Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Đánh giá và đề xuất ý kiến về vấn đề giải quyết nhà ở cho người lao động ngoại tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đến những phản ứng đối với chính sách rất khác nhau. Vì thế khu vực này có
thể kiểm nghiệm và chia theo nhiều cách phụ thuộc vào nhà ở đợc xây dựng để
kinh doanh hay đơn thuầnlà để sử dụng, nhà ở đợc sản xuất ra cho thuê hoặc
cho ngời ở sở hữu, hoặc chia theo các tiêu chuẩn chất lợng xây dựng và kiểu,
loại nhà ở. Nhà ở trong khu vực này có vô số hình thức, tuỳ thuộc vào bối cảnh
kinh tế, xã hội và thiết chế đặc thù của dân c đô thị. Khu vực này trên thực tế
đóng góp phần quan trọng trong việc gia tăng quỹ nhà ở, đặc biệt đối với tầng
lớp dân c thu nhập thấp. Mục tiêu trung tâm của việc hoạch định chính sách nhà
ở đối với khu vực này là cần khuyến khích những mặt tích cực của nó không
ngăn cản động lực cơ bản để dẫn đến sự đóng góp một cách thành công của nó
vào quỹ nhà ở đô thị. Đồng thời cũng phải đa ra những định hớng giải quyết
háng loạt vấn đề liên quan, bao gồm việc xác định các tiêu chuẩn chất lợng, vai
trò của cộng đồng tham gia vào việc ra quyết định và những ảnh hởng tiêu cực
tiềm tàng của các lực lợng thị trờng trong việc định giá cả, đặc biệt đối với các
khu trung tâm , khu vực kinh doanh.
Ba khu vực trên đợc xem nh sự chuyển hoá liên tục từ sự kiểm soát toàn bộ
của Nhà nớc về sản xuất nhà ở(hoàn toàn theo quy tắc và sử dụng vốn Nhà nớc)
ở khu vực Nhà nớc đến việc sản xuất nhà ở do Nhà nớc đợc xây dựng bởi t nhân
và các doanh nghiệp, và đến nhà ở bất quy tắc đợc xây dựng bởi các gia đình và
các nhà thầu nhỏ.
4. Các chính sách và định hớng phát triển nhà ở đô thị nớc ta
Trong chơng trình phát triển và quản lý nhà ở đô thị trong những năm tới cần
tập trung vào một số giải pháp chính sách lớn là:
-Nhằm cải thiện điều kiện ở cho nhân dân và từng bớc đáp ứng yêu cầu xây
dựng đô thị văn minh hiện đại. Giải pháp nhà ở đô thị nhất thiết phải xây dựng
theo quy hoạch đợc duyệt. Đầu t phát triển nhà ở phải đi đôi đầu t cho các công
trình kết cấu hạ tầng và các khu chức năng khác. ở các đô thị lớn và các khu
trung tâm của tỉnh phải xây dựng nhà ở cao tầng để tiết kiệm đất, tăng mỹ quan
đô thị. Các đề án quy hoạch, các mẫu thiết kế nhà ở phải dựa vào mức thu nhập
và đặc điểm cụ thể của từng khu vực có tính đến khả năng cải tạo, nâng cấp
hoặc mở rộng diện tích mà không bị ảnh hởng đến cấu trúc cũng nh mỹ quan
chung của đô thị.
- Đất ở tại các đô thị có giá trị kinh tế cao, chiếm tỷ trọng lớn trong giá nhà ở
thì không thể đánh đồng loạt nh các loại đất chuyên dùng khác. khuyến khích
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dãn dân ra các ngoại vi thành phố, những khu đất này sẽ đợc áp dụng với giá u
đãi, đợc miễn hoặc đợc giảm tiền sử dụng đất so với khu vực trung tâm. Nhà n-
ớc hỗ trợ một phần kinh phí để chuẩn bị các cơ sở kỹ thuật hạ tầng nh đờng xá,
hệ thống thoát nớc, điện chiếu sáng
- ở các thành phố lớn không giao đất cho các hộ gia đình mà phải phát triển
nhà theo dự án để tiết kiệm đất và khắc phục tình trạng xây dựng bừa bãi ảnh h-
ởng đến quy hoạch, kiến trúc và mỹ quan đô thị. Đối với những đô thị có điều
kiện giao đất cho hộ gia đình cũng chỉ đợc giao đất ở sau khi đã chuẩn bị hạ
tầng nhằm đồng bộ hoá giữa nhà ở với các công trình hạ tầng thuộc các khu dân
c. việc xây dựng nhà ở tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch và kiến trúc.
- Đất ở tại khu vực có khả năng sinh lợi lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao
hoặc đất ở tại khu vực có chất lợng sống cao thì đợc kinh doanh nhà theo giá thị
trờng, đất ở diện này không bị hạn chế bởi khung giá của Nhà nớc. Đất ở tại
khu vực chỉ có chức năng ở thì ngời có thu nhập cao và trung bình phải trả tiền
sử dụng đất theo giá Nhà nớc quy định. Ngời có thu nhập thấp, các đối tợng
chính sách đợc miễn giảm hoặc giảm tiền sử dụng đất. Để hạ giá bán hoặc thuê
cho các đối tợng thu nhập thấp, Nhà nớc thực hiện phơng thức cho thuê đất với
giá u đãi đối với các dự án phát triển nhà ở, tiền thuê diện tích đất xây dựng nhà
chỉ thu khi đã bán hoặc cho thuê.
- Cho phép hợp thức hoá đất ở đối với những hộ có đủ điều kiện: phù hợp với
quy hoạch, không có tranh chấp.
- Huy động tối đa các nguồn lực của nhân dân và các thành phần kinh tế để
phát triển nhà ở, còn ngân sách của Nhà nớc chỉ là hỗ trợ. Nguồn vốn hỗ trợ
phải đợc quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc thu hồi để tiếp tục phát triển nhà ở
theo đúng pháp luật và có chính sách u đãi đối với các hoạt động kinh doanh
nhà ở phục vụ lợi ích xã hội.
-kiện toàn và tăng cờng hiệu lực của các cơ quan quản lý cũng nh các doanh
nghiệp phát triển nhà ở từ Trung ơng đến địa phơng.
II. Đánh giá chung về nhu cầu nhà ở của ngời lao động(NLĐ) ngoại tỉnh
hiện nay ở Hà Nội
1. Đặc điểm của lao động ngoại tỉnh
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a) phân loại lao động ngoại tỉnh
Để có thể đánh giá đợc nhu cầu nhà ở của NLĐ ngoại tỉnh trớc hết cần xác
định và phân biệt rõ các đối tợng lao động ngoại tỉnh. Có thể thấy lao động
ngoại tỉnh nhập c vào Hà Nội làm việc có 3 thành phần chủ yếu:
- Cán bộ công chức làm việc cho các cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị xã
hội: bộ phân này chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số lao động ngoại tỉnh ở Hà
Nội.
- Công nhân làm việc tại các KCN, KCX: đây là bộ phận chiếm số lợng lớn
trong tổng số lao động ngoại tỉnh ở Hà Nội. Đây cũnglà lực lợng đáng quan tâm
nhất trong chính sách giải quyết nhà ở cho NLĐ ngoại tỉnh
- Lực lợng lao động không chuyên làm việc tại các chợ lao động &lao động
nhập c khác: là bộ phận lao động trôi nổi trên địa bàn thành phố, cùng với một
bộ phận đang làm việc tạí mốt số ngành dịch vụ, kinh doanh. Đây cũng là bộ
phận đáng đợc xem xét giải quyết chỗ ở, vì đây là lực lợng rất cần quản lý bởi
đặc điểm công việc, cũng nh những ảnh hởng của nó tới sự phát triển của nền
kinh tế xã hội.
b) Đặc điểm chung của lao động ngoại tỉnh
Để xem xét về vấn đề nhà ở, thì đặc điểm đáng chú ý của lao động ngoại
tỉnh trớc hết là đại bộ phận là công nhân và lao động thủ công nhập c vào thành
phố làm việc với mức thu nhập thấp. Kết quả của nhiều khảo sát cho thấy thu
nhập trung bình của họ 80.000ngàn đến 1 triệu đồng/ tháng. Với mức thu nhập
này thì việc tự họ có khả năng tạo cho mình một chỗ ở ổn định tại Hà Nội là
điều không thể. Đặc điểm sinh sống của họ là tuỳ theo ngành nghề khác nhau
mà họ sống tại công trờng, nhà trọ và thờng sống chung dựa trên quan hệ thân
tộc họ hàng hoặc đồng hơng. Họ sống tập trung tại vùng ven đô, nơi mà có các
khu nhà ở do khu vực không chính thức sản xuất.
Một đặc điểm nữa của lao động ngoại tỉnh là nam nhiều hơn nữ và chủ
yếu là lực lợng trẻ. Tuy nhiên trong những năm gần đây sự tham gia đông đảo
của lao động nữ đã xuất hiện, chủ yếu đến từ vùng nông thôn, trình độ học vấn
thấp, lao động phổ thông, ngành nghề dịch vụ và công nhân tại các khu công
nghiệp. Xu hớng chung của lao động nhập c hiện nay là chuyển gia đình vào
thành phố và sống cố định ở đó. Trớc kia một bộ phận lớn lao động nhập c chỉ ở
lại thành phố trong một thời gian ngắn khoảng 1-3 năm, sau đó họ về quê cùng
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
với vốn liếng đã dành dụm đợc. Nhng trong những năm gần đây, họ đã bắt đầu
đa gia đình từ quê ra và trở thành một phần dân c của thành phố.
2. Đánh giá nhu cầu nhà ở của NLĐ ngoại tỉnh tại đô thị và KCN
2 a) Thực trạng chỗ ở của NLĐ ngoại tỉnh cả nớc và ở Hà Nội
Xét về tổng thể các đối tợng thu nhập thấp bao gồm các hộ gia đình, cá nhân
có mức thu nhập bình quân dới mức bình quân chung của xã hội và thực sự có
khó khăn về nhà ở, bản thân họ không đủ điều kiện để tự tạo lập và cải thiện
chỗ ở nếu không có sự giúp đỡ của Nhà nớc hoặc của cộng đồng. Việc phát
triển nhà ở trong thời gian vừa qua mới chỉ giải quyết đợc một phần nhu cầu về
chỗ ở của các đối tợng có thu nhập cao trong xã hội. Nhu cầu nhà ở của hầu hết
các đối tợng chính sách xã hội và lao động thu nhập thấp tại khu vực đô thị
đang trở thành một trong những vấn đề bức xúc.
Qua đợt khảo sát gần đây của Công đoàn Viên chức Việt Nam về tình hình
nhà ở của cán bộ công chức viên chức cho thấy:
19% s cỏn b, cụng chc, viờn chc (CBCCVC) ang thuờ nh tp th ca
nh nc, cht lng nh tp th ny ó qua nhiu nm s dng, hin ó
xung cp, khụng bo m iu kin v v sinh mụi trng, n cha nhng
nguy c e da n sc khe v tớnh mng ca ngi s dng.
14,6% s CBCCVC ó c mua nh do húa giỏ nh tp th ó c phõn
phi trc õy.
31% s CBCCVC cha cú nh , phi i nh, tm, nh hng n
cuc sng sinh hot gia ỡnh v hc tp ca con cỏi.
4% CBCCVC phi i thuờ nh ca t nhõn, cht lng nh cp 4, nh
tm, khụng bo m tin nghi phc v sinh hot.
31,4% CBCCVC ó xõy c nh riờng.
Theo bỏo cỏo ca Tng hi Xõy dng Việt Nam trong Hội thảo về giải
quyết nhà ở cho ngời lao động ngoại tỉnh tại các đô thị và KCN cho biết: trờn
thc t dới 5% s cụng nhõn c trong cỏc ngụi nh kiu ký tỳc xỏ do
doanh nghip xõy dng, cũn li hơn 95% phi thuờ phũng tr cỏc khu nh
do dõn xõy t phỏt.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ỏnh giỏ cht lng chung: Nh cht chi, m thp, thiu ỏnh sỏng, in
nc v nhng tin nghi ti thiu, mụi trng sng b ụ nhim nghiờm trng,
cỏc iu kin sinh hot vn hoỏ gn nh khụng cú gỡ. Chớnh cht lng sng
quỏ thp ny nh hng tiờu cc n sc kho, nng sut lao ng ca ngi
lao ng hin ti cng nh trong tng lai, cha k nú cũn to mụi trng cho
cỏc t nn xó hi ny sinh v phỏt trin.
b) Đánh giá nhu cầu về nhà ở của NLĐ ngoại tỉnh cả nớc và Hà Nội
Nhu cu v nh hin nay ca cỏn b cụng chc ang cũn rt ln, cú ti
96% cha cú iu kin n nh v nh , ang mun chuyn i, xõy dng,
hoc mua, thuờ nh mi cho phự hp kh nng, iu kin ca mỡnh.
Cựng vi s phỏt trin kinh t ca t nc, vic hỡnh thnh v ó i vo
hot ng ca 107/149 cỏc khu cụng nghip, khu ch xut tp trung (gi
chung l KCN) 33 tnh, thnh ph, ó mang li nhiu li ớch kinh t - xó
hi, gúp phn ỏng k gii quyt nhng bc xỳc v vic lm trong xó hi. Bờn
cnh nhng mt tớch cc m cỏc KCN mang li, thỡ ang xut hin vn xó
hi rt bc xỳc, phc tp m trong nhng nm qua cha c quan tõm gii
quyt, ú l vn nh cho CN, Lé.
in hỡnh ng Nai, trong s 89.571 lao ng nhp c thỡ cú 86.693
ngi tr nờn nh tr mc lờn nh nm, c tnh cú 4.583 h kinh doanh nh
tr cho cụng nhõn thuờ. H "cung" theo phng chõm "giỏ r t hng". Phn
ln cụng nhõn thu nhp thp, l tng lp nghốo cho nờn khụng cn ch tt,
ch trỳ thõn l c, nờn giỏ r thỡ ti tn, ụng ngi trong mt phũng
(120.000/phũng/4 ngi).
i vi tnh Bỡnh Dng, theo bỏo cỏo tham lun ca on i biu Quc
hi tnh thỡ thc trng 200.000 lao ng ngoi tnh n lm vic trờn a bn
tnh ó gõy sc ộp rt ln trờn nhiu lnh vc nh nh , an ninh trt t, y t,
giỏo dc. trong đó nhu cầu về nhà ở là bức xúc nhất vì 97% số lao động ngoại
tỉnh không có nhà ở, phải đi thuê mớn để sống tạm bợ.
Hin nay, cỏc KCN ti H Ni ó thu hỳt khong 1,6 vn lao ng, ch
riờng trong s gn 6.500 ngi lao ng lm vic trong hai KCN Bc Thng
Long v Ni Bi cú ti hn 50% s lao ng l ngi ngoi tnh phi ang
thuờ nh tr tm b. én nay, H Ni cha hỡnh thnh c khu chung c
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cho ngi lao ng ti KCN. Theo d bỏo n nm 2010, cỏc KCN H Ni
cú khong 60 nghỡn lao ng, trong ú cú gn 70% l lao ng ngoi tnh, cú
nhu cu v nh . Qua đó, có thể thấy rằng nhu cầu về nhà ở của lao động
ngoại tỉnh nói chung và của Hà Nội nói riêng là rất lớn. Hầu hết NLĐ ngoại
tỉnh vẫn cha thể có đợc chỗ ở ổn định, nhu cầu thuê mua nhà là rất lớn và đang
có xu hớng tăng lên.
3. Những nguyên nhân, nhân tố tác động làm tăng cầu nhà ở của ngời lao
động ngoại tỉnh
a) Các chính sách khuyến khích phát triển nhà ở đô thị cha phát huy hiệu quả
đối với NLĐ ngoại tỉnh
Mặc dù Nhà nớc đã ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển nhà
ở đô thị nói chung và nhà ở cho ngời thu nhập thấp nói riêng, tuy nhiên trong
những năm vừa qua trong quá trình thực hiện các chính sách giải quyết nhà ở
cho công nhân, viên chức, lao động thu nhập thấp tại khu vực đô thị tồn tại
không ít vấn đề bất cập, cơ chế u đãi thông qua trung gian(qua các nhà đầu t,
các doanh nghiệp phát triển nhà ở) do vậy cơ chế chính sách u đãi không trực
tiếp đến với đối tợng hởng thụ.
Chính sách khuyến khích phát triển nhà ở để cho thuê, nhng trong thực tế quỹ
nhà ở cho thuê hầu nh không tồn tại, ngoại trừ một số trờng hợp các hộ gia
đình, cá nhân xây dựng nhà tự phát tại các KĐT, KCN để cho công nhân lao
động thuê. Thiếu quỹ nhà ở cho thuê là một trong những nguyên nhân làm cho
các đối tợng thu nhập thấp nói chung, NLĐ ngoại tỉnh nói riêng gặp khó khăn
cho việc cải thiện chỗ ở và làm tăng cầu nhà ở đô thị.
Mặt khác, các doanh nghiệp không mặn mà xây dựng nhà ở cho ngời lao
động do thiếu chính sách u đãi. Từ 1999 đến nay, công ty kinh doanh nhà Đồng
Nai đã xây dựng hai khu nhà ở cho công nhân thuê, nhng theo lãnh đạo công ty,
nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nớc thì phải bù lỗ liên tục. Dự án khu nhà ở cấp
4 tại phờng Long Bình gần KCN Amata, Lotechco, Biên Hoà 2 với quy mô 105
phòng có diện tích 14,4 m2, mặt bằng có sẵn không phải đền bù giải toả. Vốn
đầu t xây dựng 2,2 tỷ đồng, vay từ quỹ phát triển nhà ở với lãi suất bằng 0. Giá
cho thuê 150-180 ngàn đồng/phòng/tháng, nhng năm nào cũng phải bồ lỗ. Nếu
nh phải vay vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp- phát triển nông thôn với lãi suất
1,15%/tháng thì lãi suất phải trả hàng tháng 25 triệu khi tiền thu từ cho thuê chỉ
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có 18 triệu. Nh vậy sẽ bù lỗ 7 triệu đồng tiền vay mỗi tháng chứ cha nói gì đến
thu hồi vốn.
Do vậy, việc các chính sách khuyến khích phát triển nhà ở cha thực sự đáp
ứng tới ngới lao động là một trong những nguyên nhân làm tăng cầu nhà ở đô
thị của ngời lao động.
b) Lao động nhập c tiếp tục tăng
Cũng nh các quốc gia khác trên thế giới, di dân ở Việt Nam là một hiện tợng
kinh tế_xã hội mang tính quy luật, một sự cấu thành tất yếu của sự phát triển.
Dới tác động của quá trình toàn cầu hoá, sự chênh lệch về mức sống, cơ hội tìm
kiếm việc làm, nhu cầu dịch vụ xã hội và sức ép kinh tế đang ngày càng trở
thành những áp lực cơ bản tạo nên các dòng di chuyển lao động trong và ngoài
nớc. Thoát ly khỏi đồng ruộng không còn là vấn đề mới mẻ đối với ngời nông
dân nông thôn Việt Nam. Từ 5-10 năm trở lại đây, di dân lao động diễn ra với
quy mô, điều kiện và bản chất khác trớc. Số lợng lao động nhập c vào các thành
phố lớn, đến các khu công nghiệp tăng nhanh, dới nhiều hình thức khác nhau.
Hiện tợng này xuất hiện một phần liên quan đến quá trình phân công lao động
quốc tế và xu hớng toàn cầu hoá nh đầu t trực tiếp nớc ngoài, khả năng hội nhập
kinh tế quốc tế và xuất khẩu hàng hoá trong thời kì công nghiệp hoá đất nớc.
Tại các thành phố lớn( Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) lao động nhập c có xu hớng
tiếp tục tăng lên. Sự gia tăng đó gắn liền với quá trình phát triển đô thị. Trong
quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá di dân từ nông thôn ra thành thị, từ
vùng kém phát triển sang vùng phát triển là hớng duy nhất.
Sở dĩ có sự di dân lao động tới các thành phố lớn vì những lý do sau:
Th nht, do khú khn v kinh t, thiu vic lm hoc khụng cú vic lm
ni xut c. õy l nguyờn nhõn chớnh khin hn 50% s di dõn lõu di v
hn 90% s di dõn mựa v di chuyn n cỏc thnh ph ln. Phõn tớch cỏc
dũng nhp c vo H Ni cho thy a s ngi dõn t cỏc tnh ụng dõn
ng bng sụng Hng, cỏc tnh trung du u gp khú khn v phỏt trin
kinh t do t ai ớt, li cn ci, ớt cú c hi phỏt trin vic lm cú thu nhp
cao. c bit, cỏc vựng nụng thụn ng bng sụng Hng "t cht, ngi
ụng", t canh tỏc bỡnh quõn u ngi ch cú 600m
2
, nờn hng nm, qu
thi gian lao ng cũn d tha chim ti 30% - 40%; nhiu a phng con
s ny lờn n 50%. S lao ng khụng cú vic lm nụng thụn trong vựng l
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4,5% - 5,0% (nm 1993)
(5)
. Dõn s ngy cng tng, din tớch t canh tỏc cú
hn, ngy cng ớt i trong c cu kinh t chuyn i chm chp, kinh t hng
hoỏ cha phỏt trin dn n tỡnh trng thiu vic lm v kinh t vn khú khn
cng tr nờn cng thng hn. Mt b phn dõn c sng di mc nghốo úi
trong khi thi k nụng nhn li khụng cú vic lm. iu ú tt yu dn n
vic ngi lao ng cú sc kho phi ra i tỡm vic cỏc thnh ph ln nhm
tng thờm thu nhp, ni cú nhiu c hi rng m hn. Mt khỏc, ngi di c
mựa v khụng cũn gi nguyờn ngha ca t ny, s cú mt ca h thnh ph
gn nh l quanh nm. iu ny cho thy, hin ti, kh nng s dng lao
ng nhiu vựng nụng thụn cũn ht sc hn ch. Kt qu kho sỏt do
VAPEC tin hnh nm 2001 cho thy trong cỏc lý do thỳc y di dõn, nhu cu
tỡm vic lm trong lnh vc sn xut phi nụng nghip v kinh doanh dch v
khỏ mnh m (36%).
Th hai, s khỏc bit v tin lng v thu nhp gia cỏc vựng, c bit gia
nụng thụn v thnh ph ln l yu t thỳc y quỏ trỡnh di dõn v di chuyn
lao ng ti ụ th. Kho sỏt di dõn n ti thnh ph H Chớ Minh (VAPEC
2001) cho thy, 39% ph n di chuyn vỡ lý do thu nhp. Vi nhúm di chuyn
nhiu ln, t l ny cũn cao hn (42%). S chờnh lch quỏ ln v thu nhp
gia nụng thụn v thnh th ó hi thỳc ngi nụng dõn t nguyn ri b
ng rung ra thnh ph tỡm vic. H chp nhn nhng cụng vic nng nhc,
vt v mu sinh, cú tin gi v cho gia ỡnh quờ nh. Thc t, chỳng ta
cha cú c cỏi nhỡn khỏch quan v cụng bng i vi lc lng lao ng
ny. Mc cho nhng n lc xoỏ úi gim nghốo, chỳng ta vn cha thc s
to c sc bt v tim nng lõu di cho lao ng nụng thụn. Ngun tin,
vn, hng hoỏ v thụng tin ó, ang c nhng ngi di c chuyn v quờ
di nhiu hỡnh thc tr giỳp khỏc nhau cho gia ỡnh, ngi thõn, gúp phn
lm thay i b mt nụng thụn.
Th ba, H Ni, thnh ph H Chớ Minh v nhiu ụ th khỏc l min t
ha ca nhiu ngi v mụi trng giỏo dc v o to, nghiờn cu, v iu
kin y t, chm súc sc kho, i sng vn hoỏ tinh thn, cỏc phng tin
thụng tin i chỳng Do vy, h n cỏc thnh ph ln v ụ th lp
nghip, mu cu cuc sng tt p trong tng lai. Chớnh vỡ vy, nhu cu
on t gia ỡnh ngy cng tng ca dõn s nhập c sau mt vi nm nh c
thnh ph ó khin lý do ny cng tr nờn quan trng trong quyt nh
chuyn ni sinh sng.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III. Đánh giá tình hình giải quyết nhà ở cho ngời lao động ngoại tỉnh của
thành phố Hà Nội.
1. Sự cần thiết phải phát triển nhà ở cho NLĐ thu nhập thấp ở Việt Nam
Nhà ở là môi trờng sinh hoạt nghỉ ngơi của NLĐ, giúp họ tái táo sức lao
động sau những giờ làm việc vất vả, nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm. Hàng chục vạn lao động ngoại tỉnh làm việc trong các KCN đang rất
khao khát một nơi an c, lạc nghiệp. Do vậy cần xem nhà ở không đơn thuần
là vấn đề xã hội mà còn mang ý nghĩa kinh tế sâu sắc. Nhà ở không đơn giản
chỉ là sản phẩm của hoạt động xây dựng là không gian c trú, nó còn là môi tr-
ờng văn hoá, giáo dục, tổ ấm hạnh phúc của mọi gia đình và là thớc đo sự phồn
vinh và tiến bộ xã hội. Đối với mỗi quốc gia, nhà ở là nguồn tàn sản có giá trị,
nó thể hiện trình độ phát triển, tiềm năng kinh tế và góp phần làm thay đổi diện
mạo đô thị và nông thôn. Có nhà ở thích hợp và an toàn là nhu cầu thiết yếu, là
nguyện vọng chính đáng của mỗi công dân.
Trong 50 năm qua, việc giải quyết nhà ở cho nhân dân là một trong những
vấn đề xã hội quan trọng đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc, các cấp chính
quyền địa phơng và các tổ chức xã hội. Trong giai đoạn 10 năm đầu sau khi hoà
bình lập lại(1954-1964), nh cầu nhà ở tại miền Bắc cha thực sự bức xúc nh hiện
nay vì mật độ dân c còn thấp, quỹ nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ tơng đối nguyên
vẹn. Đến giai đoạn 1965-1991(từ 1976 ở các tỉnh phía Nam), Nhà nớc thực hiện
chính sách đầu t từ ngân sách để xây dựng nhà ở phân phối cho cán bộ, công
nhân viên chức, Nhà nớc chỉ thu tiền nhà ở khoảng 1% tiền lơng. Trong 10 năm
từ 1976-1986, quỹ nhà ở đợc đầu t xây dựng bằng ngân sách Nhà nớc tại các đô
thị lớn chiếm tỷ lệ khá cao so với tổng quỹ nhà ở đợc phát triển cùng thời điểm:
Hải Phòng 43,3%; Hà Nội 37,1%; Đà nẵng 31,8%; TP Hồ Chí Minh 14,5%.
Tuy vậy trong giai đoạn từ 1991 trở về trớc chỉ có khoảng 30% cán bộ, công
nhân viên chức tại đô thị đợc phan phối nhà ở. Nếu tính trên số lợng CBCNVC
hiện nay thì chỉ khoảng 5-6%. Trong số các đối tợng đã đợc phân phối nhà ở
hầu hết đã nghỉ hu hoặc tuổi đã cao. Rất nhiều trờng hợp đã hoán đổi hoặc cải
tạo, xây lại do nhà ở đợc phân phối trớc đây không còn phù hợp.
Chính sách đầu t xây dựng nhà ở từ ngân sách để phân phối đã bộc lộ nhiều
khiếm khuyết. Quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc chỉ là danh nghĩa, trên thực tế là
tài sản thuộc sở hữu của ngời đợc phân phối. Vì vậy công tác quản lý quỹ nhà ở
này bị buông lỏng dẫn đến tình trạng ngày càng xuống cấp, h hỏng nghiêm
trọng.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Năm 1991, Nhà nớc ban hành pháp lệnh nhà ở với chủ trơng chuyển chế độ
bao cấp sang thực thi chính sách tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia
phát triển nhà ở. Tiếp theo đó, Chính phủ ban hành một số chính sách về mua
bán và kinh doanh nhà ở cũng nh chính sách bán nhà ở thuộc thành phần cho
ngời đang thuê. Sau hơn 10 năm thực hiện(1994-2005) các đô thị trên phạm vi
cả nớc đã bán trên 130 nghìn căn(31%). Chủ trơng này nhằm tạo điều kiện cho
ngời thuê trở thành chủ thực sự để duy trì và nâng cao chất lợng quỹ nhà ở hiện
có, đồng thời Nhà nớc cũng thu đợc một khoản tiền đáng kể dành cho phát triển
nhà ở. Tuy nhiên, việc bán Nhà ở này gặp nhiều khó khăn, phức tạp do nhiều
nguyên nhân nh chất lợng và tiện nghi của quỹ nhà ở này quá thấp, đa phần đã
mua đi bán lại nhiều lần. Tóm lại do cơ chế không rõ ràng, công tác quản lý nhà
ở thuộc thành phố bị buông lỏng, nên hiệu quả của quỹ nhà ở này ít phát huy đ-
ợc tác dụng trong xã hội và gây tâm lý không tốt đối với mô hình nhà ở tập thể
nói chung, nhà chung c nói riêng trong suốt mấy chục năm qua.
Nớc ta hiện có trên 82 triệu ngời, với 17,8 triệu hộ gia đình, tổng diện tích
nhà ở vào khoảng 883 triệu m2, trong đó dân số tại khu vực đô thị xấp xỉ 23
triệu ngời với 5,2 triệu căn nhà. Tổng diện tích nhà ơ dô thị khoảng 250 triệu
m2. Diện tích nhà ở bình quân tại khu vực đô thị mới chỉ đạt 10,5m2 sàn/ngời,
thấp hơn các nớc trong khu vực.
Qua số liệu thống kê, tổng số cán bộ công chức hởng lơng từ ngân sách trên
phạm vi cả nớc là 1.385.500 ngời; công nhân viên chức thuộc các thành phần
kinh tế khác là 5,5 triệu ngời, trong đó có trên 800 nghìn ngời làm việc tại các
KCN tập trung. Đây là những đối tợng có thu nhập han hẹp, không đủ điều kiện
để mua hoặc thuê nhà ở theo giá thị trờng, rất cần đợc thuê hoặc mua nhà từ quỹ
nhà ở xã hội. Nhà ở là điều kiện phát triển nguồn lực con ngời, một yếu tố hết
sức quan trọng để phát triển sản xuất. Việc cải thiện chỗ ở cho công nhân, viên
chức, lao động thu nhập thấp( trong đó có công nhân lao động trong các KCN)
là rất cần thiết.
2. Đánh giá thực trạng cung ứng nhà ở cho NLĐ ngoại tỉnh
Trong những năm gần đây, mặc dù có sự tăng trởng đáng kể cả về số lợng và
chất lợng nhà ở, nhng mới chỉ giải quyết một phần nhu cầu nhà ở của các đối t-
ợng có thu nhập cao và các hộ gia đình khá giả. Nhà ở dành cho các đối tợng có
thu nhập thấp (cán bộ, công chức, viên chức hởng lơng từ ngân sách, công nhân
lao động tại các khu công nghiệp tập trung, lực lợng lao động tự do tại khu vực
đô thị ) cha có chuyển biến đáng kể. Xây dựng nhà ở tiện nghi cao đắt tiền để
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét