi tái đi và mức giữ lại cũng chính là căn cứ để phân chia trách
nhiệm và phí bảo hiểm.
Chỉ những rủi ro nhất định vợt quá khả năng đảm nhận mới đợc tái đi hay tổng
số đơn vị rủi ro công ty nhợng chấp nhận bảo hiểm và số đơn vị rủi ro đem tái
không giống nhau.
Tỷ lệ giữ lại, tái đi của các đơn vị đợc tái không bằng nhau vì có những rủi ro
nhận tái có STBH nhỏ hơn hạn mức giữ lại.
Rủi ro có giá trị vợt quá hợp đồng TBH công ty nhợng phải gánh chịu.
+ Ưu điểm:
Chỉ tái những rủi ro vợt quá khả năng giữ lại của mình nên khai thác hết nguồn
lực kinh doanh, đảm bảo lợi ích kinh tế hơn so với TBH số thành.
Những rủi ro xấu đợc tái đi nhiều hơn, nên kết quả kinh doanh ổn định.
+ Nhợc điểm;
Tính toán phức tạp, chi phí tốn kém.
Nếu tổn thất rơi nhiều vào rủi ro giữ lại sẽ ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
công ty nhợng.
Nếu tổn thất rơi nhiều vào phần tái đi nhà TBH sẽ phải chịu thiệt nhiều hơn.
5.2. TBH theo mức bồi thờng hay TBH không theo tỷ lệ.
- Khái niệm: Là phơng pháp TBH dựa trên cơ sở số tiền bồi thờng trong đó công ty
nhợng ấn định một giới hạn bồi thờng bằng một số tiền mà họ có thể gánh chịu cho
tổn thất của sự kiện đối với một rủi ro đã đợc bảo hiểm, phần tổn thất vợt quá hạn
mức đó đợc chuyển giao cho nhà TBH.
- Đặc điểm:
+ Công ty nhợng ấn định mức tự bồi thờng gọi lại điểm tự bồi thờng, phần vợt quá
chuyển cho nhà TBH, phần này gọi là giới hạn trách nhiệm.
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
10
Đề án môn học
+ Việc phân chia trách nhiệm theo STBH không đợc quan tâm, phí BH và phân bổ
không bị ràng buộc cùng tỷ lệ.
+ Việc tính toán thiệt hại bồi thờng đợc thực hiện theo hai cách:
Theo năm nghiệp vụ: nhà TBH bồi thờng tổn thất thuộc hợp đồng
Theo năm tài chính: nhà TBH bồi thờng thiệt hại trong năm tài chính đó
- Ưu điểm:
+ Công ty nhợng khống chế đợc mức bồi thờng tối đa, những tổn thất vợt điểm tự
bồi thờng đã đợc bảo vệ, do đó đảm bảo hoạt động kinh doanh tránh đợc những biến
động lớn.
+ Nhà TBH không phải bồi thờng những tổn thất thấp hơn điểm tự bồi thờng nên
công ty nhợng có số phí bảo hiểm giữ lại cao hơn, tức là thu nhiều hơn.
+ Chi phí hành chính ít tốn kém vì không phải phân loại đơn vị rủi ro, không phải
tính toán mức giữ lại.
- Nhợc điểm:
+ Nếu xác định không đúng điểm tự bồi thờng sẽ ảnh hởng tới kết quả kinh doanh,
hoặc là không khai thác hết khả năng hoặc chủ quan về tổn thất có thể phải bồi th-
ờng.
+ Phơng pháp tính phí rất phức tạp nhất là đối với những hoạt động bảo hiểm mang
tính thảm hoạ BH
- Phân loại:
a. TBH v ợt mức bồi th ờng:
+ Khái niệm: là phơng pháp trong đó công ty nhợng ấn định cho mình mức tự bồi th-
ờng bằng một số tiền nhất định, số tổn thất vợt quá tái đi.
+ Phân loại:
STBH vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ có giới hạn: trong hợp đồng có quy
định trách nhiệm tối đa của công ty nhận tái, nếu tổn thất vợt quá giới hạn trách
nhiệm đó thì công ty nhợng phải chịu tiếp.
TBH vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ không có giới hạn: Hợp đồng TBH
chỉ quy định điểm tự bồi thờng của công ty nhợng, số vợt quá nhà TBH phải chịu
dù là rất lớn.
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
11
Đề án môn học
TBH vợt mức bồi thờng đảm bảo cho những tai hoạ khốc liệt: là dạng TBH nhằm
bảo vệ công ty nhợng tránh đợc những tổn thất quá lớn đối với những sự kiện
nằm ngoài khả năng kiểm soát của con ngời.
b.TBH v ợt tỷ lệ bồi th ờng:
Khái niệm: là phơng pháp công ty nhợng khống chế trách nhiệm bồi thờng bằng một
tỷ lệ nhất định, phần vợt quá mức ấn định chuyển giao cho nhà TBH.
Số tiền bồi thờng
Tỷ lệ bồi thờng = x 100
Phí thu
Hợp đồng TBH thờng quy định điểm tự bồi thờng 60%, điểm tái đi 90% (61%-
150%).
- Trong TBH theo mức bồi thờng việc tính toán STBH, trách nhiệm không theo tỷ lệ
nên có ý nghĩa rất quan trọng:
+ Các yếu tố tính phí TBH:
Đòi hỏi phải có những căn cứ đáng tin cậy, khối lợng hợp đồng phải đồng đều về
xác xuất xảy ra tổn thất và mức độ xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Nguyên tắc tính phí: hình thức tính phí vợt mức bồi thờng hay tỷ lệ; có đảm bảo
nghiệp vụ hay không; phơng pháp tính phí bảo hiểm gốc; số tiền bồi thờng cần
phải đợc bảo vệ bằng TBH.
Mục đích: đảm bảo kinh doanh cho nhà TBH, đồng thời không làm thiệt hại đến
công ty nhợng do đó phải tính đến các yếu tố: tỷ lệ bồi thờng thời gian qua;
những nhân tố có thể ảnh hởng đến tổn thất trong tơng lai; dự phòng cho tổn thất
thảm hoạ có thể xảy ra cho TBH; mức tự bồi thờng của công ty nhợng; hạn mức
trách nhiệm của nhà TBH; chi phí khai thác, hành chính
+ Các phơng pháp tính phí:
Theo tỷ lệ bồi thờng: căn cứ vào số liệu thống kê 5 hoặc 10 năm trớc về tổn thất
và tỷ lệ bồi thờng để tính. Đợc sử dụng phổ biến
Theo rủi ro cần đợc bảo hiểm
Theo phí hoàn trả theo hạn định
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
12
Đề án môn học
5.3.TBH kết hợp
- Là phơng pháp TBH kết hợp hai phơng pháp từ các phơng pháp trên, với mục đích
giảm nhẹ gánh nặng cho công ty nhợng hoặc bảo vệ quyền lợi của công ty nhận TBH
trong trờng hợp tổn thất lớn xảy ra.
- Nguyên tắc kết hợp: phơng pháp nào viết trớc thì phân bổ.
- Các phơng pháp TBH kết hợp:
+ TBH kết hợp số thành mức dôi
+ TBH kết hợp số thành vợt mức bồi thờng
+ TBH kết hợp mức dôi vợt mức bồi thờng
6. Thủ tục phí TBH ( Hoa hồng TBH )
- Khái niệm: Thủ tục phí TBH là những khoản tiền TBH mà nhà TBH trả cho công ty
nhợng khi nhà TBH nhận đợc hợp đồng TBH từ công ty nhợng.
- Mục đích: Thủ tục phí TBH nhằm bù đắp những chi phí điều hành, quản lý dịch vụ
cũng nh chi phí khai thác hợp đồng của công ty nhợng.
- Thủ tục phí thờng chỉ áp dụng trong TBH tỷ lệ.
- Thủ tục phí đợc tính toán tren cơ sở:
+ Phơng pháp TBH số thành hay mức dôi
+ Phí TBH trên cơ sở phí toàn phần hay là có khấu trừ
+ Chi phí hành chính hoặc quản lý công ty nhợng nhiều hay ít
+ Tình hình bồi thờng những năm trớc
+ Công ty nhợng sử dụng phí nhàn rỗi nh thế nào? tức là đầu t có lãi hay không
- Các loại thủ tục phí:
+ Thủ tục phí cố định: là loại thủ tục phí mà theo đó nhà TBH phải trả cho công ty
nhợng theo một tỷ lệ cố định của số phí TBH.
+ Thủ tục phí theo thang luỹ tiến:
Là loại thủ tục phí theo đó tỷ lệ thủ tục phí tăng, giảm dần theo tỷ lệ bồi thờng, nếu
tỷ lệ bồi thờng giảm 2 đơn vị thì tỷ lệ thủ tục phí tăng 1 đơn vị.
Thang luỹ tiến thờng có tỷ lệ nh sau:
Tỷ lệ bồi thờng(%) Tỷ lệ thủ tục phí(%)
75 20
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
13
Đề án môn học
73 21
71 22
. .
. .
57 29
55 trở xuống 30
Cuối mỗi kỳ thủ tục phí TBH sẽ đợc tính lại và điều chỉnh theo tỷ lệ bồi thờng của
thang luỹ tiến trên cơ sở tỷ lệ bồi thờng của năm nghiệp vụ, trong đó:
Số tiền bồi thơng
Tỷ lệ bồi thờng =
Phí thực thu
Tổn thất và chi phí Dự phòng cha Dự phòng cha
Tổn thất phải trả = nhà TBH phải trả + giải quyết - giải quyết
trong năm cuối năm đầu năm
Phí thực thu = Phí thu trong năm + Dự trữ đầu năm Dự trữ cuối năm
+ Thủ tục phí theo lãi (Profit Commission)
Khái niệm: thủ tục phí theo lãi là phơng pháp trong đó công ty nhợng sẽ nhận lại một
phần lãi khi kết quả kinh doanh thực tế của công ty nhận tái tốt hơn nhiều so với tỷ lệ
bồi thờng trung bình dự kiến.
Thủ tục phí theo lãi thờng ở trong khoảng 10-20%, còn phần lãi mà công ty nhợng có
thể đợc nhận lại đợc tính bằng tỷ lệ % của lợi nhuận nhà TBH hởng khi kết quả hợp
đồng TBH có lãi. Kết quả kinh doanh của công ty TBH đợc tính theo công thức sau:
Kết quả kinh doanh = Thu - Chi trong đó các khoản thu chi đợc xác định dựa
trên cơ sở Tài khoản lỗ lãi sau:
Thu Chi
Nguyễn Thị Hạ - Lớp kinh tế Bảo Hiểm 43A - ĐHKTQD
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét