ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28/2012/QĐ-UBND Ninh Thuận, ngày 19 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của
Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2006 của
Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của
Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số
83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ
Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định
số 02/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 17/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ
Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ
Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch khu đô
thị, khu kinh tế;
2
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ
Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch
xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ
Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1797/TTr-SXD ngày 03
tháng 10 năm 2011 và Văn bản số 2493/SXD-QHKT ngày 30 tháng 12 năm
2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; quy
định gồm 5 chương, 24 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban
hành, thay thế cho Quyết định số 386/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
PHÓ CHỦ TỊCH
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận;
- Website: Chính phủ, Ninh Thuận;
- HĐND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Ninh Thuận;
- Trung tâm Công báo;
- VPUB: QHXD;
- Lưu: VT.
HXN.
(đã ký)
Đỗ Hữu Nghị
2
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2011/QĐ-UBND ngày /6/2012
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến công tác lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận.
2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có
liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải thực hiện theo quy định này và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô
thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để
tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể
hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
2. Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu và tổ chức
thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy
hoạch đô thị.
3. Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô
thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy
hoạch đô thị.
4. Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình
hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với
sự phát triển kinh tế – xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát
triển bền vững.
5. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu
sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội
dung quy hoạch chung.
6. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí
công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung
của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.
3
4
7. Thời hạn quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được xác định để làm cơ
sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch
đô thị.
8. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được tính từ
khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt đến khi có quyết định điều chỉnh
hoặc huỷ bỏ.
9. Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công
trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu
dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
10. Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,
cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
11. Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở
trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố,
hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất,
đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch
trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.
12. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị là chỉ tiêu để quản lý phát triển
không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao
gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu
của công trình.
13. Chứng chỉ quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác
định các số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ
án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
14. Giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho
chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng
công trình.
15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng,
tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và
các công trình đầu mối kỹ thuật.
16. Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử
dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.
17. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm: quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới; quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã; quy hoạch chi tiết xây
dựng khu dân cư mới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có theo
tiêu chí nông thôn mới.
Điều 3. Quy định chung
1. Quy hoạch xây dựng đô thị được lập phải tuân thủ nguyên tắc được quy
định tại Điều 14 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP và phải đảm bảo phù hợp với
Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia theo trình tự từ quy
hoạch xây dựng vùng (vùng tỉnh, vùng huyện, vùng liên huyện), quy hoạch
chung xây dựng (quy hoạch chung xây dựng đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5)
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.
Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị được lập phải tuân thủ
nguyên tắc được quy định tại Điều 21 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.
4
5
Đối với quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm (quy hoạch xây
dựng xã nông thôn mới, quy hoạch xây dựng Trung tâm xã, quy hoạch xây dựng
từng điểm dân cư nông thôn được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số
09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
2. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án
quy hoạch xây dựng.
Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung
khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi
ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành lập
lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy
hoạch để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.
3. Đối với quy hoạch xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kinh
tế - chính trị - xã hội - an ninh - quốc phòng đã được xác định tại nhiệm vụ quy
hoạch xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng phải
xin ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi phê duyệt các quy
hoạch xây dựng đó.
4. Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch,
khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ) có quy
mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy
hoạch chi tiết xây dựng.
Trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng
và quy hoạch ngành đã có định hướng các khu chức năng khác ngoài đô thị nêu
trên thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng cho các khu chức năng đó,
chỉ lập quy hoạch chi tiết xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị do
một chủ đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
công trình kiến trúc thì có thể tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng nhưng
phải đảm bảo sự kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
6. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có
quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung
cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết
xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về
hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân
khu; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc
với khu vực xung quanh;
Đối với dự án có quy mô từ 5ha trở lên (từ 2 ha trở lên đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở chung cư) thì tùy từng vị trí, phạm vi ranh giới, tùy khu chức
năng mà xác định phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án,
đồng thời phải dựa trên cơ sở quy hoạch phân khu đã được duyệt.
Trường hợp khu vực chưa có quy hoạch phân khu được duyệt thì chủ đầu
tư phải liên hệ Sở Xây dựng để được cấp giấy phép quy hoạch trong đó có nội
dung thỏa thuận các vấn đề liên quan đến phạm vi ranh giới, nhiệm vụ, nội
dung, chỉ tiêu Kiến trúc – Quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận làm
cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy
định. Tất cả các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi chưa có quy
5
6
hoạch phân khu được duyệt phải trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
7. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án (các khu vực xây
dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật), sau
3 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển
khai thực hiện mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì
người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực
hiện quy hoạch trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể, đồng thời
có trách nhiệm thông báo và giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực
quy hoạch biết và thực hiện.
8. Quy hoạch xây dựng (cho các giai đoạn 5, 10 năm hoặc dài hơn) mang
tính dự báo, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện khi xuất hiện các yếu tố
tác động làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng, thì Ủy ban nhân dân
các cấp cần tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
9. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn,
quy chuẩn xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được
phê duyệt.
10. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt
quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại Điều 34
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP và phần V của Thông tư 07/2008/TT-BXD
ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng.
Hồ sơ đồ án gồm thuyết minh tổng hợp và bản vẽ kèm theo quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy
hoạch xây dựng.
Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những
nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh
và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.
11. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch các khu công nghiệp tập
trung và khu chế xuất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương
được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
12. Quy cách thể hiện hồ sơ, nội dung thuyết minh, các sơ đồ, bản đồ, bản
vẽ của nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo quy
định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng và
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy
định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
13. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án
quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-
CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Điều
31 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ về lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
14. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng mới hoặc cải tạo hai bên trục
đường chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50m
mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc lộ hoặc tỉnh lộ là các
trục hành lang phát triển phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 100m
mỗi bên kể từ phía ngoài hành lang an toàn đường bộ.
6
7
15. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
phải lập quy hoạch xây dựng chung toàn xã trước khi tiến hành lập quy hoạch
xây dựng cho từng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã.
16. Đối với nhiệm vụ và đồ án của các quy hoạch xây dựng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố thì Ủy ban nhân
dân cấp huyện, thành phố phải lấy ý kiến thỏa thuận về chuyên môn của Sở Xây
dựng trước khi thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 4. Quy hoạch xây dựng vùng
1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng:
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan lập
nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;
- Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện;
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện;
- Quy hoạch xây dựng các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính
của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch, …).
2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng:
Thực hiện theo quy định tại mục I, phần II, Thông tư 07/2008/TT-BXD
ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng.
3. Lấy ý kiến quy hoạch xây dựng vùng:
- Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, đơn vị
tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn
bản trước khi trình thẩm định, phê duyệt.
Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ
chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Sau khi thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nội dung quy hoạch trước
khi phê duyệt.
4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng:
Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành
chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch, …).
5. Trình duyệt quy hoạch xây dựng vùng:
Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác
trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di
sản, ).
6. Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng:
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao
gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng; mục tiêu và quan
điểm; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến về tỷ lệ đô thị hoá, dân số trong vùng
theo các giai đoạn phát triển; các yêu cầu nghiên cứu tổ chức không gian hệ
7
8
thống các điểm dân cư đô thị và nông thôn, các khu vực chức năng khác, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ
sơ đồ án.
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao
gồm: Phạm vi và ranh giới vùng; tính chất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
phát triển vùng; các cực phát triển, các trục đô thị hóa và xu hướng di dân; quy
mô dân số đô thị, nông thôn của toàn vùng theo các giai đoạn phát triển; vị trí,
tính chất, chức năng, cấp, loại và quy mô dân số của từng đô thị trong vùng theo
các giai đoạn phát triển; tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên
ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa
vùng; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi
trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện;
các vấn đề về tổ chức thực hiện.
Điều 5. Quy hoạch chung xây dựng đô thị
1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan lập
nhiệm vụ và đồ án:
+ Quy hoạch chung xây dựng các đô thị từ loại III trở lên và đô thị mới có
quy mô dân số tương đương đô thị từ loại V trở lên;
+ Quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu
đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa
phương, ) có quy mô lớn hơn 500 ha.
+ Quy hoạch chung xây dựng đô thị có địa giới hành chính từ 2 huyện trở
lên.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây
dựng các đô thị loại IV, loại V, khu trung tâm hành chính huyện lỵ thuộc địa giới
hành chính do mình quản lý.
2. Nội dung của đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:
Thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25, 26, 27, 28 của Luật Quy hoạch
đô thị 2009 và Điều 16,17,18 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.
3. Lấy ý kiến quy hoạch chung xây dựng đô thị:
- Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị,
đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan
bằng văn bản trước khi trình thẩm định, phê duyệt.
- Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị loại IV trở lên, sau khi có kết
quả thẩm định của Sở Xây dựng thì Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thỏa thuận
với Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt .
- Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại V
và trung tâm hành chính huyện thì Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng.
- Điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lấy ý kiến chính
thức bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi thực hiện.
4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:
8
9
Sở Xây dựng thẩm định quy hoạch chung xây dựng các đô thị từ loại III,
loại IV, loại V và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị từ loại III,
loại IV, loại V; quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị
(khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp
địa phương, ) có quy mô lớn hơn 500 ha; quy hoạch chung xây dựng đô thị có
địa giới hành chính từ 2 huyện trở lên; quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại
IV, loại V, khu trung tâm hành chính huyện lỵ.
5. Trình duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị:
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị từ
loại II trở lên, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại II trở
lên.
- Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị
loại III, loại IV và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch,
khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ) có quy mô lớn
hơn 500 ha;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng loại V, quy hoạch chung trung tâm hành
chính huyện sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng.
6. Nội dung phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị:
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung
xây dựng đô thị bao gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng
đô thị; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ
tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu
tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án.
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
bao gồm: Phạm vi và ranh giới đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô
dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
chủ yếu và hướng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh giới hành
chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức
năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô,
công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị
(kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về kiến trúc, cảnh quan đô thị; các
vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường;
các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ
chức thực hiện.
Điều 6. Quy hoạch phân khu đô thị
1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan lập
nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đối với các khu chức năng của đô thị từ
loại 3 trở lên; quy hoạch phân khu đối với các khu chức năng thuộc đô thị mới;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu
đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại IV, loại V;
9
10
2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị:
Thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật Quy hoạch đô thị 2009 và
Điều 19 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.
3. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị:
- Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị
đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 3 trở lên;
- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch phân khu đô thị đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại IV, loại V;
4. Trình duyệt quy hoạch phân khu đô thị:
- Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch phân khu đô thị do Sở Xây dựng thẩm định.
- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị do Cơ quan quản lý xây
dựng cấp huyện thẩm định.
Điều 7. Quy hoạch chi tiết xây dựng
1. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng :
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan lập
nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi
lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan tới địa giới hành chính hai huyện trở
lên; quy hoạch chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du
lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, ); quy hoạch chi tiết các
khu chức năng thuộc đô thị mới; quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong đô
thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành
chính một tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ
và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với cụm công nhiệp, các
khu chức năng của đô thị từ loại 5 trở lên, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng
thuộc thẩm quyền lập quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có trách
nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư tùy theo vị trí, quy mô dự án.
2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:
Trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Quy
hoạch đô thị 2009 và Điều 20 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.
Ngoài phạm vi đô thị thực hiện theo quy định tại mục III, phần II, Thông
tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng.
3. Lấy ý kiến quy hoạch chi tiết xây dựng:
- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, đơn vị tư vấn có
trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá
nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp
hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch tại các Trung tâm thông tin
của thành phố, xã, phường, thị trấn để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý kiến
đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
trước khi phê duyệt;
10
11
- Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định
cư, thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ
điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản, ); quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (bao gồm khu tái định cư
của dự án trên địa bàn tỉnh, tái định cư các vùng thiên tai di đời dân, các dự án
khu du lịch, khu cảnh quan, ) phải có ý kiến thỏa thuận về chuyên môn của Sở
Xây dựng.
- Khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, người có thẩm quyền phê
duyệt phải lấy ý kiến của nhân dân thông qua phiếu xin ý kiến hoặc tổ chức họp
đại diện tổ dân phố và Ủy ban nhân dân phường trong khu vực liên quan đến
quy hoạch điều chỉnh.
4. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:
- Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi liên quan tới địa giới hành chính hai
huyện trở lên; quy hoạch chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô
thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công
nghiệp, ); quy hoạch chi tiết các khu chức năng thuộc đô thị mới; quy hoạch
chi tiết các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch
chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính một tỉnh.
- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại
5 trở lên và quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình
tập trung, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền thẩm định của
Sở Xây dựng.
5. Trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng:
- Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch chi tiết xây dựng do Sở Xây dựng thẩm định.
- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng do Cơ quan quản lý
xây dựng cấp huyện thẩm định (trừ các quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh).
6. Nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao
gồm các nội dung: Phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết;
các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu
cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những
yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây
dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.
b) Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm
các nội dung sau : Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch
chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật;
cơ cấu sử dụng đất; giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho
từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến
từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường;
những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức
thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.
11
12
Điều 8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Đối tượng của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm : giao thông đô
thị, cao độ nền và thoát nước đô thị, cấp nước đô thị, thoát nước thải đô thị, cấp
năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, nghĩa trang và xử lý chất thải
rắn.
2. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị 2009 và
Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.
3. Đồ án quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Quy hoạch đô thị 2009.
Điều 9. Đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch đô thị
Thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40 của Luật Quy hoạch đô thị 2009
và Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng.
Điều 10. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1. Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 4 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8
năm 2010 của Bộ Xây dựng.
2. Lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 5 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8
năm 2010 của Bộ Xây dựng.
3. Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 7 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8
năm 2010 của Bộ Xây dựng.
4. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông
thôn mới:
a) Nội dung phê duyệt nhiệm vụ :
Thực hiện theo Điều 8 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8
năm 2010 của Bộ Xây dựng.
b) Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 9 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8
năm 2010 của Bộ Xây dựng.
5. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, các điểm
dân cư thôn, bản, các khu xây dựng mới và khu tái định cư nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 10 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
6. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, các điểm dân
cư thôn, bản, các khu xây dựng mới và khu tái định cư nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 11 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
7. Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 12 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
12
13
8. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
nông thôn mới:
a) Nội dung phê duyệt nhiệm vụ:
Thực hiện theo Điều 13 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
b) Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới:
Thực hiện theo Điều 14 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
Điều 11. Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp
Thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính
phủ về Quy hoạch xây dựng và Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008
của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Thông
tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực
hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công
nghiệp, khu kinh tế.
Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây
dựng thì có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
Trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50,
51, 52 của Luật Quy hoạch đô thị 2009.
Đối với khu vực nông thôn, việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông
thôn mới thực hiện theo Điều 6 của Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04
tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
Đối với các khu chức năng ngoài đô thị thực hiện theo quy định tại tại
phần VI của Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
1. Đối với quy hoạch đô thị:
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị thực hiện theo quy
định tại Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Điều 31, 32, 33, 34 của Nghị
định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày
11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch
đô thị.
1.1. Nội dung thẩm định quy hoạch xây dựng đô thị:
- Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quy cách hồ sơ; thành phần hồ sơ; nội dung nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8
năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
1.2. Hồ sơ trình thẩm định, thỏa thuận nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây
dựng đô thị :
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
1.3. Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đô thị:
13
14
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng
8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
2. Đối với quy hoạch xây dựng của các khu chức năng ngoài đô thị ( trừ
quy hoạch xây dựng nông thôn):
2.1. Nội dung thẩm định quy hoạch xây dựng:
- Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quy cách hồ sơ; thành phần hồ sơ; nội dung nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày
07/04/2008 và quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008
của Bộ Xây dựng.
2.2. Hồ sơ trình thẩm định, thỏa thuận nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây
dựng:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu
nhỏ in màu (thể hiện được đầy đủ nội dung đồ án quy hoạch trình duyệt);
- Các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- 01 đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung liên quan đến đồ án quy hoạch xây
dựng;
- Số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ.
2.3. Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:
- Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị
phê duyệt, nội dung nhiệm vụ, bản vẽ theo quy định và các văn bản pháp lý có
liên quan.
- Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê
duyệt, thuyết minh tổng hợp (có các văn bản pháp lý liên quan), các bản vẽ thu
nhỏ in màu.
- 01 đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung liên quan đến đồ án quy hoạch xây
dựng;
- Số lượng hồ sơ trình duyệt theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch
xây dựng trên cơ sở tính chất, quy mô của từng loại quy hoạch xây dựng nhưng
không ít hơn 20 bộ.
Chương III
TỔ CHỨC LẬP, PHÊ DUYỆT QUY CHẾ
QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Điều 14. Tổ chức lập quy chế
1. UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tổ chức lập Quy chế quản lý
quy hoạch, kiến trúc đô thị (khi lập quy chế phải lấy ý kiến của các Sở và ban
ngành có liên quan) thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. UBND các huyện tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô
thị cho các thị trấn thuộc huyện.
Điều 15. Phê duyệt quy chế
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét