+ Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
+ Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh
nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính
phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết
khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
+ Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong
hoạt động bưu chính;
+ Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh
thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ
năm đề nghị cấp phép.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao)
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép bưu chính
1.8. Lệ phí: Hiện đang thu theo quy định tại Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC, cụ thể:
+ Lệ phí cấp giấy phép mở dịch vụ bưu chính có thời hạn 5 năm: 5.000.000đ (trong phạm vi khu vực);
+ Lệ phí cấp giấy phép mở dịch vụ bưu chính có thời hạn trên 5 đến 10 năm thu bằng 1,5 lần số lệ phí quy
định trên.
Tuy nhiên hiện nay Bộ Thông tin và Truyền thông đang tiến hành các thủ tục để trình Bộ Tài chính quyết
định mới để thay thế cho Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC nên mức thu này sẽ có sự điều chỉnh.
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (được đính kèm ngay sau thủ tục hành chính này)
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh doanh nghiệp phải có mức vốn tối
thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 28/6/2010.
- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 hướng dẫn một số nội dung của Luật Bưu chính.
- Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí
cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông.
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ)
(Tên doanh nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. ……… , ngày … tháng … năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH
Kính gửi: …………………… (tên cơ quan cấp giấy phép).
Căn cứ Luật bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số … /20… /NĐ-CP ;
(Tên doanh nghiệp) ……… đề nghị (cơ quan cấp giấy phép) ……… cấp giấy phép bưu chính với các nội
dung sau:
Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đầu tư, ghi bằng chữ in hoa)
Tên doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đầu tư):
2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu
tư):
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư số: ………… do ………. cấp ngày
…………………………… tại
4. Vốn điều lệ:
5. Điện thoại: ………………………………. Fax:
6. Website (nếu có) …………………. E-mail:
7. Người đại diện theo pháp luật:
Họ tên ………………………………… Giới tính:
Chức vụ:
Quốc tịch ……………………………. Sinh ngày:
Số CMND/hộ chiếu ……………………… Cấp ngày …………. tại
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Điện thoại: …………………………… E-mail:
8. Người liên hệ thường xuyên:
Họ tên: ………………………… Giới tính:
Chức vụ:
Điện thoại: ………………………… E-mail:
Phần 2. Mô tả tóm tắt về dịch vụ
1. Loại dịch vụ đề nghị cấp phép:
2. Phạm vi cung ứng dịch vụ:
3. Phương thức cung ứng dịch vụ:
Phần 3. Thời hạn đề nghị cấp phép
Thời hạn đề nghị cấp phép: …………… năm
Phần 4. Tài liệu kèm theo
Tài liệu kèm theo gồm có:
1.
2.
Phần 5. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong giấy đề nghị cấp
giấy phép bưu chính và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp giấy phép bưu chính, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
2. Xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp khai báo đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ cũng như nộp các giấy
tờ cần thiết kèm theo trong hồ sơ (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011).
b) Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp gửi hồ sơ xin văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính về Sở Thông
tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình.
c) Nhận kết quả: Doanh nghiệp nhận được văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong vòng 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Hồ sơ nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình nơi doanh nghiệp đề nghị xác
nhận thông báo hoạt động (đối với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo bưu chính trong phạm vi nội tỉnh).
- Hồ sơ chuyển qua hệ thống bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm: (Quy định tại Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011) gồm:
+ Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
- Văn bản thông báo hoạt động bưu chính;
- Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày
17/6/2011.
+ Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e
khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
- Văn bản thông báo hoạt động bưu chính;
- Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao, đối với trường
hợp nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Bản sao văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác
nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
- Hợp đồng với đối tác nước ngoài;
- Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;
- Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 2 điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011.
+ Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm g, h
khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
- Văn bản thông báo hoạt động bưu chính;
- Bản sao giấy phép thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác
nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bản gốc
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2.8. Lệ phí: Hiện nay chưa thu loại lệ phí này vì chưa có mức thu cụ thể. Hiện Bộ Thông tin và Truyền
thông đang tiến hành các thủ tục để trình Bộ Tài chính ban hành quyết định quy định về mức lệ phí này.
2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (được đính kèm ngay sau thủ tục hành chính này)
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 28/6/2010.
- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 hướng dẫn một số nội dung của Luật Bưu chính.
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ)
(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. ……… , ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Kính gửi: …………………… (tên cơ quan xác nhận thông báo hoạt động bưu chính)
Căn cứ Luật bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số … /20… /NĐ-CP ;
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) thông báo hoạt động bưu chính theo các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy
chứng nhận đầu tư/giấy phép thành lập, ghi bằng chữ in hoa
Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu
tư/giấy phép thành lập):
Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép thành
lập):
2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/giấy
phép thành lập):
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép thành lập số: ………… do
………. cấp ngày ……………………………
tại
4. Vốn điều lệ:
5. Điện thoại: ………………………………. Fax:
6. Website (nếu có) …………………. E-mail:
7. Người đại diện theo pháp luật:
Họ tên: ………………………………… Giới tính:
Chức vụ:
Quốc tịch ……………………………. Sinh ngày:
Số CMND/hộ chiếu ……………………… Cấp ngày …………. tại
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Điện thoại: …………………………… E-mail:
8. Người liên hệ thường xuyên:
Họ tên: ………………………… Giới tính:
Chức vụ:
Điện thoại: ………………………… E-mail:
Phần 2. Mô tả tóm tắt về dịch vụ/ hoạt động bưu chính
1. Loại dịch vụ/hoạt động bưu chính:
2. Phạm vi cung ứng dịch vụ/hoạt động bưu chính:
3. Phương thức cung ứng dịch vụ/hoạt động bưu chính:
4. Thời điểm bắt đầu triển khai cung ứng dịch vụ/hoạt động bưu chính:
Phần 3. Tài liệu kèm theo
Tài liệu kèm theo gồm có:
1.
2.
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong văn bản thông
báo này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong xác
nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)
3. Cấp lại văn bản xác nhận thông báo khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
3.1. Trình tự thực hiện
a) Chuẩn bị hồ sơ: Trường hợp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng
không sử dụng được, doanh nghiệp khai báo đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ cũng như nộp các
giấy tờ cần thiết kèm theo trong hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP
ngày 17/6/2011).
b) Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp gửi hồ sơ xin cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất
hoặc hư hỏng không sử dụng được trong phạm vi nội tỉnh về Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình.
c) Nhận kết quả: Doanh nghiệp nhận được kết quả phản hồi về việc cấp lại văn bản xác nhận thông báo
hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
3.2. Cách thức thực hiện
- Hồ sơ nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình nơi doanh nghiệp đề nghị cấp
lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (đối với
hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo bưu chính trong phạm vi nội tỉnh).
- Hồ sơ chuyển qua hệ thống bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ (Quy định tại Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011) bao
gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính;
- Bản gốc văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng
được.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ là bản gốc.
3.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
3.8. Lệ phí: Hiện nay chưa thu loại lệ phí này vì chưa có mức thu cụ thể. Hiện Bộ Thông tin và Truyền
thông đang tiến hành các thủ tục để trình Bộ Tài chính ban hành quyết định quy định về mức lệ phí này.
3.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (được đính kèm ngay sau thủ tục hành chính này)
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 28/6/2010.
- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 hướng dẫn một số nội dung của Luật Bưu chính.
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO
HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ)
(Tên tổ chức, doanh nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. ……… , ngày … tháng … năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH/VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU
CHÍNH
Kính gửi: …………………… (tên cơ quan đã cấp giấy phép, xác nhận thông báo).
Phần 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy
chứng nhận đầu tư/giấy phép thành lập, ghi bằng chữ in
hoa):
Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu
tư/giấy phép thành lập):
Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép thành
lập):
2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/giấy
phép thành lập):
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép thành lập số: ………… do
………. cấp ngày ……………… tại
4. Vốn điều lệ:
5. Điện thoại: ………………………………. Fax:
6. Website (nếu có) …………………. E-mail:
7. Người đại diện theo pháp luật:
Họ tên: ………………………………… Giới tính:
Chức vụ:
Quốc tịch ……………………………. Sinh ngày:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét