5
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH
TỔNG HỢP
PHÒNG KỸ THUẬT
XÂY DƯNG
ĐỘI
LẮP
MÁY
ĐIỆN
NƯỚC
ĐỘI
PHÁ BÊ
TÔNG
ĐỘI THI
CÔNG
HẠ
TẦNG
SỐ 1
ĐỘI QL
AN
TOÀN
THI
CÔNG
ĐỘI
QUẢN
LÝ
THIẾT
BỊ
ĐỘI THI
CÔNG
HẠ
TẦNG
SỐ 2
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra, số thành viên hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông
Công ty quyết định
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề
liên quan đến mục tiêu, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông
Chủ tịch hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra trong số thành
viên Hội đồng quản trị.Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền hạn và
nghĩa vụ sau:
_ Lập chương trình kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị
_Chuẩn bị chương trình nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập hội đồng
quản trị
_Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
Giám đốc : là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ được giao;
Giám đốc công ty có quyền và nhiệm vụ sau;
_Là người đại diện theo pháp luật của công ty
_Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị;
_Quyết định về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty;
_Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
_Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
_Bổ nhiệm, ,miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các
chức danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Giám đốc giao việc cho phó giám đốc và phương thức quản lý thẹo chế độ một thủ
trưởng
Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc công ty hay là người
được ủy quyền giải quyết , chịu trách nhiệm trước công ty khi giám
đốc đi công tác
Phòng kế hoạch tổng hợp:
Chức năng: là một phòng nằm trong các phòng ban của công ty tham mưu cho
lãnh đạo công ty trong các khâu xây dựng kế hoạch hàng năm. Kế hoạch đới nội , đối
ngoại, lập dự toán, quản lý dự toán, chủ trì trong việc giao các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật cho các dự án cũng như các đội sản xuất trong công ty. Quản lý đầu vào đầu ra
các công trình, quản lý cung ứng sử dụng các vật tư, nhiên liệu và tham mưu cho
giám đốc trong lĩnh vực tiếp thị vặt tư với giá phù hợp
Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm quý,
tháng tác nghiệp cho các đội sản xuất và công ty. Giao kế hoạch tác nghiệp tháng ,
quý , năm cho đơn vị và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế, chỉnh
lý dự toán, tham gia nghiệm thu bàn giao thanh quyết toán các công trình dự án
Phòng tổ chức hành chính:
Chức năng : là một phòng nằm trong các hệ thống phòng ban của công ty có
chức năng tham mưu giúp lánh đạo trong công tác cán bộ, lao động , tiền lương, an
toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ an ninh nội bộ trong công ty.Tham mưu
cho giám đốc trong công tác hành chính văn thư lưu trữ, quản lý con dấu, tổ chức
giao tiếp phục vụ công tác đối nội , đối ngoại của công ty
Nhiệm vụ của phòng là bố trí sắp xếp cán bộ, tuyến dụng cán bộ và tham mưu
cho lãnh đạo trong việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất.
Cân đối lao động hàng năm theo nhiệm vụ để có kế hoạch tuyển dụng nhân công, tổ
chức huấn luyện nâng cao tay nghề, thi nâng bấc hàng năm. Thực hiện công tác chăm
sóc sức khỏe người lao động, giải quyết các chế độ chính sấch cho người lao động
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng kỹ thuật xây dựng:
Chức năng : là phòng chức năng nghiệp vụ của công ty tham mưu cho lãnh
đạo công ty trong công tác nắm nguồn, khai thác các nguồn thông tin về các dụ án
công trình giao thông , thủy lợi trong nước về quy mô, công nghệ thi công, vốn đầu
tư, tiến độ xây dựng hồ sơ thầu và tham gia lập hồ sơ dự thầu ,đấu thầu các công
trình và thực hiện giám sát thi công các công trình
Nhiệm vụ của phòng là quan hệ với các chủ đầu tư dự án các cơ quan hữu
quan, các bộ ngành ở địa phương để khai thác các nguồn thông tin thực hiện dự án
Các đội thi công hạ tầng số 1 , số 2, đội phá bê tông, đội lắp máy điện
nước về quy mô tổ chức quản lý hoàn toàn giống nhau, đều có đội
trưởng , đội phó, thống kê kế toán.
Nhiệm vụ của các đội này là làm những việc mà công ty giao như: thi công
các công trình, thường xuyên kiểm tra và theo dõi tiến độ thi công của từng công việc
cũng như từng giai đoạn công trình
Đội quản lý thiết bị có chức năng đê ra các biện pháp quản lý, sửa
chữa, khai thác và đổi mới máy thiết bị trên toàn công ty. Bảo quản sử
dụng các thiết bị nhằm phát huy hết các công suất của thiết bị hiện có.
Nhiệm vụ của đội nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh để điều động các
loại máy thiết bị kịp thời phục vụ thi công.Lập kế hoạch sửa chữa kiểm tra phát hiện
các biện pháp sửa chữa các thiết bị mua sắm phụ tùng thay thế.
1.2.3 Đặc điểm về nhân lực
Công ty cổ phần cơ giới xây dựng và hạ tầng với đội ngũ hơn 100 kỹ sư ,
công nhân kỹ thuật được đào tạo trên nhiều lĩnh vực, nhiều kinh nghiệm trong quản
lý, ứng dụng khoa học kỹ thuật, sáng tạo trong sản xuất, thi công các công trình xây
dựng trên quy mô vừa và lớn, các công trình kết cấu phức tạp đòi hỏi có tiêu chuẩn
chất lượng cao
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty có 157 CBCNV có hợp đồng chính thức. Do đặc thù của ngành thi
công nên số lượng lao động thay đổi theo thời vụ và tiến độ thi công.
Vấn đề lao động trong sản xuất kinh doanh có vai trò cực kỳ quan trọng vì con
người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình đó diễn ra thông qua
con người với những động cơ thái độ và trình độ nghề nghiệp nhất định.
Do những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong xây dựng có nhiều điểm khác biệt
về điều kiện lao động năng nhọc và có tính lưu động cao, quá trình lao động phức tạp
, địa bàn hoạt động lớn nên việc quản lý lao động cần phải được đề cao.
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động và tình hình lao động của Công ty
Phân loại lao động
2004 2005 2006
Số
lượng
(người )
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người )
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người )
Tỷ
trọng
(%)
Giới tính
Nam 132 89,1 185 91,5 137 87,3
Nữ 16 10,9 17 8,5 20 12,7
Trình
độ
Đại học 25 16,9 28 13,9 30 19,1
Trung cấp
và cao đẳng
06 4,1 06 3 07 4,5
Công nhân
kỹ thuật
88 59,5 113 55,9 90 57,3
Lao động
phổ thông
29 19,5 55 27,2 30 19,1
Tổng số 148 100 202 100 157 100
Qua phân tích bảng trên ta thấy, tỷ lệ lao động tham gia sản xuất chiếm tỷ
trọng rất lớn là công nhân kỹ thuật .
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2004 số công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ 59,5 %, sau đó đến lao động phổ
thông chiếm với tỷ lệ 19,5 %.
Năm 2005, số lao động phổ thông tăng lên với tỷ trọng 27,2 % và số công
nhân trong toàn công ty cũng tăng lên. Do công ty đang cần một đội ngũ lao động
cho các công trình đi vào hoàn thiện gấp rút, hoàn thành kịp tiến độ thi công
Năm 2006 số công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng 57,3 %, lao động phổ thông
chiếm 19,1 %, đại học chiếm 19,1% cho ta thấy rằng đa phần là công nhân kỹ thuật
và lao động phổ thông. Nắm bắt được nhu cầu của thị trường trong cơ chế cạnh tranh
hiện nay nên công ty tăng cường tuyển thêm số công nhân có tay nghề cao và hoạt
động sản xuất. Vì vậy trong năm 2006 số công nhân kỹ thuật gấp 3 lần số lao động
phổ thông.
Công ty cổ phần cơ giới xây dựng và hạ tầng luôn quan tâm đến đội ngũ cán
bộ trẻ có năng lực làm tầng lớp kế thừa hiện tại và tiếp cận dần với công nghệ hiện
đại. Công ty ngày càng đầu tư nhiều vào tài sản cố định, doanh thu tăng hàng năm vì
vậy tuyển dụng là tất yếu
Trong quả lý kỹ thuật các công trình con người là quyết định, tuy đã cố gắng
rất nhiều nhứng vẫn mẵc phải môt số sai sót
Với đắc thù xây dựng cầu đường, sản phẩm đơn chiếc, thi công phân tán
không ổn định vị trí thi công nên công ty gặp nhiều vấn đề khó khăn trong công việc
quản lý con người như làm sao cho họ đi xa nhà sẵn sàng nhận nhiệm vụ bất cứ nơi
đâu, Để khắc phục tình trạng này công ty áp dụng chính sách ưu đãi với người lao
động, tạo môi trường thi đua phấn đấu. Phát huy năng lực của lớp trẻ, mạnh dạn giao
việc, kèm cặp rèn luyện để các cán bộ trẻ mau chóng trưởng thành
Đây là một công ty xây dựng cơ bản nên công ty cổ phần cơ giới xây dựng có
một số cán bộ quản lý lãnh đạo chủ chốt luôn trực tiếp giám sát tiến độ thi công, điều
hành hoạt động công trình đang thi công và đội ngũ công nhân lành nghề cao như thợ
lái máy, thợ sửa chữa khảo sát cùng với một lực lực lượng công nhân thủ công thành
thạo việc thi công
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong nhứng năm qua công ty đẫ có cố gắng rất nhiều và phấn đấu để nâng
cao thu nhập cho người lao động bên cạnh đó vẫn có biến động đôi chút về số lương
bình quân
1.2.4 Đặc điểm máy móc thiết bị thi công
Máy móc thiết bị là những yết tố không thể thiếu để xây dựng nhứng công
trình có chất lượng đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư. Trong xây dựng sự đòi hỏi
của các công trình là tiến độ thi công, là chất lượng và thẩm mỹ cao. Đứng trước nhu
cầu đòi hỏi về chất lượng sản phẩm, công ty đã tiến hành việc nâng cao chất lượng
sản phẩm bằng phục hồi sửa chữa và đổi mới máy móc thiết bị. Đặc biệt đối với
những công trình lớn , đòi hỏi kỹ thuật phức tạp trong xây dựng thì yết tố máy móc
thiết bị càng trở nên quan trọng góp phần nâng cao chát lượng
Bảng 1.3. Danh mục thiết bị hiện có
T
T
Loại thiết bị Số lượng Nước sản xuất Công xuất
1 Lu lốp BITELLI RG 217 01 ITALIA 10,7-21 tấn,82
KW/112CV
2 Lu rung bánh sắt 01 ITALIA 7,5 tấn 54 KW/74
CV
3 Máy rải thảm 01 Đức 500 tấn/h
4 Máy san MISUBISHI 02 Nhật 186 CV
5 Máy đầm rung SAKAI 02 Nga 21 tấn
6 Xe ôtô KAMAZ 05 Nga 15 tấn
7 Ôtô Huyndai 05 Hàn Quốc 15 tấn
8 Máy chuyên dùng 05 Nhật Máy cắt, đầm cóc,
tưới nhựa
9 Máy ủi KOMATSU 03 Nhật 180CV
10 Máy ủi 02 Nga 130 CV
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp
11 Máy đào HITACHI 02 Nhật Rung tích gàu
0,8m3
12 Máy đào KOMATSU 04 Nhật Rung tích gàu 0,8-
1,2m3
13 Máy đào SOLAR 02 Hàn Quốc Rung tích gàu
0,8m3
14 Máy nén khí 04 Nhật 3-10 m3/h
15 Máy khoan 02 Đức 2.1 kw
16 Cẩu cống 01 Trung Quốc 10 tấn
17 Ôtô công tác 02 Hàn Quốc 5 chỗ
18 Máy cắt ống cơ điện 03 Đức 3,5 kw
19 Máy cắt ống động cơ xăng 02 Nhật 2.1 kw
20 Máy bơm nước động cơ xăng 04 Nhật 3.2 kw
21 Palăng xích lắp ống 05 Nhật 3 tấn
22 Máy phát điện 02 Nhật 200KVA
23 Kìm bóp bê tông 01 Nhật
24 Búa phá bê tông 04 Nhật 0,4-0,9 m3
25 Máy thuỷ bình 02 Nhật
26 Dàn máy vi tính 07
27 Máy ủi fiat 01 Italia 120cv
28 Máy ủi komasu 01 Jpan 360cv
29 Máu ủi DT75 01 Liên xô 75cv
30 Máy ủi D63e 01 Jâpan 140cv
31 Máy phát dịên 01 Liên xô 88KVA
32 Máy phát dịên 01 Liên xô 250KVA
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp
33 Trạm biến áp 01 Việt nam 250KVA
1.2.5 Đăc điểm tài chính
A. Tổng doanh thu trong vòng 5 năm:
Năm 2002: 19.712.000.000đồng
Năm 2003: 12.000.000.000đồng
Năm 2004: 21.539.000.000đồng
Năm 2005: 25.564.320.000đồng
Năm 2006: 28.580.000.000đồng
B.Bảng 1.4 Tóm tắt các tài sản có và các khoản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính
trong 3 năm tài chính
Danh mục Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng tài sản 15.000.000.000 20.500.000.000 35.550.000.000
Tài sản lưu động 8.500.000.000 10.000.000.000 9.340.000.000
Tổng nguồn vốn 15.000.000.000 20.500.000.000 35.550.000.000
Doanh thu 12.000.000.000 21.539.000.000 25.564.000.000
C. Tín dụng và hợp đồng
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam Hà Nội
- Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh nam Lê trọng tấn
D. Tổng số tiền tín dụng:
7000000000VNĐ
1.3. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỜI GIAN QUA
1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm (2002-2006)
13
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhìn vào bảng 1.5 ta thấy giá trị tổng sản lượng trong 5 năm vừa qua tăng đều
mặc dù doanh thu và lợi nhuận năm 2003 có giảm nhưng năm 2004 tăng lên phản ánh
công ty khẳng định được trên thị trường.
Doanh thu năm 2003 giảm 7712 triệu đồng tương ứng giảm 60,9% so với năm 2002,
lợi nhuận đạt 63,5% tương ứng với số tuyệt đối giảm 146,719 triệu đồng, thu nhập
bình quân đầu người đạt 0,680 triệu đồng.
Trong năm 2004 doanh thu tăng 9539 triệu đồng tường ứng tăng 179,5% so
với năm 2003 nhờ có một số công trình hoàn thành bàn giao lên đã thu hồi được vốn
và đem lại nguồn lợi nhuận năm 2004 là 799,242 triệu đồng tăng 313,5 so với năm
2003 tương ứng với số tuyệt đối 544 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt
0,800 triệu đồng
Trong năm 2005 doanh thu đạt 124,3% tường ứng với số tuyệt đối tăng 6917
so với nam 2004, đem lại nguồn lợi nhuận 954,097 triệu đồng , thu nhập bình quân
đầu người đạt 0,938 triệu đồng là do:
Công ty đã tăng dần uy tín với khách hàng nên năm 2005 doanh thu tăng hơn.
Nhưng do việc quản lý đòi nợ của khách hàng còn kém nên công ty sẽ có nhứng biện
pháp nhằm thúc đầy công tác đòi nợ, duy trì khách hàng truyền thống, tìm kiếm những
khách hàng mới và tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh nhằm mục tiêu là tăng doanh
thu, đồng thời giảm chi phí để tăng lợi nhuận và tăng lương cho cán bộ công nhân viên
Trong năm 2006, doanh thu đạt 111,8% tương ứng với số tuyệt đối tăng 3016
triệu đồng so với năm 2005, đem lại nguồn lợi nhuận 1118,376 triệu đồng, thu nhập
bình quân đầu người 1,015 triệu đồng
Đánh giá cho ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
(2004- 2006) là tốt do một số nguyên nhân sau:
- Giá trị sản lượng tăng đều trong 3 năm 2004-2006 là do công ty đã chủ động
trong việc tìm kiếm các dự án và đã thắng thầu một số công trình lớn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét