Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Quản trị hoạt động tiêu thụ sản phẩm văn hoá phẩm ở Tổng công ty Sách Việt Nam

Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
- Băng, đĩa chơng trình giáo dục, ca nhạc giải trí
- Hàng mỹ nghệ, mỹ thuật.
2. Tổng công ty những ngày đầu thành lập
Ngày 10-10-1952, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nhà in Quốc
gia- cơ quan quản lý nhà nớc đầu tiên về xuất bản, in ấn và phát hành sách. Đây là
thời điểm lịch sử quan trọng của nền xuất bản Cách mạng Việt Nam, mở ra giai
đoạn phát triển mới cho hoạt động xuất bản, in và phát hành sách. Khi mới thành
lập, tổ chức Phát hành sách là một bộ phận nằm trong nhà in Quốc gia, ngành chỉ
có một số chi nhánh ở các liên khu, các hiệu sách cơ sở. Mặc dù hoạt động trong
điều kiện vật chất nghèo nàn, địa bàn phân tán, mạng lới phát hành mỏng nh vậy,
ngành cũng đã hoàn thành nhiệm vụ phục vụ kháng chiến đi đến thắng lợi.
Hoà bình lập lại ở miền Bắc nhng miền Nam vẫn còn trong ách thống trị của đế
quốc Mỹ, đất nớc bị chia cắt. nhiệm vụ đặt ra cho ngành là: xây dựng CNXH ở
miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc. Tháng 3/ 1960, sở
Phát hành sách Trung ơng đổi tên thành Quốc doanh Phát hành sách trung ơng, các
tỉnh, thành phố đổi thành quốc doanh tỉnh, thành phố. Tháng 10/ 1967, công tác
Phát hành sách giáo khoa đợc chuyển giao sang bộ giáo dục.
Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất đất nớc. Vào năm 1976, theo chỉ thị
của ban tuyên huấn TW, Quốc doanh phát hành sách trung ơng mở chi nhánh phát
hành sách ở miền Nam để xây dựng và phát triển hệ thống phát hành sách tới các
tỉnh, huyện miền Nam. Xây dựng cơ sở vật chất và phát triển mạng lới hiệu sách
nhân dân xuống các huyện, thị. Sau vài năm đã có 90 % các huyện xây dựng đợc
hiệu sách nhân dân. Đã góp phần phục vụ tốt nhu cầu hởng thụ xuất bản phẩm, văn
hoá phẩm của bà con, làm cho dân tin vào Đảng, vào đờng lối lãnh đạo của Đảng.
Tháng 10/ 1978, Quốc doanh Phát hành sách trung ơng đã hợp nhất với Công ty
xuất nhập khẩu sách báo thành Tổng công ty Phát hành sách, vừa có nhiệm vụ phát
hành sách xuất bản trong nớc và sách nhập khẩu, vừa làm nhiệm vụ xuất các loại
sách, báo Việt Nam ra nớc ngoài. Tháng 12/ 1982, công tác xuất nhập khẩu sách
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
5
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
báo đợc tách riêng, Tổng công ty Phát hành sách vẫn giữ nguyên tổ chức và nhiệm
vụ.
3. Thời kỳ đổi mới
+ Giai đoạn 1986-1998
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra, nền kinh tế đất
nớc đã có những chuyển biến toàn diện và sâu sắc. Ngành Phát hành sách cũng
chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng và đã gặp phải nhiều khó khăn thử
thách.
Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty thuộc khối giáo dục, các cửa hàng Phát
hành sách của nhà xuất bản, các nhà sách t nhân, Ngoài ra, còn có sự rối loạn thị
trờng kinh doanh xuất bản phẩm, thị hiếu, nhu cầu ngời tiêu dùng, sự xuất hiện trên
thị trờng các loại hàng lậu hàng kém phẩm chất,
Xác định rõ yêu cầu đổi mới đã trở thành vấn đề sống còn, đòi hỏi ngành phải v-
ợt lên, mạnh dạn chuyển hớng, đổi mới phơng thức quản lý kinh doanh cho phù hợp
với thực tế, để trụ vững và phát triển trong cơ chế thị trờng. Ngày 1/9/ 1988, Bộ
Thông tin ra quyết định số 323/ QĐ-BTT thành lập Tổng công ty Phát hành sách
theo mô hình hai cấp, tập trung quản lý chuyên ngành, giảm trung gian, tạo ra sức
mạnh vật chất, tài chính, đa xuất bản phẩm đến tay ngời tiêu dùng. Tháng 12/ 1997,
ngành Phát hành sách Việt Nam một lần nữa thay đổi tổ chức - Tổng công ty Phát
hành sách Việt Nam đợc thành lập trên nền tảng của Tổng công ty Phát hành sách
cũ, với mô hình Tổng công ty theo quyết định 90/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ,
thuộc Bộ VHT, ban đầu với 8 đơn vị thành viên, đến nay là 13 đơn vị thành viên
gồm 10 đơn vị chuyên ngành Phát hành sách và 3 đơn vị xuất nhập khẩu.
+ Giai đoạn 1998 2004
Trong những năm gần đây, Tổng công ty Phát hành sách Việt Nam đã có nhiều
đổi mới trong phơng thức phục vụ các nhiệm vụ chính trị và kinh doanh từng bớc
ổn định hệ thống chuyên ngành phát hành sách, mỏ rộng quan hệ hợp tác với các
nhà xuất bản, các công ty và hãng sản xuất văn hoá phẩm để đa dạng hoá các mặt
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
6
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
hàng, nâng cao chất lợng khai thác và thu mua đợc nhiều xuất bản phẩm, phát triển
mạng lới ở cơ sở, phục vụ đông đảo bạn đọc, phát huy hiệu quả xã hội và lợi ích
kinh tế.
Tổng công ty chú trọng việc tuyên truyền, giới thiệu, phát hành các loại sách
kinh tế, chính trị xã hội, khoa học kỹ thuật công nghệ. Nhằm giới thiệu rộng rãi văn
hoá, khoa học, kỹ thuật thế giới với độc giả Việt Nam, tăng cờng giao lu Văn hoá
với bè bạn quốc tế, Tổng công ty đã phối hợp với các đơn vị thành viên và các tổ
chức quốc tế mở nhiều quộc triển lãm sách trong nớc và quốc tế. Mở rộng quan hệ
hợp tác với các nhà xuất bản, các tập đoàn xuất bản lớn: McGraw-Hill, Pearson
Education, Thomson Learning, Cambridge nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm
nghiệp vụ xuất bản.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh xuất bản-in-phát hành
sách, vào ngày 01/04/2004 Tổng công ty đã quyết định đổi tên từ Tổng công ty
Phát hành sách Việt Nam đã đổi tên thành Tổng công ty Sách Việt Nam. Trên cơ sở
sát nhập với một số nhà xuất bản, nhà in của Bộ VHTT vào Tổng công ty Phát hành
sách. Tạo ra mô hình liên thông giữa 3 khâu xuất bản- in ấn và phát hành, bớc đầu
thí điểm mô hình tập đoàn. Đây là bớc chuyển đổi có tính quyết định nhằm phát
triển ngành phát hành sách Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tạo
tiền đề cho sự hình thành của một tập đoàn xuất bản lớn.
II. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Sách Việt Nam
II. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Sách Việt Nam
1. Bộ máy quản trị của Tổng công ty
Tổng công ty Sách Việt Nam là Tổng công ty nhà nớc thuộc Bộ Văn hoá-
Thông tin, gồm các đơn vị thành viên. Là một trong những Tổng công ty cổ phần
đầu tiên của nhà nớc, đợc thành lập trên cơ sở Quyết định 90/ QĐ-TTg của Thủ t-
ớng Chính phủ.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Tổng công ty, chịu trách
nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà Nớc giao.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
7
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng quản trị:
+ Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty về việc sử dụng, bảo
toàn, phát triển vốn và các nguồn lực đợc giao.
+ Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc để trình lên Bộ trởng Bộ VHTT phê
duyệt chiến lợc kinh doanh, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm Tổng công
ty, quyết định mục tiêu, kế hoạch phát triển hàng năm của Tổng công ty.
+ Trình Bộ trởng Bộ VHTT phê duyệt hoặc đợc uỷ quyền thì quyết định các dự
án liên doanh, liên kết với nớc ngoài theo quy định của Chính phủ, quyết định các
dự án liên doanh trong nớc, các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn. Quyết định
mở chi nhánh văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nớc và nớc ngoài theo
quy định của pháp luật.
+ Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật,
đơn giá tiền lơng, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, khung giá
bán các loại sản phẩm và các dịch vụ trong Tổng công ty theo đề nghị của Tổng
giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành.
+ Phê duyệt phơng án quan trọng về sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ mở rộng thị
trờng do Tổng giám đốc đề nghị. Xem xét kế hoạch huy động vốn, bảo lãnh các
khoản vay, thanh lý tài sản các đơn vị thành viên.
Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Bộ VHTT bổ nhiệm, miễn nhiệm, trong
đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5
năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm lại. Cơ chế làm việc của Hội
đồng quản trị dựa theo quy định của Tổng công ty.
Bộ máy quản trị
Tổng giám đốc: do Bộ trởng Bộ VHTT bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân của
Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, trớc Bộ trởng Bộ VHTT
và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty.
Tổng giám đốc là ngời có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
8
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT, thực hiện các kế hoạch sản xuất
kinh doanh của Tổng công ty. Bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành.
Ký kết các hợp đồng kinh tế, các quyết định đầu t, các hợp đồng mua bán tài
sản, các hoạt động vay, cho thuê tài sản, giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ theo
uỷ quyền của HĐQT.
Phó Tổng giám đốc: gồm có 3 ngời, giúp Tổng giám đốc theo dõi các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gồm cả 3 mặt xuất bản- in- phát hành,
các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cũng nh thực hiện các quan
hệ đối ngoại. Thay mặt TGĐ ký kết các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền.
Bộ máy quản trị: bao gồm các Phòng nghiệp vụ của Tổng công ty, có chức
năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều
hành công việc hàng ngày.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
+ Phòng hoạch toán tài vụ
Tham mu cho TGĐ trong lĩnh vực tài chính thu- chi, vay trả, đảm bảo cho quá
trình hoạt động kinh doanh diễn ra thông suốt. Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn
phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Tính toán định mức về đơn giá sản phẩm, giá bán buôn, bán lẻ các loại sản
phẩm sản xuất kinh doanh.
+ Phòng nghiệp vụ- tổng hợp
Tổ chức các hoạt động nhiệp vụ, thông tin quảng cáo, lập các đề án, chơng trình
công tác, các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho
Tổng công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, đào tạo, tuyển dụng và giải quyết các chính
sách chế độ tiền lơng, thởng, trợ cấp. Tham mu cho Tổng giám đốc xây dựng chiến
lợc, định hớng Tổng công ty về phát triển bộ máy tổ chức cán bộ, xây dựng chiến l-
ợc phát triển lao động cho Tổng công ty.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
9
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
+ Phòng Kinh doanh Sách
Tổ chức cung ứng sách cho các trung tâm, cửa hàng sách trong hệ thống bán
buôn, bán lẻ của Tông công ty.
Tổ chức các hoạt động kinh doanh, mua bán, ký gửi sách các loại. Mở rộng
mạng lới khách hàng, liên doanh liên kết với các doanh nhiệp trong ngành tổ chức
in ấn phát hành sách.
+ Phòng kinh doanh văn hóa phẩm
Cung ứng hàng hoá cho trung tâm, cửa hàng trong hệ thống bán buôn bán lẻ
của Tổng công ty và các công ty PHS địa phơng và các bạn hàng khác. Tổ chức các
hoạt động kinh doanh, mua bán, nhận ký gửi, liên kết sản xuất mặt hàng VHP các
mặt hàng VHTT khác của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các thành phần kinh tế.
Kết hợp với các nhà sản xuất tổ chức các đợt khuyến mại, giảm giá nhằm nâng
cao sức tiêu thụ hàng hoá. Tổ chức và phát triển mạng lới mua bán hàng hoá đa
dạng, với nhiều thành phần kinh tế, phát triển nghiệp vụ, từng bớc mở rộng nguồn
hàng, đa dạng hoá ngành hàng. Đáp ứng nhu cầu hởng thụ ngày càng cao về các
sản phẩm văn hoá thông tin của khách hàng
+ Phòng xuất nhập khẩu
Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, nhằm thực hiện nhiệm vụ xuất nhập
khẩu hàng hoá theo định hớng của Tổng công ty.
Tổ chức cung ứng xuất bản phẩm cho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài. Phối hợp
với các phòng chức năng của Tổng công ty tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm
trong và ngoài nớc.
+ Phòng xuất bản
Liên kết với các nhà xuất bản, các tác giả để tạo ra nguồn hàng chủ động trong
sản xuất kinh doanh sách báo.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất sách, biên tập, khai thác
thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh sách của Tổng công ty.
+ Phòng kho vận
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
10
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Thực hiện chức năng quản lý, lu trữ, bảo quản sách báo, văn hoá phẩm, phục vụ
cho việc kinh doanh.
+ Xởng in
Chức năng in ấn sách, báo, lịch các loại theo kế hoạch của Tổng công ty. Thực hiện
ký kết hợp ồng in ấn với các tổ chức sản xuất kinh doanh khác thu lợi nhuận.
3. Hệ thống các công ty thành viên
Tổng công ty Sách Việt Nam có 13 đơn vị thành viên, trong đó 10 đơn vị thành
viên chuyên ngành Phát hành sách và 3 đơn vị Xuất nhập khẩu và mạng lới cộng
tác viên thờng xuyên gồm hơn 100 Công ty phát hành sách tỉnh, thành phố, hàng
trăm đại lý, cửa hàng bán lẻ trong cả nớc.
Các công ty phát hành sách: làm nhiệm vụ điều tiết phát hành sách xuất bản các
khu vực, các tỉnh, là đại lý phân phối chính sách báo, tạp chí, văn hoá phẩm của
Tổng công ty. Các thành viên này thờng có liên hệ mật thiết với các phòng kinh
doanh của Tổng công ty theo hai đờng. Thứ nhất, các công ty thành viên lấy hàng
hoá của tổng công ty để bán lẻ, hởng lợi theo tỷ lệ chiết khấu từng loại mặt hàng do
Tổng công ty đặt ra. Thứ hai, Tổng công ty thu thập thông tin thị trờng từ các địa
phơng thông qua các đại lý trên nhằm sản xuất và tìm các loại mặt hàng mới đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng tại từng địa phơng.
Các công ty xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ xuất nhập khẩu sách, xuất bản phẩm,
các mặt hàng văn hoá phẩm, các sản phẩm mỹ nghệ, mỹ thuật, mở hội chợ triển
lãm ở nớc ngoài. Nghiên cứu thị trờng đầu vào tại nớc ngoài, tiến hành nhập khẩu
các loại hàng hoá văn hoá phẩm có chất lợng, tiến hành đa dạng hoá mặt hàng kinh
doanh của Tổng công ty.
Bảng 1: Hệ thống mạng l
Bảng 1: Hệ thống mạng l
ới đại lý của Tổng công ty (2001 - 2005)
ới đại lý của Tổng công ty (2001 - 2005)
Đơn vị: Cửa hàng
Năm
Chỉ tiêu
2001
2001
2002
2002
2003
2003
2004
2004
2005
2005
Tổng số hiệu sách 141 142 150 156 162
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
11
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
- Tại tỉnh, thành phố 45 45 49 50 50
- Tại huyện, thị xã 96 97 101 106 112
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 của Tổng công ty Sách Việt Nam
Tổng công ty tập trung mở rộng mạng lới các cửa hàng, tiếp tục đầu t cải tạo,
nâng cấp các cơ sở hiện có, mở rộng thị trờng, tạo động lực lớn trong việc đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới.
III. Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
III. Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
1. Tình hình kinh doanh thực tế của Tổng công ty
Tổng công ty phát hành sách là một trong những tổng công ty 90 đầu tiên của n-
ớc ta, với quy mô thuộc loại lớn. Hiện nay, Tổng công ty đang sản xuất kinh doanh
nhiều loại sản phẩm khác nhau nh sách, báo chí, các xuất bản phẩm, đồ dùng văn
phòng, đồ dùng giáo dục và các sản phẩm văn hoá phẩm khác, phục vụ sản xuất
kinh doanh trong nớc và xuất khẩu. Đây là những sản phẩm tiêu dùng có đặc tính
riêng của ngành xuất bản phẩm là theo thời vụ nh sách vở đồ dùng học tập, lịch
bloc, theo lứa tuổi ngành nghề nh các loại sách truyện văn học, các loại sách khoa
học kỹ thuật, và theo thị hiếu của ngời tiêu dùng. Với những đặc điểm riêng của
sản phẩm, nên nội dung, kiểu cách, mẩu mã của sản phẩm phải thờng xuyên thay
đổi. Do vậy, Tổng công ty phải luôn tiếp cận thị trờng, tìm hiểu thị hiếu của khách
hàng, theo dõi sự thay đổi mẫu mã để từ đó tìm ra những sản phẩm mới hớng tới
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra, Tổng công ty cần có chính sách, chiến lợc về
giá cả, có hệ thống tiêu chuẩn chất lợng tốt cũng nh có các biện pháp khoách trơng
sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng.
Nhìn chung, trong năm qua Tổng công ty đã và đang làm ăn có hiệu quả, các
chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và doanh số bán hàng đều vợt chỉ tiêu đề ra 5-
12%. Trong đó, doanh số bán sản phẩm văn hoá phẩm tăng đến 12,6% so với năm
2004 đạt 22.582.000 bản, doanh số bán sách là 11.060.000 bản tăng 3,3% so với
năm 2004, nếu so với năm 2005 thì khối lợng tiêu thụ xuất bản phẩm là không cao,
tốc tăng trởng bình quân chỉ đạt 105,7% là cha tơng xứng. Do còn yếu kém ở khâu
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
12
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
tiếp thị, và tình trạng in ấn sách lậu, sách kém phẩm chất tràn lan trên thị trờng, giá
cả còn quá cao so với giá thị trờng, nên các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đạt đợc không
cao.
Các đơn vị xuất nhập khẩu trong những năm qua đã làm ăn có hiệu quả, tìm đợc
đầu ra cho các mặt hàng xuất khẩu, doanh thu trong năm 2005 đạt 3.290 triệu USD,
tăng 8% so với năm 2004, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 106,9% và tơng đối
ổn định. Tuy nhiên, để giữ vững và phát triển, các đơn vị XNK cần phải tìm đợc thị
trờng xuất khẩu ổn định, tránh tình trạng nhập siêu nh hiện nay. Lĩnh vực dịch vụ
tại Tổng công ty cha đợc đầu t hiệu quả, tuy đã có sự chuyển biến nhng cha đáng
kể, cần phải đợc nâng cao chất lợng cũng nh đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty năm (2003 2005)
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty năm (2003 2005)


Chỉ tiêu Đơn vị
Năm Tốc độ tăng (%)
2003 2004 2005 04/03 05/04
Doanh thu Tr đồng 268.914 264.867 291.318 98,5 110,0
+ Sách 1000 bản 10.943 10.707 11.060 97,8 103,3
+ VHP 1000 bản 21.165 20.057 22.582 94,8 112,6
+ XNK 1000USD 2.877 3.050 3.290 106,0 107,8
+ Dịch vụ Tr đồng 1.698 2.100 2.190 123,6 104,3
Lợi nhuận Tr đồng 4.355 4.179 5.025 95,6 120,2
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng công ty
Trong lĩnh vực kinh doanh văn hoá phẩm thì công tác in ấn lịch cho các doanh
nghiệp, các địa phơng theo yêu cầu là loại hình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
chiếm 85% tổng doanh thu lĩnh vực kinh doanh văn hoá phẩm, doanh số và lãi tăng
30% hàng năm. Trong năm qua, lĩnh vực này cũng thu đợc nhiều thành công doanh
thu từ việc phát hành lịch đạt 89.6 tỷ đồng tơng đơng 13.351.000 bản đạt 95% chỉ
tiêu đề ra.
Tổng công ty có quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nớc. Trong
đó có quan hệ mua bán xuất bản phẩm với tất cả các nhà xuất bản ở trung ơng và
địa phơng, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học kỹ thuật cho đến các hộ
kinh doanh cá thể, Tổng công ty cũng có quan hệ mua bán sách thờng xuyên với
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
13
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
Báo cáo Thực tập Nghiệp vụ
hơn 40 nhà xuất bản trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá hàng năm trên 40
triệu USD. Trong năm 2005 kim ngạch xuất nhập khẩu toàn Tổng công ty đạt 3.290
Triệu USD tăng 8% so với năm 2004.
Tổng công ty đã xây dựng xong chơng trình quản lý kinh tế bằng hệ thống vi
tính, chuẩn bị cho việc nối mạng nội bộ với các đơn vị thành viên. Tăng cờng công
tác chỉ đạo quản lý kinh tế, nghiệp vụ kinh doanh đối với các đơn vị thành viên.
Từng bớc mở rộng mạng lới tiêu thụ đến với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo, đẩy mạnh công tác xuất khẩu XBP ra các nớc trên thế giới,
Các công ty Phát hành sách đều đạt chỉ tiêu tăng trởng từ 5-10%, xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật, mạng lới phân phối rộng khắp, nâng cao hiệu quả kinh doanh,
đời sống CBNV ngày càng đợc cải thiện.
2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Số liệu đợc lấy từ các bảng báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán
năm 2003- 2005. Tại (Hà nội)
*
, thuộc Tổng công ty Sách Việt Nam.
Ngô văn cờng
Lớp K10 QTKD
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét